1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Công phá hóa Chương 7 các nguyên tố nhóm oxi, lưu huỳnh

19 65 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 873 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa hai muối sunfat và 5,376 lít NO sản phẩm khử duy nhất, đktc.. Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra

Trang 1

CHƯƠNG 7: CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM OXI (O VÀ S)

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

Bài tập phần Oxi – Lưu huỳnh và hợp chất của chúng

* Oxi

- Oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước

- Oxi tác dụng với hầu hết kim loại (trừ Au, Pt,…) và phi kim (trừ halogen)

* Lưu huỳnh

Lưu huỳnh có hai dạng thù hình là lưu huỳnh tà phương ( S) và lưu huỳnh đơn tà ( S) Hai dạng lưu huỳnh Svà S có thể biến đổi qua lại với nhau theo điều kiện nhiệt độ

* Hiđrosunfua

- Hiđrosunfua tan trong nước tạo dung dịch axit rất yếu (yếu hơn cả axit cacbonit)

- Là chất khử mạnh:

H S 4Cl 4H O�H SO 8HCl

* SO 2

Lưu huỳnh đioxit hay khí sunfurơ là chất khí không màu, mùi hắc, tan nhiều trong nước

2

SO 2H S 3S 2H O

* SO 3

Lưu huỳnh trioxit là chất lỏng không màu, tan vô hạn trong nước và trong axit sunfuric

* H 2 SO 4

Tính chất vật lí

Axit sunfuric là chất lỏng sách như dầu, không màu, không bay hơi, nặng gần gấp hai lần nước, có tính hút ẩm mạnh

Tính chất hóa học

Có tính oxi hóa mạnh oxi hóa được hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt,…), nhiều phi kim và hợp chất

Bài tập về muối sunfua

- Cần nắm vững các định luật cơ bản và một số phương trình đặc biệt:

2

2FeCl H S 2FeCl S 2HCl 2FeCl 3Na S 2FeS S 6NaCl

- Khi đốt đa số các muối sunfua trong oxi thì sản phẩm thu được gồm SO2 và oxit kim loại

- Các muối sunfua của Cu trở đi trong dãy hoạt động hóa học của kim loại đều không tan

B VÍ DỤ MINH HỌA

Dạng 1: Bài tập phần Oxi – Lưu huỳnh và hợp chất của chúng

* Bài tập hiệu suất phản ứng

Bài 1: Trộn khí SO2 và O2 thành hỗn hợp X có khối lượng molt rung bình là 34,4 Cho một ít V2O5 vào hỗn hợp X, nung nóng hỗn hợp đến thì thu được hỗn hợp khí Y, biết Y phản ứng với Ba(OH)2 dư thu được 15,75 gam kết tủa Z Biết số mol O2 trong Y là 0,105 mol Tính hiệu suất tổng hợp SO3?

Lời giải

Trang 2

Trong hỗn hợp Y: Đặt nSO3 a, nSO2 b, nSO bandau 2 x;nO bandau2  y

Vì SO2 dư nên kết tủa Z gồm BaSO4 và BaSO3

Ta có:

233a 217b 15,75(1)

a b x(2)

a

0,105 y(3)

2

�  

2

2

O 32 M 54, 4 2

2

SO

O

n

7x 3y 0 9,6  3 n  x �   (4)

Giải hệ ta được: a 0,35 b 0,35

x 0,7 y 0, 28

Vì SO2 dư nên hiệu suất tính theo O2:

2

O

Đáp án D.

STUDY TIP:

2

OH

SO

n

T

n

+ T < 1 � tạo HSO ,SO3 2 dư và nOH  nHSO3

+ 1 T 2  � tạo hai muối HSO3 và SO32và

2

2 3

2 2

SO

 

� + T 2 �tạo SO23, OHdư và 2

2

SO SO

n n

Bài 2: Đốt cháy 14,4 gam Mg rồi cho vào bình đựng 13,44 lít SO2 (đktc) thu được chất rắn D Cho D phản ứng với HNO3 đặc nóng, dư thu được V lít khí NO (đktc) duy nhất và dung dịch Y Cho Ba(OH)2

vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của V và m là:

A 60,84 lít và 34,8 gam B 80,64 lít và 174,6 gam

C 80,64 lít và 34,8 gam D 60,84 lít và 174,6 gam

Lời giải

2

n 0,6mol;n 0,6mol

2

SO 2Mg�S 2MgO Chất rắn D gồm MgO và S MgO 2HNO 3�Mg NO 32H O2

S 6HNO 3 �H SO2 46NO22H O2

n 6n 6.0,6 3,6mol �V 3,622, 4 80,64 lít

Khi cho Ba(OH)2 vào Y thu được kết tủa gồm Mg(OH)2 và BaSO4

m�0,6.58 0,6.233 174,6  gam

Đáp án B.

* Bài tập về oleum

Trang 3

Bài 1: Hãy xác định công thức của oleum A, biết rằng khi hàm tan 3,38 gam A vào nước người ta phải

dung 800 ml dung dịch KOH 0,1M để trung hòa dung dịch A

A H2SO4.5SO3 B H2SO4.6SO3 C H2SO4.3SO3 D H2SO4.4SO3

Lời giải

Đặt công thức của oleum là H2SO4.nSO3

Khi hòa tan oleum vào nước: 2 4 3 2 2 4

H SO nSO nH O (n 1)H SO

2 4

n 0,08mol�n 0,04mol

Đặt số mol H2SO4.nSO3 là x thì nH SO2 4tạo thành là (n + 1)x

Ta có: (n 1)x 0,04

98x 80nx 3,38

x 0,01

n 0, 03 H SO 3SO

� 

Đáp án C.

Dạng 2: Bài tập về muối sunfua

Bài 1: Hòa tan hết 19,6 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch H2S, kết thúc phản ứng thu được 11,2 gam kết tủa Thể tích dung dịch HCl 1M đã dung là:

Lời giải

Đặt nFe O3 4 x, nCuO  Ta có: 232 x + 80 y = 19,6 (1)y

2

3

2

Fe O 8HCl 2FeCl FeCl 4H O CuO 2HCl CuCl H O

Khi cho Fe3O4, CuO phản ứng với HCl vừa đủ, ta thu được:

3

2

2

2x mol FeCl

x mol FeC

y mol CuCl

Cho H2S vào:

2FeCl H S�2FeCl  S 2HCl CuCl2H S2 �CuS 2HCl

2x x y y

Kết tủa gồm S và CuS: 32 x + 96 y = 11,2 ( 2 ) Từ (1) và (2) x 0,05

y 0,1

� �

0,6

1

Đáp án B.

STUDY TIP: Vì Fe3O4 = Fe2O3.FeO nên trong Fe3O4 có hai nguyên tử sắt mang số oxi hóa +3 và một nguyên tử sắt mang số oxi hóa +2 Các bạn nên nhớ để áp dụng vào giải các bài tập sau này

Bài 2: Hòa tan hết hỗn hợp X gồm FeS2, Cu2S và Cu trong 15,75 gam kết tủa V ml dung dịch HNO3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa hai muối sunfat và 5,376 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Giá trị của V là:

Lời giải

Trang 4

Thoạt nhìn đây có vẻ là một bài toán khó vì chỉ cho hai dữ liệu là số mol và dung dịch thu được chỉ chứa hai muốn sunfat Ta cũng có thể bị mắc bẫy vì cho rằng nHNO3 4nNOnhưng công thức này chỉ áp dụng

cho trường hợp kim loại phản ứng với HNO3 Tuy nhiên, đây là một bài toán khá đơn giản

Vì dung dịch thu được chỉ chứa hai muối sunfat nên NO3 hết

3 3

n n  0, 24mol V 240ml

Đáp án B.

Bài 3: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,002 mol FeS2 và 0,003 mol FeS vào lượng dư dung dịch H2SO4

đặc nóng thu được Fe2(SO4)3, SO2 và H2O Hấp thụ hết lượng SO2 trên bằng một lượng vừa đủ dung dịch KMnO4 thu được dung dịch có pH = 2 Thể tích dung dịch KMnO4 cần dung là:

Lời giải

Áp dụng định luật bảo toàn electron: 2nSO2 15nFeS2 9nFeS

2

SO

15.0,002 9.0, 003

2

5SO22KMnO42H O2 �K SO2 42MnSO42H SO2 4

2

2 4

SO

2n 0,0285.2

pH = 2 H 10 2 0,0228

V

Đáp án D.

Bài 4: Nung nóng hỗn hợp bột X gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất phản ứng bằng 50%

thu được hỗn hợp rắn Y Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 5 Tỉ lệ a : b bằng:

Lời giải:

Các phản ứng xảy ra: Fe S �FeS; FeS 2HCl �FeCl2H S2

Fe 2HCl �FeCl2H2

Hỗn hợp khí Z gồm H2S và H2 Đặt nFe=1mol Dựa vào phương trình phản ứng ta thấy vì số mol khí sinh

ra luôn là 1 mol với bất kì hiệu suất và tỉ lệ a:b nào nên:

Nếu nH S2 x, nH2  thì x + y luôn bằng 1 Ta có hệ: y x y 1 x 0, 25

34x 2y 10 y 0,75

Theo đề bài hiệu suất phản ứng là 50% nhưng do chưa biết Fe hay S dư nên phải xét hai trường hợp Tuy nhiên khi nhìn vào đáp án có thể thấy số mol sắt lớn hơn số mol lưu huỳnh nên hiệu suất được tính theo lưu huỳnh Bảo toàn lưu huỳnh suy ra

nS phản ứngnH2S 0, 25mol�nSban đầu 0,5mol �a : b 1: 0,5 2 :1  .

Đáp án A.

C BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

Câu 1: Cho 0,64 gam S tan hoàn toàn trong 150 gam dung dịch HNO3 60%, đun nóng thu được khí NO2

(sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Hãy cho biết dung dịch X có thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam

Cu (sản phẩm khử duy nhất là NO):

Trang 5

Câu 2: Hỗn hợp A gồm O2 và O3 có tỉ khối so với hiđro là 19,2 Hỗn hợp B gồm CO và H2 có tỉ khối so với CH4 là 0,45 Để A phản ứng vừa đủ với B thì cần phải trộn A và B theo tỉ lệ thể tích tương ứng là:

Câu 3: Cho V lít hỗn hợp H2S và SO2 (đktc) tác dụng hết với dung dịch Br2 dư, dung dịch sau phản ứng tác dụng với BaCl2 dư thu được 2,33 gam kết tủa Giá trị V là

Câu 4: Hấp thụ 10,08 lít khí SO2 (đktc) vào 273,6 gam dung dịch Ba(OH)2 22,5% Nồng độ phần trăm chất tan sau phản ứng là:

Câu 5: Cho các chất tham gia phản ứng:

e SO2 và H2O f H2S + Cl2(dư) + H2O

Số phản ứng tạo ra lưu huỳnh ở mức oxi hóa +6 là:

Câu 6: Nếu khối lượng các chất bằng nhau thì lượng O2 thu được nhiều nhất ở:

Câu 7: Cho 8,96 lít hỗn hợp SO2 và SO3 (đktc) hấp thụ vào một lượng dung dịch NaOH vừa đủ tạo thành các muối trung hòa, sau đó đem cô cạn dung dịch thu được 52 gam muối khan Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu là:

A 25% SO2 và 75% SO3 B 40% SO2 và 60% SO3

C 60% SO2 và 40% SO3 D 75% SO2 và 25% SO3

Câu 8: Cho hỗn hợp khí X gồm ba hiđrocacbon X1, X2, X3 thuộc ba dãy đồng đẳng và hỗn hợp khí Y gồm

O2, O3 (tỉ khối Y đối với hiđro bằng 19) Trộn X với Y theo tỉ lệ VX : VY = 1,5:3,2 rồi đốt cháy hỗn hợp thu được, sau phản ứng chỉ có CO2 và hơi nước với tỉ lệ thể tích tương ứng là 1,3:1,2 dX/H2 là:

Câu 19: Cho 13,248 gam một kim loại M tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được V lít khí

H2S (đktc) và dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được 66,24 gam muối khan V có giá trị là:

A 2,4640 lít B 4,2112 lít

C 4,7488 lít D 3,0912 lít

Câu 10: Cho hỗn hợp bột X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4 (có cùng số mol) Đem nung 41,9 gam hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp Y Hòa tan Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Giá trị của V là:

Câu 11: Để sản xuất được 16,9 tấn oleum H2SO4.3SO3 phải dùng m tấn quặng pirit sắt chứa 10% tạp chất trơ, hiệu suất của quá trình sản xuất là 80% Giá trị của m là:

Câu 12: Hấp thụ m gam SO3 vào 100 gam dung dịch H2SO4 96,4% thu được một loại oleum có phần tram khối lượng SO3 là 40,82% Giá trị của m là:

Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn m gam quặng pirit sắt (chứa 80% FeS2 về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ) bằng một lượng oxi dư Lấy toàn bộ lượng SO2 thu được cho hấp thụ hết vào 100ml dung dịch X chứa Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M thì thu được 26,04 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của m là:

Trang 6

Câu 14: Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không khí (gồm 20% thể tích

O2 và 80% thể tích N2) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích N2 = 84,77%, SO2 = 10,6%, còn lại là O2 Thành phần phần trăm theo khối lượng của FeS trong X là:

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 18,4 gam hỗn hợp gồm FeS2 và Ag2S thu được một lượng khí SO2 (đktc) phản ứng vừa đủ với 200 gam dung dịch Br2 12% và chất rắn B Cho B vào cốc đựng lượng dư dung dịch HCl Số gam chất rắn không tan trong dung dịch HCl là:

Câu 16 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào dung dịch chứa HNO3 vừa đủ thì thu được dung dịch X chỉ chứa hai muối sunfat và V lít (đktc) khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Số mol HNO3 phản ứng với khối lượng muối thu được sau phản ứng là:

Câu 17: Nung nóng 5,4 gam Al với 3,2 gam S trong môi trường không có không khí, phản ứng hoàn toàn

thu được hỗn hợp rắn X Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được hỗn hợp khí Y Đem đốt hoàn toàn hỗn hợp Y cần vừa đủ V lít O2 (đktc) V có giá trị là

Câu 18: Xác định khối lượng axit sunfuric có thể thu được từ 16 tấn quặng có chứa 60% FeS2 Biết hiệu suất mỗi phản ứng là 95%

A 6,772 tấn B 7,448 tấn C 13,444 tấn D 14,896 tấn

Câu 19: Hấp thụ hết 4,48 lít SO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 200 ml dung dịch X Mặt khác, 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4 gam kết tủa Nếu thay SO2 bằng CO2, K2SO3 bằng K2CO3 ta được 200 ml dung dịch Y Lấy 200 ml dung dịch Y cho từ từ vào 600 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 5,376 lít khí (đktc) Giá trị của x là:

Câu 20: Cho 2,4 lít hơi SO3 (đktc) vào nước thu được dung dịch A Cho vào dung dịch A 100 ml dung dịch NaOH 3,5M, thu được dung dịch B Cô cạn dung dịch B thu được hỗn hợp R gồm hai chất rắn Khối lượng mỗi chất trong R là:

Câu 21: Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỷ khối so với H2 bằng 28 Lấy 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) cho đi qua bình đựng V2O5 nung nóng Hỗn hợp thu được lội qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 33,19 gam kết tủa Hiệu suất phản ứng oxi hóa SO2 là:

Câu 22: Lấy 5,2 gam hỗn hợp FeS2 và Cu2S tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thì thu được dung dịch chỉ chứa 2 muối nitrat và 12,208 lít hỗn hợp NO2 và SO2 (đktc) Xác định % về khối lượng của FeS2

trong hỗn hợp ban đầu

Câu 23: Oxi hóa 28,8 g Mg bằng V lít hỗn hợp khí A (đktc) gồm O2 và O3 có tỉ khối hơi đối với H2 là 20 thu được m gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X bằng một lượng vừa đủ dung dịch hỗn hợp HCl chứa (m + 90,6) gam hỗn hợp muối Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là

A 6,272 lít B 1,344 lít C 5,376 lít D 2,688 lít

Trang 7

Câu 24: Cho S phản ứng và vừa đủ với hỗn hợp chứa 11,2 gam Fe; 26 gam Zn và 31,05 gam Pb Chất rắn

sau phảu ứng đem hào tan trong dung dịch HCl dư thu được khí X X phản ứng vừa hết với V lít dung dịch CuSO4 10% (d = 1,1g/ml) Gái trị của V là:

A 0,973 lít B 1,091 lít C 0,802 lít D 0,865 lít

Câu 25: Hòa tan hết 2,72 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 500 ml dung dịch HNO3

1M, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,07 mol một chất khí thoát ra Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 4,66 gam kết tủa Mặt khác, dung dịch Y có thể hòa tan tối

đa m gam Cu Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NO Giá trị của m là

Câu 26: Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỉ khối so với H2 bằng 28 Nung nóng hỗn hợp X một thời gian (có xúc tác V2O5) thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với X bằng 16/13 Hiệu suất của phản ứng tổng hợp SO3

Câu 27: Nung m gam hỗn hợp X gồm bột sắt và lưu huỳnh thu được hỗn hợp Y gồm FeS, Fe, S Chia Y

thành 2 phần bằng nhau Cho phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thấy thoát ra 2,8 lít hỗn hợp khí (ở đktc) Cho phần 2 tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng thấy thoát ra 16,464 lít khí chỉ có NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị m là

Câu 28: Cho 16,75 gam hỗn hợp X gồm FeCl3, CuCl2 vào dung dịch H2S dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9,92 gam chất rắn (bỏ qua sự thủy phân của các ion kim loại) Từ hỗn hợp X có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam kim loại?

Câu 29: Hỗn hợp X gồm (O2 và O3) có tỷ khối so với H2 bằng 11,5 Để đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y cần phải dùng V lít X ở đktc Gái trị của V là (biết phản ứng đốt cháy chỉ tạo thành CO2 và H2O)

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được khí X Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa Giá trị của m là

Câu 31: Hỗn hợp X gồm a mol Fe, b mol FeCO3 và c mol FeS2 Cho X vào bình dung tích không đổi chứa không khí (dư), nung đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình bằng áp suất trước khi nung Quan hệ của a, b, c là

Câu 32: Cho hỗn hợp gồm 0,15 mol CuFeS2 và 0,09 mol Cu2FeS2 phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 Thêm BaCl2 dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa Mặt khác, nếu thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn Giá trị của m và a lần lượt là

Câu 33: Cho m gam dung dịch H2SO4 nồng độ C% tác dụng hết với một lượng hỗn hợp hai kim loại kali

và magie (dùng dư), thấy khối lượng khí hiđro bay ra là 0,05m gam Giá trị của C là:

Trang 8

Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Ag2S với số mol bằng nhau thu được 3,696 lít SO2

(đktc) và chất rắn B Cho B tác dụng với H2SO4 loãng dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy còn lại m gam chất rắn không tan Giá trị của m là:

Câu 35: Thêm từ từ 100g dd H2SO4 98% vào nước và điều chỉnh để được 1 lít dung dịch X Phải thêm vào 1 lít dung dịch X bao nhiêu lít dung dịch NaOH 1,5M để thu được dung dịch có pH = 13?

Câu 36: Khối lượng oleum chứa 71% SO3 về khối lượng cần lấy để hòa tan vào 100 gam dung dịch H2SO4 60% thì thu được oleum chứa 30% SO3 về khối lượng là:

Câu 37: Nung hỗn hợp A gồm x mol Fe và 0,15 mol Cu trong không khí một thời gian thu được 63,2 gam

hỗn hợp chất rắn B Hòa tan hết hỗn hợp B bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thu được 6,72 lít khí SO2

(đktc) Giá trị của X là:

Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Ag2S với những số mol bằng nhau thu được 3,36 lít

SO2 (đktc) và chất rắn B Cho B vào cốc đựng lượng dư dung dịch axit HCl Số gam chất rắn không tan trong axit HCl là

A 14,35 gam B 7,175 gam C 10,8 gam D 5,4 gam.

Câu 39: Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỉ khối so với N2 bằng 2 Lấy 4,48 lít hỗn hợp X ở đktc cho đi qua bình đựng V2O5 nung nóng thu được hỗn hợp Y Cho toàn bộ hỗn hợp Y thu được lội qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 33,51 gam kết tủa Hiệu suất phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3 là:

Câu 40: Khi cho một lượng vừa đủ dung dịch loãng của KMnO4 và H2SO4 vào một lượng H2O2, thu được 2,24 lít O2 (đktc) Khối lượng của H2O2 có trong dung dịch đã lấy và khối lượng của KMnO4 đã phản ứng lần lượt là

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án C

3

n 1,5mol, n 0,5mol

S 6HNO 3 �H SO2 46NO22H O2

Trong dung dịch X:

3

H

NO

n 1,5 0,02.6 0, 02.2 1, 42mol

n  1,5 0,02.6 1,38mol

    

3Cu 8H 2NO�3Cu 2NO 4H O

Vì NO3 dư nên nCu phản ứng tính theo số mol H+

Trang 9

Cu Cu

1, 42.3

8

Câu 2: Đáp án A

Lấy 1 mol hỗn hợp A

Đặt nO2 x, nO3  , A có tỉ khối so với Hy 2 bằng 19,22

Nên 32x 48y 19, 2.2

2(x y)

32x 48y 19, 2.2 y 0, 4

CO O �CO2 H2 �O H O2

Đặt nCO a, nH2  b

B

28a 2b 0, 45.16 65 13

n 2, 4mol

 

Vậy n : nA B 1: 2, 4

Câu 3: Đáp án C

H S 4Br 4H O�H SO 8HBr

4

BaSO

n 0,1mol

Vì H2S và SO2 đều phản ứng với Br2 sinh ra H2SO4 nên ta chỉ cần bảo toàn lưu huỳnh:

2 2 4

n  n 0,1mol�V 224ml

Câu 4: Đáp án D

2

SO

n 0, 45mol

m 0, 225.273,6gam�n 0,36mol

Trước tiên ta phải lập tỉ lệ

2

OH SO

n n

để xác định sản phẩm sau phản ứng

2

OH SO

n 0, 76.2

1,6

� Tạo hai muối BaSO3 và Ba(HSO3)2

x y 0, 45 x 0,18

x 2y 0,72 y 0, 27

BaSO3 kết tủa nên chất tan sau phản ứng chỉ có Ba(HSO3)2

Bảo toàn khối lượng: mdd mddban đầu m�mSO2

273,6 0, 27.217 0, 45.64 243,81gam

0,18.299

243,81

Câu 5: Đáp án C

Những phản ứng tạo ra S6 là a, b, c, f

Trang 10

a) S 3F 2 �SF6

b) SO2Br22H O2 �2HBr H SO 2 4

c) 2SO2O2 �2SO3

f) H S Cl2  22H O2 �2HCl H SO 2 4

Câu 6: Đáp án A

0

t

2KCO �2KCl 3O (1)

0

t

2H O �2H O O (2)

0

t

KMnO �K MnO MnO O (3)

Lấy 1 gam mỗi chất, n trong các thí nghiệm:O2

+ TN1: O2

n

122,5 2 245

+ TN2: nO2 1 1 1

66 2 132

+ TN3: O2

n

156 2 316

n n n

Chú ý: Nếu cùng số mol thì lượng oxi thu được nhiều nhất ở phản ứng nhiệt phân KClO3 Đối với phản ứng oxi hóa HCl sinh ra Cl2 thì với KMnO4, K2Cr2O7, MnO2, KClO3 nếu cùng số mol, KClO3 và K2Cr2O7

sinh ra nhiều Cl2 nhất; nếu cùng khối lượng, KClO3 sinh ra nhiều Cl2 nhất

Câu 7: Đáp án D

Khi cho SO2 và SO3 phản ứng với NaOH:

Đặt nSO2 x,nSO3  y

honhop

n 0, 4mol

Ta có hệ: x y 0, 4

126x 142y 52

 

� Giải ra ta được:

x 0,3

y 0,1

� 

� Vậy %SO2 trong hỗn hợp là: 0,3 75%

0, 4

3

%SO 100% 75% 25% 

Câu 8: Đáp án A

d / H  , sử dụng sơ đồ đường chéo 19 2

3

O

O

Cho nO2 5mol, nO3 3mol

n 8mol n 3,75mol

Sau phản ứng chỉ thu được CO2 và H2O

� O2 và O3 hết

Ngày đăng: 06/04/2020, 12:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w