1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

KIẾN THỨC CƠ SỞ VỀ NHÀ VỆ SINH NÔNG THÔN

29 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến thức cơ sở về nhà vệ sinh nông thôn
Người hướng dẫn ThS. Lê Anh Tuấn
Thể loại Khác
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở các vùng nông thôn, nơi có diện tích rộng rãi, kinh phí và vật liệu xây dựng khó khăn, nhà vệ sinh thường bố trí bên ngoài nhà ở, mang tính cộng đồng (cho 1 hoặc vài nông hộ sử dụng chung), cấu trúc đơn giản nhưng để đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường, một số khoảng cách tối thiểu ở hình 2.1 cần được tham khảo.

Trang 1

KIẾN THỨC CƠ SỞ VỀ

=============================================================== 2.1 MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN ĐỐI VỚI NHÀ VỆ SINH

2.1.1 Bố trí Nhà vệ sinh

Ở các vùng nông thôn, nơi có diện tích rộng rãi, kinh phí và vật liệu xây dựng khó khăn, nhà vệ sinh thường bố trí bên ngoài nhà ở, mang tính cộng đồng (cho 1 hoặc vài nông hộ sử dụng chung), cấu trúc đơn giản nhưng để đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường, một số khoảng cách tối thiểu ở hình 2.1 cần được tham khảo

là các vùng ngập lũ, những nơi mà nước cao hơn mặt đất tự nhiên hơn 1 mét và

Trang 2

kéo dài vài ba tháng liên tục Tuy nhiên, chúng ta cũng có thể chấp nhận sự

nhiễm bẩn tạm thời cho những vùng này nếu chưa có các kinh phí cần thiết để

xây dựng các nhà vệ sinh tự hoại chắc chắn và cố định Trường hợp này, với

khối lượng nước lũ quá lớn thì xem khả năng sự pha loãng, sự tiêu thụ phân của

cá tự nhiên và khả năng tự làm sạch của thiên nhiên là cao

2.1.2 Phân loại nhà vệ sinh

Có 3 dạng chính để chọn lựa khi quyết định xây dựng nhà vệ sinh:

Bảng 2.1: Phân loại nhà vệ sinh theo nguyên lý xử lý phân

Tính chất Dạng

• Sạch sẽ, gọn gàng, không hoặc ít gây

rò rỉ mùi hôi

• Thích hợp cho những vùng đất cao, đất phù sa nước ngọt

• Chi phí cao

• Không thể dùng nước mặn và nước phèn được

vì các loại nước này không giúp cho phân tự hoại được

Tự thấm

• Chất thải thấm qua các tầng đất

và tự làm sạch

• Thích hợp cho các vùng đất thấm nước tốt như các vùng cao, vùng đồi núi, vùng giồng cát ven biển

• Được UNICEF đề xuất xây dựng khá nhiều nơi khô hạn

• Có thể ảnh hưởng phần nào đối với nền đất nơi đặt nhà vệ sinh

Dạng khô

• Dạng này không dùng nước, thường dùng tro bếp, tro trấu hoặc cát mịn để phủ lấp phân

• Có thể thiết kế để phân và nước tiểu

đi đến những thùng chứa riêng biệt

• Rẻ tiền

• Phân người sau một thời gian ủ trộn với tro bếp có thể dùng để làm phân bón cho cây trồng

• Không được vệ sinh và thẩm mỹ

• Có mùi hôi

• Nếu không che đậy cần thận, ruồi có thể đến sinh sản

Khi xét đến việc có hay không sự chuyển vận phân đi nơi khác kết hợp với khả

năng có hoặc không có nước để dội cầu thì ta có thể theo sự khuyến cáo ở Bảng

2.2 và 2.3:

Trang 3

Bảng 2.2 : Phân loại bể thải liên quan đế sự dùng nước và vận chuyển phân

Có dùng nước

1 Xây dựng nhà vệ sinh loại có nút nhấn xả nước nối với hệ thống dẫn thoát nước

3 Xây dựng loại nhà vệ sinh có nút xả nối hố chứa phân hoặc ao cá hoặc hầm biogas

Không dùng

nước

2 Xây dựng loại nhà vệ sinh với loại hố xí thùng

4 Xây dựng loại nhà vệ sinh với hố ủ phân compost

Bảng 2.3: Các hình thức chuyển phân

• Vận chuyển phân bùn bằng xe hút hầm cầu

• Phù hợp với các vùng đô thị và ven

Trang 4

Nếu xem xét đến việc vận chuyển, xử lý và tái sử dụng phân thì có thể theo sơ

đồ hình 2.2 sau Quan hệ này là một phần của mô hình canh tác sinh thái khép

kín VACB (Vườn - Ao - Chuồng - Biogas) ở nông thôn

Ao trữ

Hố trữ

Nuôi tảo

Nuôi

Hố ủ Biogas

Xe hút hầm cầu

Xe bò chuyển phân

Cống rãnh

Thùng

chứa

Xuống ao, hồ * Dùng nước

Không dùng nước

HỐ XÍ

Hình 2.2: Mô hình VACB liên quan đến việc sử dụng hố xí

Ghi chú:

* Nhà xí thải chất bài tiết xuống ao hồ (như nhà xí ao cá), trong một số phân loại,

được xem là loại nhà xí không dùng nước

Ngoài ra người ta còn phân loại theo kiểu nhà xí có hay không sự chia tách phân

và nước tiểu cho các mục tiêu xử lý và sử dụng khác nhau

Trang 5

• Nhà xí không có sự chia tách nước tiểu (non-urine-diverting units)

Loại nhà xí này giữ phân và nước tiểu cùng một hố xả, đây cũng là một

kiểu thông dụng ở nhiều nơi, kể cả vùng nông thôn hoặc thành phố Nếu có

yêu cầu ủ phân thì chuyển tất cả các chất thải người thành đất mùn bằng

cách phủ lên chúng vôi, tro cây, đất bột, rơm mục, … sau mỗi lần đi tiêu tiểu

Thời gian ủ thường ít nhất 3 - 4 tháng Nếu có hệ thống thông hơi thì có thể

rút ngắn xuống còn khoảng 2 tháng Hầu hết loại này có hầm chứa đặt dưới

mặt đất và để phân - nước tiểu tự hoại và có kết cấu hầm như sau (Hình 2.3)

Hình 2.3: Kết cấu hầm chứa phân và nước tiểu

• Nhà xí có sự chia tách nước tiểu (urine-diverting units)

Loại nhà xí này tách phân và nước tiểu đi thành 2 con đường riêng biệt

Phân được dẫn theo một đường ống vào hầm xả, Hầm này có thể để ủ trong

3 - 4 tháng Còn nước tiểu được dẫn đi theo một đường ống riêng ra ngoài

để xử lý cho hoai khoảng vài ngày và hoà với nước, dùng tưới cho cây trồng

Bệ ngồi xả có kết cấu đặc biệt để có sự chia tách này (Hình 2.4)

Hình 2.4: Kết cấu một bể ngồi với sự chia tách phân và nước tiểu

Trang 6

Hình 2.5: Một kiểu bệ xí đơn giản có sự chia tách phân và nước tiểu

theo thiết kế của Trung tâm Công nghệ Nhà vệ sinh Gramalaya

(Gramalaya Toilet Technology Centre ), Ấn Độ

Phần phân thường được xử lý theo tiến trình chung như: làm khô, gia tăng độ

pH (thêm alkaline từ tro, trấu, …) và tăng nhiệt độ Phần nước tiểu thì dẫn

chứa ở một bể riêng, đậy kín để ngăn khí nitrogen thất thoát, để yên trong vài

ngày đến 1 tuần cho "hoai", lúc đó nước tiểu chuyển thành amonia và độ pH

tăng lên khoảng 9, hầu hết các mầm bệnh bị diệt Pha nước tiểu đã "hoai" với

nước sạch ở tỉ lệ 1:5 đến 1:10 khi tưới cho cây trồng

Hình 2.6: Minh họa một kiểu nhà tiêu nông thôn

có sự phân tách phân và nước tiểu

(Nguồn: Thilo, SANSED-CTU, 2003)

Trang 7

• Nhà xí cải tiến sự tách nước tiểu, phân và mùi hôi:

Ở Úc có một kiểu nhà xí cải tiến: phân và nước tiểu được nhận vào chung

một bể chứa Bể chứa này có thể để trên mặt đất Ở bể chứa lại làm một lưới

lược nước Nước tiểu và một phần nước dịch từ phân thấm đổ xuống dưới

và được dẫn ra ngoài bằng một ống dẫn riêng, phần phân ráo nước hơn

được giữ lại ở phía trên để tự hoại hoặc lấy ra ngoài bằng một cửa riêng

Phần khí có mùi hôi được rút xuống phần chứa nước và được dẫn cưỡng

bức ra một đường ống riêng đưa lên cao bằng một quạt hút khí (Hình 2.7)

Hình 2.7: Một kiểu nhà vệ sinh cải tiến ở Úc: phân, nước, khí tách biệt

2.2 YÊU CẦU XÂY DỰNG MỘT NHÀ VỆ SINH

Tiêu chuẩn chính của một nhà vệ sinh phải đảm bảo vệ sinh môi trường

Bên cạnh đó còn có những tiêu chuẩn khác liệt kê ra như sau:

• Phải đảm bảo vệ sinh môi trường, khoảng cách từ nhà vệ sinh đến các

nguồn nước từ 8 – 30 mét, cách chổ ở phải đủ xa (tối thiểu 4 – 6 mét)

• Không để mùi hôi, xú uế thoát ra chung quanh

• Nước từ hầm nhà vệ sinh khi thoát ra phải sạch, đảm bảo yêu cầu nguồn

nước loại B (theo tiêu chuẩn Việt Nam, xem phụ lục), về lý thuyết không

có vi khuẩn gây bệnh

• Hầm cầu bảo đảm chắc chắn, an toàn cho người sử dụng

• Đối với các dạng nhà vệ sinh cần có một áp lực nước đủ mạnh để tống

sạch các chất thải xuống bể chứa Đối với các gia đình nghèo thì nên bố

trí các xô nước, thùng dội có dung tích khoảng 20 lít để tống chất thải

• Trong nhà vệ sinh nên để thêm các chổi chùi bằng tre hoặc nhựa, thùng

đựng giấy vệ sinh, khay để xà phòng, lu chứa nước

Trang 8

• Kích thước hố chứa phân phải đủ lớn để ít nhất có thời gian sử dụng trên

3 năm (đối với vùng nông thôn) và trên 5 năm (đối với các khu dân cư, đô

thị) mới đầy và phải thuê các xe hút hầm cầu đến rút các chất cặn bã

• Nhà vệ sinh phải kín đáo, sạch sẽ, thoáng khí và phần nào tạo sự thoải

mái, tiện lợi cho người sử dụng

• Thông thường nhà vệ sinh vừa là nơi để xả chất thải người và cũng là nơi

nhà tắm Cần chú ý là khi thiết kế nên làm đường dẫn nước thoát riêng

biệt Nước tắm tuyết đối không cho chảy vào hố xí vì có chứa nhiều chất

tẩy rửa, xà phòng gây nguy hại cho các vi khuẩn yếm khí trong hầm tự

hoại

2.3 QUI MÔ XÂY DỰNG NHÀ VỆ SINH

Qui mô xây dựng nhà vệ sinh được hiểu là dung tích cần thiết của hố

chứa phân hay kích thước hố chứa, dung tích chứa của nhà vệ sinh tùy thuộc

vào 3 yếu tố: mức thải của từng cá nhân (người lớn hoặc trẻ em), số lượng

người sử dụng nhà vệ sinh và thời gian sử dụng (thời gian phải hút sạch hầm

cầu) Thật sự, khó có thể xác định chính xác dung tích này, nó mang tính gần

đúng, việc tính toán thiên về an toàn, nghĩa là kết quả đủ thừa so với nhu cầu

thực tế

Thể tích hố chứa phân có thể xác định theo (Kalbermatten et al., 1980):

• Nếu kích thước hố chứa nhỏ hơn độ sâu 4 m (Công thức 2-1):

V = A.d = 1.33 x C.P.N

• Nếu kích thước hố chứa lớn hơn độ sâu 4 m (Công thức 2-2):

N = thời gian sử dụng (năm)

A = diện tích mặt cắt ngang hố đào (m2)

d = độ sâu hố đào (m)

Hệ số 1.33 được xem là hệ số gia tăng an toàn 30% cho thể tích hố chứa phân

Bảng 2.4: Mức thải phân theo m3/người.năm

Hố chứa ướt Hố chứa khô Dùng nước để rửa

sạch hậu môn Dùng giấy để chùi sạch hậu môn Dùng nước để rửa sạch hậu môn Dùng giấy để chùi sạch hậu môn

0.04 0.06 0.06 0.09

(Nguồn: Kalbermatten et al., 1980)

Trang 9

Ví dụ 2.1: (theo tài liệu ESIC, Bangkok, 1987)

Một gia đình 6 người cần một hố chứa chi phí thấp Đất trong khu vực là loại đất

có độ thấm rút thuận lợi và ổn định Mực thủy cấp là 7 m dưới mặt đất Xác định

kích thước hố chứa phân cho yêu cầu sử dụng 10 năm trong 2 trường hợp: hố

hình trụ tròn và hố hình khối chữ nhật Lưu ý rằng gia đình dùng nước để rửa

hậu môn sau khi đi tiêu

Giải: Theo công thức (2-1):

V = 1,33 x C.P.N

= 1,33 x 0,06 x 6 x 10 = 4,8 m3

• Hố chứa phân nếu làm theo hình trụ tròn, đường kính hình trụ thường

được chọn vào khoảng 1,0 - 1,5 m Chọn đường kính 1,25 m thì độ sâu

của hố chứa phân là:

Thể tích hố

Độ sâu của hố chứa phân =

Diện tich chung quanh hố hình trụ

Diện tich chung quanh hố = D2

π

43.1416 × = 1,23 m2

Độ sâu của hố chứa phân =

23,1

8,4 = 3,91 m

Bảng 2.5 và 2.6 là bảng tính thể tích cho các hố chứa khô (hố xí không dội nước)

và hố chứa ướt (hố xí có dội nước) theo công thức 2-1

Bảng 2.5: Thể tích hố chứa khô

Thể tích (m3)

Số người sử dụng Dùng nước để rửa sạch hậu môn Dùng giấy để chùi sạch hậu môn Số người sử dụng

Trang 10

Bảng 2.6: Thể tích hố chứa ướt

Thể tích (m3)

Số người sử dụng Dùng nước để rửa sạch hậu môn

Số người sử dụng Dùng giấy để chùi sạch hậu môn

(Nguồn: ESIC, Bangkok, 1987)

Bảng sau cho thể tích hố chứa phân theo mặt cắt ngang và chiều sâu, tính theo

công thức 2 - 2

Bảng 2.7: Thể tích hố chứa phân theo kiểu và kích thước

Thể tích hố chứa phân (m3) Kiểu và kích

thước ↓

Chiều sâu → 1,0 1,5 2,0 2,5 3,0 3,5 4,0 4,5 5,0 Hình tròn, Φ 1,00 m 0,785 1,18 1,57 1,96 2,36 2,75 3,14 3,66 4,18 Hình tròn, Φ 1,25 m 1,23 1,84 2,45 3,07 3,68 4,29 4,91 5,71 6,53 Hình tròn, Φ 1,50 m 1,77 2,65 3,53 4,42 5,30 6,18 7,07 8,22 9,40 Hình vuông, cạnh 1,00 m 1,00 1,50 2,00 2,50 3,00 3,50 4,00 4,66 5,32 Hình vuông, cạnh 1,25 m 1,56 2,34 3,13 3,91 4,69 5,47 6,25 7,28 8,31 Hình vuông, cạnh 1,50 m 2,25 3,38 4,50 5,63 6,75 7,88 9,00 10,48 11,97

(Nguồn: ESIC, Bangkok, 1987)

(Các ô bôi đậm trong bảng trên là dùng cho ví dụ 2.2)

Ví dụ 2.2: (theo tài liệu ESIC, Bangkok, 1987)

Như ví dụ 2.1, dùng bảng tra để xác định thể tích và hình dạng hố chứa

Giải: Tra bảng 2.5 cho hố xí khô, với 6 người trong hộ và sử dụng hố chứa 10

năm, dùng nước để rửa hậu môn, ta được thể tích thiết kế là 4.79 m 3 Sử dụng

bảng 2.6 với thể tích 4.79 m3, ta có các chọn lựa các kiểu hố chứa sau (xem các

ô bôi đậm, chọn số gần 4.79 m3, nghiêng về an toàn):

• Hố tròn: đường kính 1,25 m x chiều sâu 4,0 m

• Hố tròn: đường kính 1,50 m x chiều sâu 3,0 m

• Hố vuông: cạnh 1,00 m x cạnh 1,00 m x chiều sâu 5,0 m

• Hố vuông: cạnh 1,25 m x cạnh 1,25 m x chiều sâu 3,0 m (thể tích hơi hụt)

• Hố vuông: cạnh 1,50 m x cạnh 1,50 m x chiều sâu 5,0 m

Trang 11

Ta cũng có thể sử dụng toán đồ sau (hình 2.8) để xác định thể tích hố chứa:

• Đoạn OA - Thời gian sử dụng (năm)

• Đoạn OB - Mức thải phân (m3 /người.năm), lấy ở bảng 2.3

12 13

10 11

8 9

4 5 6 7

3

2

4 1

Hình 2.7: Toán đồ xác định thể tích hố chứa phân

(Nguồn: ESIC, Bangkok, 1987)

Ví dụ 2.3: Dùng ví dụ 2.1, sử dụng toán đồ để xác định thể tích hố chứa phân

Giải:

1 Chọn điểm C Từ bảng 2.4, mức thải phân là C = 0,06

2 Chọn điểm P, là số người sử dụng, ví dụ này là 6

3 Nối CP để được điểm T trên đoạn OB

4 Kẻ đường nối 2 điểm A và T được đoạn AT

5 Chọn điểm N, là số năm thiết kế, ở đây là 10 năm

6 Từ điểm N, kéo thẳng lên gặp đoạn AT, từ điểm giao, kéo ngang qua

đoạn OB, điểm cắt trên đoạn OB là thể tích thiết kế: # 4,8 m 3

Trang 12

Một nghiên cứu khác ở Việt Nam, mức thải phân và nước tiểu theo bảng 2.8

Bảng 2.8: Mức thải phân và nước tiểu hằng ngày của người

Người lớn: Nam

Nữ 150 145 1.50 1.35 Trẻ em: Nam

Nữ

-

-

0.57 0.35

(Nguồn: Tuan, V.A & Tam, D.M., 1981)

Theo nghiên cứu của Viện Pasteur Nha Trang, để ước tích thể tích ngăn chứa

phân ở qui mô gia đình, có thể dùng công thức kinh nghiệm sau (Dương Trọng

Phỉ, 2003):

Thể tích ngăn chứa V (m3) = Số người trong hộ x 0.04

Công thức này cũng tương đối phù hợp với mức thải phân theo số liệu ở bảng

2.3 của Kalbermatten et al (1980)

Theo quan điểm an toàn, mỗi người trong một ngày thải ra chừng 100 - 400

gram phân tươi và khoảng 1 - 1.3 lít nước tiểu (theo bảng 1.2, Chương 1) hoặc

xấp xỉ 0,06 m3/năm Hố tập trung phân dành cho một gia đình trung bình từ 4 - 6

người trong 5 năm, cần có thể tích chứa khoảng 1,5 m3 - 1,8 m3 (đào sâu 1,5 -

1,8 m ± 0,5 m, đáy rộng 1 x 1 m2) Nếu có điều kiện nên xây thành xi măng -

gạch ngăn một phần nước phân tiểu thấm vào đất

Nếu chọn lựa việc xây dựng các nhà vệ sinh tập thể cho những nơi đông người

có tính chất cộng đồng như trường học, hợp tác xã, xưởng sản xuất tập thể, làng

xã, … thì tốt hơn hết cần phải làm nhà vệ sinh kiểu hố tự hoại và có thể tham

Số người x 1.000 lít/người

Số người x 1.000 lít/người

Trang 13

2.4 CẤU TRÚC CƠ BẢN VÀ TÊN GỌI CÁC BỘ PHẬN MỘT NHÀ VỆ SINH

Nhà vệ sinh kiểu tự hoại tương đối phổ biến ở Việt nam, cả thành thị lẫn

nông thôn Một nhà vệ sinh phải có các thành phần cơ bản sau (Hình 2.9)

Ống thoát nước

Bể chứa phân

Co khóa nước

Bệ đỡ Bàn cầu

Ống thông hơi

Nhà bao che

Hình 2.9 : Các bộ phận cơ bản của một nhà vệ sinh 2 ngăn tự hoại

• Nhà bao che: hay phần cấu trúc bên trên (superstructure) có kích thước

vừa phải, đủ che chắn cho một người sử dụng Nhà bao che thường có

diện tích vào khoảng 1,0 - 1,6 m2/bàn cầu Nhà bao che gồm khung nhà,

mái che, vách nhà, cửa ra vào Vật liệu sử dụng thì rất đa dạng, tùy theo

khả năng tài chính của hộ gia đình hoặc tập thể, có thể tận dụng mọi cây,

lá, gỗ, gạch đá, … chung quanh chúng ta Kích thước một khung bao nhà

vệ sinh có thể tham khảo sau (Hình 2.10):

Trang 14

0,9 - 1,0 m

1,6 - 1,8 m 1,8 - 2,0 m

1,4 - 1,6 m 1,0 - 1,4 m

1,4 - 1,6 m

1,4 - 1,8 m

Hình 2.10: Kích thước tham khảo định hình khung nhà vệ sinh nông thôn

Tùy khả năng của từng nông hộ, có thể kể ra các loại vật liệu như sau:

- Tre cây: các loại tầm vông, mạnh tông, …

- Cây rừng, cây vườn các loại: đước, tràm, bạch đàn, gòn,

xoài, … (nên chọn các cây già để bảo đảm bền chắc)

- Gỗ rừng lâu năm như: thao lao, dầu, …

- Gạch xây, sắt ống, sắt hình các loại, ống nhựa PVC, …

- Cột đúc béton cốt thép, cọc đá, …

- Lá dừa nước, lá tranh, lá dừa, rơm rạ, …

- Gỗ cây các loại

- Tole tráng kẽm, tole fibro cement, …

- Gạch thẻ, gạch ống, gạch cement, …

- Vách nhà vệ sinh có nơi dùng đất sét nhào chung với rơm

và phân trâu (tỉ lệ theo thứ tự: 3:1:1), trét lên khung bằng tre và quét vôi nếu có thể

Hình vẽ sau gợi ý các hình thước bao che cho nhà vệ sinh (Hình 2.11, a,b,c d và

Hình 2.12)

Ngày đăng: 10/04/2013, 09:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Mô hình VACB liên quan đến việc sử dụng hố xí - KIẾN THỨC CƠ SỞ VỀ NHÀ VỆ SINH NÔNG THÔN
Hình 2.2 Mô hình VACB liên quan đến việc sử dụng hố xí (Trang 4)
Hình 2.6: Minh họa một kiểu nhà tiêu nông thôn - KIẾN THỨC CƠ SỞ VỀ NHÀ VỆ SINH NÔNG THÔN
Hình 2.6 Minh họa một kiểu nhà tiêu nông thôn (Trang 6)
Hình 2.5: Một kiểu bệ xí đơn giản có sự chia tách phân và nước tiểu - KIẾN THỨC CƠ SỞ VỀ NHÀ VỆ SINH NÔNG THÔN
Hình 2.5 Một kiểu bệ xí đơn giản có sự chia tách phân và nước tiểu (Trang 6)
Hình 2.7: Một kiểu nhà vệ sinh cải tiến ở Úc: phân, nước, khí tách biệt. - KIẾN THỨC CƠ SỞ VỀ NHÀ VỆ SINH NÔNG THÔN
Hình 2.7 Một kiểu nhà vệ sinh cải tiến ở Úc: phân, nước, khí tách biệt (Trang 7)
Hình 2.7: Toán đồ xác định thể tích hố chứa phân - KIẾN THỨC CƠ SỞ VỀ NHÀ VỆ SINH NÔNG THÔN
Hình 2.7 Toán đồ xác định thể tích hố chứa phân (Trang 11)
Hình 2.9 : Các bộ phận cơ bản của một nhà vệ sinh 2 ngăn tự hoại - KIẾN THỨC CƠ SỞ VỀ NHÀ VỆ SINH NÔNG THÔN
Hình 2.9 Các bộ phận cơ bản của một nhà vệ sinh 2 ngăn tự hoại (Trang 13)
Hình 2.10: Kích thước tham khảo định hình khung nhà vệ sinh nông thôn - KIẾN THỨC CƠ SỞ VỀ NHÀ VỆ SINH NÔNG THÔN
Hình 2.10 Kích thước tham khảo định hình khung nhà vệ sinh nông thôn (Trang 14)
Hình 2.12: Một dạng khung định hình cho nhà vệ sinh 2 ngăn - KIẾN THỨC CƠ SỞ VỀ NHÀ VỆ SINH NÔNG THÔN
Hình 2.12 Một dạng khung định hình cho nhà vệ sinh 2 ngăn (Trang 16)
Hình 2.14:  Kiểu bệ ngồi xổm đơn giản bằng xi-măng - KIẾN THỨC CƠ SỞ VỀ NHÀ VỆ SINH NÔNG THÔN
Hình 2.14 Kiểu bệ ngồi xổm đơn giản bằng xi-măng (Trang 17)
Hình 2.19: Một số kích thước tham khảo cho khóa nước đơn giản - KIẾN THỨC CƠ SỞ VỀ NHÀ VỆ SINH NÔNG THÔN
Hình 2.19 Một số kích thước tham khảo cho khóa nước đơn giản (Trang 20)
Hình 2.20: Một kiểu chậu toilet dễ xả  với co khoá nước bằng plastic của Ấn Độ - KIẾN THỨC CƠ SỞ VỀ NHÀ VỆ SINH NÔNG THÔN
Hình 2.20 Một kiểu chậu toilet dễ xả với co khoá nước bằng plastic của Ấn Độ (Trang 21)
Hình 2.21: Một kiểu bàn cầu bằng plastic với nắp đậy tự đóng mở - KIẾN THỨC CƠ SỞ VỀ NHÀ VỆ SINH NÔNG THÔN
Hình 2.21 Một kiểu bàn cầu bằng plastic với nắp đậy tự đóng mở (Trang 21)
Hình 2.28: Bốn bước thực hiện cách đậy hố nhà vệ sinh kiểu đơn giản - KIẾN THỨC CƠ SỞ VỀ NHÀ VỆ SINH NÔNG THÔN
Hình 2.28 Bốn bước thực hiện cách đậy hố nhà vệ sinh kiểu đơn giản (Trang 26)
Hình 2.29 : Cách thức lắp ghép nắp đậy nhà vệ sinh 0,4 m   đơn g iản - KIẾN THỨC CƠ SỞ VỀ NHÀ VỆ SINH NÔNG THÔN
Hình 2.29 Cách thức lắp ghép nắp đậy nhà vệ sinh 0,4 m đơn g iản (Trang 27)
Hình 2.30: Cao trình và kích thước tham khảo cho một nhà vệ sinh đơn giản - KIẾN THỨC CƠ SỞ VỀ NHÀ VỆ SINH NÔNG THÔN
Hình 2.30 Cao trình và kích thước tham khảo cho một nhà vệ sinh đơn giản (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w