+Cơ sở thực tế để lựa chọn mô hình: Việc nghiên cứu mối quan hệ giữa cán cân hàng hóa, dịch vụ và thu nhập đến tổng cân đối tài khoản vãng lai có ý nghĩa vô cùng to lớn.. Điều này phù hợ
Trang 1BÁO CÁO THỰC HÀNH KINH TẾ LƯỢNG
SINH VIấN: BÙI THỊ MỸ
LỚP : K43/05.01
I Vấn đề nghiờn cứu:
Nghiờn cứu mối quan hệ giữa tổng cõn đối tài khoản vóng lai với cỏn
cõn hàng húa và dịch vụ, thu nhập giai đoạn 1988 - 2002.
+Cơ sở lý thuyết để lựa chọn mụ hỡnh:
Bắt nguồn từ tầm quan trọng của mụn học kinh tế lượng Kinh tế lượng là
một mụn học cú phạm vi nghiờn cứu rộng và đúng vai trũ to lớn trong nền kinh
tế mỗi quốc gia Kinh tế lượng cung cấp cỏc thụng tin cần thiết cho việc nghiờn
cứu, phõn tớch, dự đoỏn, dự bỏo và ra cỏc quyết định kinh tế
+Cơ sở thực tế để lựa chọn mô hình:
Việc nghiên cứu mối quan hệ giữa cán cân hàng hóa,
dịch vụ và thu nhập đến tổng cân đối tài khoản vãng lai có ý
nghĩa vô cùng to lớn Từ việc nghiên cứu đó tạo cơ sở cho việc
hoạch định các chính sách kinh tế đợc đúng đắn, phù hợp
Xuất phát từ vai trò to lớn nên việc hồi qui mô hình này là cần
thiết
* Cỏc biến kinh tế sử dụng là:
Y: Tổng cõn đối tài khoản vóng lai _ biến phụ thuộc (triệu USD)
X : cỏn cõn hàng húa_biến giải thớch (triệu USD)
X : dịch vụ và thu nhập_biến giải thớch (triệu USD)
Bảng số liệu
Đơn vị tớnh: triệu USD
Trang 22002 18538 1258 18692
Nguồn số liệu: Ban thư kí ASEAN
Trang 3Lập mụ hỡnh hồi qui
Mụ hỡnh hồi qui tổng thể mụ tả mối quan hệ giữa biến phụ thuộc Y và cỏc biến giải thớch X2, X3 cú dạng:
PRM: Yi = β1 + β2 X2i + β3 X3i + Ui
Trong đó: Ui là sai số ngẫu nhiên
Mô hình hồi qui mẫu có dạng:
SRM: Yi = + X2i + X3i+ ei
II Ước lợng mô hình hồi qui:
Hồi qui tổng cân đối tài khoản vãng lai theo cán cân hàng hóa và dịch vụ, thu nhập
Ước lợng mô hình với các số liệu thu thập đợc bằng phần mềm Eviews ta thu đợc kết quả nh báo cáo 1 (với mức ý nghĩa 5%):
Báo cáo 1:
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 11/19/07 Time: 16:22
Sample: 1988 2002
Included observations: 15
S.E of regression 108.6902 Akaike info criterion 12.39174
Nh vậy, từ báo cáo 1 ta có mô hình hồi qui mẫu nh sau:
SRM: Yi = -210.6875 + 0.949746 *X2i +0.950987 *X3i + ei
+Ta có kết quả ớc lợng nh sau:
- R2 =0.999743 cho biết 99.9743% sự thay đổi của Tổng cõn đối tài khoản vóng lai đợc giải thích bằng sự thay đổi của dịch
vụ và thu nhập,cỏn cõn hàng húa
- , 0 phù hợp với lý thuyết kinh tế
Trang 4+ ý nghĩa của các hệ số trong mô hình:
= -210.6875 cho biết khi không có cán cân hàng hóa, dịch vụ và thu nhập thì tổng cân đối tài khoản vãng lai trung bình là -210.6875 triệu USD Điều này phù hợp với lý thuyết kinh
tế bởi vì ngoai cán cân hàng hóa, dịch vụ và thu nhập thì tổng cân đối tài khoản vãng lai còn chịu ảnh hởng của chuyển tiền đơn phơng
= 0.949746 cho biết nếu cán cân hàng hóa tăng( giảm) 1triệu USD trong điều kiện dịch vụ và thu nhập không thay
đổi thì tổng cân đối tài khoản vãng lai trung bình sẽ tăng ( giảm) là o.949746 triệu USD
= 0.950987 cho biết khi dich vụ và thu nhập tăng ( giảm ) 1 triệu USD trong điều kiện cán cân hàng hóa không đổi thì tổng cân đối tài khoản vãng lai trung bình sẽ tăng( giảm)
là o.950987 triệu USD
, Phù hợp với lý thuyết kinh tế vì trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì cán cân hàng hóa, dịch vụ và thu nhập có mối quan hệ cùng chiều với tổng cân đối tài khoản vãng lai
III Kiểm định các khuyết tật của mô hình
1 Phát hiện mô hình chứa biến không phù hợp
1.1 Kiểm định β 2 :
Kiểm định cặp giả thuyết:
Ho: β2 = 0
H1: β2 0
Ta sử dụng tiêu chuẩn kiểm định: T = T(n-3)
Miền bác bỏ của bài toán là : Wα = T/ T T
Theo kết quả báo cáo 1(mức ý nghĩa = 0.05), ta có:
Tqs =210.1956> T0.025(12) = 2.16
Tqs Є Wα => bác bỏ Ho, chấp nhận H1
Vậy biến X2 trong mô hình là phù hợp
1.2 Kiểm định 3
Kiểm định cặp giả thuyết:
Ho: β3 = 0
H1: β3 0
Trang 5Ta sử dụng tiêu chuẩn kiểm định: T = T(n-3).
Miền bác bỏ: Wα = T/ T T
Theo kết quả báo cáo 1(mức ý nghĩa = 0.05), ta có:
Tqs =144.6870> T = 2.16
=> Tqs Є Wα Vậy bác bỏ Ho,chấp nhận H1
Nh vậy, biến X3 có ý nghĩa trong mô hình
2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi qui
Kiểm định cặp giả thuyết: Ho: 2 = 3 = 0
H1: J 0 (với j = 2,3)
Chọn tiêu chuẩn kiểm định: F = F
(k-1, n-k)
Miền bác bỏ: Wα = F/ F>Fα (k-1, n-k)
Với mức ý nghĩa = 0.05 và theo kết quả báo cáo 1, ta có:
Fqs = 23367.43 F0,05(2,12) =3,8 bác bỏ H0, chấp nhận H1
Nh vậy, mô hình là phù hợp và sự thay đổi của cỏn cõn hàng
húa, dịch vụ và thu nhập có tác động đến sự thay đổi của Tổng cõn đối tài khoản vóng lai
3.Phát hiện hiện tợng mô hình thiếu biến thích hợp:
Để phát hiện mô hình có bỏ sót biến thích hợp hay không
ta sử dụng kiểm định Ramsay, thu đợc kết quả nh báo cáo 5:
Báo cáo 5
Ramsey RESET Test:
Test Equation:
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 11/19/07 Time: 16:49
Sample: 1988 2002
Included observations: 15
Trang 6FITTED^2 -2.06E-06 9.21E-06 -0.223508 0.8276
S.E of regression 112.3167 Akaike info criterion 12.54172
Kiểm định cặp giả thuyết:
Ho: Mô hình chỉ định đúng
H1: Mô hình chỉ định sai
Sử dụng tiêu chuẩn kiểm định: F =
Miền bác bỏ của bài toán: Wα =F/ F>Fα (p-1,n-k)
Theo báo cáo trên ta có:
Fqs = 0.618799 F0.05(2,10) = 4.1
=>Fqs Wα=> cha đủ cơ sở bác bỏ Ho Vậy với mức ý nghĩa
α =0.05 thì mô hình đã cho đợc chỉ định đúng
4 Phát hiện hiện tợng đa cộng tuyến
Ta xét mô hình hồi qui : Yi = + *X2i + *X3i + Ui với n=15, α=0.05
Sử dụng phơng pháp hồi qui phụ để phát hiện đa cộng tuyến trong mô hình ban đầu
Hồi qui X2 theo X3 với mô hình hồi qui:
X2i =α1 +α2X3i + Vi
Sử dụng phần mềm Eviews, thu đợc kết quả sau:
Báo cáo 2
Dependent Variable: X2
Method: Least Squares
Date: 11/19/07 Time: 16:38
Sample: 1988 2002
Included observations: 15
Trang 7Adjusted R-squared 0.168138 S.D dependent var 7314.775
S.E of regression 6671.547 Akaike info criterion 20.57266
Kiểm định cặp giả thuyết:
Ho: Mô hình đã cho không có đa cộng tuyến
H1: Mô hình đã cho có đa cộng tuyến
Để kiểm định cặp giả thuyết trên ta dùng tiêu chuẩn kiểm định F_Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi qui
F = ~ F(k - 2, n - k + 1) Miền bác bỏ: Wα = Fj /Fj >Fα (k-2, n-k+1)
Theo kết quả ở báo cáo 2( với mức ý nghĩa α 0.05) ta có:
Fqs = 3.829719< F0,05(1,13) = 4.67
=> Nh vậy cha đủ cơ sở để bác bỏ Ho Mô hình đã cho không có hiện tợng đa cộng tuyến
5 Phát hiện hiện tợng phơng sai sai số thay đổi:
Để phát hiện tợng phơng sai sai số thay đổi ta dùng kiểm
định White
Hồi quy mô hình sau;
ei2 = + *X2i + *X3i + * X2i * X3i + * X2i 2+ * X3i2 +
Vi
Sử dụng phần mềm Eviews thu đợc kết quả nh ở báo cáo 3:
Báo cáo 3
White Heteroskedasticity Test:
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Date: 11/19/07 Time: 16:38
Sample: 1988 2002
Included observations: 15
Trang 8X2 6.680599 2.907005 2.298104 0.0471
S.E of regression 10503.44 Akaike info criterion 21.64597
Trang 9Kiểm định cặp giả thuyết:
Ho : phơng sai sai số không thay đổi
H1: Phơng sai sai số thay đổi
Để kiểm định cặp giả thuyết trên ta sử dụng tiêu chuẩn kiểm
2 = nR2 2(m), trong đó m là số biến giải thích trong mô hình
Miền bác bỏ: Wα = 2/ 2 2(m)
Theo báo cáo 3( mức ý nghĩa α = 0.05), ta có:
χ = 6.05755 χ = 11.0705
=>χ2
qs Wα
=> Cha đủ cơ sở để bác bỏ Ho Vậy với mức ý nghĩa 5% mô hình đã cho không có hiện tợng phơng sai sai số thay đổi
6 Phát hiện tự tơng quan
Sử dụng kiểm định Breusch – Godfrey( BG) để phát hiện
tự tơng quan bậc1
Hồi qui mô hình: Yi = + *X2i + *X3i + Ui với n = 15, α =0,05 thu đợc ei và hồi qui mô hình sau: : et=α1 + α2 X2 + α3 X3 + 1et-1 +
Vi
Sử dụng phần mềm Eviews, hồi qui mô hình trên thu đợc kết quả nh ở báo cáo 4:
Báo cáo 4
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
Test Equation:
Dependent Variable: RESID
Method: Least Squares
Date: 11/19/07 Time: 16:45
Presample missing value lagged residuals set to zero.
Adjusted R-squared -0.264160 S.D dependent var 100.6276
S.E of regression 113.1405 Akaike info criterion 12.51832
Trang 10Log likelihood -89.88737 F-statistic 0.024850
Kiểm định cặp giả thuyết sau:
Ho: Mô hình không có tự tơng quan
H1: Mô hình có t tơng quan
Để kiểm định cặp giả thuyết trên ta sử dụng tiêu chuẩn kiểm
định χ2
2=(n-p) R2 2 (p)
Miền bác bỏ: : Wα = 2/ 2 2(p)
Theo kết quả của báo cáo trên( mức ý nghĩa α =0.05), ta có:
χ = 0.100974 0.052(1) = 5.99147
χ2 Wα => không đủ cơ sở bác bỏ Ho
Nh vậy, mô hình không có tự tơng quan bậc 1.
7 Kiểm định tính phân bố chuẩn của phơng sai sai số ngẫu nhiên
Kiểm định cặp giả thuyết:
Ho: U có phân phối chuẩn
H1: U không có phẩn phối chuẩn
Sử dụng tiêu chuẩn kiểm định Jarque - Berra để kiểm
định cặp giả thuyết trên Phần mềm Eviews cho kết quả nh sau:
0
1
2
3
4
5
Series: Residuals Sample 1988 2002 Observations 15 Mean 6.40e-13
Std Dev 100.6276
Jarque-Bera 1.018669 Probability 0.600895
Trang 11Tõ kÕt qu¶ b¸o c¸o trªn ta thÊy:
JB = 1.018669< 0.052(2) = 5.99147 (møc ý nghÜa = 0.05)
cha cã c¬ së b¸c bá Ho
Nh vËy, sai sè ngÉu nhiªn U cã ph©n phèi chuÈn.
Trang 12IV Khắc phục khuyết tật của mô hình
Ta thấy mô hình đã cho không bị khuyết tật nào vì vậy
ta không cần khắc phục khuyết tật cho mô hình hồi quy
V Phân tích và kết luận về tính quy luật trong sự thay
đổi các giá trị của tổng cân đối tài khoản vãng lai do
ảnh hởng của cán cân hàng hóa, dịch vụ và thu nhập trong mô hình.
Va Phân tích mô hình:
* Khi cán cân hàng hóa thay đổi 1 triệu USD trong điều kiện dịch vụ và thu nhập không thay đổi thì tổng cân đối tài khoản vãng lai thay đổi 0.949746 triệu USD Khi cán cân hàng hóa tăng thì tổng cân đối tài khoản vãng lai cũng tăng Tổng cân đối tài khoản vãng lai và cán cân hàng hóa tác động cùng chiều với nhau
* Khi dịch vụ và thu nhập thay đổi 1 triệu USD trong
điều kiện cán cân hànghóa không thay đổi thì tổng cân
đối tài khoản vãng lai thay đổi là 0.950987triệu USD Khi dịch
vụ và thu nhập tăng thì tổng cân đối tài khoản tài khoảnvãng lai cũng tăng Nh vây, tổng cân đối tài khoản vãng lai và dịch vụ,thu nhập tác động cùng chiều với nhau
1 Khi 1 biến độc lập thay đổi thì biến phụ thuộc thay
đổi nh thế nào?
Khoảng tin cậy 2 phía đối với βj
j - Se( j)*t0,025(n-3) j + Se( j)*t0,025(n-3)
Với n = 15, α = 0.05 theo báo cáo 1 ta thu đợc:
= 0.949746, Se( ) =0.004518 = 0.950987, Se( ) =0.006573
*Với :
0.949746-0.004518*2.179 0.949746+0.004518*2.179
=> 0.939901 0.959591
Trang 13Nh vậy với mức ý nghĩa α = 0.05 thì khi cán cân hàng hóa tăng 1 triệu USD thì tổng cân đối tài khoản vãng lai sẽ tăng trong khoảng từ 0.939901 đến 0.959591 triệu USD
* Với β 3 :
-Se( ) *t +Se( )* t
0.950987-0.006573*2.179 0.950987-0.006573*2.179
=>0.936664 0.96531
Nh vậy, khi dịch vụ và thu nhập tăng 1 triệu USD thì tổng cân đối tài khoản vãng lai tăng trong khoảng từ o.936664 triệu USD đến 0.96531 triệu USD
2 Nếu giá trị của biến độc lập tăng thêm 1 đơn vị( hoặc %) thì biến phụ thuộc thay đổi tối đa, tối thiểu bao nhiêu?
Khoảng tin cậy 2 phía đối với βj:
j - Se( j)*t0,025(n-3) j + Se( j)*t0,025(n-3) Với n = 15, α = 0.05 theo báo cáo 1 ta thu đợc:
= 0.949746, Se( ) =0.004518 = 0.950987, Se( ) =0.006573
+ Khoảng tin cậy bên trái của hệ số βj : j + Se( j)*t0,05(n-3)
* Với :
+Se( )*t
=> 0.949746+0.004518*1.782
=> 0.957797
* Với :
+Se( ) t
=> ≤ 0.9 50987+0.006573*1.782
=> 0.962700
Trang 14+Khoảng tin cậy bên phải của : j - Se( j)*t0,05(n-3)
* Với :
-Se( )t )
=> 0.949746-0.004518*1.782
=> 0.941695
* Với :
- Se( ) t
=> ≥ 0.950987-0.006573*1.782
=> 0.939274
Vậy với mức ý nghĩa α = 0.05 thì khi cán cân hàng hóa tăng thêm 1 triệu USD thì tổng cân đối tài khoản vãng lai tăng tối đa là 0.957797 triệu USD và tăng tối thiểu là 0.941695 triệu USD
Với mức ý nghĩa α = 0.05 thì khi dich vụ và thu nhập tăng
1 triệu USD thì tổng cân đối tài khoản vãng lai tăng tối đa là 0.962700 và tăng tối thiểu là o.939274 triệu USD
3 Sự biến động giá trị của biến phụ thuộc đo bằng
ph-ơng sai do các yếu tố ngâu nhiên gây ra là bao nhiêu?
Với mức ý nghĩa 5% cho trớc khoảng tin cậy của σ 2 đợc xác
định nh sau:
=>
6074.668437 32191.07063
Vậy sự biến động của tổng cân đối tài khoản vãng lai
đo bằng phơng sai do cán cân hàng hóa và dich vụ,thu nhập gây ra trong khoảng từ 6074.668437 đến 32191.07063
Vb Đánh giá mô hình:
Trang 15Mô hình trên đã cho thấy cán cân hàng hóa, dịch vụ và thu nhập có ảnh hởng đến tổng cân đối tài khoản vãng lai của singgapore Mô hình trên đợc đánh giá là tốt và về cơ bản
đã phân tích đợc tác động của 2 nhân tố này đến tổng cân
đối tài khoản vãng lai