1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

BÀI GIẢNG NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG VÀ PHÁP LUẬT NGÂN HÀNG

341 408 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 341
Dung lượng 4,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, nhà nước giao cho ngân hàng phát hành thực thi chính sách tiền tệ quốc gia và quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng trong nền kinh tế...  Bốn là, hoạt động n

Trang 1

Th.s Phan Phương Nam

Trang 2

I KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN

HÀNG

II KHÁI QUÁT VỀ LUẬT NGÂN HÀNG

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT NGÂN HÀNG

Trang 3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng và hoạt động ngân hàng

1.2 Mô hình hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay.

1.3 Khái niệm, đặc điểm hoạt động ngân hàng:

Trang 4

1.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển hoạt động ngân hàng và các

ngân hàng trên thế giới:

a Các hoạt động ngân hàng sơ khai giai đoạn trước thế kỷ V

b Giai đoạn hình thành và phát triển hệ thống ngân hàng sơ khai(giai

đoạn TK V-XVII):

c Giai đoạn hình thành hệ thống ngân hàng hai cấp (thế kỷ XVIII- cuối thế

kỷ XIX)

d Từ đầu thế kỷ 20 đến nay.

Trang 5

 Bảo quản tài sản, tiền tránh cướp bóc

 Đổi tiền cũ

 Nhà thờ, quí tộc đủ điều kiện thực hiện

 Xuất hiện ngân hàng kiểu cổ.

Trang 6

Các ngân hàng này đều có các hoạt động nghiệp vụ tương tự nhau=> hệ thống ngân hàng 1 cấp

Các ngân hàng hoạt động một cách tự phát và

chưa cùng nhau tạo thành một hệ thống để cùng

nhau phát triển và có sự ràng buộc lẫn nhau.

nhà nước chưa can thiệp vào hoạt động ngân hàng bằng hệ thống pháp luật.

Các ngân hàng này đều thuộc sở hữu tư nhân chưa

có ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước.

Trang 7

Các ngân hàng vẫn thuộc sở hữu tư nhân.

Nhà nước đã dần can thiệp vào hoạt động ngân hàng

bằng các đạo luật=> đặt ra các điều kiện làm xuất hiện 2 loại ngân hàng: Ngân hàng phát hành và ngân hàng

trung gian.

Các ngân hàng đã có sự liên kết với nhau thành hệ thống ngân hàng.

Trang 8

Đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, ở Châu Âu, nhiều nhà nước ban hành các đạo luật qui định chỉ cho

phép một ngân hàng duy nhất được quyền phát hành tiền

Một mặt, nhà nước xác lập quyền sở hữu đối với các ngân hàng phát hành nhằm tạo nên một cơ chế kiểm soát chặt chẽ cho việc tổ chức và hoạt động của

ngân hàng phát hành Mặt khác, nhà nước giao cho ngân hàng phát hành thực thi chính sách tiền tệ quốc gia và quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng trong nền kinh tế.

Trang 9

a Trước 1945:

Hệ thống tiền tệ, tín dụng ngân hàng được thiết lập và bảo

hộ bởi thực dân Pháp thông qua Ngân hàng Đông

Dương

Trang 10

Nam - Ngân hàng của Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á để thực hiện 5 nhiệm vụ cấp bách:

Phát hành giấy bạc.

Quản lý Kho bạc.

Thực hiện chính sách tín dụng để phát triển sản xuất.

Phối hợp với mậu dịch để quản lý tiền tệ.

Đấu tranh tiền tệ với địch ( đồng tiền Đông dương).

Thông tư số 20/VP - TH ngày 21/1/1960 của Tổng giám đốc Ngân hàng Quốc gia ký thừa uỷ quyền Thủ Tướng chính phủ, Ngân hàng Quốc Gia Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phù hợp với hiến

pháp 1946 của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà

Trang 11

Hội đồng Bộ trưởng ban hành Chỉ thị số 218/CT ngày 13/7/1987 cho phép ngân

hàng thí điểm chuyển sang hệ thống ngân hàng hai cấp.

 Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 53/NĐ/HĐBT ngày 26/3/1988 tổ chức lại hệ

thống ngân hàng

 Tháng 5/1990, hai pháp lệnh Ngân hàng ra đời (Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam và Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính ) đã

chính thức chuyển cơ chế hoạt động của hệ thống Ngân hàng Việt Nam từ 1 cấp sang 2 cấp

Trang 12

 Pháp lệnh số 38 về Ngân hàng thương mại, HTX Tín

dụng và Công ty tài chính ngày 23/5/1990, có hiệu lực ngày 1/10/1990

 Ngày 12/12/1997 Quốc Hội ban hành hai văn bản luật : Luật NHNNVN và Luật các TCTD thay thế cho hai Pháp lệnh năm 1990

 Ngày 17/6/2003, Quốc Hội Khoá XI thông quan Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

 Ngày 25/5/2004 Quốc Hội thông qua Luật sửa đổi bổ

sung một số điều Luật các tổ chức tín dụng

 Luật NHNN 2010

 Luật các TCTD 2010

Trang 14

K1 đ6 Luật NHNN; k12 đ4 Luật các TCTD 2010:”Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:

a) Nhận tiền gửi;

b) Cấp tín dụng;

c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”.

Trang 15

Một là hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh

có đối tượng kinh doanh đặc biệt là tiền tệ

Hai là, hoạt động ngân hàng là hoạt động quan trọng, chi phối, ảnh hưởng các lĩnh vực kinh tế-xã hội khác

và ngược lại hoạt động ngân hàng là hoạt động mang tính “nhạy cảm” với các biến động của kinh tế

- chính trị - xã hội;

Ba là, hoạt động ngân hàng mang tính rủi ro cao;

Trang 16

Bốn là, hoạt động ngân hàng mang tính liên kết thành hệ thống, giữa các chủ thể hoạt động ngân hàng phải có sự hợp tác song hành với cạnh tranh.

Năm là, hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều

kiện, được tiến hành bởi các tổ chức tín dụng được Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép, chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Trang 17

2.1 Khái niệm luật ngân hàng:

Luật ngân hàng là tổng hợp các qui phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình nhà nước tổ chức, quản lý hệ thống ngân hàng và các quan

hệ phát sinh trong quá trình hoạt động ngân hàng

Trang 18

a Căn cứ vào nội dung điều chỉnh của Luật Ngân hàng:

Nhóm các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước tổ chức hệ thống ngân hàng, quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, đảm bảo an toàn cho hệ thống ngân hàng.

Nhóm các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, lãnh đạo, điều hành nội bộ của Ngân hàng nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng.

Nhóm các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng.

Trang 19

b Căn cứ vào tích chất của các quan hệ xã hội do Luật ngân hàng điều chỉnh, phương thức tác động của pháp luật

Các quan hệ tổ chức và kinh doanh ngân hàng

Trang 20

Phương pháp bình đẳng, thoả thuận

Luật ngân hàng là ngành luật giao thoa giữa ngành luật dân sự, thương mại và ngành luật hành chính

Trang 21

Nguồn của luật ngân hàng là những văn bản qui phạm

pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê chuẩn theo những hình thức, trình tự, thủ tục luật định có chứa đựng các qui phạm pháp luật ngân hàng.

Trang 22

3.1 Khái niệm quan hệ pháp luật ngân hàng

Quan hệ pháp luật ngân hàng là các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình nhà nước tổ chức, quản lý hệ thống ngân hàng và các quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt động ngân hàng được qui phạm pháp luật ngân hàng

điều chỉnh.

Trang 23

a. Chủ thể:

NHNN

TCTD

Trang 24

Khách thể của quan hệ pháp luật ngân hàng cũng là lợi ích mà các bên mong muốn có được, đạt được, hướng tới khi tham gia vào quan hệ xã hội được các qui phạm pháp luật ngân hàng điều chỉnh.

Trang 25

Nội dung của quan hệ pháp luật ngân hàng là tổng thể

các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia vào quan hệ pháp luật ngân hàng.

Trang 26

ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Ths Phan Phương Nam

08/16/24

Trang 27

1 Vị trí pháp lý của ngân hàng nhà nước Việt Nam :

a Mô hình tổ chức NHTW : Căn cứ vào mối quan

hệ với chính phủ, có hai mô hình tổ chức ngân hàng trung ương :

 Ngân hàng trung ương độc lập với chính phủ.

 Ngân hàng trung ương trực thuộc chính phủ.

08/16/24

Trang 28

1.Vị trí pháp lý của ngân hàng nhà nước Việt Nam :

b.Khái niệm : Điều 2, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định :

“Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan của chính phủ và là ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và ngân hàng là dịch vụ tiền tệ cho chính phủ; là một pháp nhân có vốn pháp định thuộc sở hữu Nhà nước”

08/16/24

Trang 29

1.Vị trí pháp lý của ngân hàng nhà nước Việt Nam :

c.Đặc điểm :

Có vị trí pháp lý của cơ quan thuộc bộ máy hành pháp (cơ quan của Chính phủ) => Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng

Có vị trí pháp lý của NHTW

Mục tiêu hoạt động của NHNN

Chế độ tài chính của NHNN

08/16/24

Trang 30

2.Tư cách pháp nhân của ngân hàng nhà nước Việt Nam :

Trang 31

3.Chức năng của ngân hàng nhà nước :

a.Chức năng quản lý nhà nước : b.Chúc năng ngân hàng TW

08/16/24

Trang 32

4 Nhiệm vụ, quyền hạn của NHNN Việt Nam:

Xem điều 4 Luật NHNN.

08/16/24

Trang 33

TRỤ SỞ CHÍNH

CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

Trang 34

1.Hệ thống tổ chức :

a.Trụ sở chính :

Đặt tại Hà Nội, là trung tâm lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.

08/16/24

Trang 36

08/16/24

Trang 37

1.Hệ thống tổ chức :

c.Văn phòng đại diện :

Là đơn vị phụ thuộc, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền của Thống đốc

Không tiến hành hoạt động nghiệp vụ ngân hàng.

08/16/24

Trang 39

2.Ban lãnh đạo và điều hành ngân hàng nhà nước :

08/16/24

Lãnh đạo, điều hành tập thể

Thống đốc

• Đại diện theo pháp luật.

Trang 40

2.Ban lãnh đạo và điều hành ngân hàng nhà nước :

08/16/24

Lãnh đạo, điều hành một thủ trưởng

Thống đốc, chủ tịch NHTW chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của NHTW.

Trang 41

Ở Việt Nam, theo điều 4, điều 14 – Pháp lệnh NHNN Việt Nam (1994), hội đồng quản trị đảm nhiệm quản trị mọi hoạt động, Thống đốc có quyền điều hành.

Điều 11 – Luật NHNN Việt Nam (1997) quy định : Thống đốc NHNN là thành viên Chính phủ, chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều hành NHNN.

Tương tự, khoản 1 điều 8 Luật NHNN 2010:” Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng ”

Trang 43

Nam 2010:

Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.

08/16/24

Trang 44

Các công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Trang 45

-Tái cấp vốn

Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tài chính vi mô, Quỹ TDND).

08/16/24

Trang 46

-Tái cấp vốn:

Ngân hàng Nhà nước quy định và thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theo các hình thức sau đây:

Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá;

Chiết khấu giấy tờ có giá;

Cho vay trên cơ sở hồ sơ tín dụng

Trang 47

-Lãi suất: Lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn.

Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất

cơ bản và các loại lãi suất khác để điều hành chính sách tiền tệ, chống cho vay nặng lãi

Trong trường hợp thị trường tiền tệ có diễn biến bất

thường, Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế điều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau

và với khách hàng, các quan hệ tín dụng khác

Trang 48

Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có

sự điều tiết của Nhà nước.

Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá.

08/16/24

Trang 49

Dự trữ bắt buộc

là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà

nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi tại tổ chức tín dụng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia (0-20%)

Ngân hàng Nhà nước quy định việc trả lãi đối với tiền gửi

dự trữ bắt buộc, tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc của từng loại hình

tổ chức tín dụng đối với từng loại tiền gửi

Trang 50

Nghiệp vụ thị trường mở

Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị

trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng.

Ngân hàng Nhà nước quy định loại giấy tờ có giá được phép giao dịch thông qua nghiệp vụ thị trường mở.

Trang 51

Điều 17 – Luật NHNN Việt Nam quy định : NHNN là cơ quan duy nhất phát hành tiền của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, bao gồm tiền giấy và tiền kim loại.

Nguyên tắc phát hành : đảm bảo mối quan hệ cân bằng giữa tổng số tiền trong lưu thông với tổng sản lượng, giá cả và tốc độ chu chuyển các nguồn vốn tiền tệ

Trang 52

Phân biệt với tiền lưu niệm, tiền mẫu?

Thiết kế loại tiền, mẫu tiền

In đúc và phát hành tiền

Hóa tệ - tín tệ

Trang 53

Thu hồi, thay thế tiền

Ngân hàng Nhà nước thu hồi và rút khỏi lưu thông các loại tiền không còn thích hợp và phát hành các loại tiền khác thay thế Các loại tiền thu hồi được đổi lấy các loại tiền khác với giá trị tương đương trong thời hạn

do Ngân hàng Nhà nước quy định Sau thời hạn thu hồi, các loại tiền

thuộc diện thu hồi không còn giá trị lưu hành.

Tiền mẫu, tiền lưu niệm

Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện việc thiết kế, in, đúc, bán ở trong nước và nước ngoài các loại tiền mẫu, tiền lưu niệm phục vụ cho mục đích sưu tập hoặc mục đích khác theo quy định của Thủ tướng

Chính phủ.

Trang 54

Các hành vi bị cấm

- Làm tiền giả; vận chuyển, tàng trữ, lưu hành tiền giả.

- Huỷ hoại đồng tiền trái pháp luật.

- Từ chối nhận, lưu hành đồng tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông do Ngân hàng Nhà nước phát hành.

- Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.

Trang 55

Phương thức phát hành :

-Cho vay (tái cấp vốn) đối với các NH thương mại.

-Mua các giấy tờ có giá (nghiệp vụ thị trường mở).

-Mua ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.

-Cho vay đối với chính phủ (bù đắp ngân sách thiếu hụt tạm

thời)

Trang 56

a.Cho vay đối với chính phủ (ngắn hạn)

Ngân hàng Nhà nước tạm ứng cho ngân sách

trung ương để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân

sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ Khoản tạm ứng này phải được hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường hợp đặc biệt do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định (điều 26 Luật

NHNN 2010).

Trang 57

b Cho vay đối với các tổ chức tín dụng (điều 24)

 NHNN cho tổ chức tín dụng vay ngắn hạn theo hình thức tái cấp vốn.

 NHNN xem xét, quyết định cho vay đặc biệt đối với TCTD trong các trường hợp sau đây:

- TCTD lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe doạ sự ổn định của hệ thống các TCTD;

-TCTD có nguy cơ mất khả năng chi trả do sự cố nghiêm trọng khác.

 NHNN không cho vay đối với cá nhân, tổ chức không phải là

TCTD.

Trang 58

c Cấp bảo lãnh đối với TCTD vay vốn nước ngoài

Ngân hàng Nhà nước không bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn, trừ trường hợp bảo lãnh cho

tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

08/16/24

Trang 59

-Cung ứng dịch vụ tài khoản, dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, …

-Đối tượng khách hàng : các TCTD trong nước và quốc tế, tổ chức tiền tệ trong nước và quốc tế, kho bạc NN và chi nhánh kho bạc NN

-Mục đích : kiểm soát và điều phối được lượng tiền trong lưu thông, đảm bảo khả năng thanh khoản cho các tổ chức, …

08/16/24

Trang 60

-Ngoại hối là tiền, vàng, giấy tờ có giá, … theo tiêu chuẩn nước ngoài.

-Quản lý ngoại hối bằng phương thức mệnh lệnh hành chính (ban hành các văn bản qui phạm pháp luật, cấp / thu hồi giấy phép hoạt động KD ngoại hối, …)

-Quản lý ngoại hối thông qua hoạt động kinh doanh ngoại hối (và ngược lại), điều hành thị trường ngoại tệ liên NH

08/16/24

Trang 61

-Kinh doanh ngoại hối trên thị trường quốc tế.

-Mục tiêu : đảm bảo dự trữ ngoại hối  thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

-Dự trữ ngoại hối là công cụ quan trọng để can thiệp thị trường nhằm bình ổn tỷ giá hối đoái

-Sử dụng dự trữ ngoại hối phải do Thủ tướng qui định

08/16/24

Trang 62

-Chủ thể tiến hành: Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng.-Đối tượng : tổ chức và hoạt động NH của các TCTD và các tổ chức khác có hoạt động NH.

-Nội dung : tính tuân thủ pháp luật của đối tượng bị thanh tra

-Mục đích : bảo đảm an toàn hệ thống NH, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, phục vụ việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Ngày đăng: 15/05/2018, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w