Quá trình hiện đại hoá thơ ca Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng 8-1945:-giai đoạn 1:từ đầu thế kỷ XX đến 1920 thành tựu của văn học giai đoạn này chủ yếu là thơ của chí sĩ cá
Trang 1Chào mừng quý thầy cô và các
bạn đến với tiết học ngữ văn
Thầy giáo:Trần Văn Chín Lớp:11A15
Trang 2TiÕt häc: ¤n tËp phÇn v¨n häc
Nhãm I
PhÇn th¬
Trang 3Sự khác nhau giữa thơ trung đại
và thơ mới
Thơ mới khác thơ trung đại ở chỗ nào?
Hình thức: +thể thơ tự do,không bị gò bó,cứng nhắc bởi
niêm luật đăng đối
+ngôn ngữ gần với cuộc sống, với lời nói cá
nhân,không ớc lệ cách điệu
Nội dung t t ởng: +xuất hiện “cái tôi” cá nhân,nhìn đời
bằng cặp mắt trẻ trung t ơi mới.
+Thấm đ ợm nỗi buồn,bơ vơ tr ớc cuộc đời,không gian vô cùng,thời gian vô tận
Trang 4Quá trình hiện đại hoá thơ ca Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng 8-1945:
-giai đoạn 1:từ đầu thế kỷ XX đến 1920
thành tựu của văn học giai đoạn này chủ yếu là thơ của chí sĩ cách mạng
-nội dung:đã có sự khác biệt, t t ởng tiến bộ so với thơ ca thế kỷ 19
-hình thức:vẫn theo lối thi pháp truyền thống của văn học trung đại
* tác phẩm tiêu biểu: Xuất D ơng L u Biệt(Phan Bội Châu)
hoàn cảnh sáng tác: Phan bội Châu sinh ra và lớn lên trong bối cảnh đen tối của lịch sử n ớc nhà những năm cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 năm 1905,sau khi thành lập,hội Duy Tân chủ tr ơng phong trào Đông Du, đ a thanh niên sang Nhật học tập chuẩn bị lực l ợng cho cách mạng.tr ớc lúc lên đ ờng sang Nhật lãnh đạo phong trào yêu n ớc ,ông làm bài thơ này để từ giã bạn bè đồng chí
nội dung: vẻ đẹp lãng mạn,hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng những năm
đầu thế kỷ 20,với t t ởng mới mẻ,táo bạo,bầu nhiệt huyết sôi trào và lhát vọng
Trang 5Giai đoạn 2: từ năm 1920 đến 1930
-Giai đoạn này văn học Việt Nam đạt đ ợc những thành tựu đáng ghi nhận
có nhiều đổi mới hiện đại.Tuy nhiên yếu tố của thi pháp trung đại vẫn tồn tại khá phổ biến.
*tác phẩm tiêu biểu:Hầu Trời(Tản Đà)
Trang 6Cảm hứng sáng tác: tr ớc thực tại xã hội bế tắc,ngột ngạt, các văn nghệ sĩ rơi vào cảnh sống cơ cực tủi hổ:bị rẻ rúng,o ép,cuộc sống khốn khó…
Hình t ợng nhân vật trữ tình:Tản Đà cũng nh các văn nghệ sĩ thời kỳ này đang sống trong cảnh khó khăn.Tác giả xuất hiện trong bài thơ này vừa là nhân vật chính vừa là ng ời kể truyện.
Nội dung:tác giả đã mạnh dạn tự biểu hiện “cái tôi” cá nhân, một cái tôi
ngông phóng túng,tự ý thức về tài năng giá trị đích thực của mình và khao khát đ ợc khẳng định giữa cuộc đời.
Nghệ thuật: -thể thơ thất ngôn tr ờng thiên khá tự do,không bị ràng buộc bởi khuôn mẫu nào.
-lối kể truyện tự sự,lôi cuốn ng ời đọc
Trang 8Cảm hứng sáng tác:là tình yêu thiên nhiên tha thiết, niềm say mê sống-một cuộc sống t ơi đẹp và tràn đầy h ơng sắc
Nội dung:bài thơ là lời giục giã hãy sống mãnh liệt,sống hết mình, hãy quý trọng từng giây,từng phút của cuộc
đời,nhất là những tháng năm tuổi trẻ của một hồn thơ yêu
đời, ham sống đến cuồng nhiệt
Nghệ thuật: -sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí
- giọng điệu say mê,sôi nổi,những sáng tạo
độc đáo về ngôn từ và hình ảnh thơ
-sử dụng đa dạng các biện pháp tu từ: so
sánh, ẩn dụ, điệp từ, nhân hoá, câu hỏi tu từ…
Trang 9®©y th«n vÜ d¹
Trang 10Hoàn cảnh sáng tác:bài thơ đ ợc
sáng tác khi tác giả đang ở trong hoàn
cảnh khó khăn và tuyệt vọng: bệnh tật
giày vò, nỗi ám ảnh về cái chết, sự xa
lánh của ng ời đời… Bức ảnh và lời hỏi
thăm chân tình của ng ời con gái Vĩ Dạ
năm nào làm nhà tĩnhúc động mạnh và
viết nên bài thơ này.
Nội dung: “Đây thôn Vĩ Dạ” là bức
tranh đẹp về một miền quê đất n ớc, là
tiếng lòng của một ng ời con tha thiết yêu
đời,yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống.
Nghệ thuật: kết hợp hài hoà giữa tả
thực và ảo, hình ảnh t ợng tr ng,lãng mạn
trữ tình,bút pháp gợi tả,ngôn ngữ tinh
tế,giàu liên t ởng.
Trang 12Trµng giang
Trang 13Hoàn cảnh sáng tác: khi là sinh viên của tr ờng cao đẳng Canh Nông,tác giả th ờng có thói quen đi dạo dọc bờ sông Hồng Bài thơ ra đời vào 1 buổi chiều mùa Thu năm 1939, khi tác giả đứng ở bờ Nam bến Chèm.Bài thơ là nỗi lòng của 1
ng ời con xa quê h ơng,đau lòng tr ớc cảnh đất n ớc mất chủ quyền.
Hình t ợng nhân vật trữ tình: một con ng ời nhỏ bé,bơ vơ giữa không gian rộng lớn-đại diện cho cả thế hệ văn sĩ thời kỳ này
Trang 14Nội dung: Bài thơ thấm đẫm 1 nỗi buồn Mỗi khổ thơ đ ợc gợi lên bằng nét vẽ đối lập giữa cái mênh mông,cao rộng nh vô hạn của không gian và thời gian với cái nhỏ bé, mong manh của con ng ời.Qua đó thể hiện tâm trạng buồn, cô đơn trong lòng thi nhân và niềm yêu n ớc thầm kín.
Nghệ thuật: bài thơ mang đậm âm h ởng của thơ Đ ờng: thể thơ thất ngôn, thủ pháp t ơng phản đôí lập,các từ láy,điệp ngữ,biện pháp tu
Trang 15ChiÒu tèi
Hå ChÝ Minh
Trang 16Hoàn cảnh sáng tác: trong 13 tháng bị nhà tù T ởng Giới Thạch bắt giam
và đầy ải khắp các nhà tù miền Tây Trung Quốc, Bác vẫn làm thơ.bài
“Chiều Tối” đ ợc sáng tác khi Ng ời chuyển lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo cuối Thu 1942.
Cảm hứng sáng tác: vẻ đẹp hùng vĩ của miền sơn c ớc và cuộc sống ấm
no của ng ời dân lao động đã khơi dậy trong lòng Hồ Chí Minh niềm yêu
đời,yêu thiên nhiên và tinh thần lạc quan.
Nhân vật trữ tình: ng ời tù cộng sản đồng thời là 1 thi sĩ, mặc dù bị giam cầm về thể xác nh ng tinh thần vẫn tự do thoải mái
Trang 17Nội dung:qua bức tranh cảnh vật ta thấy đ ợc những nét đẹp tâm
hồn của một nhà thơ-chiến sĩ:lòng yêu thiên nhiên,yêu con ng ời,yêu cuộc sống,phong thái ung dung tự chủ lạc quan,nghị lực kiên c ờng v ợt lên trên hoàn cảnh khắc nghiệt,tối tăm
Nghệ thuật:-cổ điển(bút pháp chấm phá, ớc lệ, sử dụng các hình
ảnh quen thuộc trong thơ ca cổ) kết hợp hiện đại(bút pháp tả thực sinh động với những hình ảnh dân dã đời th ờng, coi con ng ời là trung tâm của bức tranh…)
-ngôn ngữ linh hoạt,sáng tạo,điệp từ và đặc biệt sự vận động trong hình ảnh thơ-đây là nét rất quen thuộc trong thơ
Hồ Chí Minh
Trang 18lai tân (Hồ Chí Minh)
Nội dung:bài thơ cho thấy hiện trạng đen tối,thối nát của xã hội t ởng là yên ấm tốt lành Qua đó bộc lộ cái nhìn mỉa mai, khinh bỉ của tác giả
Nghệ thuật:-cấu tứ bất ngờ
-bút pháp chấm phá,lời thơ ngắn gọn,súc tích
-ngôn ngữ giản dị, gần gũi, giọng điệu trào phúng
Trang 19Tè h÷u(1920-2002)
Tõ Êy
Trang 20cảm hứng sáng tác: tháng 7-1938, Tố Hữu đ ợc kết nạp vào Đảng cộng sản Việt Nam Ngày đ ợc đứng vào hàng ngũ những ng ời cùng phấn đấu vì 1 lí t ởng cao đẹp là b ớc ngoặt quan trọng trong cuộc đời nhà thơ Ghi nhận kỷ niệm đáng nhớ ấy với những cảm xúc suy t sâu sắc, Tố Hữu đã viết bài thơ “Từ ấy”
Hình t ợng nhân vật trữ tình: 1 chàng thanh niên trẻ
đang khao khát cống hiến cho đất n ớc nh ng ch a tìm đ ợc lối
đi nay bắt gặp ánh sáng của Đảng, chàng vỡ oà trong niềm sung s ớng
Trang 21Tõ Êy trong t«i bõng n¾ng h¹
M¨t trêi ch©n lÝ chãi qua tim
Hån t«i lµ mét v ên hoa l¸
RÊt ®Ëm h ¬ng vµ rén tiÕng chim
Trang 22Néi dung: bµi th¬ lµ niÒm sung s íng,say
mª m·nh liÖt cña Tè H÷u trong buæi ®Çu gÆp gì lÝ t ëng c¸ch m¹ng.
NghÖ thuËt: h×nh ¶nh th¬ t ¬i s¸ng,biÖn
ph¸p tu tõ (Èn dô, so s¸nh, ®iÖp cÊu tróc ng÷ ph¸p…),ng«n ng÷ giµu nh¹c ®iÖu,
c¸ch gieo vÇn më t¹o ©m vang…
Trang 23Nhớ đồng Tố Hữu
Hoàn cảnh sáng tác: đầu năm 1939, thực dân Pháp quay lại
đàn áp phong trào cách mạng ở Đông D ơng cuối tháng 4
năm ấy, Tố Hữu bị chính quyền thực dân băt ở Huế trong 1
đợt khủng bố Đảng cộng sản bài thơ đ ợc viết trong những
ngày nhà thơ bị giam ở nhà lao Thừa Phủ(Huế)
Nội dung: bài thơ là niềm yêu quí thiết tha và nỗi nhớ da diết của nhà thơ đối với quê h ơng, đồng thời thể hiện niềm say mê
lí t ởng và khao khát hành động của nhà thơ
Nghệ thuật: hình ảnh ẩn dụ, biện pháp điêp (điệp cấu trúc
ngữ pháp) giọng điệu thơ nhẹ nhàng, ngôn từ trong sáng, thiết tha, giàu sức lôi cuốn
Trang 24T ¬ng t
nguyÔn bÝnh
Trang 25Nội dung: bài thơ thể hiện nỗi nhớ th ơng
đơn ph ơng da diết của 1 chàng trai đang
yêu.từ đó bài thơ gợi sự đáng yêu,đáng quý của tình yêu đồng thời cũng ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn con ng ời
nghệ thuật:- bài thơ mang phong vị ca dao,dân ca với lối ví von mộc mạc mà
duyên dáng
- hình ảnh quen thuộc gần gũi
- câu hỏi tu từ.các biện pháp so sánh,ẩn dụ
Trang 26Những hình ảnh này khiến bạn
liên t ởng đến bài thơ nào???
Trang 27ChiÒu xu©n
(Anh Th¬)
Trang 28Nội dung: bài thơ là 1 bức tranh mùa
xuân vào buổi chiều, tiêu biểu cho cảnh xuân nơi đồng quê miền Bắc n ớc ta.qua đó bộc lộ tình yêu,niềm tự hào về quê h ơng
đất n ớc của tác giả
Nghệ thuật:-sử dụng nhiều từ láy
-biện pháp nhân hoá kết hợp với các hình ảnh đặc tr ng,bút pháp đặc tả -ngôn ngữ gần gũi nhẹ nhàng tinh tế
Trang 29Chóc c¸c b¹
n häc tèt !