Bài tập kĩ thuật nghiệp vụ ngoại thương và lời giải chi tiết chương 1.
Trang 1BÀI TẬP CHƯƠNG 1
* Xu hướng giá lạc nhân năm 2004 (FOB cảng Sài Gòn):
Tháng 3: 450 USD/1MT
Tháng 4: 490 USD/1MT
Tháng 5: 520 USD/1MT
Tháng 6: 600 USD/1MT
Tháng 7: 650 USD/1MT
* Diễn biến sự việc:
- Ngày 01/03/2004, công ty B của Singapore hỏi mua công ty S của Việt Nam 5000 MT lạc nhân loại I
- Ngày hôm sau, công ty S phát giá cố định 450 USD/1MT, thanh toán bằng L/C mở 10 ngày sau khi ký kết hợp đồng và hàng được giao vào tháng 5/2004 Phát giá có hiệu lực 20 ngày
- Ngày 21/03/2004, công ty B chấp nhận phát giá
- Ngày 01/04/2004, công ty B mở L/C trả ngay, có hiệu lực đến 15/5/2004, yêu cầu giao hàng trong tháng 05/2004
- Ngày 01/05/2004, công ty S đề nghị nâng giá lên cho ngang với giá trị thị trường ở thời điểm tháng 5 và sửa đổi thời hạn giao hàng là tháng 06/2004
- Ngày 05/05/2004, công ty B sửa đổi L/C , trong đó giá đơn vị là 490 USD/1MT, hạn giao là trước 09/06/2004, L/C có hiệu lực đến 15/06/2004
- Ngày 09/06/2004, công ty S tuyên bố rằng nếu giá không được nâng lên đến 590USD/1MT thì sẽ không giao hàng vì hợp đồng chưa được chính thức ký kết
- Ngày 30/07/2004, công ty B kiện công ty S về việc không thực hiện hợp đồng
* Câu hỏi:
1 Ý kiến phát biểu của S ngày 09/06/2004 có đúng không? Hợp đồng đã được ký kết chưa? Tại sao?
2 Trong tình hình thị trường như mô tả trên đây, S nên đưa ra loại phát giá nào?
3 Nếu S không đưa ra loại phát giá thích hợp với tình hình thị trường thì khi soạn thảo hợp đồng, S cần đưa ra những điều khoản nào để bảo vệ quyền lợi của mình?
4 Trong đơn kiện, B nói rằng mình đã phải bồi thường cho công ty thứ ba 50.000 USD về việc không kịp thời giao lạc mà nguyên nhân chính là tại S không giao hàng Yêu cầu này có chính đáng không?