1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật

48 631 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 215,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương trên chỉ đi sâu vào bản chất, những đặc trưng của Nhà nước, đặc biệt là Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Giúp ta hiểu thêm hơn về cơ cấu của nước Việt Nam nói riêng, Nhà nước xã hội chủ nghĩa nói chung.

Trang 1

"Lưu ý : Tài liệu này chỉ mang tính chất tham khảo, tài liệu chính vẫn là đề cương môn LLNN&PL"

ưu thế về kinh tế bảo vệ quyền sở hữu của mình, đàn áp được sự phản khángcủa giai cấp bị bóc lột Trở thành giai cấp thống trị về chính trị

Thông qua nhà nước giai cấp thống trị tổ chức và thực hiện quyền lựcchính trị của mình Hợp pháp hóa ý chí của giai cấp mình thành ý chí của nhànước, buộc các giai cấp khác phải tuân theo trật tự phù hợp với lợi ích của giaicấp thống trị.Nắm quyền lực kinh tế và chính trị bằng con đường nhà nước, giaicấp thống trị xây dựng hệ thống tư tưởng giai cấp mình thành hệ tư tưởng thốngtrị xã hội buộc các giai cấp khác lệ thuộc về tư tưởng

Nhà nước mang bản chất giai cấp sâu sắc vì nó củng cố và bảo vệ lợi íchcủa giai cấp thống trị

Ví dụ: Nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến, nhà nước tư

sản: nhà nước có đặc điểm chung là bộ máy đặc biệt duy trì sự thống trị về chínhtrị, kinh tế, tư tưởng của thiểu số đối với đông đảo quần chúng lao động, thựchiện chuyên chính của giai cấp bóc lột

Trang 2

Nhà nước XHCN là bộ máy củng cố địa vị thống trị và bảo vệ lợiích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, đảm bảo sự thống trị của đa sốđối với thiểu số.

- Tính xã hội:

+ Một nhà nước không tồn tại nếu chỉ phục vụ lợi ích của giai cấp thốngtrị mà không tính đến lợi ích, nguyện vọng, ý chí của các giai cấp khác trong xãhội Ngoài tư cách là bộ máy duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giaicấp khác, nhà nước còn là tổ chức quyền lực công, là phương thức tổ chức đảmbảo lợi ích chung của xã hội

+ Nhà nước giải quyết mọi vấn đề nảy sinh trong xã hội, đảm bảo các giátrị xã hội đã đạt được, bảo đảm xã hội trật tự, ổn định và phát triển, thực hiệnchức năng này hoặc chức năng khác phù hợp yêu cầu của xã hội, cũng đảm bảolợi ích nhất định của các giai cấp trong chừng mực lợi ích đó không đối lập găygắt với lợi ích giai cấp thống trị

* Trong bản chất nhà nước, tính giai cấp và xã hội của nhà nước luôn luônthống nhất với nhau

-Trong các nhà nước khác nhau hoặc trong cùng một nhà nước, ở nhữnggiai đoạn phát triển khác nhau, tùy thuộc vào các yếu tố khách quan (tương quanlực lượng giai cấp, đảng phái ) và các yếu tố chủ quan (quan điểm, nhận thức,trình độ văn hóa ) bản chất nhà nước được thể hiện khác nhau

Ví dụ: Trong nhà nước Việt Nam, trong điệu kiện đổi mới đất nước, kinh

tế phát triển, đời sống nhân dân nâng cao, nhà nước quan tâm thực hiện cácchính sách xã hội nhiều hơn so với thời kỳ chiến tranh, thời kỳ bao cấp, chínhsách đối với thương binh, liệt sỹ, xóa đói, giảm nghèo

II Đặc trưng nhà nước.

- Đặc trưng nhà nước cho phép phân biệt nhà nước với tổ chức của xã hộithị tộc bộ lạc; phân biệt với tổ chức chính trị xã hội khác

- Đặc trưng nhà nước thể hiện vai trò, vị trí trung tâm của nhà nước trong

hệ thống chính trị

Năm đặc trưng:

Trang 3

1 Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa nhập với dân cư trong chế độ thị tộc nữa mà hầu như tách rời khỏi xã hội Quyền lực công cộng này là quyền lực chung Chủ thể là giai cấp thống trị

chính trị, xã hội

Để thực hiện quyền lực quản lý xã hội, nhà nước phải có một tầng lớpngười chuyên làm nhiệm vụ quản lý, lớp người này được tổ chức thành các cơquan nhà nước và hình thành một bộ máy đại diện cho quyền lực chính trị cósức mạnh c ưỡng chế duy trì địa vị giai cấp thống trị, bắt giai cấp khác phụctùng theo ý chí của giai cấp thống trị

2 Nhà nước phân chia dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ không phụ thuộc vào chính kiến, nghề nghiệp, huyết thống, giới tính Việc

phân chia này quyết định phạm vi tác động của nhà nước trên quy mô rộng lớnnhất và dẫn đến hình thành cơ quan quản lý trong bộ máy nhà nước Không một

tổ chức xã hội nào trong xã hội có giai cấp lại không có lãnh thổ riêng của mình

Lãnh thổ là dấu hiệu đặc trưng của nhà nước Nhà nước thực thi quyền lựctrên phạm vi toàn lãnh thổ Mỗi nhà nước có một lãnh thổ riêng, trên lãnh thổ ấylại phân thành các đơn vị hành chính như tỉnh, quận, huyện, xã, Dấu hiệu lãnhthổ xuất hiện dấu hiệu quốc tịch

3 Nhà nước có chủ quyền quốc gia: Nhà nước là một tổ chức quyền lực

có chủ quyền Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị pháp lý thể hiện ởquyền tự quyết của nhà nước về chính sách đối nội và đối ngoại không phụthuộc yếu tố bên ngoài.Chủ quyền quốc gia có tính tối cao, không tách rời nhànước Thể hiện quyền lực nhà nước có hiệu lực trên toàn đất nước, đối với tất cảdân cư và tổ chức xã hội, không trừ một ai

4 Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân Là lực lượng đại diện xã hội, có phương tiện cưỡng chế Nhà

nước thực hiện sự quản lý của mình đối với công dân của đất nước Các quyđịnh của nhà nước đối với công dân thể hiện trong pháp luật do nhà nước banhành Mối quan hệ nhà nước và pháp luật: Không thể có nhà nước mà thiếu phápluật và ngược lại Trong xã hội chỉ nhà nước có quyền ban hành pháp luật, các tổ

Trang 4

chức khác không có quyền này và chính nhà nước bảo đảm cho pháp luật đượcthực thi trong cuộc sống.

5 Nhà nước quy định và thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức

bắt buộc: Quyết định và thực hiện thu thuế để bổ sung nguồn ngân sách nhà

nước, làm kinh phí xây dựng và duy trì cơ sở vật chất kỹ thuật, trả lương chocán bộ công chức Dưới góc độ thuế nhà nước gắn chặt với xã hội và dân chứkhông tách rời Cần phải xây dựng một chính sách thuế đúng đắn, công bằng vàhợp lý, đơn giản,tiện lợi

- Định nghĩa nhà nước: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lựcchính trị, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện chức năngquản lý xã hội nhằm thể hiện và bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trịtrong xã hội có giai cấp đối kháng, của giai cấp công nhân và nhân dân lao độngdưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản trong xã hội xã hội chủ nghĩa

III Vai trò của nhà nước:

1 Nhà nước và kinh tế.

- Nhà nước được quy định bởi kinh tế, do điều kiện kinh tế quyết định

Từ sự xuất hiện của nhà nước, bản chất, chức năng, hình thức, bộ máy nhà nướcđều phụ thuộc vào đòi hỏi khách quan của cơ sở kinh tế

- Không phụ thuộc tuyệt đối, chỉ tương đối thể hiện ở 2 phương diện:+ Nhà nước cùng các bộ phận khác của kinh tế tác động tích cực đến sựphát triển kinh tế, thúc đẩy phát triển nhanh thông qua các chính sách kinh tế cócăn cứ khoa học và phù hợp với quy luật tiến hóa của nhân loại trong chừngmực nó phù hợp với lợi ích giai cấp thống trị

Ví dụ: Nhà nước XHCN, nhà nước Tư sản trong giai đoạn đầu phát triển

xã hội tư bản: xác lập và củng cố quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

Chính sách kinh tế nhiều thành phần định hướng XHCN đã làmcho kinh tế nước ta từ 1986 đến nay phát triển mạnh

+ Nhà nước có thể đóng vai trò tiêu cực, cản trở sự phát triển kinh tế.Thểhiện chính sách kinh tế lỗi thời, không còn phù hợp với sự phát triển chungcủa thế giới,kìm hãm sự phát triển của quan hệ sản xuất tiến bộ

Trang 5

Ví dụ: Nhà nước chiếm hữu nô lệ, phong kiến vào giai đoạn cuối trongquá trình phát triển lịch sử.

+ Trong một thời kỳ lịch sử nhất định, nhà nước đồng thời có tác độngtích cực hoặc tiêu cực đối với kinh tế phụ thuộc vào khả năng nhận thức và nắmbắt kịp thời hoặc không kịp thời các phương diện khác nhau của quy luật vậnđộng của kinh tế cũng như phụ thuộc vào lợi ích của giai cấp thống trị

2 Nhà nước và tổ chức chính trị- xã hội.

Các tổ chức chính trị của xã hội là những hình thức và phương diện bảođảm thực hiện quyền lực chính trị trong xã hội có giai cấp

- Trong các tổ chức chính trị xã hội, nhà nước là trung tâm vì:

+ Nhà nước là tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt, là tổ chức

mà quyền lực của nó bắt buộc đối với mọi người trong quốc gia thông qua phápluật

+ Nhà nước là công cụ sắc bén nhất của quyền lực chính trị, là tổ chức cósức mạnh cưỡng chế đủ sức thực hiện những nhiệm vụ mà không một tổ chứcchính trị nào làm nổi vì nhà nước có bộ máy chuyên cưỡng chế như: Tòa án,quân đội, cảnh sát, nhà tù nắm trong tay nguồn tài nguyên, có quyền đặt ra vàthu thuế

+ Nhà nước là tổ chức chính trị độc lập có chủ quyền, thực hiện quyển đốinội, đối ngoại độc lập không phụ thuộc vào bất kỳ quốc gia nào.Nhà nước thực

sự là trung tâm của đời sống chính trị của hệ thống chính trị xã hội, là bộ phậnkhông thể thay thế được của bộ máy chuyên chính giai cấp, là tổ chức thực hiệnchức năng quản lý xã hội hiệu quả nhất

- Trong các tổ chức chính trị, Đảng chính trị có vai trò đặc biệt, là lựclượng có vai trò lãnh đạo, định hướng sự phát triển xã hội Các đảng chính trị là

tổ chức của các giai cấp, thể hiện lợi ích giai cấp và gồm những đại biểu tích cựcnhất đấu tranh cho lợi ích giai cấp mình Đảng chính trị cầm quyền vạch rachính sách lớn định h ướng cho hoạt động của nhà nước, kiểm tra hoạt độngĐảng viên trong việc thực hiện chính sách Đảng, các đảng viên giữ chức vụ lãnhđạo trong bộ máy nhà nước

Trang 6

- Nhà nước và tổ chức xã hội: Tổ chức xã hội có vai trò quan trọng tùythuộc vào quy mô, tính chất của tổ chức đó Quan trọng nhất: công đoàn, đoànthanh niên, hội phụ nữ, hội nông dân, mặt trận tổ quốc Việt Nam thực hiện chứcnăng nhiệm vụ khác nhau dưới sự lãnh đạo của đảng Chúng có vai trò khácnhau trong đời sống chính trị Nhà nước và tổ chức xã hội có quan hệ chặt chẽtheo nguyên tắc hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau.

4 Nhà nước và pháp luật:

Pháp luật là công cụ để nhà nước duy trì sự thống trị, thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ.Quyền lực của nhà nước dựa trên cơ sở pháp luật, được thựchiện thông qua pháp luật và bị hạn chế bởi pháp luật

Trang 7

Câu 2: Chức năng, hình thức, bộ máy nhà nước.

I Chức năng của nhà nước.

1 Khái niệm chức năng:

- Bản chất và vai trò của nhà nước thể hiện trực tiếp trong nhiệm vụ vàchức năng của nhà nước, gắn bó chặt chẽ với nhiệm vụ và chức năng ấy

+ Nhiệm vụ của nhà nước là mục tiêu mà nhà nước cần đạt tới, là nhữngvấn đề đặt ra mà nhà nước cần giải quyết

+ Chức năng của nhà nước là những phương diện, loại hoạt động cơ bảncủa nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước Chức năngcủa nhà nước là phương tiện, công cụ để thực hiện nhiệm vụ, được quy định trựctiếp bởi nhiệm vụ.Một nhiệm vụ cơ bản chiến lược thường được thực hiện bởinhiều chức năng

Ví dụ: nhiệm vụ chung xây dựng CNXH, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự

xã hội Một chức năng có thể là phương tiện thực hiện nhiều nhiệm vụ cụ thể,cấp bách Ví dụ: chức năng kinh tế thực hiện nhiều nhiệm vụ như: đảm bảo tựtúc lương thực trong nước và xuất khẩu, chống lạm phát, ổn định đời sống nhândân

- Xét ở phạm vi bao quát hơn, chức năng nhà nước được quy định mộtcách khách quan bởi cơ sở kinh tế- xã hội(kết cấu giai cấp)

Ví dụ: Chức năng cơ bản của kiểu nhà nước bóc lột (bảo vệ, duy trì chế

độ tư hữu về tư liệu sản xuất, trấn áp phản kháng của giai cấp bị trị, tiến hànhxâm lược hòng nô dịch các dân tộc khác ) bị quy định bởi quyền t ư hữu tư liệusản xuất và chế độ bóc lột nhân dân lao động

- Chức năng nhà nước XHCN khác chức năng nhà nước bóc lột: thể hiện

ở nội dung và phương thức thực hiện Cơ sở kinh tế của nhà nước XHCN là chế

độ công hữu với tư liệu sản xuất và nhà nước là tổ chức chính trị thể hiện ý chí,lợi ích, nguyện vọng của nhân dân lao động, là nhà nước của dân, do dân, vìdân Các chức năng cơ bản của nhà nước luôn được bổ sung bằng những nộidung mới phù hợp với nhiệm vụ và tình hình của mỗi giai đoạn phát triển xã hội

Ví dụ: nhiệm vụ quan trọng hiện nay là xây dựng nền kinh tế phát

Trang 8

triển-nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự điều tiết của nhà nước Chức năngquản lý kinh tế có nhiều nội dung mới và phương thức thực hiện năng độngnhạy bén phù hợp với cơ chế quản lý mới.

- Chức năng nhà nước và chức năng cơ quan nhà nước:

+ Chức năng nhà nước là phương diện chủ yếu của cả bộ máy nhà nước

mà mỗi cơ quan nhà nước đều phải tham gia thực hiện ở những mức độ khácnhau Ví dụ: chức năng bảo vệ pháp luật và tăng cường pháp chế thuộc về các

cơ quan: Quốc Hội, Tòa án, Viện kiểm sát

+ Chức năng của một cơ quan nhà nước là những phương diện hoạt độngcủa cơ quan đó nhằm góp phần thực hiện chức năng chung của nhà nước Ví dụ:Tòa án thực hiện chức năng xét xử vi phạm pháp luật và giải quyết tranh chấp.Chức năng của Viện kiểm sát là công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp

2 Phân loại chức năng:

- Căn cứ vào tính chất chức năng phân thành:

+ Chức năng cơ bản

+ Chức năng không cơ bản

- Căn cứ vào thời gian thực hiện chức năng:

+ Chức năng lâu dài

+ Chức năng tạm thời

- Căn cứ vào đối tượng của chức năng:

+ Chức năng đối nội (là chức năng cơ bản)

+ Chức năng đối ngoại

Hai loại chức năng này có quan hệ mật thiết với nhau, các chức năng đốingoại luôn xuất phát từ việc thực hiện chức năng đối nội và phục vụ chức năngđối nội Thực hiện tốt chức năng đối nội sẽ thuận lợi cho thực hiện chức năngđối ngoại và ngược lại.Chức năng đối nội quan trọng và có vai trò quyết địnhđối với sự tồn tại của nhà nước

3 Hình thức và phương pháp thực hiện chức năng:

- Hình thức thực hiện chức năng:

Trang 9

+ Hình thức mang tính pháp lý: Hoạt động xây dựng và ban hành phápluật.

Tổ chức thực hiện pháp luật

Bảo vệ pháp luật

+ Hình thức mang tính tổ chức kỹ thuật- kinh tế- xã hội

- Phương pháp thực hiện chức năng: 2 phương pháp : thuyết phục vàcưỡng chế.Sự khác nhau căn bản giữa nhà nước XHCN và nhà nước bóc lột:phương pháp chủ yếu của nhà nước XHCN là thuyết phục, giáo dục còn cưỡngchế chỉ được áp dụng khi thuyết phục, giáo dục không đạt kết quả và cũng chỉvới mục đích cải tạo người xấu thành người tốt có lợi ích cho xã hội, ngăn ngừahiện tượng tiêu cực chứ hoàn toàn không mang tính chất đàn áp

Nhà nước bóc lột: cưỡng chế là phương pháp cơ bản, được áp dụng rộngrãi mà chủ yếu là để áp bức , bóc lột nhân dân lao động

- Hình thức chính thể là hình thức tổ chức các cơ quan quyền lực tối cao,

cơ cấu, trình tự thành lập và mối liên hệ của chúng với nhau cũng như mức độtham gia của nhân dân vào việc thiết lập các cơ quan này

- Hình thức chính thể gồm 2 dạng cơ bản:

+ Chính thể quân chủ: quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộhay một phần trong tay người đứng đầu nhà nước ( vua, hoàng đế ) theonguyên tắc thừa kế

Chính thể quân chủ được chia thành:

Chính thể quân chủ tuyệt đối: người đứng đầu nhà nước ( vua, hoàngđế ) có quyền lực vô hạn

Chính thể quân chủ hạn chế: quyền lực tối cao được trao cho người đứngđầu nhà nước và một cơ quan cấp cap khác

Trang 10

+ Chính thể cộng hòa: quyền lực nhà nước được thực hiện bởi các cơquan đại diện do bầu ra trong một thời gian nhất định.

Chính thể cộng hòa có 2 hình thức:

Chính thể cộng hòa dân chủ: pháp luật quy định quyền của công dântham gia bầu cử thành lập cơ quan đại diện của nhà nước Nhưng vấn đề nàythực hiện được hoặc không thực hiện được còn phụ thuộc vào nhà nước thuộcgiai cấp nào

Chính thể cộng hòa quý tộc: quyền tham gia bầu cử để thành lập các cơquan đại diện của nhà nước chỉ dành riêng cho giới quý tộc (dưới chế độ nô lệ

và phong kiến)

2 Hình thức cấu trúc:

- Là sự tổ chức nhà nước theo đơn vị hành chính lãnh thổ và tổ chức quan

hệ giữa các bộ phận cấu thành nhà nước, giữa các cơ quan nhà nước trung ươngvới cơ quan nhà nước ở địa phương

- Có 2 hình thức cấu trúc nhà nước chủ yếu:

+ Nhà nước đơn nhất: là nhà nước có lãnh thổ toàn vẹn, thống nhất, các

bộ phận hợp thành nhà nước là các đơn vị hành chính lãnh thổ không có chủquyền quốc gia và các đặc điểm của nhà nước Có hệ thống cơ quan nhà nướcthống nhất từ trung ương đến địa phương

Ví dụ: Việt Nam, Lào, Trung Quốc

+ Nhà nước liên bang: không chỉ liên bang có dấu hiệu nhà nước mà cácnhà nước thành viên ở mức độ này hay mức độ khác cũng có các dấu hiệu củanhà nước, chủ quyền quốc gia Nhà nước liên bang có 2 hệ thống cơ quan nhànước và 2 hệ thống pháp luật

Ví dụ: Mỹ, Liên Xô cũ, Braxin

- Có một loại hình nhà nước khác nữa là nhà nước liên minh: nhà nướcliên minh chỉ ra là sự liên kết tạm thời của các quốc gia để thực hiện nhữngnhiệm vụ và mục tiêu nhất định Sau khi hoàn thành nhiệm vụ và đạt được mụcđích Nhà nước liên minh tự giải tán Cũng có trường hợp phát triển thành nhànước liên bang

Trang 11

Ví dụ: Từ năm 1776 đến năm 1787, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ là nhà nướcliên minh sau trở thành nhà nước liên bang.

III Bộ máy nhà nước.

1 Khái niệm Bộ máy nhà nước.

- Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đếnđịa phương, được tổ chức thực hiện theo nguyên tắc tập trung thống nhất tạothành một cơ chế đồng bộ để thực hiện nhiệm vụ và chức năng của nhà nước

- Bộ phận cấu thành nhà nước là cơ quan nhà nước Cơ quan nhà nước là

tổ chức chính trị có tính độc lập tương đối về cơ cấu tổ chức, bao gồm nhữngcán bộ, viên chức nhà nước Cán bộ, viên chức nhà nước là những con ngườiđược giao quyền hạn nhất định để thực hiện nhiệm vụ, chức năng trong phạm viluật định

- Cơ quan nhà nước khác tổ chức xã hội:

Chỉ cơ quan nhà nước mới được nhân danh nhà nước thực hiện quyền lựcnhànước Phạm vi thực hiện quyền lực nhà nước được pháp luật quy định chặtchẽ, là tổng thể quyền và nghĩa vụ được nhà nước giao cho, thể hiện qua việc raquyết định có tính bắt buộc thi hành đối với các đối tượng liên quan

- Phân loại cơ quan nhà nước

+ Theo chức năng: cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp

+ Theo vị trí, tính chất, thẩm quyền: cơ quan quyền lực, cơ quan quản lý,Tòa án, Viện kiểm sát

2 Sự phát triển của bộ máy nhà nước qua các kiểu nhà nước trong lịch sử.

a) Tính tất yếu khách quan của sự phát triển bộ máy nhà nước.

- Bộ máy nhà nước là phạm trù năng động, luôn vận động, biến đổi đểthích nghi với điều kiện khách quan của xã hội

- Bộ máy nhà nước chịu sự quy định của yếu tố kinh tế, bản chất nhànước, tương quan lực lượng chính trị- xã hội, hoàn cảnh lịch sử, truyền thốngvăn hóa, phong tục tập quán

Trang 12

- Bộ máy nhà nước chịu sự quy định của yếu tố chủ quan: quan điểm,nhận thức.

b) Quy luật phát triển của bộ máy nhà nước qua các kiểu nhà nước.

- Bộ máy nhà nước được tổ chức từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoànthiện đến hoàn thiện trên cơ sở thừa kế những điểm tiến bộ của bộ máy nhànước trước đó

- Bộ máy nhà nước luôn được cải cách, đổi mới để thích nghi

Trang 13

Câu 3: Bản chất, đặc điểm của nhà nước CHXHCN Việt Nam.

I Bản chất nhà nước CHXHCN Việt Nam.

- Bản chất bao trùm nhất, chi phối mọi lĩnh vực đời sống nhà nước ViệtNam hiện nay từ tổ chức đến hoạt động thực tiễn là tính nhân dân của nhà nước.Điều 2- Hiến pháp 1992 quy định:" nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nướccủa dân, do dân và vì dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nềntảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức"

- Như vậy, quyền lực nhà nước không thuộc một đẳng cấp, một tổ chức

xã hội hoặc một nhóm người nào Quyền lực nhà nước phải hoàn toàn thuộc vềnhân dân lao động bao gồm giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp tríthức và những người lao động khác mà nòng cốt là liên minh công nhân- nôngdân- trí thức Nông dân là người chủ sở hữu duy nhất toàn bộ tài sản vật chất vàtinh thần của nhà nước, có quyền quản lý toàn bộ công việc của nhà nước và xãhội, giải quyết tất cả công việc có liên quan đến vận mệnh đất nước, đến đờisống chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng của toàn thể dân tộc

Bản chất nhà nước CHXHCN Việt Nam được thể hiện rõ thông qua đặcđiểm của nó

II Đặc điểm của nhà nước CHXHCN Việt Nam.

1 Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước.

- Nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đãtiến hành đấu tranh cách mạng trải qua nhiều gian khổ đánh đuổi quân xâmlược, làm nên cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945, tự mình thiết lập nên nhànước của mình Nhà nước CHXHCN VN hiện nay là nhà nước do nhân dân mànòng cốt là liên minh công nông trí tự tổ chức thành, tự mình định đoạt quyềnlực nhà nước

- Nhân dân với tư cách là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước thựchiện quyền lực nhà nước dưới nhiều hình thức khác nhau Hình thức cơ bản nhất

là thông qua bầu cử,

Trang 14

lập ra các cơ quan đại diện quyền lực của mình Điều 6 Hiến pháp 1992 quyđịnh:" nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước thông qua Quốc hội và Hội đồngnhân dân các cấp là những cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhândân, do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân".

Ngoài ra, nhân dân còn thực hiện quyền lực của mình dưới hình thức trựctiếp tham gia vào công việc quản lý nhà nước, quản lý xã hội, tham gia thảo luậnHiến pháp và pháp luật, trực tiếp thể hiện ý chí của mình khi có trưng cầu dân ý.Nhân dân trực tiếp bầu ra các đại biểu của mình vào các cơ quan quyền lực nhànước Trung ương và địa phương và có quyền bãi nhiệm các đại biểu đó khi họ

tỏ ra không xứng đáng, không làm tròn trách nhiệm Các đại biểu Quốc hội vàHội đồng nhân dân phải báo cáo công việc của mình trước cử tri

2 Nhà nước CHXHCN VN là nhà nước của tất cả các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam, là biểu hiện tập trung của khối đại đoàn kết các dân tộc anh em.

Tính dân tộc của nhà nước Việt Nam là vấn đề có tính lịch sử, truyềnthống lâu dài, chính là nguồn gốc sức mạnh của nhà nước Điều 5 Hiến pháp

1992 quy định" nhà nước CHXHCN VN là nhà nước của các dân tộc cùng singsống trên đất nước Việt Nam "

Nhà nước đảm bảo để trong các cơ quan đại diện quyền lực nhà nước(Quốc hội và HĐND) các thành phần dân tộc thiểu số có số đại biểu thích đáng(Điều 10 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội), các đại diện dân tộc được chú ý lựachọn bầu giữ chức vụ trong chính quyền địa phương

- Có các hình thức tổ chức trong các cơ quan quyền lực nhà nước để thựchiện lợi ích dân tộc và tham gia quyết định các chính sách dân tộc như Hội đồngdân tộc trong Quốc hội và các ban dân tộc trong HĐND Các cơ quan này đặcbiệt là Hội đồng dân tộc không chỉ được quyền tham gia, giám sát, kiến nghị cácvấn đề dân tộc mà còn được quyền tham gia các phiên họp của Uỷ ban thường

vụ Quốc hội, các phiên họp của Chính phủ bàn về chính sách dân tộc, đượcChính phủ tham khảo ý kiến khi quyết định các chính sách dân tộc(Điều 94-Hiến pháp 1992)

Trang 15

- Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng dân tộc, đoàn kết tương trợgiữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị chia rẽ dân tộc, thực hiện chínhsách phát triển về mọi mặt, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncủa đồng bào dân tộc thiểu số.

3 Nhà nước CHXHCN VN được tổ chức và hoạt động trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng trong các mối quan hệ giữa nhà nước và công dân.

- Trước đây trong điều kiện nhà nước cực quyền, mối quan hệ nhà nước

và công dân là mối quan hệ lệ thuộc Nhà nước với tính cách là bộ máy quanliêu luôn áp đặt, đè nén nhân dân Người dân bị lệ thuộc vào nhà nước, cácquyền tự do, dân chủ bị hạn chế Quyền thì ít nhưng nghĩa vụ thì lại nhiều.Trước nhà nước, người dân chỉ thấy bổn phận và nghĩa vụ mà không có quyềnđòi hỏi

- Ngày nay, khi quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, mối quan hệ giữa

bộ máy nhà nước và công dân đã thay đổi, công dân có đầy đủ các quyền tự do,dân chủ trên tất cả lĩnh vực của đời sống xã hội Đồng thời công dân cũng tựgiác thực hiện mọi nghĩa vụ trước nhà nước Về phần mình, nhà nước XHCNcũng tôn trọng các quyền tự do dân chủ của công dân, ghi nhận đảm bảo cho cácquyền tự do được thực hiện đầy đủ

- Mối quan hệ nhà nước và công dân được xác lập trên cơ sở tôn trọng lợiích giữa các bên Luật pháp không chỉ quy định địa vị pháp lý của công dân màcòn buộc các cơ quan nhà nước phải tôn trọng và đưa ra các đảm bảo thực tếcho các quyền ấy, tránh mọi nguy cơ xâm hại từ phía các cơ quan nhà nước, cácnhà chức trách

4 Tính chất dân chủ rộng rãi của nhà nước CHXHCN VN, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế- xã hội

- Dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội không chỉ là nhu cầu bức thiếtcủa thời đại mà còn là đòi hỏi có tính nguyên tắc xuất phát từ bản chất dân chủcủa nhà nước CHXHCN VN trong điều kiện hiện nay

-Hiến pháp 1992 đã thể chế hóa đường lối xây dựng kinh tế của Đảng,quy định nội dung chính sách kinh tế mới của nhà nước Chế độ kinh tế được

Trang 16

Hiến pháp 1992 quy định là một sự khẳng định pháp lý không chỉ đối với côngcuộc cải cách kinh tế hiện nay mà còn là biểu hiện cụ thể của tính chất dân chủcủa nhà nước ta trong lĩnh vực kinh tế.

+" Nhà nước phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chếthị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN " (Điều 15 Hiếnpháp 1992) Cần phải hiểu kinh tế thị trường nhiều thành phần không phải làmục đích tự thân của CNXH mà nhà nước ta chủ trương sử dụng cơ chế thịtrường để tận dụng mặt tích cực của cơ chế đó (ví dụ năng suất lao động, hiệuquả sản xuât) đồng thời định hướng nó phục vụ các mục tiêu công bằng ổn định

và tiến bộ xã hội, ngăn ngừa những mặt tiêu cực (nạn thất nghiệp, đầu cơ, phânhóa giàu nghèo ) mà cơ chế này luôn tiềm ẩn trước định hướng XHCN

+ Nhà nước thừa nhận"cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với các hình thức

tổ chức, kinh doanh đa dạng dựa trên chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sởhữu tư nhân trong đó sở hữu tập thể làm nền tảng " (Điều 15)

+ Nhà nước khuyến khích" phát huy mọi tiềm năng của các thành phầnkinh tê: kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể, kinh tế, cá thể, kinh tế tư bản tưnhân và kinh tế tư bản nhà nước nhiều dưới hình thức " (Điều 16)

Các thành phần kinh tế được tự do, tự chủ trong kinh doanh, được liêndoanh, liên kết với cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, bình đẳng vớinhau trước pháp luật, có quyền hợp tác và cạnh tranh với nhau một cách lànhmạnh

5 Nền kinh tế thị trường trong các điều kiện của CNXH không thể không làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội, đòi hỏi sự quan tâm giải quyết của nhà nước và toàn xã hội.

- Nhà nước CHXHCN VN một mặt tạo mọi điều kiện thuận lợi về mặtchính trị, pháp lý, kinh tế để đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế, mặt khác quan tâmgiải quyết các vấn đề xã hội nảy sinh trong điều kiện kinh tế thị trường (có công

ăn việc làm, thất nghiệp, người về hưu, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồcôi ) , chính trên lĩnh vực này bản chất nhân đạo của nhà nước được thể hiện rõnét nhất

Trang 17

- Giải quyết những vấn đề xã hội nhà nước CHXHCN VN xuất phát từ sựtôn trọng các giá trị của con người, từ nhân quyền có một nội dung, ý nghĩa thựcsự.

6 Sức mạnh bạo lực của nhà nước XHCN không nhằm bảo vệ sự thống trị chính trị của một cá nhân nào, một nhóm người nào mà nhằm bảo

vệ quyền lực của nhân dân, bảo vệ chế độ chính trị, chế độ kinh tế đã được quy định trong Hiến pháp1992.

- Để đạt mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, nhànước CHXHCN VN không thể không áp dụng các biện pháp kiến quốc mạnh

mẽ nhằm chống lại mọi âm mưu, ý đồ gây mất ổn định chính trị của đất nước,những hành vi vi phạm pháp luật, xâm hại đến an ninh quốc gia, quyền và lợiích của công dân

- Bạo lực không còn là hoạt động cơ bản của nhà nước CHXHCN VNnhưng nó vẫn luôn cần thiết cho sự ổn định và phát triển của xã hội, cho an ninh

xã hội và mỗi công dân song việc sử dụng nó phải theo đúng quy định của phápluật để loại trừ mọi khả năng sử dụng bạo lực tùy tiện

7 Chính sách đối ngoại của nhà nước CHXHCN VN thể hiện tính cởi

mở, hòa bình, hợp tác hữu nghị với tất cả các quốc gia, không phân biệt chế

độ chính trị.

Chính sách và hoạt động đối ngoại của nhà nước ta thể hiện khát vọng hòabình của nhân dân, thể hiện mong muốn hợp tác trên tinh thần hòa bình, hữunghị, cùng có lợi với tất cả các quốc gia Điều 14 Hiến pháp 1992 khẳng định

"Nước CHXHCN VN thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, mở rộng giaolưu và hợp tác với tất cả các nước trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị

và xã hội khác nhau, trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổcủa nhau, bình đẳng, các bên cùng có lợi, tăng cường đoàn kết hữu nghị vàquan hệ hợp tác với các nước XHCN và các nước láng giềng, tích cực ủng hộ vàgóp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lậpdân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội

Trang 18

- Hình thức chính thể là hình thức tổ chức các cơ quan quyền lực tối cao,

cơ cấu, trình tự thành lập và mối liên hệ của chúng với nhau cũng như mức độtham gia của nhân dân vào việc thiết lập các cơ quan này

- Chính thể nhà nước CHXHCN VN, thông qua nguyên tắc bầu cử bìnhđẳng, phổ thông, trực tiếp và bỏ phiếu kín nhân dân đã bỏ phiếu bầu ra cơ quanđại diện của mình (Quốc hội, HĐND các cấp).Quyền lực nhà nước tối cao thuộc

về Quốc hội Quốc hội được bầu theo nhiệm kỳ 5 năm, có quyền lập pháp,quyền giám sát tối cao đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước, quyết địnhnhững vấn đề quan trọng của đất nước

- Chính thể cộng hòa dân chủ của nhà nước CHXHCN VN có nhiều đặcđiểm riêng khác với cộng hòa dân chủ tư sản

1 Chính thể CHXHCN VN qua Hiến pháp khẳng định việc tổ chức quyền lực nhà nước phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam.

- Đảng cộng sản Việt Nam trong hệ thống chính trị có vai trò lãnh đạo nhànước và xã hội

- Điều 4 Hiến pháp 1992: Đảng cộng sản Việt Nam đội tiên phong củagiai cấp

công nhân, đại biểu trung thành quyền lợi giai cấp công nhân, nhân dân laođộng và của cả dân tộc, theo chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, làlực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội Mọi tổ chức của Đảng hoạt động theoHiến pháp và pháp luật

+ Đảng đề ra đường lối, chủ trương, chính sách, định hướng cho sự pháttriển của nhà nước trên tất cả các lĩnh vực trong từng thời kỳ

Trang 19

+ Đảng vạch ra phương hướng và nguyên tắc nhằm xây dựng nhà nướcViệt Nam thực sự của dân, do dân, vì dân Nhà nước có bộ máy nhà nước chínhquy, quy chế làm việc khoa học, đội ngũ cán bộ nhân viên nhà nước làm việc tậntụy vì lợi ích nhân dân.

+ Đảng phát hiện bồi dưỡng đảng viên ưu tú và người ngoài đảng, giớithiệu giữ chức vụ quan trọng trong cơ quan nhà nước thông qua bầu cử, bổnhiệm

+ Đảng giáo dục đảng viên nêu cao vai trò tiên phong, gương mẫu, tậphợp quần chúng động viên họ tham gia quản lý nhà nước và xã hội, thực hiệnđường lối của Đảng và chấp hành pháp luật của nhà nước

+ Đảng kiểm tra tổ chức của đảng trong tổ chức và thực hiện đường lối,chủ trương, chính sách, nghị quyết Đảng Đảng kiểm tra cơ quan nhà nước pháthiện sai lầm, hạn chế từ đó có biện pháp khắc phục, tổng kết, rút kinh nghiệm đểkhông ngừng bổ sung đường lối của mình

2 Nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước theo nguyên tắc tập quyền XHCN nhưng có sự phân công, phân nhiệm rạch ròi giữa các cơ quan.

- Theo nguyên tắc này quyền lực nhà nước tập trung trong tay Quốc

bộ góp phần thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước

+ Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, trong phạm vi quyềnhạn của mình thực hiện tốt chức năng lập pháp, xây dựng hệ thống pháp luậthoàn chỉnh đồng bộ, phù hợp

+ Chính phủ là cơ quan quản lý mọi mặt của đời sống xã hội

+ Tòa án tuân theo pháp luật, phụ thuộc vào pháp luật để thực hiện chứcnăng xét xử

Trang 20

+ Viện kiểm sát thực hiện chức năng công tố và kiểm sát hoạt động tưpháp.

- Sự tập quyền thể hiện quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, thể hiện:+ Nhân dân là chủ sở hữu tối cao của quyền lực nhà nước, quyền lực nhànước là của nhân dân, không thuộc tổ chức nào, giai cấp nào

+ Nhân dân là chủ sở hữu tài sản vật chất và tinh thần của nhà nước

+ Nhân dân giải quyết mọi vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, anninh quốc phòng

+ Nhân dân quản lý mọi công việc của xã hội

- Nhân dân thực hiện quyền lực của mình thông qua bỏ phiếu, thông qua

cơ quan đại diện Quốc hội, HĐND do nhân dân bầu ra

3 Chính thể nhà nước CHXHCN VN được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

- Bản chất nguyên tắc tập trung dân chủ thể hiện ở sự thống nhất giữa chế

độ tập trung lợi ích nhà nước với sự trực thuộc, phục tùng của cơ quan nhà nướccấp dưới trước cơ quan nhà nước cấp trên, chế độ dân chủ tạo điều kiện cho sựsáng tạo, chủ động trong giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình

+ Cơ quan cấp dưới phải phục tùng cơ quan nhà nước cấp trên

+ Khi ra quyết định cơ quan nhà nước cấp trên phải tính đến lợi ích cơquan nhà nước cấp dưới

+ Trong phạm vi quyền hạn của mình cơ quan nhà nước được chủ động

và phát huy sáng tạo trong giải quyêt mọi công việc, cơ quan nhà nước cấp trênkhông được can thiệp

4 Chính thể CHXHCN VN mang bản chât giai cấp công nhân, mục tiêu xây dựng CNXH.

Trang 21

- Nhà nước Việt Nam là nhà nước dân chủ, lợi ích giai cấp công nhân gắnliền với lợi ích giai cấp khác và nhân dân lao động.

- Nhà nước Việt Nam thực hiện dân chủ với nhân dân, nhưng chuyên chếvới kẻ thù, âm mưu chống phá nhà nước

- Hiện nay, bản chất chuyên chính vô sản được thể hiện dưới dạng nhànước của dân, do dân và vì dân

5 Trong chính thể nhà nước CHXHCN VN, Mặt trận tổ quốc và các

tổ chức xã hội có vai trò quan trọng.

- Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên là cơ sở chính trịcủa quyền lực nhà nước

- Mặt trận tổ quốc thống nhất khối đại đoàn kết toàn dân, động viên nhândân phát huy quyền làm chủ, thực hiện mục tiêu xây dựng CNXH, xây dựng xãhội giàu mạnh, công bằng, văn minh

- Mặt trận tổ quốc đóng vai trò quan trọng trong thiết lập cơ quan nhànước, quản lý nhà nước, xây dựng pháp luật Trong phạm vi quyền hạn củamình có quyền kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức theoquy định của pháp luật, có quyền đề nghị bãi miễn đại biểu không xứng đáng vàtham gia vào tổ chức thực hiện quyền bãi miễn đó

- Các tổ chức xã hội là phương tiện để nhân dân tham gia quản lý nhànước, cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội tạo ra sức mạnh tổng hợp đểxây dựng cuộc sống phồn vinh, hạnh phúc, nhà nước của dân , do dân và vì dân

II Hình thức cấu trúc nhà nước:

- Hình thức cấu trúc nhà nước là sự tổ chức nhà nước theo đơn vị hànhchính lãnh thổ và tính chất quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nhà nước, giữacác cơ quan nhà nước trung ương và cơ quan nhà nước địa phương

- Hình thức cấu trúc nhà nước CHXHCN VN là nhà nước đơn nhất, đượcHiến pháp 1992 quy định tại điều 1: Nước CHXHCN VN là một nhà nước độclập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hảiđảo, vùng biển và vùng trời

Trang 22

- Nhà nước CHXHCN VN là nhà nước đơn nhất, có độc lập, chủ quyền,

có một hệ thống pháp luật thống nhất, có hiệu lực trên phạm vi toàn quốc

+ Nhà nước Việt Nam có lãnh thổ thống nhất, không phân chia thành cáctiểu bang hoặc cộng hòa tự trị mà chia thành các đơn vị hành chính trực thuộc.Tương ứng mỗi đơn vị hành chính là cơ quan hành chính nhà nước Các đơn vịhành chính không có chủ quyền quốc gia và đặc điểm như nhà nước

+ Nhà nước Việt Nam là tổ chức duy nhất trong hệ thống chính trị có chủquyền quốc gia, là chủ thể quan hệ quốc tế toàn quyền đối nội, đối ngoại, quyếtđịnh mọi vấn đề của đất nước

+ Một hệ thống pháp luật thống nhất với một Hiến pháp, hiệu lực Hiếnpháp và pháp luật trải rộng trên phạm vi toàn quốc Các cơ quan nhà nước trongkhi thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình có quyền ban hành các văn bảnquy phạm pháp luật trên cơ sở cụ thể hóa Hiến pháp, pháp luật, phù hợp vớiHiến pháp và pháp luật

+ Nhà nước Việt Nam là nhà nước thống nhất của các dân tộc trên lãnhthổ Việt Nam Nhà nước thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, giữ gìn vàphát huy phong tục, tập quán của dân tộc

Trang 23

Câu 5: Bộ máy nhà nước CHXHCN VN.

- Bộ máy nhà nước là hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương đến địaphương, được tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống nhất tạo thành một cơ chếđồng bộ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước

- Bộ máy nhà nước CHXHCN VN là hệ thống cơ quan nhà nước từ trungương đến địa phương, có tính độc lập tương đối về cơ cấu tổ chức, được thànhlập và có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, nhân danh nhà nước thựchiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước bằng hình thức, phương pháp đặc thù

- Bộ máy nhà nước Việt Nam gồm: Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch n ước,Tòa án, Viện kiểm sát, chính quyền địa phương

I Quốc hội:

- Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lựcnhà nước cao nhất của nhà nước CHXHCN VN Quốc hội có quyền lập pháp,quyết định những vấn đề cơ bản quan trọng của đất nước, quyền giám sát tốicao.Quốc hội là cơ quan nhà nước do nhân dân cả nước bầu ra, có nhiệm kỳ là 5năm

- Hoạt động của Quốc hội thông qua kỳ họp l à chủ yếu Quốc hội họpmỗi năm 2 lần, trong trường hợp cần thiết Uỷ ban thường vụ Quốc hội có thểtriệu tập kỳ họp bất thường

- Cơ cấu: UBTVQH, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban

+ Tổ chức, chuẩn bị, triệu tập và chủ trì kỳ họp Quốc hội

+ Công bố và chủ trì đại biểu Quốc hội

+ Điều hành và phối hợp hoạt động của các Hội đồng và ủy ban

+ Hướng dẫn và tạo điều kiện đại biểu Quốc Hội hoạt động

+ Thay mặt Quốc hội trong hoạt động đối ngoại

Trang 24

+ Giám sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động cơ quan nhà nước.+ Ban hành pháp luật, Nghị quyết trong phạm vi vấn đề được giao.

+ Thay mặt Quốc hội, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn Quốc hội trong thờigian giữa hai kỳ họp

+ Nghiên cứu, kiến nghị với Quốc hội những vấn đề dân tộc

+ Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách dân tộc và chinh sách pháttriển kinh tế- xã hội ở miền núi và vùng có đồng bào dân tộc thiểu số.Chủ tịchHội đồng dân tộc được tham gia phiên họp UBTVQH bàn về chính sách dân tộc,được Chính phủ tham khảo ý kiến khi thực hiện chính sách dân tộc.Hội đồngdân tộc còn có quyền hạn như ủy ban

3 Các Uỷ ban (7 ủy ban).

- Do Quốc hội thành lập, chịu trách nhiệm và báo cáo trước Quốc hội

- Gồm: UB pháp luật, UB khoa học công nghệ và môi trường, UB vănhóa giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng, UB quốc phòng và an ninh, UBđối ngoại, UB các vấn đề xã hội, UB kinh tế ngân sách

- Cơ cấu: Chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên Được bầu trong kỳ họp đầu tiêncủa mỗi khóa

- Nhiệm vụ, quyền hạn:

+ Thẩm tra dự án luật, báo cáo được Quốc hội, UBTVQH giao

+Trình dự án luật, pháp lệnh

+ Thực hiện quyền giám sát trong phạm vi luật định

+ Kiến nghị những vấn đề thuộc thẩm quyền của UB

II Chủ tịch nước.

Ngày đăng: 12/06/2015, 16:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w