Bố cục của cuốn sách dựa theo chương trình giảng dạy chuyên môn nghẽ tiện dùng trong các trường trung học kỹ thuật chuyên nghiệp, dã được ửy ban giáo dục kỹ thuật chuyên nghiệp thuộc Hội
Trang 2DÊNHEJNƯI - CHIXKIN - TƠKHO
KỸ THUẬT TIỆN
NGƯỜI DỊCII : NGUYỄN ỌUANG CHÂU
NHÀ XUẤT BẢN THANH NIÊN
1999
Trang 3Bố cục của cuốn sách dựa theo chương trình giảng dạy chuyên môn nghẽ tiện dùng trong các trường trung học kỹ thuật chuyên nghiệp, dã được ửy ban giáo dục kỹ thuật chuyên nghiệp thuộc Hội đông Bộ trường Liên Xô duyệt năm 1972.
« KỸ THUẬT TIỆN » xuất bản lân thứ hai, có bò sung khái niệm vẽ máy tiện vit 16K20; máy tiện tự động điêu khiền theo chương trinh 1ỔK2O03C4; hệ thống thống nhất các tài liệu công nghệ (E C T il); các phương pháp tiên tiển gia còng trên máy tiện; két cáu của một só dụng cụ cât có năng suất cao Ký hiệu độ nhẵn bẽ mặt theo rOCT 2309-73
Cảc tác giả xin chần thành cám ơn đông chí V.K.XÊMINXKI thợ tiện có nhiẽu cải tiến, giải thường quổc gia Liên Xô, nhà sáng ché công huân cùa nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết Ucraỉna; và đồng chí M.N.LAPSINA, anh hùng lao động xã hội chủ nghĩa, đã cung cáp tài liệu vẽ kinh nghiệm sán xuất của hai đòng chi ; cũng như giảo sư G.B.LURIE, giải thưởng quốc gia Liên Xô, đã đóng góp ý kién đè hoàn thiện cuốn sách này
CAC TẢC GIẢ
Trang 4MỞ ĐẦU
Trong xã hội hiện nay, con ngưòi không
thỉ thĩéu máy móc được
Than, quặng, dâu mỡ khai thác được là
nhò cỏ máy móc Muốn vặn chuyên tiguời
và hàng hóa, phải dùng xẹ lừa, xe điện, tàu
thủy, máy bay, ôtô Đề ché tạo ra các loại
máy, phải dùng các máy cỏng cụ nhu máy
búa, máy ép, máy dập và máy cầt gọt
kim loại
Trong sắn xuác nông nghiệp hiện đại cũng
dùng đén nhiêu loại máy Trong dời sổng,
ta dùng máy đè nướng bánh mỳ, may quàn
áo, đỏng giáy dép
Đảng Cộng sản và Chính phù Liên Xô chú
ỷ rát nhiỉu đến sự phát triền ngành ché tạo
máy — co sỏ tién bộ kỹ thuật của đát nước
Ngành ché tạo máy cùa Liên Xô, sau Cách
mạng xã hội chủ nghĩa thảng Mười-vi đại,
đã trâi qua một giai-đoạn phát triền lớn vã
đày khó khăn gian khô Nãm 1930 ỏ Liên
Xô, đúa con đâu lỏng ngành chế tạo máy
kéo ra đòi Đó là Nhà máy chổ tạo máy kéo
ở Xtalingrat Ba năm sau, nông nghiệp lại
nhận được những chiếc máy kéo đâu tiên của
Nhà máy ché tạo máy kéo ở Tsêliabinxcơ
Tháng 7 năm 1933, Liên Xô dã xảy dụng
xong nhà máy không 15 chổ tạo máy cỡ lớn
ờ Uran Đó là Nhà máy cơ khi Uran
(Uranraach)
Trong nhũng nãm chiến tranh yêu nước
vĩ đại, các nhà máy chế tạo máy cũa Liẻn
Xô đã đóng góp công lao to lón vào chiến
thảng chung : trang bị cho quân đội xôviết
nhièu mảy bay, xe tăng, dại bác, đạn dược
cùng các phương tiện kỹ thuật quân sự khac
Trong «Những phương hướng chủ yéu
phát trièn kinh té quốc dàn Liên Xô năm
1976 —1980 » dã nhấn mạnh : « bảo đảm phát
trièn hon nữa ngành ché tạo máy - co sữ
trang bị kỹ thuật cho mọi ngành kinh té quóc
dân Sau ké hoạch 5 năm, sản phằm cùa ngành ché tạo máy và cắt gọt kim loại tảng 1,5 — 1.6 lân »
Trong ké hoạch 5 năm làn thứ 10, dự kiến sẵn xuất vượt mửc số lượng máy tự động điêu khièn theo chương trinh, máy công cụ hạng nặng, máy ép và máy có độ chính xác cao
Nhà máy ché tạo máy hiện đại là tồ hợp phức tạp các xưởng, các phòng ban, các bộ phận phục vụ liên kết chặt chẽ với nhau Xưỏng ché tạo phôi cung cấp phôi cho các xưởng gia công chi tiết máy Ở đó, phôi có thề nhận được từ nguyên công đúc, dập nóng
và dập nguội
Muốn có chi tiết với hình dáng, kích thước và chất lượng bẽ mặt gia công theo yẻu càu, người ta dùng các máy cât gọt kim loại
Nguýên công tiện là một trong những nguyên còng cắt gọt kim loại phò biến bôi
vi máy tiện là nhóm mảy được dùng rộng rãi nhất trong các xưởng cơ khi
Đội ngũ công nhân kỹ thuật cung cấp cho ngành chẽ tạo máy cũng như các linh vực kinh tế quốc dân khác, được đào tạo theo
hệ thống giáo dục kỹ thuật chuyên nghiệp Học sinh trong các trường dạy nghè được trang bị nhũng kiến thức lý thuyết chú yếu
vá kỹ năng thực hành trẻn các thiét bị iện đại
Song đó mới chỉ là vdn kiến thức vã kỹ năng kỹ xảo tói thiẽu cân thiết cho nghẽ nghiệp Đẽ tién kịp vói trinh độ phát tnèn của khoa học kỹ thuật hiện nav và sau này, mỏi người phải không ngừng, nâng cao trình
dộ hièu biết của minh vẽ mọi mặt
Con đường lao động vinh quang và hạnh phuc dang chở đón các bạn trẻ chùng ta*
6
Trang 5PHẦN THỨ NHẤT
NGUYÊN LÝ KỸ THUẬT TIỆN
CHƯƠNG I
KHẢI NIỆM CỜ BẲN
VỀ CIA CÔNG TIỆN
§ 1 Mực đích và Bội đung của Ria
cóng tiện
Cắt gọt kim loại là một trong những
phương phảp gia công chi tiết máy
được dùng rộng rãi trong ngành chế
tạo cơ khí, như tiện, phay, khoan,
mài v.v
Thực chất của phương pháp cắt gọt
kim loại là lầy đi trên bễ mặt của
phôi một lớp lượng dư đễ đạt được
hình dống, kích thước và độ trơn bóng
của chi tiết cần được gia công
Hình 1 Các dạng chi tiết gia công trên
máy tiện
a) Trụ bạc b) Puli c) Bánh răng
Các chỉ tiết quay tròn dạng đ ố i xứng
như trục, bánh ràng, puỉi v.v.~ (binh
1 a, b) được gia công trén máy tiện bằng các loại dụng cụ cắt khác nhan
n h ư : Các loại dao tiện, mũi khoan, mũi xoáy, mũi doa, tarô v.v
Trên máy tiện có thệ gia cổng được các chi tiết hình trụ, hinh cỏu, mặt định hỉnh, mặt pbẳng, cắt răng, vát cạnh, vê góc lượn (hình 2)
Hinh 2 Các dạag bê' mặt già công tiên
mấy tiện
1 ~ Mặt trụ ĩ — Về góc ludn 3 - Vãt cạnh 4 - Mặt đău 5 — Mặt định hinh
6 - Mặt CỔB 7 — Đường ren
§ 2 Cảc bộ phậ* (V bản của máy tiện
Máy tiện duựe trang bị bộ phản chuyên dùng đế tiện ren dược gọi iã máy tiện ren vít (máv tiện vitm e)
Trang 6Hinh 3 ià hình dáng bên ngoài của
máy tiện ren 1K62 Máy 1K62 gồm cỏ
các hộ phận cơ bản sau :
T h ân m áy (4) gồm thân gang lớn lắp
các cơ cấu chính của máy Mặt trên
của thân máy là 2 băng trượt phẳng và
2 băng trượt lăng trụ dùng đễ dận
hường cho xe dao và ụ sau trượt trên
nỏ Thân máy được đặt trên 2 bệ máy
Ụ trư ớc ự ) là một hộp đúc bằng
gang, bên trong có lắp các bộ phận
làm việc chủ yếu của mảy như trục
chỉnh và hộp tốc độ
Trục chính là một trục rỗng, đầu
bên phẳi lắp đồ gá đê kẹp phôi Trục
chinh nhận truyền động từ động cơ
chinh đặl ở bệ bên trái của máy thông
qua đai truyền, hệ thống bảnh răng,
các khớp nối ly hợp v.v Nhờ cỏ các
cơ cấu truyền động bánh răng, khớp
ly hợp mà ta thay đôi được tốc độ
quay của trục chinh Vì vậy người ta
còn gọi ụ trước là h ộ p tôc độ.
Xe d ao (6) là một bộ phận của máy
dùng đê gá kẹp dao và bảo đảm cho
dao chuyên động theo các chiều khác
nhau
Chuyên động tịnh liến của dao có
thế thực hiện bằng tay hoặc bằng cơ
khi Chuyền động cơ khi của xe dao
nhở cỏ trục trơn và vitme ("khi cắt
ren)
— Bàn trượt di chuyên dọc theo
chiều băng trượt của máy
— Hộp ‘xe dao, trong hộp có bố tri
cơ cẩu biến chuyên động quay oủa truc
trơn và vítme thành chuyên động tỉnh
tiến của dao
— Bàn trượt ngang, bàn trươl doc
và ồ dao
H ộp bư&c liển (3 ) lả cơ cấu dùng đễ
truyên chuyên động quay từ trục chinh cho trục trơn và vỉtme Đồng thời thay đồi trị số bước liến của xe dao
Chuyên dộng quay từ trục chính truyền xuống hộp bước liến qua 'cơ cấu biến tốc và bộ bánh răng thay thế
Ik62
1 — Ụ trtrớc vói hộp tốc độ 2 — Bộ bánh răng thay thế 3 — Hộp bước tién
4 — Thân máy 5 — Hộp xe dao 6 — Xe dao 7 — Ụ sau 8 — Tủ điện
B ộ bánh' răng thay t h ì (2) dùng đễ
điều chỉnh bước tiến của xe dao theo yêu càu khi tiện trơn và điều clũnh bước ren cần thiết bẳng cách lựa chọn
bộ bảnh răng thay thế cho phù hợp
Ụ sau (7 ) dùng đễ dỡ các chi tiết dài
trong quá trình gia còng hoặc dùng đễ
gá và tịnh tiến mũi khoan, mũi dao, mũi xoáy
T h iết bị điện của máy được bố trí
trong tủ điện 8 Đóng và ngắt động cơ điện, tắt và mở máy, điều chỉnh hộp tốc độ, hộp bước tiến, hộp xe dao v.v
bằng các c ơ câu đieu chìn h n h ư : tay
gạt, nút bíứn và vôlăng
Đê gá phôi trên máy tiện, người ta dùng mâm cặp, mâm đay tốc, ống kẹp mữi tâm, tốc, giá đỡ và trục tâm v.v
Trang 7Bê kiễm tra (lộ chính xác của chi
tiỂlgia côiig, sử dụng thước cặp, panme,
calip, đương, thước đo gỏc và các dụng
cụ đo khác
§ 3 Khái niệm VẾ quá tr in h tạo thánh
phoi
Chi tiết máy được chế tạo từ phôi
Phôi là một thỏi kim loại mà từ đó
làm thay đổi hinh dáng, kích thước,
độ trơn láng, tính chất vật liệu ta sẽ
đạt được chi tiết gia công Còn lớp kim
loại cần được lổy đi trên bè mặt của
phôi trong quả trình cắt gọt gọi là
lượng dư
Quá trình cắt gọt là những hiện
tượng vật lÝ phức tạp trong đó diễn
ra sự biến dạng dẻo và biến dạng đàn
hồi của kim loại, sự tỏa nhiệt, hiện
tượng phoi bám trên bề mặt dụng cụ
cắt v.v Những hiện tượng này ảnh
hưởng lớn đến quá trình, làm việc của
dao, năng suất lao động và chất lương
sản phẫm
Quá trình cắt gọt trén mây tiện được
thực hiện bằng sự phối họp hai chuyễn
động
Chuyên dộng chinh I và chuyên động
tiến II (hình 4 a, b)
Chuyền động chỉn h là chuyên động
quay tròn của phôi, chuyễn động này
tiêu thụ pliằn lớn công suất của máy
Khi vật quay tròn, nếu đưa dao vào
cắt gọt sẽ tạo thành vỏng tròn trên bề
mặt vật gia công Muốn lạo duợc mặt
trụ, cằn phải cho dao tịnh tíẾn dọc
theo đường tâm của phới
Chuýcn động tiên là chuyên dộng
lịnh tiến của dao trong quá trinh cắt
gọt 1)30 đảm cho dao ăn liên tục vảo các lớp kim loại mới
Trên phôi liệu, có các bề mặt cơ bản sau (hình 4 ):
Hình 4 Các chuyên động co bàn của máy
và các bè mặt trẽn chi tiết gia công a) Tiện ngoài, b) Tiện mặt đâu và tiện cát 1 — Mặt chưa gia công 2 — Mặt cất gọt 3 — Mặt đã gia công I Chuyên động chinh II Chuyên động tiển
— Mặt chưa gia cóng (1) là bề mặt của phôi cần lấy di một lớp kim loại ;
— Mặt dã gia còng (3) là bè mặt của phôi sau khi đã lấy đi một lớp kim loại (phoi) ;
— Mặt cắt gọt (2) là mặt do lưỡi dao trực tiếp cẳi gọt lạo thành Mặt cắt gọt có thê là líúỊt côn, mặt trự, mặt phẳng và mặt định hình Nỏ pin» thuộc vào hình dáng của lưỡi cắt -trên dao và vị tri của nó trên chi tift (hình 2)
Trong chế tạo máy người ta sử dụng các dụng cụ cắt khác nhau, nhưng nguyên K' làm viịv của chủng tương
tự như nhau Dụng cụ cắt dơn giản nhất là dao tiện Phần cắt gọt của dao
có hình dáng như một cãi nêm Dưới tác dụng của lực (tực cơ học của mãy) dao sẽ cắt sâu vảo bề mặt của phổi (1)
và óp nớ xuống (hình ă) Tại lớp bị úp
Trang 8này, xuắt hiện ứng suất trong Dao Íín
sâu vào vật, ứng suẫl trong sẽ vượt quá
lực liên kết giữa các phân tử kim loại
tliì phân tử bị nén (2 ) sẽ trượt và
chuyên động trên mặt thoát của dao
Dao liếp tục chuyên động đẽ cắt gọt
thì các phàn lử liên tiếp bị nén trượt
và chuyên động lạo thành phoi
3 — Dao
Tùy theo điều kiện gia công và vật
liệu của phôi, sẽ tạo thành các loại phoi
khác nhau
P hoi x ế p được tạo thành khi gia
công kim loại cứng vởi tốc độ cắt nhỏ
Vi d ụ : khi gia công thép cỏ độ cứng
cao Các phần tử 1'iêng biệt của phoi
này cỏ m pi liên kết yếu hoặc tách rời
nhau (hình 6 a)
P hoi bậc dược lạo thành khi gia
còng thép có độ cứng trung binh, nhom
và các hợp kim của nó, với tốc độ cắl
trung bình Nó tạo thành dải, mặt dưửi
nhẵn, còn mặt trên hình răng cưa (hình
6 b)
P hoi dây lạo thành khi gia công thép
mềm, đòng, chi, thiổc và một sổ Chat
dẻo với lốc độ cắt lớn Phoi lạo thành
dây dài hoặc xoắn iò xo (hình lic, d)
P hoi vụn được tạo nên khi gia công
vật liệu giòn như gang, đòng đỏ và các cục nhỏ (hình 6đ)
a) Phoi xép b) Phoi bậc c) Phoi dày xoân d) Phoi dây hình dải đ) Phoi vụn
§ 4f Các yéu tó, bộ phận vả các góc
cơ bản của ’dao
Dao tiện (hình 7) gồm cỏ thân (cán) hoặc trụ và đầu dao (phàn cắt gọt) Cán dao dùng kê kẹp giữ dao trên ố dao
Đau d ao (Jồm cỏ các yếu lố c ơ bản
s a u :
— Mặt th o ả ỉ: quá trinh cắt gọt, phoi
thoát ra theo mặt này
— Mặt s ả k Gồm có mặt sát chính
và mặt sát phụ dối diện với mặt gia
còng
10
Trang 9Cán dao
b
Hinh 7 Các bộ phậa và yéu tó cơ bán của
dao
Phàn cát gọt-cán dao Mặt thoát, luỡi
cắt chính—lưỡi cât phụ— mũi dao Mật
Hình 8 Các góc cơ bân của dao trên hinh
chiéu bằng
(p : góc chính ; <P[: góc phụ
— L ư ỡ i cầ t g ọ t :
H' Lưỡi cắt chính là giao tuyến giữa
mặt sát chinh vơi mặt thoát của ciao
+ Lưỡi cắt phụ là giao tuyến giữa
mặt sát phụ với mặt thoát của của (lao
— Mũi dao ĩ là giao điem của lưỡi
cắt chinh và lưỡi cắt phụ Mũi (lao có
thễ chọn hoặc được mài với hán kính r
Muốn hảo đảm <lộ chinh xác ve kích
thước, hình (láng, độ tron láng của chi
tiết và năng suắt lao dộng, căn phải lựa chọn hình (láng hình học, các góc
và dạng mặt thoát của dao cho phù hợp.Các góc cùa dao gồm cỏ góc trén hình chiếu bằng và góc co- bản của dao
Hinh 9 Các góc co bẩn cùa dáo
— Các qóc cơ bản cùa dao gồm góc thoát Ỵ ; góc sát chính ct, góc nêm 3 ; góc cắt gọt ô và góc nghiêng của lưỡi cắt chinh so vói mặt pỉiẳng cơ bản X
T rị số các góc cơ bản của dao được xác định trong « s ô tay thợ tiện trẻ»1*' căn cứ và» diều kiện gia công Hình dáng hĩnh học của (lao sẽ trinh bày cụ thê ả chương XVIIĨ
§ 5 P hàn loại dao tiệnTrên máy tiện, ngtròi ta sư dụng nliien loại dao khác nhau :
* B G Zaixep, p I Zapgôrôtnhep, A x
Septrencô: Sẳ taij ikự tiện irè, Nhà xuáí bàn
« Đại học », Maxcơva, 197Ó
Trang 10Căn cứ vào hướng tiến của dao trong
quả trinh lâm việc, ta cỏ dao trái và
dao phải (hình 10 a, b)
tién của nó
a) Dao trái, b) Dao phải
■’ t / a wCb/z*
Hình 11 Hình dáng của đău dao
a) Dao đìu tháng, b) Dao đâu cong,
c) Dao cát Dao cát phái Dao đỗi
xứng Dao trái
Hình 12 Phân loại dao theo công dụng a) Dao phả thảng, b) Dao phá đàu cong, c) Dao vai d) Dao xén mặt đàu đ) Dao cât đứt
12
Trang 11Hìiih 12 e ) Đao cầt rãnh g) Dao
định hình, h) Dao tiện ren i) Dao
tiện lỏ suổt k) Dao tiện lỏ kin
— Theo hình dáng và vị tri của đíùi dao so với thân dao, có dao thẳng, dao đầu cong và dao cắt (hình 11 a, b, e)
— Theo công dxing của dao, ta cỏ dao phá thẳng, dao phá đầu cong, dao vai, dao xẻn mặt đầu, dao cắt rãnh, dao cắt đứt, dao định hình, đao ren, dao tiện lỗ (hình 12,a-k) Dao còn được chia ra loại dao tiện thô và dao tiện tinh
— Theo kết cẩu, cỏ dao liền, dao hàn, dao chắp (hình 13a-d) Dao liền làm hằng một thứ vật liệu Dao hàn chắp
có phần thân là thép kết cấu, còn phần lưỡi làm bẳng nguyên liệu dụng cụ đặc biệt Dao hàu chẳp có loại hàn ghép vào một miếng lưỡi và có loại kẹp miếng lưỡi bằng cơ cấu kẹp chặt
§ 6 Vạt lỉộu làm dao :
Phàn làm việc của dao cần bảo đảm các vôu cằu sau : có độ cửng cao, đỏ
bèn nhiệt (giữ được độ cứng ở nhiệt
dộ cao), tinh chịu mài mòn và dộ bền cao (chịu va đập tốt) v.v
Các vật liệu làm dao có thê chia làm
ba nlióm :Nhóm I: gồm các vật liệu làm dao cắt gọt với tốc độ thấp
— T h ép cácbon dụng cụ chất lượng
cao: Y10A, Y11A; Y12A Sau khi tôi đạt độ cứng HKC 60-64 Dao làm bằng vụt liệu này, lính chăt cắt gọt chỉ được bảo đảm ở nhiệt độ 200— 25(J°C, vì vậy
nó ít dược sử dụng
— T h ép h ợ p kim dụng cụ: Cròm-
silicííX C ; crôm-vônfram XB5 ; crôm- mangan X Br sau khi nhiệt luyện, cắt gọt được ở nhiệt độ 250 — 300°c.
Trang 12N hổm 11: gôm các vật liệu làm dao
cẳl gọt ở tốc độ cao:
a) Dao liên, b) Dao hàn c) Dao hàn
niiéng hợp kim d) Dao châp: miếng
hơp kim được kẹp chặt bàng cơ cẩu
kẹp chặt
T h ép gió : PO; P 12; P6MÕ; P9K502
v.v sau khi nhiệt luyện đạt độ cứng
cao (HRC -62-65) Tính chịu mài mòn
và tính chịu nhiệt dến nhiệt độ 650°c.
N hóm I I I : Vật liệu làm dao cẵt gọi
với tõc độ cao hon vật liệu ở nhỏm I I :
H ợ p kìm cứng kim loại gổm đuợc
đễ gla cổng thô và BK6 dùng đê gia công tinh và nửa tỉnh
Đế gia công thép dùng hợp kim cứng nhóm titan-voníram-côban (TK) : T5K10 dùng đê gia cổng thò và cắt gọt
có va đập; T15K6 dùng đế gia còng tinh và nửa tinh
Vật liệu làm dao sẽ dược trinh bày
cụ thế trong chương XV II
§ 7 Sự mòn dao và cách mài dao tiện.
Trong quả trình cắt gọt, ma sát giữa phoi với mặt thoát của dao, giữa mặt sút với vật gia công, làm cho phẫn làm việc của dao bị mài mòn Dao mòn sẽ làm giảm độ chinh xác, chất lượng của chi tiết gia công, dòng thời làm giảm năng suát lao động Vi vậy khi dao cùn, người thợ tiện phải đem mài lại dao.Mảv mài đơn giản thường dùng hiện nay là máy mài 2 dá (hinh 14 a) kiều 3L634
Bộ phận cơ bản của máy mài là đầu máy (4) Đầu máy là một động cơ điện
cỏ 2 tốc dộ trục chính kéo dài ra hai phía đề lắp đá mài (3) Một phía lắp
dá côrunđum diện phân đê mài dao thép gió, còn dầu kia lắp đá cacbua silic màu xanh dễ mài dao gắn hợp kim cứng
tìề bảo đảm đưọ-c vị tri cố đỉnh của dao khi m à i,‘ trên máy có lắp bệ tl (hình 14-b)
Giả đỡ (8 ) và bản quay (9) giúp cho
ta có thễ điều chinh vị tri dao so với
14
Trang 13tâm của đá và tạo thành một góc yêu
cầu so với mặt lùi.1 việc của đá Khi
mài, dao được điều chỉnh lên xuổng
sao cho mũi dao ở vj tri ngang tâm của
đá hoặc cao hơn không quả lUmm
Trong quá trinh mài (hinh 15), dao
được ấn nhẹ vào đá và đòng thời dịch
chuyên dọc theo mặt làm việc của đá,
cỏ như vậy mặt đá mòn đều và mặt
cần mài được phẳng
Dao được mài theo trình tự nhắt
định Trưởc liên mài mặt sát chinh,
mặt sát phụ; sau đó mài đến mặt thoát
và mũi dao (•) Dao sau khi mài thô
trên máy mài hai dá, cần phải được
mài tỉnh ờ mặt sát và mặt thoát và mài
thành một dẳi hẹp dọc theo lưỡi cắt
trên máy mài tinh bằng đá kim
cương (*) Có như vậy mởi bảo đảm
được lưỡi cắt phẳng và tăng tuồi thọ
cho dao
Dáng hỉnh học củã dao sau khỉ mải
được kiêm tra bằng dưỡng chuyên dùng,
thước đo góc hoặc các dụng cụ đo khác
Người mài dao phải nắm vững nội
quy an toàn lao động ; trong quá trình
mài dao, phải bảo đảm các điều kiện
an toàn sau:
— Trước khi mài, phải kiêm tra các
cơ cẩu và bộ phận của máy, tinh trạng
che đá mài và hướng của đá (đá phẳi
quay vào dao) Kiềm tra độ hờ của bệ
lì với mặt làm việc của đá xem có vượt
quá 3mm khổng (hình 14b) Chỉ điều
chỉnh bệ tì khi đá đứng yên
— Không mài khi máy không có bệ
li và nắp che an toàn
— Phải lắp kinh bảo hièm và deo
kinh an toàn khỉ mài
Hình 14 Máy mài kiêu 3B634
a) Dạng chung
1 — Thân mảy 2 - Hộp đựng nuóc
3 - Đá mài 4 - Đàu máy 5 — Kinh bảo hièm 6 - Nắp che 7 - Bệ tì
8 - Giá đỡ 9 — Bàn quay 10 — Nút điồu khièn
b) Gá bệ tì
(*) sẽ nỏi kỹ trong chuông XVII
Trang 14Sau khi mài, đao cần phải bảo quản
lốt và sử dụng theo quy tắc chung :
— Trước khi cho mảy tiện chạy, phải
rút dao ra khỏi mặt gia cổng đễ lưỡi
dao khỏi mẻ
— Định kỳ dùng thanh đá mài hạt
mịn đê mài sủa lưỡi cắt trực tiếp trên
ồ dao dề tăng thời gian ỉàm việc
của nỏ
— Khổng sử dụng dao khi mặt sát đã
mòn nhiều, cằn phải mài lại dao trước
khi lưỡi cắt bị hỏng Chiều rộng của
mặt sát chinh cho phép mòn từ 1 đến
l,5mm
— Không dùng dao để đệm
— Trâ lại kho những dao gắn miếng
hợp kim có mối hàn không tốt
— Không vất dao lung tung trong tủ
đựng dụng cụ, cần bảo đâm cho lưỡi
cắt của dao không bị hư hỏng do cọ sát
vào nhau hoặc vào thành tủ, Hộp dao
§ 8 K hải niệm vè ehặ độ e&t khỉ ti«n.
Chế độ cắt khi tiện g ồm : chiều sâu cắt, buớc tiến và tốc độ cắt
Chiều sâu căí t là chiều dày lớp kim
loại bóc đi sau khi 1 lần chạy dao theo phương vuông gỏc với bè mặt gia công
Hình 16 ChiSu sâu cầt khi tiện,
a) Khi tiện ngoài, b) Khi khoét lỗ
c) Xén mặt đàu d) Cát đứt
Khi tiện mặt trụ ngoài, chiều sàu cắt bằng 1/2 hiệu giữa đường kính của phôi D với đường kính dã gia công (hình Kia) nghĩa là :
t = - d (mm)
Khi tiện lỗ (hình 16b), chiều sâu cắl bằng 1/2 hiệu giữa đường kinh lỗ đã gia công và đường kính lỗ trước khi gia công
Xén mặt dầu, chiều sâu cắt bẳng chiều dằy lớp kim loại bóc đi sau 1 lần
16
Trang 15chạy dao đo theo phương vuông góc
với mặt đầu của chi tiết gia công
(hình 16c)
Khi cẳt đứt (hinh 16d), chiều sàu cắt
bẳng chiều rộng rãnh cắt do dao cắt tạo
thành
Hình 17 Các yếu tố cảt gọt khi tiện
ngoài
Trtc độ cắt phụ thuộc vào tổc độ quay
và đường kính của phôi Bương kinh D của phôi càng lớn, tốc độ cắt V càng tâng nếu SỐ vòng quay không đ ồ i vi sau 1 vòng quay của vật gia công (hoặc sau 1 phút Ịquãng đường di dược của điếm A trên mặt cắt sẽ lởn hơn quãng đường đi được của diêm B (itD > 7td) Tổe độ cắt xác định bằng công thức :
độ theo công thức :
B ư ớ c tiĩn s là độ dịch chuyên của
lưỡi cắt sau 1 vòng quay của vật gia
công Bước tiến s đo bẳng mm/vòng
(hình 17)
có 3 loại bước tiến :
— B ư ớ c tiến d ọ c : có hướng tiến dọc
theo đường tâm của chi tiết gia công
— B ư ớ c liễn n gan g: có hướng vuỏng
góc với đường tâm của chi tiẽt gia
công
— B ư ớc tiển xỉẻn : có hướng xiên so
với đuừng tâm của chi tiết gia còng
với một góc bất kỳ (khi gia công mặl
côn)
T ốc độ cắt V là quãng dường dược
xác định bởi một diem trên mặt cắt
cách xa tâm quay nhất so với mũi dao
trong mọt dơn vị thời gian (m /p h ú ^ -
2-1660
_ lOOOv ,
n = ■■■■■—■ (vòng/phút)
Hình.18.,Xậc định độ cất khi tiện
Trang 16§ 9 T ồ chức và sỉp xép chồ lìm
việc của thọr tiện.
C hỗ làm tỉiệc là 1 phần diện ticli phân
xưởng ở đỏ có xếp dặt các thiết bị máy,
dụng cụ cắt, dụng cụ gá và các dụng cụ càn thiết khác phục vụ cho người công nhân thực hiện các công việc sản xuất được giao (trong một thời gian hạn chế)
Hình 19 Chỗ lãm việc cùa thợ tiện đ5 dụng cụ 6 Hộp đựng chi tiết và
1 Bục máy 2 Tủ dụng cụ 3 Giá đè phôi,
bân vẽ 4 Hộp dụng dụng cụ 5 Giá
TÔ chức chỗ làm việc hợp IỶ nhằm
giảm thời gian gia cống, thời gian thao
tác, giam nhe sưc lao động, chổng mệt
mỏi, phát huy khẫ năng làm việc của
công nhân, bảo đảm an toàn lao động
và tiết kiệm được công suất máy
TÔ chức chỗ làm việc của người công
nhân căn cứ vào công dụng của máy, cỡ
máy, kích thưửc và sổ lượng chi tiết
càn gia công và dạng sân xuất Trong
sản xuắt đơn chiểc và sản xuãt hàng
loạt với các dạng chi tiết khác nhau,
tại chỗ làm việc có bố tri tủ đựng dụng
cụ và giá đẽ phôi Phôi và cảc cni tiết xếp trèn giá ỏr các ngăn trên ; còn các
phụ tùng lớn xếp ở ngăn dưới của giá.
Trường hợp gia công trục dài gá trên hai mũi lầm thi giá đê phôi đặt ở bên trái, còn tủ đựng dụng cụ đê ờ bên phải người công nhân Dùng tay trái
đề đỡ phới khi gá hoặc tnáo phổi ra khỏi máy
Nếu chỉ gia công các chi tiết ngắn cặp trôn mâm cặp bẳng tay phải, thì giá đễ phôi được đặt ở bên phải như hình 19
18
Trang 17Tũ đựng dụng cụ có thề trang bị riẻng
cho I ừng ca hoặc chung cho 2 ca làm
việc
Hỉnh 20 ỉà một dạng tủ đựng dụng
cụ có ngán kéo quay Ngăn trên cùng đễ
bản vẽ, các tài liệu kỹ thuật, bảng chấm
công, sò tay kỹ thuật, các tài liệu khác,
dụng cụ đo v.v
Ngăn giữa xếp dao theo từng loại
(với kích thước và công dụng giống
nhau) Ngăn tiếp theo đặt các dụng cụ
phụ tùng cẫn thiết như bạc lốt, mũi
tâm, tốc, căn đệm v.v
Ngăn cuối cùng đễ mâm cặp và bộ
vấu (ciiẩu) thay thế của nó Không nên
xếp ngôn ngang trong lủ các loại dụng
cụ thừa đễ dự trữ Tốt nhất là các
dụng cụ cần thiết được lưu trữ ở kho ;
khi càn sẽ lĩnh ngay từ đầu ca làm
sẽ cầm bằng tay trái Những vật phải dùng đến luôn nhưẹhìa khóa mâm cặp đặt ở gần chỗ làm việc hơn so với những vật ít dùng đến như chia khóa
ồ dao
Thông thường các loại chia khóa mâm cặp, ỗ dao, các loại căn đệm, được đặt trên bảng gỗ nhỏ có viền gờ xung quanh Bảng này được đặt trên nắp ụ trước, trên băng máy hoặc trên giá đê dụng cụ v.v
Trên nên nhà, phía trước máy có đặt bục đứng bằng gỗ Chỗ làm việc phải thường xuyên sạch sẽ Nếu để quá bần, dụng cụ xếp ngồn ngang sẽ dẫn đến tình trạng mất thời gian, gâyphếphầm, thiết bị dụng cụ hư hỏng và cỏ thễ gây
ra tai nạn cho người
Nên nhà nơi làm việc phải bẳng phẳng, sạch sẽ không cỏ những vũng dầu hay dung dịch làm nguội
Trong phân xưỏmg phải trang bị hệ thống hút bụi, hệ thống thông gió Nhiệt độ khổng khí trong phòng làm việc bảo đảm 15 — 18°c.
6 Thé nào là chiêu sâu, tòc độ khi tiện ?
7 Số vòng quay cùa trục chính (n vòng/phút)phụ thuộc vào tốc đô tiện cho phép và dường kinh phôi ra sao ?
Trang 18CHƯƠNG I I
GIA CÔNG MẶT TRỤ NGOÀI
§10 Các yêu càu cơ bản của mặt trụ
ngoải.
Một số chi tiết như các loại trục,
bảnh răng, trục tâm, chốt.pittông v.v
có mặt ngoài là hinh trụ Mặt trụ được
tạo bởi một đường thẳng quay quanh
một đường tâm song song Yới I1Ó
Yêu cầu đối với mặt tr ụ :
góc với đường tâm có độ trỏn xoay
(không ôvan, không có gộc cạnh)
— Độ đồng tâm : Tâm của mọi mặt
cắt vuông góc với đưò-ng tâm đều nằm
Sai lệch cho phép về hình dáng, vị trí tương đối của bề mặt chi tiết được ghi trên bản vẽ bẳng ký hiệu hoặc thuyết minh theo Hệ thống tài liệu thiết kế thống nhất ECKiỊ (rOCT
2308 — 68)
§ 1 1 Gá và kẹp phai trâ n mâm cặp.
Phôi cỏ chiẽu dài nhỏ được gá trên mâm cặp Mâm cặp gòm có 2 lo ạ i: Tự định tâm và không tự định tâm
Mâm cặ p ba vẫu tự định lâm : cỏ ba
vầu ra vào đòng thời với nhau, vi thế
nó bảo đảm tâm của phôi trùng với tâm của trục chỉnh một cách nhanh chóng
Chuăn g á là mặt trụ ngoài của phôi.
Mâm cặp ba vắu tự định tâm được trinh bày trên hình 22a, b Ba vẩu cặp 1 trượt trong rãnh hướng tâm của thân 2
các vòng răng xoắn ở vẩu cặp ăn khớp
với răng xoắn của dĩa răng răng côn lớn
3 Phía sau của đĩa 3 có răng cỏn ăn khớp với bánh răng nhỏ4 Khi tra chìa khóa mâm cặp vào ồ khỏa (ở bảnh răng nhỏ
4 ) và quay thcochiỗu kim đồng hồ hoặc ngirực tại, các vău cặp sẽ dừng thời liỂn vào hoặc lùi xa khỏi tâm mâm cặp dê kẹp chặt hoặc nhả chi tiết gia công ra
BỄ chế lạo chỉ tiết chinh xác, dùng mâm cặp vói bọ vấu clnra lôi Trước
20
Trang 19Hình 22 Màm cập ba vẩu tự định tâm
a) Dạng chung, b) Các chi tiét cùa mâm
cặp 1-V áu cặp 2—Thân 3 —Đĩa côn
có răng xoắn 4 — Bánh răng côn
Hình 23 Gá phôi trên mâm cặp bâng bộ vấu trái (a) và sơ đô bièu diên (b)
1 — Thân mâm cặp 2 — Vấu cặp
Hình 24 Mâm cặp 4 vấu
1 — Thân mâm cặp 2 — Các vẩu cặp
3 - Ồ vít (ò khóa) 4 — chia khoa mâm cặp
khi gia công loạt chi tiết, dùng dao khoẽt các vấu này theo dường kính của chi tiết cần gá kẹp
Phôi cỏ đường kính lởn được kẹp chặt trên mâm cặp có bộ vău trái Trong trường hợp này, cãc bâc cũn vấu là mặt chặn chắc chắn cho phôi (hình 2íỉa)
Trang 20Thu« H ệ thống tòi liệu công nghệ
thống n hất đo Nhà mrớc Liẻn Xò ban
hành (1ỈCm , rOCT 3-1107-73) định vị
và kẹp chặt chi tiểt được ghi bằng ký
hiệu hình 23b là ký hiệu định vị và kẹp
chặt bằng mặt trụ ngoài*
Mạt làm việc của các vẩu trên mâm
cặp tự định lâm thường mòn không đều
nhau, vì thế phải định kỳ khoét hoặc
mài lại
Trong rãnh của thân mâm cặp và trên
vấu cặp có đóng sổ thứ tự 1, 2, 3 hoặc
chấm dấu với số dáu thích hợp Khi lắp
các vấu, phải luân theo thứ tự như dã
đánh dấu đó
Hình 25 Óng kẹp
1 — Cữ chặn đièu chỉnh được 2 — Lò
xo 3 - Ống (bạc) di động 4 — Chìa
khóa 5 — Tay quay
M àm c ặ p Ậ v ấ u : Loại này có 4 vẩu
chuyên động ra vào dộc láp với nhau
trong rãnh thân (hình 24) Ở mỗi vẩu có
1/2 dai ốc ăn khớp với vít dặt trong
rãnh của thân mâm cặp Bê gá phôi
*) Sau này, trên các so đồ định vị và kẹp
chặt cũng dùng các ký hiệu theo ECT/L
dùng chìa khóa mâm cặp 4 tra vào ố khóa 3 và vặn từng vit một
Õng k ẹ p dủng đê gá phôi mặt ngoài
đã được gia công thô ống kẹp 3 là bạc bẳng thép cỏ thành mỏng được xẻ rãnh Khi vặn đai ốc 4 vào phàn ren trên thân
2 dai ốc sẽ ẻp chặt ống kẹp 3 đổ là do ống kẹp và lỗ côn trên thân 2 ; lúc này mặt làm việc trong của ống kẹp xiết chặt lấy phôi (hỉnh 25)
Qug t&c sử dụng m âm cặp
Khi kẹp chặt phôi trén mâm cặp, không được nối dài chia khóa mâm cặp
— Khi tháo hoặc kẹp phôi trên mâm cặp, phải dùng cả hai tay
— Không đễ chia khóa mâm cặp trên
ô khỏa vì đó là nguyên nhân gây ra tai nạn Bê tránh những trường hợp sơ suất, nồn dùng chia khóa an toàn (hinh 26) Khi ấn tay quay 5 chìa khỏa sẽ lọt
Hình 26 Chìa khóa mâm cặp có bộ phận an toàn khi gá phôi
1 — Ống cỗ định 2 — Lò xo 3 — Óng (bạc) di động 4 - chìa khóa 5 - Tay quay
22
Trang 21váo ồ khóa Nếu bỏ tay ra, lò xo 2 sẽ
dây chìa khóa ra khỏi ỗkhóa
Sau từng thời kỳ nhất định, mâm cặp
phải được lau chùi sạch sẽ, bôi trơn
Màm cặp được bảo quản trong tủ đựng
dụng cụ, các vấu cặp phải vặn vào tới
tùm, còn lỗ của mâm cặp được nút kín
băng tấm nhựa xốp
Ở một số mâm cặp lắp với trục chinh
bằng ren (hình 27a) phải bảo đâm các
quy tacan toàn sau:
— Không tháo hoặc lắp mâm cặp khi
trục chính còn quay
— Khi thảo hoặc lắp mâm cặp, dùng
một dàm gỗ có chiều cao ngang với lỗ
của mâm cặp đặt xuống dưởi mâm cặp
KỊ» m themâmcịpm óc
lẹt ¡jai Wtñn một bĩtt)
( Trong hihh thông
(¡¡tù đt ữ mù S i)
Hình 27 I.âp mâm cập với trục chinh bàng
ren (a) bằ'ng mặt côn ( b) và dụng cụ đẽ
làm sạch rảng ỏ lỗ mâm cặp (c)
1 — Răng ở dâu trục chinh 2 — Màm
cập 3 — V it 4 — Thân mâm cặp
5 — Vòng đệm 6 — Mũ ốc 7 — Gu-
giông 8 — Mói lâp ghép côn của trục
chính 9 — Mâm cặp
— Các vòng 1'ăng trẻn trục chính và
ô lỗ mâm cặp phải được lau chùi sạch
sẽ, bối trơn trước khi lắp Răng ở lỗ
mâm cặp được lau sạch bẳng dụng cụ như hình 27c
Cae mâm cặp nặng, khi thào hoặc lắp dùng palăng hoặc dụng cụ tháo lắp chuyên dùng (hình 28)
ơ các máy hiện đại, đĩa của mâm cặp được đỉnh tâm với mặt côn ngoài của trục chinh và bắt chặt với mặt bích bằng 4 bulông và mũ ổc (hình 27 b)
Mâm cặp được kẹp chặt bẳng bich ở
đầu trục chinh nên bảo đảm được độ đồng tâm cao, vững chắc và lự xiết chặt được Muốn thay thể mâm cặp, tháo lỏng bốn mũ Ốc 6 ; xoay vòng đệm 5 sao cho
lỗ lớn của mặt bích dối diện vởi mũ ổc Khi đó mâm cặp có thê tháo ra dễ dàng.Khi gá và kẹp chặt mâm cặp, ta làm theo trình tự ngược lại
Hình 28 Dụng cụ dẽ tháo hoặc lầp mâm cặp' nặng
1 - Mâm cập 2 — Đẵu ti 3 — Kep bản lê 4 — Trục tâm
Trang 22§ 1 2 Gá và kẹp pbAi trèn múi lâm.
M ũi tám : Phôi hinh trụ có chiều dài
lòn hern dường kính 5 lần trở lèn được
gá trên 2 mũi tâm
Mũi tâm trước được ga vào trục chính
của máv» còn mũ ỉ tâm sau được lắp vào
nòng ụ sau Mũi tâm trước quay cùng
với phôi, mũi tâm sau cố định Vì tliế
giữa vật làm và mũi tâm sau cỏ sự ma
sát mài mòn Đê giảm ma sát, phần trụ
của lỗ tâm ở phía ụ động đứợc chứa
đày mỡ Quá trinh làm việc, đo bị nung
nóng làm mỡ cbảv ra bôi trơn cho mũi
tâm
Lỗ tâm được khoan theo kích thước
tiêu chuẫu POCT-14034-68 Hình 29 là
các dạng lỗ tâm chủ yếu hiện nay đang
sử dụng
Mũi tâm (hình 30) m ặt làm việc có độ
côn e bằng 60° (đối với máy lởn, góc
mũi tâm bẳng 70° hoặc 90°)
Chuôi (đuôi) côn 2 có độ côn tiêu
chuấn theo hệ côn Moóc (số 2,3,4,5,6)
với góc dốc bằng 1°26’ Máy lớn dùng
mũi tâm cỏ chuôi cỏn chế tạo theo hộ
mét : M60, M100 hoặc MI20, vói góc
Đề tăng khả năng chống mài mòn cho
mũi tâm trong quá trinh làm việc, đàu
nhọn và mặt làm việc của mũi tâm
được lãng một lớp hợp kim cứng hoặc
hàn dầu nhọn hợp kimcửng (hĩnh 31n b)
Khi gia cỏng với tốc dộ cắt cao, càn
dùng mũi tám quay Mũi lâm quay có
trục chính quay trong vòng bi dữ chặn
(bi càu) Nếu tải trọng lởn, dùng bi đũa
Hình 32 trình bày mũi lâm quay cho tải trọng nhẹ
ô đỡ 3 và 6 chịu tẫi trọng dọc trục, còn ỗ đỡ 2 chịu tải trọng hướng kinh.Nắp 1 được bẳt chặt vào thân 4 và ép chặt vào mặt đầu vòng ngoài ổ bi và khử độ rơ của nó Vòng phởt trong nắp
1 cỏ tác dụng ngăn bụi bấn và chắn dầu cho ỗ đỡ
gá trên 2 mũi tam
R : Lò tâm của các chi tiét đòi hỏi chinh xác cao, đuờng tiếp xúc giũa mũi tâm và lô tâm theo một đùong tròn
24
Trang 23đâu nhọn bâng hợp kim cứng.
§ 13 Cơ cáu dày tổc
Đễ truyền chuyên động quay lừ trục
chinh cho phôi gá trén hai mũi tâm, dùng
các cơ cấu dằy tốc khác nhau Loại CO'
cấu dấy ,tổc dơn giản cớ cỉíu lạo nlnr
hình 33a, b
Trẻn mâm đầy tốc gá trên trục chính
có rãnh lnrớng tâm đi* cho đuôi tốc 3 lọl
vào dó, khi núim dầy tốc 1 quay theo
trục chính sẽ gạt tốc cùng với VẶI gia
công gá trôn hai mũi lâm 2 và 4 quay
theo Nếu dùng lốc duỏi thẵng, phẫi sử
dụng mâm dẫy lốc có ngón gạt tốc
(hình 3 ta, b)
Dùng mâm đấy tốc thường rất nguy hiềm cho người dứng máy Vi vây khi làm việc quần áo phải gọn gàng và nên dùng loại mâm đầy tốc có nắp che an toàn (hình 34)
Hình 32 Mũi tâm quay sử dụng vói tải trọng huớng kính 200kG
1 — Nẳp che 2 —'Ớ đỡ hướng kính
3 —0 chặn 4 — Thân có chuôi côn
5 — Mũi tâm 6 — Ò bi đũa
Hình 33 Sửdụngtóc(a)vàsơđôbièudiẻn(b) 1 — Mâm gijt tóc 2 — Mùi nhọn ụ trưởc
3 — Tốc 4 — Mũi nhọn ụ sau 5— ụ sau
Trang 24Khi gia công tinh, đê mặt kẹp cùa
phỏi khỏi hùng, nên lỏng ống xẻ rãnh
vào phỏi hoặc lót cao su vào bu lóng xiết
Đễ rút ngắn thời gian gá kẹp và tháo tốc khi tiện tinh, người ta sử dụng cơ cấu tự kẹp (hình 35) Vòng 1 là chi tiết chinh của tốc lắp vào vật gia công Khi trục chinh quay, mâm phẳng gạt vào ngón 4 của cơ cấu tự kẹp, làm cho nó quay quanh tâm 2 và phần nhám của
cơ CỈÚ1 lự kẹp xiết chặt vào vật gia cóng
Khi tiện, tốc càng xiết chặt vật gia công thi tiết diện phoi cảng lớn.tìê truyẽn mômen từ trục chinh cho phôi gá trên hai mũi tâm, sử dụng mâm cặp tự kẹp có các vấu lệch tâm (hình 36) Mâm cặp tự kẹp do thợ tiện có nhiều sáng kiến V.K.Xêminxki chế tạo, gồm vành 2, trẻn vành 2 có bổ trí vấu
3 lắp v ở i trục tâm 4 Mâm tự kẹp này
cho phép kẹp được các chi tiết có mặl ngoài thô Vi dụ : phôi rèn, đúc v.v
Hình 36 Mâm cặp tự kẹp
1 — Mâm cặp 2 — Vòng gá 3 — Vấu cặp 4 — Tâm quay của váu cặp
26
Hình 37 là loại trục gạt tốc, Trục gá truyền chuyền dộng quay cho vật gia
công bằng các vẩu nằm ở mặt đầu mâm
Trang 25gạt 2 Vật gia công ép sát vào vốu là
nhờ mũi tâm ụ sau
Côn moóc sô'5
Đối với phôi cỏ đường kinh nhỏ, dùng
mũi tâm cỏ vòng răng khía (hình38a, b)
Đế gia công phôi hinh ống dùng mũi tâm
mặt làm việc có khía nhám Các trục
cỏ ệ 20mm, dùng mũi tám ngược (hình
39 a, b, c) Hai đầu phôi được tiện côn
Hlnh 39 Gá phôi trên 2 mũi tâm ngược
at Mặt chuằn đê gá là mặt côn.b) Mặt chuẳn gá lả độ vát cạnh.c) Sơ đồ bièu diẻn
1 — Mũi tâm % trước 2 — Mũi tâm ụ sau
d e
Hình 38 Kẹp phôi bâng hai mũi tâm có
nhảm (a) và sơ đò biẽu dièn (b)
1 — 2 : Mũi tâm có răng khía
Hình 40 Gá phôi dài một đâu trên mâm cặp 1 dâu chóng mũi nhọn ụ sau (a) so
đò bièu diẽn
Trang 26sơ bộ hoặc vát eạnh vời đ ộ cón phù hợp
với lỗ ở 2 mũi tầm ; phối quay được
nhờ c ó m a sát giữa mũi tâm ngược ở
phía ụ trước với phôi Phương pháp
dùng mũi tâm ngược chi’ áp dụng khi
gia cỏng linh
Gá phổi trẻn 2 mũi tâm có cặp tốc
thường kéo dài tới 0,25 — 0,6 phút (phụ
thuộc vào trọng lượng chi tiết); còn gả
phôi trên mâm cặp tự kẹp hoặc trên trục
gá, gả và truyền chuyền động bằng ma
sát v.v bảo đảm rủt ngắn được gàn
một nửa thời gian gả kẹp
Những ngirời thợ liên có kinh nghiệm,
khi gia cống những phôi có đường kính
nhỏ, thường dùng mũi tâm'ngược kiêu
Dao tiện phá cỏ thề là dao đầu thẳng
hoặc dao đầu cong (hình 41a, b) Dao
dồu cong không những'chỉ đê tiện mặt
trụ ngoài mà còn dùng dê khỏa mặt
dầu chi tiết Dao tiện phá có góc chính
cp = 30 -f- 60° Góc nhỏ dùng dế gia
công phôi cứng vũng (lỷ lệ giĩra chiều
dài và đường kinh - L < 5) Góc phụ
<p! thường lấy 10 -í- 30°
Trong thục tế, thường dùng dao vai
có góc cp = 00° (hình 4 Ịc ) đễ gia cống
mặt trụ ngoài và xén bậc nhũng chi liẽt
k(sm cứng vũng ịl ỷ SỐ_L > 12^ vi cỏ Hinh 41 Các loại dao phảa) Dao phá thẳng, b) Dao phá âìu
cong, c) Dao vai
28
Trang 27Lực uốn phôi nhỏ Nhưng ỏr dao vai có
góc (ị) = 80°, phần lưỡi cẳl tham gia cắt
gọt ít, do đó tuòi thọ của dao kém hơn
so với cắc loại dao phả khác có góc
Dao hợp kim cứng khi gia công gang,
mài lưỡi cắt s ắ c ; còn khi gia công thép,
mài vát một dải hẹp dọc theo lưỡi cắt
(hình 42a, b)
Hình 42 Dao gân hợp kim cứng
a) Lưòi cât được mài sẳc đè tiện gang
b) Mài vát 1 dải hẹp dọc theo lưỡi cât
Hình 43- Cách gá dao trên ô dao
ạ) Kiềm tra chiêu cao cùa mũi dao sau khi gá so với mũi tâm ụ trước (ụ sau) bằng ke b) Cách đệm căn khi gá dao (đúng và sai), c) Kiẽm tra chiều cao của dao sau khi gá theo mũi nhọn ìẫp
ớ ụ sau
Dao gá trên ố dao phải bảo đảm mũi
dao ở vị txi ngang với lâm trục chính
Kiềm tra chiều cao của mũi dao theo
tâm của mũi nhọn ụ Irước hoặc ụ sau
bằng ke có khắc vạch hoặc bằng mũi
nhọn ụ sau (hình Í3a, b, c) Rễ dieu
chỉnh chiều cao của mũi dao, khi gá
dùng nhũng miếng căn mỏng bắng thép
mềm Số lưựng căn phải hạn chế lói
mức thấp nhăt Khi dệm, mặt dưới của
cán dao phải tì (rèn toàn b ộ h'c m ặl của
miếng căn (hỉnh 43) Hình 44 ChiỄu dãi cho phép dao chia r* khỏi 5 dao
2»
Trang 28Phàn chìa ra của đao khỏi ô dao không
virợt quá 1/2 clìicu cao thân dao :
I < l,f>H (hình 44) Dao phải được kẹp
chạt vào ồ dao bẵng 2 vít trỏ lèn
§ 15 Gia cong trục trom
Trước khi gia công, cần phải xác
định được chiêu sâu cắt gọt và số lát
cắt (nhát cắt) Điều chỉnh dao đẽ thực
hiện chiêu sầu cắt gọt bằng mặt số
(vòng số) bàn trượt ngang (hình 45a, b)
Trên mặt số có khắc vạch, mỗi vạch
ứng với độ dịch chuyến của dao sau khi
quay vòng số đi một vạch Căn cứ vào
số vạch, la xác định được chiều sâu
cắt chỉnh xác
Muổn tiện dược đường kính ngoài
chinh xác, dùng phưong pháp cắt thử
bằng cách cho vật làm quay, đưa dao
tiếp xúc vái b è mặt gia công bằng bàn
trượt ngang : Vạch trên mặt gia công
một đường tròn mờ Dùng bàn trượt
dọc dira dao ra khôi mặt đâu vật làm
V« phía bên phẳi : Dieu chỉnh mặt số
ở vị tri 0 và quay vôlăng cho hàn
trượt ngang theo mặt số tiến lên một
hướng nhỏ hơn kich thước dũng của
nỏ Sau đó dùng tay tiện be mặt
3 — 5mm, cho dao sang phía bên phải
vặ do kích thước chỗ tiện
Sau khi do, xem lại phải cho đao
nhich lén bao nhiêu titra, kích thước
này xác định theo mặt số và tiện thử
Nếu chi tiết gia công bằng phương
pháp cắt thử duợc chinh xác và vị tri
của dao trốn ò dao không thay đôi thi
cac chi tiết khác trong loạt khổng phẵi
cắt thử nừa
Giũa vit và đai ốc bàn trượt ngang luôn luôn có độ rơ Đê dộ rơ dó không làm sai lệch trị số dịch chuyền của xe dao khỉ điều chỉnh bằng mặt số, thì khi thực hiện chidu sâu cắt gọt, chỉ điều chỉnh mặt số theo một chiều kim đòng
hò, sau khi dã quay trước một vòng ngược chiều kim dồng hò (hình 45c).Trên bàn trượt dọc cũng cỏ mặt số
Ở máy tiện 1K62, 16K20, giá trị mỗi vạch trên bàn trượt ngang và trượt dọc
là 0,05mm
Hĩnh 45- Mặt sổ bàn trượt nganga) Sơ đò mặt số ; b) Cách điẽu chỉnh mặt sổ khi thực hiện chiêu sâu cât gọt.c) Quay tay quay bàn trượt ngang đề khù độ rơ
1 — Vạch chuằn trên mặt bích cùa xe dao 2 — Mặt sổ bàn trượt ngang
3 — Tay quay mậs só
§ 1 6 L ự a chọn ché độ cát khi tiện ngoải
Lựa chọn chế độ cắt hợp lý khi tiện
là một trong những biện pháp nâpg cao năng suốt lao động Lựa chọn chể độ cắt căn cứ vào vật liệu gia công, vật liệu
30
Trang 29linn dao, lượng dư cắt gọt, độ trơn lảng
be mặt gia công, độ cứng vững của
pltôi, của dao, phưong pháp gả phôi,
dung dịch bôi trơn làm nguội và cúc
yếu tổ khác
T rước hết ta càn xác định chiêu sâu
cắt t mm Chiều sâu cắt là chiều dày
lớp kim loại được bỏc đi sau một lần
chạy dao
Nếu vật gia công kém cứng vững hoặc
yẻu cầu độ chính xảc càng cao, càn
phải tiện nhiều lãt cắt Ivhí tiện thỏ
chiều sâu mỗi lát cắt lấy tử 4 — 6mm
tiện nửa tinh lẻt 2 — 4mm, tiện tinh là
0 5 — 2mm
B ước tiễn s mmỊvòng được lựa chọn
căn cử vào độ trơn láng bề mặt chi tiết
gia cống Đế tiện thổ, chọn s = 0,5 —
1, ÍLnun(vòng, tịén linh s = 0,2 —
0,4 mm/vòng
'Tốc độ cắt V m/pliủt phụ thuộc vào
nhiều yếu tố Yếu tố cơ bân ảnh hưởng
đến tổc độ cẳt là tuồi thọ của dao —
khả năng dao chịu nhiệt độ cao và
chống mài mòn của phần lư&i mà trước
hết phụ thuộc vào nguyên liệu phần
ìư&i cắt gọt của dao
Tốc độ cắt trung bình đê tiện ngoài khi tiện gang và thẻp đưực xác định theo bảng 1
Bảng 1 : Tóc độ cẳt ▼ tran g binh khỉ
tiện ngoải (m /phửt)
Vật liệu làm dao
Vật liệu gia công
Dạng gia công
Tiện thô Tiện tinh
Thép gió P9,PÍ2> PI8>
ThépP6M5
SỔ vòng quay thực tế gần bằng sổ vòng quay theo tịnh toán, lấy theo báng
có sẵn trên ụ trước của mây
Tỏm lại, ta có thễ lựa chọn chế độ cắt hợp 1Ý theo sơ đò sau :
Tộc độ
cât
V m/ph
Phụ thuộc váo vật liệu gia công, vặt liệu làm dao, chiẽú sàu cât, bước tién
và nước tuói nguội
Sò vòng quay theo tinh toán
n vg/ph
Theo cõng thúc
1000v
n = —7t.D
Sóvòng quay thực té *
n vg/ph
Theo bâng
số vòng quay của trục chính cựa mảy
Trang 30§ 17 Gia cAng trụ c bậc.
Trục có một số đoạn với đường kinh
và chiều dài khác nhau, gọi là trạc bậc.
Nếu gia công hàng loạt trục LẶC giống
nhau, Cần sử dụng mặt số dê tiện thử
từng bậc một Từ kết quả của số vạch
ứng với từng bậc khi cắt thử chi tiết
trên, ta điều chình dao đê gia công các
chi tiết khác trong loạt
Chiêu dài của các bậc được kiêm tra
bẳng thước cặp cỏ đuôi đo sâu (kiếu
LLIU-I), thước đo sâu, thước lá hoặc
dương (hình 4 6 a—d)
* Trèn máy 16K20, 1K62, lK62f>, 1HG11
và một sổ máy khác, có mặt sổ bước
tiến dọc Nếu quay mặt số đi một vạch,
xe dao dịch chuyên một đoạn bằng lmm
Ta cỏ thê dùng mặt số bước tiến dọc
dễ kiềm tra đoạn di chuyên dọc của đao
và cho lùi dao đúng lúc đã đạt được chiều dài của bậc
Muốn nâng cao năng suốt trong gia công trục bậc, cần phải lựa chọn hợp
lý sơ đò gia công So* đò có năng suất cao nhất là so đồ cắt gọt lượng dư gia công được cắt bằng 1 lát cẳt
Khoảng chạy dao L bằng tông chiều dài của các bậc (hình 47a)
L — Lg -Ị“ L12 ~Ị- Li(m m )Nếu độ cứng vững của phôi khổng cho phép tiện với độ sâu lớn thi cho chạy dao theo sơ đd hình 47b Hành trinh tồng cộng của dao sẽ là *
L = ( l 3 + 12 + li) + ( I 3 + h ) + I3
L = 31g -f- 212 "h li (mm)Gia công theo sơ đò thứ hai, năng suất thẩp hơn trường hợp thứ nhất
a) ữàc 3 Bác 2 Bâc I'
Hình 47 Sơ đồ gia công trục bậc
a) Luợng du ở các bậc đuợc gia công băng một lát cât b) Lượng dư gia công được cát bang 3 lật cát !32
Trang 31Trong sản xuất loại, trục l)ậr được
gia công theo cữ dọc gá Irèn băng dẫn
hướng và trên xe dao (hình 48) Đê gá
cữ trên máy, ta tiện thử chi tiết đằu
tiên làm mâu, đúng chiều (lài, các bậc
Tắt máv, giữ nguyên vj (ri xe dao, gá
cií cổ định irèn băng máy bảo đảm cho
cữ này chạm vào cữ lắp ở sirờn bèn
trái xe dao
Nếu cữ được điều chỉnh đúng thì tắt
cả các chi tiết gia công trong loạt sẽ
đạt chiều dài như nhau khi xe dao
chạm cữ
Đẽ bảo đẵm vị tri của cữ được chính
xác, khi xe dao tiến tự động cách cữ
1 — 2mm phải ngắt tự động và quay tay
quay đưa xe dao vào cắt chiều dài còn
lại
Chi tiết có một số bậc được gia công
theo cữ kèm theo bộ căn mẫu thường
mẩt độ chính xác lúc đầu có chiều đày
tương ứng với chiỄu dải của bậc cần
gia.công hoặc dưỡng chuyên dùng
Hinh 49 bậc thứ nhất có chiều dài lị
gia công không cần căn mẫu mà đê xe
dao tiến trực tiếp đến cữ BẬC thứ 2
với chiều dài J2 dùng căn mẫu cỏ chiều
dài ỉ| — I2 Bậẹ thử 3 ( l j) căn mẫu có
chiều dài lj — 13 Bậc 4 (14) cãn mẫu
có chiều dài L — l4
Lỗ lâm có phôi có chiều sâu khác
nhau, cho nên vị tri của phôi khi gá
trên 2 mũi tâm so vứi ụ trước sè thay
đòi Nếu lỗ tâm khoan rộng và sâu, phôi
sẽ gần ve phía ụ trước, còn lỗ tâm nhỏ
và nông, phôi sẽ ở xa ụ trước Do đỏ
khỉ gia công theo cũ’, cáe bậc của các
chi tiết sẽ có chiều dài khác nhau, tìỗ
bão đảm chỉ tiết trong loạt cỏ các bậc
tương ứng dài như nhau, dùng mùi làm
lự diều d ủ n h (hình 50a, c) gồm cỏ thân
Hình 48 Cữ dọc cổ định trên máy 16K20
1 - Thân cữ 2 - Tấm ép 3 - Vít bắt chặt 4 — Vit điẽu chỉnh
3— 1660
33
Trang 323 lắp vỡi lỗ côn trục chinh, mũi tàm õ
có llíê dịch chuyền tự do dọc trạc, lò
xo 2, vil chặn 1 Vít 6 đóng vai trò như
một chiếc then, còn vít 4 giữ vai trò
của chốt chặn
Trên hình õObmũi tâm ụ sau ấn phôi
ép vào mặt đàu của thân mũi tâm tự
điễu chính Còn mặt côn của mũi tâm
tự đièu chỉnh cỏ tác dụng định tâm
vật làm Nỏ có khả năng điều chỉnh ra
vào dọc theo đường tâm cho phù hợp
với độ sâu của lỗ tâm
Khi gia công hàng loạt chi tiết ngắn
bằng cữ dọc, dùng các mặt chặn của các
Hình 50 Mũi tầm tự điẽu chinh
a) Câu tạo b) Cách gá vật gia công
trén mũi nhọn, c) Sơ đô biều dièn
Hình 51 Sử dụng các vấu cặp làm cữ chặn, a) Cữ là mặt đầu cùa váu cặp b) Cữ
là mặt bậc của váu cặp c) Cữ là bậc xắn trên váu cặp (vẩu chưa tôi), d) Sơ
đồ biìu diễn
Hĩnh 52 Cữ chặn trong
1 — Trục chinh 2 — Bạc côn 3 — Vít chặn 4 — Đai óc công 5 — Mâm cặp.
Mặt làm việc ciía vit chặn 3 được khóa trực tiếp Trẽn máy d ị hiio dâm dộ vuông gỏc của mặt dầu vít với đường tâm của trục chinh (khi khỏa, xi€t chặt đai ổc công 4)
34
Trang 33Bảng 2 : Các dạng khuyét tật, nguyên nhtìn vả cáeh khắc phục
khi tiẬn trụ ngoái
Tiệnhe mịì chi tiềt có phần chưa câl gệt.
— Lượng dư không bảo đảm
— Khoan tâm không đúng (lệch tầm)
— Đo sai khi cắt thư
— Khi diều chỉnh kích thước theo mặt sổ
không khử hét độ rơ của máy
— Gá cữ không võng chẳc
— Vị tri cùa phôi trên mâm cặp thay dồi
— Đo chính xác khi cât thứ
— Mũi nhọn ụ sau b| lệch do không lau sạch
lồ cỏn nòng ụ động và phân côn của
mũi nhọn khi lâp
— Dao bị cùn do nhiệt luyện chưa tốt (dao
thép gió) và cỏ vét nứt (dao hợp kim)
— Khong khỏ độ rơ của bàn trượt ngang
— Gá dao không vũng châc
— Dao gá thấp hơn so vói tâm vật gia công
— Điẽu chinh 2 mũi tâm
— Lau sạch lỗ côn nòng ụ sau và mũi nhọn trước khi láp
- Mũi tém ụ trước bị lệch do lâp ghép (lò
cồn trục chinh lau khơng sạch)
— Trục chinh bị đảo do ò dỡ bị mòn hoặc
đai <5c điều chỉnh bị long
— Lau sạch mũi tâm và lõ côn trục chính» chỉnh và kiềm tra bâng đ5ng hồ so sau khi lâp
— Gọi thợ sửa chữa diSu chỉnh đén kiềm tra vã sửa chữa
— Dùng dao vai đề cât gọt
Dạng tang trống
- Phôi bị uổn do lực đày cùa dao
— Phàn băng máy ở giũa bị mòn làm cho
dao thấp hơn tâm Vặt làm
— Giâm chiêu sâu cât và bước tién khi tiện
— Cạo sửa lại băng máy
Trang 34Nguyên nhân khuyết tật Cách khâc phục
Hình yên ngựa (đường kinh phía trước nhó)
— Dao bị «hút vảo» vật làm, vì góc trước của
dao quá lón, dao bị cùn hoặc gá không
châcở ồ dao
— Thay hoặc mài lại dao, xiết bu lông ờ dao
Hình yin ngựa (lõm giũa)
(Đường kinh phía ụ sau nhỏ)
— Vật lảm đằy dao, do nòng ụ sau đi quá
dài và kẹp không vũng chấc
1 — Rút ngán nòng ụ sau lại và xiết chặt
Độ trơn láng hì mặt gia câng kèm
— Dao mài chát lượng kém
— Vật liệu gia công không bào đảm (thép
mỉm, thép tôi cứng v.v )
— Dao gá tháp hon' tâm cùa máy
— Mài và kièm tra chất lượng của lưỡi cắt
— Chọn phôi đủng yêu cẫu kỹ thuật
— Gá dao đủng tâm của máy
Đê xác định kích thước, đường kính
đèu của trục bậc, sử dụng cữ ngáng cố
định gá trên xe dao và cữ di động gả
trên bàn trượt ngang (hĩnh 53)
Ví dụ : Điều chỉnh máy đê tiện bậc
bằng cữ ngang kèm theo căn mẫu
(hình 54a—d)
Hình 54. Gia công tcục bậc b&ng cữ ngang kèm theo căn mẫu gá cũ đẽ tiện đường kinh của các bậc
a) 060 ; b) 0 7 0 ; c) 0 9 0 ; d) 0100
1 — Vít cữ bàn trượt ngang 2 — Cữ có định trên bản trượt 3 - Tẩm căn mảu
đè điẽu chỉnh kích thước đường kinh theo yêu càu
3 6
Trang 35Bảng 2 trinh bảy các khuyết tật,
nguyên nhân và cách khắc phục khi
tiện mặt trụ ngoài,
Nếu có khuyết, tật nghĩà là trẻn bê
mặt vật làm còn cỏ phần chưa cắt gọt
thi sau khi điều chĩnh thích ứng lặp lại
nhát cắt tinh Trường hợp gia công
hàng loạt phôi, sau khi gia công chi tiết
thử cần kiêm tra lại, xác định và khắc
phục nguyên nhân khuyết tật rồi mới
gia công cả loạt
§ 18 Gia cồng mặt dầu trơn nhẵn
vả c ó bậc (cá t b *l)
Mặt dầu và các mặt bậc trên chi tiết
gia công cần phải bảo đảm các yêu
Mặt đầu dưựe gá như khi gia công
mặt trụ ngoài Khi xén mặt đầu, phôi
dược gá trên mâm cặp (hĩnh 55a, b, c)
mâm cặp và mũi tâm ụ sau được trinh
bày trên bkih 55(1
Khi gá trên mâm cặp, vật gia công
chí được thò ra ít nhất (hình 56a, b)
Đế xén mặt đàu và cắt bậc, dùng dao
phá thẳng (hình 55a) dao phủ đầu cong
(hình 55b), dao yai (hình 55c) hoặc
dao xén mặt dầu chuyên dùng (hình
õõd)
Nếu xén những bậc thấp, dùng dao'
vai cho tiến dọc như trường họp tiện
ngoàỉ (hình 55c) ; lưỡi cắt của dao trong
trường họp này cần phải vpống góc
với đường tâm của phôi Kiềm ha dộ vuông góc của lưỡi cắt'bằng dưỡng (ke), (hình 57)
Đễ xén mặt đàu, dao vai được gá xiến một góc (góc giữa lưỡi cắt chinh
Hình 55' Các loại dao dùng đẽ xén mặt đâu a) Dao phá thảng, b) Dao phá đâu cóng, c) Dao vai d) Dao xén mặt đău.
Hình 56 chi&u dải cùa phôi thò ra khi gả trên mâm cặp đè xén mặt dẫu
a) Gả đúng, b) Gả sai L : đoạn phôi thỏ ra 2a
Trang 36dùng dao vai, khi cắt gọt với chiều sâu cắt lởn và dao tiến (heo hướng kinh (tiến dẵn vào tâm vật), lực cắt gọt (mũi tên đen) có xu hướng kéo dao cắt sâu vào mặt dầu cùa chi tiết, dẫn dến bị lõm (hình 58a)
Muốn khắc phục tình trạng này khi cắt thở, phần lớn lượng dư được cắt gọt bằng bưởc tiến dọc, bằng nhiều lút cắt Còn bước tiện tinh, cho dao cắt gọt
Trin mặt đătt chi tiểt cà chò chua cát gạt
— Lượng dư không đù — Thay phôi khác có lượng dư lớn hơn
- Phôi gá trên mâm cặp bị đảo - Gá phôi bào đảm không bi đảo mặt dâu
Vị tri của mặt đầu và mặt bậc không bảo đảm ĩjiu cầu
— Điẽu chỉnh mặt sổ bàn xe dao không
chinh xác (không khù hét độ ro cùa
máy)
— Chú ý khù độ rơ của máy
— Ngât tự động không kịp thòi — Ngât tự động khi dao còn cách vạch
dấu 2 - 3 mm, sau đó tiến dao bâng tay
đè cát hét lượng du (đẽn vụch daũ)
— Dùng cũ dọc trong quá trình gia còng
nhung vật lảm bị đẫy theo chiêu trục
do gá không vũng châc Không cỏ cữ
chặn mặt đau
— Gá phôi vũng chác, dùng cữ chặn mặt đau
Mệt đàu không vuông góc t>ới iuòng tâm vật gia câng
— Dao bị đày do bàn trượt ngang có
độ rơ — Điẽu chinh độ rơ của bàn trượt ngang (điều chỉnh cản trên bàn trượt ngang)
— Dao bị đày do gá dao quá dài — Rút ngân dao lại.
Hình 57 Kiềm tra dao vai sau khi gá
bằng ke
của dao với mặt đầu cổa chi tiết gia
công) bằng 5 - 1 0 ° (hình 58a, b) Nếu
38
Trang 37§ 1 9 K if e m t r a m ặ t » r ụ n g o à i
Hlnh 58 Xén m Ịt đâu bằng dao vai vói
bước tiín ngang
a) Dao tién từ ngoài vào tim vật khi
lượng dư lỏn b) Dao tién tù tâm ta
vói lượng du nhỏ.
theo kiêu B (hinh 20), cỏ độ vát phụ
hoặc dùng mũi tâm cổ định có vát một
phần (hlnh 59a, b)
Độ phẳng của mặt đầu được kiềm
tra bằng độ hở giữa cạnh của thước
kiềm, hoặc ke vớí mặt đầu của chi
tiểt Còn độ vuông gỏc giữa mặt dằu
vởi mặt trụ ngoài đưực kiễm tra
bằng ke
Phế phầm, nguyên nhân vả cách
khắc phục được trình bày ờ bảng 3
Hình 59 Phương pháp xén mặt đău cùa
chi tiỉt gá trên 2 mũi tâm
a) Lỗ tâm của chi tiết có độ vát phụ.
b) Mũi tâm được mải vát một phần.
Bễ kiêm tra cốc kich thước ngoài của chỉ tiết, la sử dụng các dụng cụ
do khác nhau Kich thưức có dụ chinh xác 0,'lmm hoặc 0,05mm dùng lliưóc cặp 1/lrt hoặc 1/50 (lli U-I hoặc 111 Ll-11) (hình (ỈOa) Kích thước có độ chính xác tói O.Olmm, dùng panme (hình (M)b) cỏ giới hạn đo 0 - 2 5 , 25—50 50—75, 75—100, 100— 150, 1 5 0 -2 0 0 , 200— 300mm
a)
ngoài a) Kiêm tra bằng thuóc cặp b) Kiêm tra bằng panme c) Kiềm tra bàng ca- lip có lâp đồng hô so d) Kiêm tra bằng calip hàm.
Trang 38Muốn dọ chinh xtíc mặt ngoái của
chi tiết (tới O.Olmm) dùng dồng h ò 10
ỉă p vào ca líp hàm (hinh 60c) Calíp
dưực díeu chính theo kích thước danh
nghĩa bằng căn mẫu, sau đó đưa vào
be mặt chi tiết cần kiêm tra dê xác
định dộ sai lệnh kích thước thực của
chỉ tiết gia công
Trong sân xuất loạt lớn, kich thước
của chi tiết được kiềm tra bằng calip
giới hạn Đê kiềm tra mặt ngoài, sử
dụng calíp h à m (calip vòng hinh 60d).
Kích thước cda chi tiết đúng khi đầu
lọt (riP) thử xít trượt với mặt cần đo
còn đầu không lọt (H E) không qua
H ình dáng vá công dạng của rãn h.
Ở mặt ngoài của chi tiết thường
đưực cắt rãnh, rãnh này dùng đê thoát
dao khi tiện ren, lắp cữ hẵm, lầp xéc-
măng v.v kiềm tra rãnh bằng thước
cặp đo sâu mu-l, thước đo sâu hoặc
bằng dư&ng (hình Bla, b)
Hỉnh 61 Kiềm tra chiều sâu của rãnh.
a) Kiềm tra bằng thuỏc cặp đo sâu
mu-l b) Kièm tra bằng dưdng
Hỉnh 62 Dao cát rãnh
Dao cẵt đứt dùng đê cắt dứt phôi hoặc chi tiết gia công xong ra khỏi phôi ; nỏ có đầu dao dải hơn, còn các
4 0
Trang 39phằn khác tin m ç ju dao cắt rãnh Do
đâu dao dài nên dễ bị gãy, vì vậy đế
khắc phục tinh trạng này, người ta tăng
thêm chiều cao của đầu dao và iưỡi
cắt bỗ tri ngang với tâm cán dao (hinli
64a và b)
a)
Hĩnh 64 Dao cit dạng cải tiêu.
a) Đàu dao tăng thêm chiẽu cao
b) Luôi cất bố trí ngang với tâm cán
dáo
Chiều rộng lưỡi cầt phụ thuộc vào
đường kinh càa phôi cần cắt đứt, thông
thưởng lả 3—8 mm
Các yéa càu cư bản kh i cắt đứt :
— Gá dao chỉnh xác so với tâm vật
gia công Nếu lưỡi cắt tháp hơn tâm,
tbi khi sắp cắt đứt trén mặt dầu cùa
chi tiỂt gia công sè đẽ lại một cối lõl (hình tìõa) Nẽu gá cao hơn tâm vát làm thi khi dao tiến gần vào tâm vật, mặt sát của dao cọ vào mặt cắt gọt,
tỳ vào phần lõi còn lại (hình 85b)
a) Dao gá tháp hon tâm vật gia công b) Dao gá cao hon tâm vật gia công.
— Dao cắt cán thẳng, phải gá cản dao thật vuông gỏc vỡi tâm vật làm đế mặt sát phụ của dao không cọ sát vào thành của rãnh cắt
— Khỉ cắt đứt, cần cắt sát vào mặt đằu của vẫu cặp (dao cắl cách mặt đầu của vấu cặp klioẫng 3 — 5 mm)
— Nếu cắt đứt phôi cứng, liến dao bằng hàn trượt ngang, đòng thời mở rộng rãnh cắt hẳng bưởe tiến dọc cả 2 phía từ 1 — 2 mm đê tránh hiện tượng kẹt phoi trong rãnh cắt và cắt gọt nhẹ nhàng (hình 66a)
— Phôi có đường kỉnh lớn, dao không cắt đến tâm được ; mặt khác đo trọng lượng của chi tiết làm cho nó gãy sửm, thậm chi làm kẹt dao Trường hợp này lưỡi cắt cách lâm 2 — 3mm phải rút dao ra khỏi rãnh, tắt máy và hẻ gãy phôi
Trang 40a) b)
máy
a) Tiến dao bẳng bước tiễn ngang ddag
thãi mỏ rộng rãnh cât ra haỉ bên
b) Dao cắt có ỉưỗi cát chinh xiên so
▼ oi tầm cùa chi tỉểt gia công
Phôi có đường kỉnh trung binh, mặt
cắt đòi b ô i chinh xác thấp, có thê dùng
đao có lưỡi cắt chỉnh xỉẻn (hình 66b)
Trường hợp này, mặt cắt tương đổi
phẳng và không có lổi
Nếu phôi có đường kinh lớn, vật liệu
gia công có độ cứng vững cao, dùng
dao cắt đầu cong và gá úp dao VẠt gia
công quay ngược chiều cắt gọt (hình 67)
Cắt gọt bằng phương phốp qày, phoi
tự rơi xuổng máng hứng không làm xảy
ra hiện tượng kẹt 2>hoi Ngoài ra phồn
lồi hoặc lạp chất cứng đập vào dao làm cho cãn lỏng bớt và tránh cho dao khỏi gãy
Trường hợp gia cổng hàng loạt, trong
dỏ chỉ thực hiện nguyên công cSl dứt
vã cẵt rãnh, cằn phải hãm cố định bàn Irượt xe dao trên băng máy dê giâm bớt sự rung động và hạn chế gẫy đao.Muổn cắt phôi từ thanh thép dài thành những đoạn bẳng nhau, dao được
gố cách mặt đầu của vắu cặp một khoảng 5 — 6 mm Dùng cữ chặn kiễu bản lề gá trên ụ động đế xác đỊnli chiều dài của phôi cần cắt đứt (hình 68c) hoặc cữ gá trên ò dao (hỉnh 68b ) Xác định iong cắt cữ gá di
1 — Cữ 2 — Khớp bẳn lẽ 3 — Cán
4 2