Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng trong các trường hợp sau: a2. Phản ứng có thể hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.Nếu phản ứng hoàn toàn thì sau phản ứng thu được: - Muối sunfu
Trang 1TỔNG HỢP CÁC BÀI TẬP CHƯƠNG 6 NHÓM OXI PHẦN 1: CÁC BÀI TẬP TỰ LUẬN THEO CHỦ ĐỀ
1 Xác định % theo thể tích, % theo khối lượng của hỗn hợp khí dựa vào tỷ khối hơi
Các công thức cần nhớ:
Thành phần phần trăm theo thể tích của khí A trong hỗn hợp:
% 100
% 100 )
B
A hh
A
A
n
n V
V
V
Thành phần phần trăm theo khối lượng của A trong hỗn hợp:
% 100 )
hh
A
A m
m
m
Khối lượng phân tử trung bình: Nếu hỗn hợp khí A gồm các khí A1, A2… thì:
2 1
2 2 1
1
+ +
+ +
=
x x
x A x
A
M hhA
Trong đó:
A1, A2,… là phân tử khối của các khí A1, A2,…
x1, x2,… là số mol (thể tích) của các khí A1, A2,…
x1, x2,… có thể là phần trăm số mol hoặc phần trăm theo thể tích của các khí A1, A2,… (chú ý:
x1 + x2 + … = 100%)
Tỷ khối của khí A so với khí B:
B
A
B M
M
d =
Tỷ khối của hỗn hợp khí A so với khí B:
B
A B hhA M
M
d =
Tỷ khối của khí A so với hỗn hợp khí B:
B
A hhB A M
M
d =
Tỷ khối của hỗn hợp khí A so với hỗn hợp khí B:
B
A hhB hhA
M
M
Đối với không khí: M kk =29
Bài tập minh họa:
Bài 1 Hỗn hợp khí A gồm oxi và ozon có tỷ khối hơi so với hidro là 19,2 Tính % thể tích của
các khí trong A?
Bài 2 Hỗn hợp X gồm oxi và ozon có tỷ khối hơi so với hidro là 20 Đốt cháy hết 3g C thì cần
bao nhiêu lít khí X? (đktc)
Bài 3 Cho hỗn hợp A gồm SO2 và O2 có tỷ khối hơi so với CH4 là 3 Thên V lít O2 vào 20 lít hỗn hợp A thu được hỗn hợp B có tỷ khối hơi so với CH4 là 2,5 Tính giá trị của V?
Bài 4 Tính thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí gồm SO2, CO2 và CO biết rằng:
- Tỷ khối hơi của hỗn hợp đối với hidro là 20,8
- Khi cho 10 lít hỗn hợp đó sục qua dung dịch kiềm dư, thể tích khí còn lại là 4 lít (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)
Bài 5 Cho 31,4 gam hỗn hợp 2 muối NaHSO3 và Na2SO3 vào 400 gam dung dịch H2SO4 có nồng độ 9,8% đồng thời đun nóng dung dịch thu được hỗn hợp khí A có tỷ khối hơi so với hidro bằng 28,66 và một dung dịch X Tính C% các chất tan trong dung dịch X?
Trang 2Bài 6 Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,2,4 lít hỗn hợp
khí ở đktc Hỗn hợp khí này có tỷ khối so với hidro là 9 Tính thành phần % theo số mol của hỗn hợp Fe và FeS ban đầu?
2 Các oxit axit (SO2) hoặc đa axit (H2S) tác dụng với dung dịch kiềm (NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2…)
Cho SO2 tác dụng với dung dịch NaOH thì có thể xảy ra các phản ứng:
SO2 + NaOH → NaHSO3 (1)
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O (2)
Lập tỷ lệ
2
SO
NaOH n
n
T =
Tỷ lệ T Sau phản ứng thu được Nếu T < 1 NaHSO3, SO2 dư
1< T < 2 NaHSO3 và Na2SO3
T = 2 Na2SO3
T > 2 Na2SO3 và NaOH dư Cho H2S tác dụng với dung dịch NaOH thì có thể xảy ra các phản ứng:
H2S + NaOH → NaHS + H2O (1)
H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O (2)
Lập tỷ lệ tương tự bảng trên
Bài tập minh họa:
Bài 1 Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng trong các trường hợp sau:
a Dẫn 2,24 lít khí H2S vào 200 ml dung dịch NaOH 1M
b Dẫn 13,44 lít SO2 vào 200ml dung dịch NaOH 2M
c Dẫn 0,672 lít SO2 vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M
Bài 2 Dẫn 12,8 g SO2 vào 50 ml dung dịch NaOH 25% (d = 1,28 g/ml) Muối nào được tạo thành? Tính C% của muối trong dung dịch thu được?
Bài 3 Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít H2S (đktc) rồi hòa tan tất cả sản phẩm sinh ra vào 80 ml dung dịch NaOH 25% (d = 1,28 g/ml) Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch thu được?
Bài 4 Một hỗn hợp X gồm 2 muối sunfit và hidrosunfit của cùng một kim loại kiềm Cho 43,6
g hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư Chất khí A sinh ra làm mất màu vừa đủ
400 ml dung dịch KMnO4 0,3M
2KMnO4 + 5SO2 + 2H2O → 2MnSO4 + 2KHSO4 + H2SO4
Mặt khác, 43,6 g hỗn hợp X cũng tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M
a Xác định tên kim loại kiềm? % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X?
b Cho toàn bộ khí A sinh ra hấp thụ vào 500 g dung dịch Ba(OH)2 6,84% Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được?
c Tính khối lượng Ba(OH)2 6,84% tối thiểu dùng để hấp thụ toàn bộ lượng khí A nói trên?
3 Kim loại tác dụng với lưu huỳnh
Phản ứng giữa kim loại (M) và lưu huỳnh (S)
M + S → Muối sunfua
Trang 3Phản ứng có thể hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.
Nếu phản ứng hoàn toàn thì sau phản ứng thu được:
- Muối sunfua (Kim loại M hết, S hết)
- Muối sunfua, kim loại (M) dư: khi cho hỗn hợp các chất trên tác dụng với dung dịch axit
sẽ cho hỗn hợp H2S và H2
- Muối sunfua, lưu huỳnh (S) dư: khi cho các chất trên tác dụng với dung dịch axit sẽ cho khí H2S và chất rắn (S) không tan
Nếu phản ứng không hoàn toàn thì sau phản ứng thu được:
- Muối sunfua, S dư, M dư: khi hoàn tan trong axit thì thu được hỗn hợp 2 khí H2S và H2
và chất rắn (S) không tan
Bài tập minh họa:
Bài 1 Cho sản phẩm tạo thành khi nung hỗn hợp gồm 5,6 g sắt và 1,6 g bột lưu huỳnh vào 500
ml dung dịch HCl thì được 1 hỗn hợp khí bay ra và một dung dịch A (hiệu suất phản ứng 100%)
a Tính thành phần % thể tích hỗn hợp khí tạo thành?
b Để trung hòa HCl còn dư trong dung dịch A phải dùng 125 ml dung dich NaOH 0,1M Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl?
Bài 2 Cho 6,45 g hỗn hợp gồm lưu huỳnh và 1 kim loại M (hóa trị 2) vào một bình kín không
chứa oxi Nung bình cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp B Cho hỗn hợp B tác dụng với dung dịch HCl dư thu được khí C và 1,6 g chất rắn D không tan Cho khí C đi từ từ qua 1 dung dịch Pb(CH3COO)2 có kết tủa cân nặng 11,95 g Xác định kim loại M và tính khối lượng M và lưu huỳnh trong hỗn hợp ban đầu?
Bài 3 Một hỗn hợp C gồm bột lưu huỳnh và một kim loại M có hóa trị 2 có khối lượng là 25,9
g Cho X vào 1 bình kín không chứa không khí Thực hiện phản ứng giữa M và S (phản ứng hoàn toàn) thu được chất rắn A Khi cho A tác dụng với dung dịch HCl dư, A tan hết tạo ra hỗn hợp khí B có V = 6,72 lít (đktc) có tỷ khối đối với hidro bằng 11,666 Xác định thành phần hỗn hợp khí B, tên kim loại M và khối lượng S và M trong hỗn hợp X?
Bài 4 Một hỗn hợp Y gồm Zn và lưu huỳnh Cho Zn và S phản ứng hoàn toàn với nhau tạo ra
chất rắn C Khi cho C tác dụng với dung dịch HCl dư thì còn lại 1 chất rắn D không tan cân nặng 6 g và thu được 4,48 lít khí E có tỷ khối hơi đối với hidro là 17 Tính khối lượng Y?
Bài 5 Một hỗn hợp Z gồm Zn và S Nung nóng hỗn hợp trong bình kín không có oxi thu được
chất rắn F Khi cho F tác dụng với dung dịch HCl dư để lại một chất rắn G không tan cân nặng 1,6 gam và tạo ra 8,96 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỷ khối hơi đối với hidro là 17 Tính khối lượng hỗn hợp Z và hiệu suất phản ứng giữa Zn và S?
Bài 6 Nung hỗn hợp gồm 11,2 g Fe và 26 g Zn với một lượng dư S Sản phẩm của phản ứng
được hòa tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng Toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch CuSO4 10% (d = 1,2 g/ml) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thể tích tối thiểu của dung dịch CuSO4 cần để hấp thụ hết khí sinh ra?
4 Giải bài toán dùng định luật bảo toàn số mol electron
Dùng định luật bảo toàn electron đối với các bài toán có:
- Cho hỗn hợp nhiều chất tác dụng với nhau
- Các phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử
Trang 4Nội dung của định luật: trong quá trình phản ứng có nhiều chất khử và chất oxi hóa thì tổng số mol electron mà chất khử nhường bằng tổng số mol electron mà chất oxi hóa nhận
Ví dụ: Để 27 gam Al ngoài không khí, sau một thời gian thu được 39,8 g hỗn hợp X (Al và
Al2O3) Cho toàn bộ X tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư được V lít SO2 (đktc) Tính V?
Phân tích đề: Bài toán này có thể giải theo 2 cách
Cách 1: Theo đề bài ta có những phương trình hóa học xảy ra như sau:
4Al + O2 → 2Al2O3
x (mol)
2
1
x (mol) 2Al + 6H2SO4 đ,nóng → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
15
7
(mol) 0,7 (mol)
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
Đặt số mol Al chuyển thành Al2O3 là x (mol) và số mol Al còn lại là y (mol)
nAl =
27
27
= 1(mol)
Ta có hệ phương trình
=
=
→
= +
= +
15 7 15 8 8
, 39 27 102 2 1
1
y
x y
x
y x
VSO2 = 0,7.22,4 = 15,68 lít
Cách 2
Al – 3e → Al3+
1 → 3 (mol) e
O + 2e → O
2-8 , 0 16
27 8 ,
39 − = → 1,6 (mol) e
S+6 + 2e → S+4
x → 2x (mol) e
Ta có phương trình: 3 = 1,6 +2x → x = 0,7
VSO2 = 0,7.22,4 = 15,68 lít
Bài tập minh họa:
Bài 1 Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi A phản ứng hết với 1 hỗn hợp gồm 4,80 g Mg và 8,10 g
Al tạo ra 37,05 g hỗn hợp các muối clorua và oxit của 2 kim loại Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng và theo thể tích của hỗn hợp A?
Bài 2 Cho 11 g hỗn hợp sắt và nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 10,08 lít khí
SO2 (đktc) Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp
Bài 3 Hòa tan hoàn toàn a (g) FexOy bằng dung dịch H2SO4 thu được b (g) một muối và có 168
ml khí SO2 (đktc) duy nhất thoát ra Tính trị số a, b và công thức của FexOy?
Bài 4 Để m (g) bột Fe ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp M có khối lượng
12 g gồm: Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 Hòa tan hoàn toàn M vào dung dịch H2SO4 đặc thu được 3,36 lít SO2 duy nhất (đktc) Tính giá trị m?
Trang 5Bài 5 Hòa tan hoàn toàn 11,9 g hỗn hợp kim loại Al, Zn bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch X 7,616 lít SO2 (đktc) và 0,64 g lưu huỳnh Tính tổng khối lượng muối trong X?
Bài 6 Hòa tan 5,6 g Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch X Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V (ml) dung dịch KMnO40,5M Tính V?
Bài 7 Trộn 60 g bột Fe với 30 g bột S rồi đung nóng trong điều kiện không có không khí được
chất rắn A Hòa tan A bằng dung dịch HCl dư được dung dịch B và khí C Đốt cháy C cần V lít
O2 (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính V?
PHẦN 2: CÁC BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THEO BÀI HỌC CHƯƠNG 6 NHÓM OXI
Bài 40 : Khái quát về nhóm oxi Bài 1 : Trong các câu sau, câu nào sai ?
A. Các nguyên tố nhóm VIA là những phi kim trừ Po
B. Hợp chất với hidro của các nguyên tố nhóm VIA (H2S, H2Se, H2Te) là những chất khí
C. Oxi thường có số oxi hóa -2 trừ trong hợp chất với Flo và các Peoxit
D. Tính axit tăng dần H2SO4 < H2SeO4 < H2TeO4
Bài 2 : Đốt cháy hoàn toàn 6,6g chất X chỉ thu được 12,8g SO2 và 1,8g nước X là:
Bài 3 : Trong nhóm oxi, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì sự biến đổi tính chất nào sau
đây đúng:
A Tính oxi hóa tăng dần, tính khử giảm dần
B Năng lượng ion hóa thứ nhất tăng dần
C Ái lực electron tăng dần
D Tính kim loại tăng dần, đồng thời tính phi kim giảm dần
Bài 4 : Tìm đáp án sai :
Trong nhóm oxi, đi từ oxi đến telu :
A Bán kính nguyên tử tăng dần
B Độ âm điện của các nguyên tử giảm dần
C Tính bền của các hợp chất với hiđro tăng dần
D Tính axit của các hợp chất hiđroxit giảm dần
Bài 5 : Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm oxi là:
Bài 6 : Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 10 Nguyên tố X là:
Bài 7 : Anion X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vậy X trong bảng tuần hoàn là
Bài 8 : Tính axit tăng dần theo thứ tự nào sau đây :
A H2Te, H2Se, H2S, H2O
B H2Te, H2Se, H2S, H2O C H
2O, H2S, H2Se, H2Te
D H2O, H2S, H2Te, H2Se
Bài 9 : Cho biết tổng số electron trong anion AB32- là 42 trong các hạt nhân A cung như B số prôton bằng số notron Số khối của A, B là:
Trang 6A 26 và 18 B 32 và 16 C 38 và 14 D 12 và 16.
Bài 10 : Chọn câu sai.
A Các nguyên tố trong nhóm oxi là những nguyên tố có tính phi kim mạnh
B Các nguyên tố trong nhóm oxi có tính oxi hoá mạnh, mạnh hơn cả các nguyên tố trong nhóm halogen khi ở cùng chu kì
C Tính oxi hoá giảm dần từ oxi đến telu
D Các nguyên tố trong nhóm oxi ngoài số oxi hoá âm còn có số oxi hoá dương
Bài 11 : Hãy ghép cấu hình electron với nguyên tử thích hợp :
Cấu hình nguyên tử :
1. 1s22s22p5
2. 1s22s22p4
3. 1s22s22p63s23p4
4. 1s22s22p63s23p5
A Cl
B S
C O
D F Cách ghép đúng là :
A 1D, 2C, 3B, 4A
B 1C, 2D, 3A, 4B
C 1D, 2A, 3C, 4A
D 1C, 2B, 3C, 4A
Bài 12 : Một hợp chất có thành phần theo khối lượng 35,96% S; 62,92% O và 1,12% H Hợp
chất này có công thức hóa học là :
Bài 13 : So với nguyên tử S, anion S2- có :
A Bán kính nhỏ hơn, nhiều electron hơn
B Bán kính lớn hơn, nhiều electron hơn
C Bán kính lớn hơn, ít số electron hơn
D Bán kính nhỏ hơn, ít số electron hơn
Bài 14 : X, Y là hai nguyên tố liên tiếp nhau trong nhóm A Cấu hình electron ngoài cùng của
X là 2p4 Vậy vị trí của X và Y trong bảng hệ thống tuần hoàn là :
Bài 15 : Cấu hình electron nào không đúng với cấu hình electron của anion X2- của các nguyên
tố nhóm VIA?
A. 1s2 2s22p4
B. 1s2 2s2 2p6
C. [Ne] 3s2 3p6
D. [Ar] 4s2 4p6
Bài 41 : Oxi Bài 1 : Khi điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng phản ứng phân hủy H2O2 ( xúc tác MnO2) Khí oxi sinh ra thường bị lẫn hơi nước Người ta có thể làm khô khí oxi bằng cách dẫn khí đi qua các ống sứ chứa chất nào dưới đây ?
A Na
B Bột CaO
C CuSO4.5H2O
D Bột S
Bài 2 : Chọn đáp án đúng :
A O2 có thể điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaOH
Trang 7B O2 có thể oxi hóa hầu hết kim loại kể cả Au, Ag, Pt.
C Cho O2 qua dung dịch KI, tạo sản phẩm làm xanh hồ tinh bột
D Trong không khí, O2 chiếm khoảng 80% thể tích
Bài 3 : Phân hủy hoàn toàn a gam KClO3 (xúc tác MnO2 )thu được m gam O2 Phân hủy hoàn toàn b gam H2O2 ((xúc tác MnO2) thu được m gam O2 Tỉ số a:b là
Bài 4 : Oxi có ba đồng vị là 16O, 17O, 18O Số kiểu phân tử O2 có thể tạo thành là:
Bài 5 : Phát biểu nào sau đây về oxi là không đúng
A Oxi là một nguyên tố âm điện mạnh
B Oxi tạo oxit axit với hầu hết các kim loại
C Oxi không có mùi và vị
D Oxi là thiết yếu cho sự cháy
Bài 6 : Hỗn hợp gồm 0,1 mol Al và 0.1 mol Ca tác dụng với oxi dư Khối lượng hỗn hợp oxit
thu được là :
Bài 7 : Chọn phát biểu đúng :
A Số oxi hóa -2 là số oxi hóa bền nhất của oxi
B Oxi không bao giờ thể hiện tính khử khi phản ứng với những chất khác
C Cả A, B đều sai
D Cả A, B đều đúng
Bài 8 : Nung 316g KMnO4 một thời gian thấy còn lại 300g chất rắn Vậy phần trăm KMnO4 bị nhiệt phân là:
Bài 9 : Oxi tác dụng được với tất cả các chất trong dãy
A Na, Al, I2, N2
B Na, Mg, Cl2, S C Mg, Ca, Au, S.D Mg, Ca, N2, S
Bài 10 : Để thu được 6,72 lit O2 (đktc), cần phải nhiệt phân hoàn toàn bao nhiêu gam tinh thể KClO3.5H2O?
Bài 11 : Cho 5,6 g Fe tác dụng với oxi được hỗn hợp B gồm 4 chất rắn Hòa tan B vào dung
dịch HCl dư được dung dịch C, sục Cl2 dư vào C đến phản ứng xảy ra hoàn toàn được m(g) muối khan Trị số m là :
Bài 12 : Đốt cháy chất X bằng lượng oxi vừa đủ ta thu được hỗn hợp khí duy nhất là CO2 và
SO2 có tỉ khối so với khí hiđro là 28,667 và tỉ khối hơi của X so với không khí nhỏ hơn 3 Vậy công thức của X là :
Bài 13 : Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể điều chế oxi bằng phản ứng:
A 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2↑
B 2KClO3 MnO →2 2KCl + 3O2↑
Trang 8C 2H2O2 MnO →2 2H2O + O2↑
D Cả 3 phản ứng trên
Bài 14 : Trong tự nhiên, nguồn cung cấp oxi ổn định :
A Là do quá trình quang hợp của cây xanh
B Là do sự cháy sinh ra
C Từ sự phân huỷ chất giàu oxi
D Là từ nước biển
Bài 15 : Trong phân tử khí oxi, liên kết hoá học được hình thành :
A Bởi 1 cặp electron dùng chung
B Bởi 2 cặp electron dùng chung
C Bởi 3 cặp electron dùng chung
D Bởi 4 cặp electron dùng chung
Bài 42 : Ozon và hidropeoxit
Bài 1 : Nhờ bảo quản bằng nước ozon mận Bắc Hà - Lào Cai, Cam Hà Giang đã được bảo quản
tốt hơn Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nước ozon có thể bảo quản hoa quả tươi lâu ngày?
A Ozon là một khí độc
B Ozon độc và dễ tan trong nước hơn oxi
C Ozon có tính chất oxi hóa mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi
D Ozon có tính tẩy màu
Bài 2 : Hỗn hợp X gồm O3, O2 Cho 0,56 lít (đktc) hỗn hợp X phản ứng với lượng dư dung dịch
KI thu được dung dịch A Cần dùng 100 ml dung dịch HCl 0,4M để trung hòa dung dịch A Phần trăm thể tích của ozon trong X là :
Bài 3 : Đốt cháy hoàn toàn 5,4g nhôm (sản phẩm là Al2O3 duy nhất) cần dùng 2,8 lít hỗn hợp oxi và ozon (ở đktc) Phần trăm theo thể tích của oxi và ozon trong hỗn hợp lần lượt là:
A 60% và 40%
B 30% và 70% C 40% và 60%D 70% và 30%
Bài 4 : Sau khi chuyển một thể tích khí oxi thành ozon thì thấy thể tích giảm đi 5ml (biết các
thể tích đo ở cùng điều kiện) Thể tích oxi đã tham gia phản ứng là:
Bài 5 : Khi cho ozon tác dụng lên giấy có tẩm dung dịch KI và tinh bột thấy xuất hiện màu
xanh Hiện tượng này là do:
A Sự oxi hóa tinh bột
B Sự oxi hóa iotua C Sự oxi hóa kaliD Sự oxi hóa ozon
Bài 6 : Ozon và hidro peoxit có những tính chất hóa học giống nhau sau là:
A Đều có tính khử
B Đều có tính oxi hóa
C Đều có tính oxi hóa và tính khử
Trang 9D Đều không có tính oxi hóa và tính khử
Bài 7 : Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí X gồm Ozon và Oxi đối với Hiđro bằng 18 Thành phần %
mỗi khí trong hỗn hợp là:
A. 25% O3 và 75% O2
B. 60% O3 và 40% O2
C. 40% O3 và 60% O2
D. 75% O3 và 25% O2
Bài 8 : Một trong những nguyên nhân làm suy giảm tầng ozon là do:
A Khí thải Freon là chất sinh hàn, được dùng trong tủ lạnh, máy điều hòa,
B Do khí thải các nhà máy như SO2, H2S, …
C Do nồng độ CO2 trong khí quyển tăng lên
D Do hiện tượng mù quang hóa
Bài 9 : Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon :
A Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
B Khử trùng nước uống, khử mùi
C Chữa sâu răng, bảo quản hoa quả
D Tẩy trắng các loại tinh bột, dầu ăn
Bài 10 : Tại những nơi có trồng nhiều thông hay các lại cây lá kim, ta thấy không khí thường
trong lành hơn những nơi có trồng các loại cây lá rộng khác Đó là vì trong quá trình sống của mình, cây thông đã sản sinh ra một loại khí có tính oxi hóa mạnh là khí :
Bài 11 : Oxi và ozon là các dạng thù hình của nhau vì :
A Đều là đơn chất nhưng số lượng nguyên tử trong phân tử khác nhau
B Có cùng số proton và nơtron
C Chúng được tạo ra từ cùng một nguyên tố hóa học oxi
D Đều có tính oxi hóa
Bài 12 : Hidro peoxit có thể tham gia những phản ứng hóa học :
H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH
H2O2 + Ag2O → 2Ag + O2 + H2O
Tính chất của H2O2 được diễn tả đúng nhất là :
A Hidro peoxit chỉ có tính oxi hóa
B Hidro peoxit chỉ có tính khử
C Hidro peoxit không có tính oxi hóa, không có tính khử
D Hidro peoxit vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
Bài 13 : Trong các chất : O2, O3, Cl2, H2O2, chất có khả năng làm dung dịch KI co hồ tinh bột hóa xanh là :
A. O3
B. O3, H2O2
C. O3, H2O2, Cl2
D. Cả 4 chất trên
Bài 14 : Có 2 bình khí đựng oxi và ozon Có thể dùng cách nào sau đây để phân biệt 2 khí này
(1) Dùng tàn đóm cháy dở
(2) Dùng giấy tẩm dung dịch KI và hồ tinh bột
(3) Dùng giấy tẩm dung dịch I2 và hồ tinh bột
Trang 10C Dùng (1) và (2) D Dùng (2) và (3)
Bài 15 : Cho H2O2 phản ứng với KMnO4 trong môi trường H2SO4 cho sản phẩm là :
K2SO4 + MnSO4 + O2 + H2O
K2SO4 + MnO2 +O2 + H2O
K2SO4 + K2MnO4 + O2 + H2O
Tất cả các đáp án trên đều sai
Bài 43 : Lưu huỳnh Bài 1 : Cho 0,3 mol H2S phản ứng hoàn toàn với 0,3 mol SO2 thu được m gam chất rắn m bằng ?
Bài 2 : Câu diễn tả không đúng về tính chất hóa học của lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh
là:
A Lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
B Hiđro sunfua vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa
C Lưu huỳnh đioxit vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
D Axi sunfuric chỉ có tính oxi hóa
Bài 3 : Cấu hình e của S ở trạng thái kích thích với 4e tự do là :
A. 1s22s22p4
B. 1s22s22p63s23p4
C. 1s22s22p63s23p33d1
D. 1s22s22p63s13p33d2
Bài 4 : Cho 128 g S tác dụng với 100 g O2.Khối lượng khí SO2 thu được là :
Bài 5 : Ứng dụng nào sau đây không phải của lưu huỳnh :
A Khử chua đất
B Điều chế thuốc súng C Sản xuất axit sunfuricD Lưu hóa cao su
Bài 6 : Trong thực tế, khi bình đựng thủy ngân bị vỡ khiến thủy ngân tràn ra nhà, người ta
thường dùng chất gì để làm sạch thủy ngân một cách tương đối hoàn toàn ?
Bài 7 : Lấy 0,5 g lưu huỳnh vào một ống nghiệm, đun nóng đến khi hơi lưu huỳnh màu nâu
sẫm cao khoảng 1 đến 1,5 cm Đưa một dây đồng mảnh đã quấn thành lò xo vào phần hơi lưu huỳnh Hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm là:
A Sản phẩm phản ứng giòn, dễ gãy (2)
B Dây đồng nóng đỏ (1) C (1) và (2) đúng.D Không có hiện tượng gì (3)
Bài 8 : Chọn câu trả lời sai về lưu huỳnh:
A S là chất rắn màu vàng
B S không tan trong nước
C S dẫn điện, dẫn nhiệt kém
D S không tan trong các dung môi hữu cơ
Bài 9 : Đốt nóng 11,6 g hỗn hợp gồm S và Fe đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn trong môi
trường không có không khí Sau phản ứng thu được chất rắn X Cho X vào dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí Vậy khối lượng của Fe và S lần lượt là :