Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị 5.Cơ năng của một vật do chuyển động mà có gọi là động năng.. Để tính sốcâu hỏi cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ, ta l
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT( KÌ II) MÔN: LÍ 8
Bước 1: Mục đích đề kiểm tra
a, Phạm vi kiến thức:
- Từ tiết 18 đến tiết 25 theo ppct
b, Mục đích:
-Hs: Nhằm đánh giá quá trình nhận thức của học sinh.
- Phân loại được học sinh
Gv: Qua đó tìm được biện pháp phù hợp với từng đối tượng học sinh.
Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra
- Kết hợp TNKQ với LT ( 30%TNKQ và 70%LT )
Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
a Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
tiết
Lí thuyết
Tỉ lệ thực dạy Trọng số LT
(Cấp độ
1, 2)
VD (Cấp độ
3, 4)
LT (Cấp
độ 1, 2)
VD (Cấp độ
Trang 3MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2, MÔN VẬT LÍ LỚP 8.
cơ đơn giản.
2 Nêu được ví dụ minh họa
3 Nêu được công suất là gì?
4 Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị
5.Cơ năng của một vật do chuyển động mà có gọi là động năng Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng của vật càng lớn.
6 Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học thì ta nói vật có cơ năng.
7 Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn.
8 Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng.
9 Nêu được ví dụ về sự chuyển hóa của các dạng cơ năng.
10 Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá cơ năng Nêu được ví dụ về định luật này
Trang 4Số câu hỏi
2 (5') C1.1 C4.2
1 (2,5') C8.3
2 (10') C11.7,9
15 Nêu được nhiệt độ càngcao thì chuyển động càngnhanh
16 Phát biểu được định nghĩanhiệt năng
17 Nêu được nhiệt độ càng cao thìnhiệt năng càng lớn
18 Nêu được tên hai cách làmbiến đổi nhiệt năng và tìm được ví
dụ minh họa trong mỗi cách
19 Phát biểu được định nghĩanhiệt lượng và nêu được đơn vị đonhiệt lượng l là gì?
20 Giải thích được một số hiệntượng xảy ra do giữa cácnguyên tử, phân tử có khoảngcách
Số câu hỏi
1 (2,5') C12.4
1 (2,5') C19.5
1 (2,5') C18.6
2 (20') C20.8,10
Trang 5đề kiểm tra 1 tiết ( kì ii) môn; vật lý lớp 8
I.Trắc nghiệm:
Khoanh trũn vào đỏp ỏn đỳng
Cõu 1 Số Oát ghi trờn cỏc mỏy múc, dụng cụ hay thiết bị cho biết:
A Cụng suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đú
B Cụng thực hiện được của dụng cụ hay thiết bị đú
C Khả năng tạo ra lực của dụng cụ hay thiết bị đú
D Khả năng dịch chuyển của dụng cụ hay thiết bị đú
Cõu2 Phỏt biểu nào sau đõy về cấu tạo chất là đỳng?
A Cỏc chất được cấu tạo từ cỏc hạt riờng biệt
B Cỏc chất ở thể rắn thỡ cỏc phõn tử khụng chuyển động
C Phõn tử là hạt chất nhỏ nhất
D Giữa cỏc phõn tử, nguyờn tử khụng cú khoảng cỏch
Cõu 3 Trong cỏc nhận xột sau, nhận xột đỳng là:
A Trong quỏ trỡnh cơ học, động năng của cỏc vật được bảo toàn
B Trong quỏ trỡnh cơ học, cơ năng của cỏc vật được bảo toàn
C Trong quỏ trỡnh cơ học, thế năng hấp dẫn của cỏc vật được bảo toàn
D Trong quỏ trỡnh cơ học, thế năng đàn hồi của cỏc vật được bảo toàn
Cõu 4 Thả một cục đường vào một cốc nước rồi khuấy lờn, đường tan và nước cú vị ngọt Bởi vỡ:
A khi khuấy đều nước và đường cựng núng lờn
B khi khuấy lờn thỡ cỏc phõn tử đường xen vào cỏc khoảng cỏch giữa cỏc phõn tử nước
C khi bỏ đường vào và khuấy lờn thể tớch nước trong cốc tăng
D đường cú vị ngọt
Cõu 5 Nhiệt lượng của vật thu vào:
A khụng phụ thuộc vào khối lượng của vật
B chỉ phụ thuộc vào khối lượng và độ tăng nhiệt độ của vật
C chỉ phụ thuộc vào chất cấu tạo vật
D phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ của vật và chất cấu tạo nờn vật
Cõu 6 Thả một miếng sắt nung núng vào cốc nước lạnh thỡ:
A nhiệt năng của miếng sắt tăng
B nhiệt năng của miếng sắt giảm
C nhiệt năng của miếng sắt khụng thay đổi
D nhiệt năng của nước giảm
II Tự luận:
Cõu 7: Phỏt biểu định nghĩa nhiệt lượng? Đơn vị?
Cõu 8 Trỡnh bày cỏc cỏch làm biến đổi nhiờt năng của một vật? cho vớ dụ minh họa?
Cõu 9 Một cụng nhõn khuõn vỏc trong 2h được 48 thùng hàng, mỗi thùng hàng phải tốn một cụng là 15 000(J) Tớnh cụng suất của người cụng nhõn đú.
Cõu 10 An thực hiện được một cụng 36 (kJ) trong 10 phỳt Bỡnh thực hiện được một cụng 42 (kJ) trong 14 phỳt Ai làm việc khoẻ hơn?
Trang 6Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt
được gọi là nhiệt lượng Đơn vị: (J)
Câu 8.1 ( 2 đ)
Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng là thực hiện công hoặc truyền nhiệt
- Thực hiện công: Quá trình làm thay đổi nhiệt năng, trong đó có sự thực hiện công của một lực,gọi là quá trình thay đổi nhiệt năng bằng cách thực hiện công Ví dụ, khi ta cọ xát miếng kim loại trênmặt bàn thì miếng kim loại nóng lên, nhiệt năng của miếng kim loại đã thay đổi do có sự thực hiệncông
- Truyền nhiệt: Quá trình làm thay đổi nhiệt năng bằng cách cho vật tiếp xúc với nguồn nhiệt(không có sự thực hiện công) gọi là quá trình thay đổi nhiệt năng bằng cách truyền nhiệt Ví dụ, nhúngmiếng kim loại vào nước sôi, miếng kim loại nóng lên
AP1
AP2
2
Ta thấy P1 > P2⇒ An làm việc khoẻ hơn Bình
6
Trang 9Nội dung Tổng số
tiết
Lí thuyết
Tỉ lệ thực dạy Trọng số LT
(Cấp độ
1, 2)
VD (Cấp độ
3, 4)
LT (Cấp
độ 1, 2)
VD (Cấp độ
3, 4)
* Tính tỷ lệ thực về lý thuyết và vận dụng trong một chủ đề (hoặc 1 chương)
Nội dung kiến thức kĩ năng được chia thành 02 phần: Lý thuyết (cấp độ 1, 2) và Vận dụng (cấp
độ 3,4)
- Đối với 01 tiết lý thuyết có 30% thời gian giành cho vận dụng vậy chỉ số lí thuyết (LT) đượctính bằng cách: Lấy số tiết lí thuyết nhân với 70%
- Đối với các tiết bài tập, thực hành, tổng kết chương chỉ số vận dụng được tính bằng 100%
- Đối với 1 chương hoặc 1 chủ đề:
Trang 10+ Chỉ số lý thuyết được tính bằng tổng số tiết lý thuyết của chương (hoặc chủ đề) nhân với70%.
+ Chỉ số VD được tính bằng tổng số tiết của chương (hoặc chủ đề) trừ đi giá trị LT tương ứng
* Tính trọng số của bài kiểm tra
Khi tính được trọng số của bài kiểm tra thì ta biết được tỷ lệ LT và VD của bài kiểm tra; đồngthời dựa vào đó ta tính được số điểm của bài kiểm tra; số câu hỏi của mỗi chủ đề (mỗi chương)
Trọng số tương ứng với số tiết thực dạy được tính bằng cách lấy giá trị ô tương ứng của tỷ lệthực nhân với 100 rồi chia cho tổng số tiết
Như vậy, tổng tất cả các trọng số của một đề kiểm tra luôn bằng 100
Ví dụ:
- Trọng số LT của chủ đề 1 Điện trở dây dẫn, định luật Ôm được tính bằng: 6,3*100/20 =31,5
- Trọng số VD của chủ đề 1 Điện trở dây dẫn, định luật Ôm được tính bằng: 4,7*100/20 = 23,5
- Trọng số LT của chủ đề 2 Công và Công suất điện được tính bằng: 4,2*100/20 = 21,0
- Trọng số VD của chủ đề 2 Công và Công suất điện được tính bằng: 4,8*100/20 = 24,0
Như vậy, tổng tất cả các trọng số của đề kiểm tra là: 31,5+23,5+21+24 = 100
b Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ
- Tùy theo số lượng câu hỏi trong đề kiểm tra và hình thức kiểm tra (TNKQ, Tự luận hoặc kếthợp giữa TNKQ và tự luận) để tính số lượng câu hỏi kiểm tra ở các cấp độ sao cho phù hợp Để tính sốcâu hỏi cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ, ta lấy trọng số đã tính ở trên của mỗi chương (chủ đề) ở mỗi cấp
độ nhân với tổng số câu hỏi của bài kiểm tra rồi chia cho 100 thì ra số câu cho mỗi chương (chủ đề) ởmỗi cấp độ cần kiểm tra
- Thời gian để trả lời 01 câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn phụ thuộc vào cấp độ nhận thức: Trungbình 01 câu hỏi TNKQ cần thời gian từ 1-3 phút để trả lời
+ Đối với hình thức kiểm tra Tự luận: Việc tính thời gian và câu hỏi phụ thuộc vào nội dungkiến thức cần kiểm tra ở mỗi cấp độ để tính số câu hỏi cho phù hợp (khoảng từ 5 - 7 câu cho 01 đềkiểm tra)
+ Đối với hình thức kiểm tra TNKQ NLC thì 01 đề kiểm tra 45 phút có thể có từ 24-30 câu hỏi.+ Đối với hình thức kiểm tra TNKQ và Tự luận phụ thuộc vào việc phân bổ thời gian để họcsinh hoàn thành phần TNKQ và thời gian hoàn thành phần Tự luận sao cho phù hợp (tỷ lệ thuận vớiđiểm số của bài kiểm tra)
Từ bảng trọng số nội dung kiểm tra ở trên ta có bảng số lượng câu hỏi và điểm số cho mỗi chủ
đề ở mỗi cấp độ như sau:
10
Trang 11Lưu ý: Một câu tự luận có thể kiểm tra 01 chuẩn hoặc nhiều chuẩn ở những cấp độ khác nhau
vì vậy trong quá trình biên soạn câu hỏi cần xây dựng ma trận cụ thể về chuẩn cần kiểm tra ở cấp mức
độ phù hợp với thời gian và nội dung để từ đó xây dựng câu hỏi cho phù hợp
2 Các bước thiết lập ma trận (minh họa tại phụ lục):
B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;
B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy (từ bảng số lượng câu hỏi và điểm
số cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ)
B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương );
B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ %;
B6 Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Thiết lập bảng ma trận như sau:
Trang 12đó
2 Nêu được điện trở của mộtdây dẫn được xác định như thếnào và có đơn vị đo là gì
3 Phát biểu được định luật Ômđối với một đoạn mạch có điệntrở
4 Viết được công thức tínhđiện trở tương đương đối vớiđoạn mạch nối tiếp, đoạn mạchsong song gồm nhiều nhất bađiện trở
5 Nhận biết được các loại biếntrở
6 Nêu được mối quan hệ giữa điệntrở của dây dẫn với độ dài, tiết diện
và vật liệu làm dây dẫn Nêu đượccác vật liệu khác nhau thì có điệntrở suất khác nhau
7 Giải thích được nguyên tắc hoạtđộng của biến trở con chạy Sửdụng được biến trở để điều chỉnhcường độ dòng điện trong mạch
8 Xác định được điện trởcủa một đoạn mạch bằngvôn kế và ampe kế
9 Vận dụng được định luật
Ôm cho đoạn mạch gồmnhiều nhất ba điện trở thànhphần
10 Xác định được bằng thínghiệm mối quan hệ giữađiện trở của dây dẫn vớichiều dài, tiết diện và vớivật liệu làm dây dẫn
11 Xác định được bằng thínghiệm mối quan hệ giữađiện trở tương đương củađoạn mạch nối tiếp hoặcsong song với các điện trởthành phần
12 Vận dụng được công
13 Vận dụng đượcđịnh luật Ôm và
có mắc biến trở
12
Trang 13thức R = l
S
ρ và giải thíchđược các hiện tượng đơngiản liên quan tới điện trởcủa dây dẫn
Số câu hỏi
3 (5') C3.1,2 C5.3
1 (2,5') C6.4
1 (5') C7.15
3 (7,5) C8.5 C9.6,7
15 Nêu được một số dấu hiệuchứng tỏ dòng điện mang nănglượng
16 Phát biểu và viết được hệthức của định luật Jun – Len-xơ
17 Nêu được tác hại của đoảnmạch và tác dụng của cầu chì
18 Nêu được ý nghĩa các trị số vôn
và oat có ghi trên các thiết bị tiêuthụ điện năng
19 Chỉ ra được sự chuyển hoá cácdạng năng lượng khi đèn điện, bếpđiện, bàn là, nam châm điện, động
cơ điện hoạt động
20 Giải thích và thực hiện đượccác biện pháp thông thường để sửdụng an toàn điện và sử dụng tiếtkiệm điện năng
21 Vận dụng được định luậtJun – Len-xơ để giải thíchcác hiện tượng đơn giản cóliên quan
22 Vận dụng được cáccông thức P = UI, A = P t
= UIt đối với đoạn mạchtiêu thụ điện năng
Số câu hỏi 3 (5')
C15.8
1 (2,5') C18.11
3 (7,5) C22.12,14
0,5 (5')
Trang 15Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Dựa vào bảng ma trận biên soạn các câu hỏi kiểm tra theo ma trận đã xây dựng sao cho phùhợp với yêu cầu của ma trận đề
NỘI DUNG ĐỀ
A TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1 Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một dây dẫn Điện trở của dây dẫn
A càng lớn thì dòng điện qua dây dẫn càng nhỏ
B càng nhỏ thì dòng điện qua dây dẫn càng nhỏ
C tỉ lệ thuận với dòng điện qua dây dẫn
D phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
Câu 2 Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức của định luật Ôm là
R = C
ρ
lS
S
lρ
Trang 16A 10000V B 1000V C 100V D 10V
Câu 8 Mối quan hệ giữa nhiệt lượng Q toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện với cường độ I chạy qua,
điện trở R của dây dẫn và thời gian t được biểu thị bằng hệ thức:
A Q = I.R.t B Q = I2.R.t C Q = I.R2.t D Q = I.R.t2
Câu 9 Công suất điện của một đoạn mạch bất kì cho biết
A năng lượng của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó
B mức độ mạnh, yếu của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó
C điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ trong một đơn vị thời gian
D các loại tác dụng mà dòng điện gây ra ở đoạn mạch
Câu 10 Để bảo vệ thiết bị điện trong mạch, ta cần
A Mắc nối tiếp cầu chì loại bất kỳ cho mỗi dụng cụ điện
B Mắc song song cầu chì loại bất kỳ cho mỗi dụng cụ điện
C Mắc nối tiếp cầu chì phù hợp cho mỗi dụng cụ điện
D Mắc song song cầu chì phù hợp cho mỗi dụng cụ điện
Câu 11 Hai bóng đèn mắc song song rồi mắc vào nguồn điện Để hai đèn cùng sáng bình thường ta
Câu 12 Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 6V thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ
400mA Công suất tiêu thụ của đèn này là
Câu 13 Với cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng đến nhiệt độ cao, còn dây đồng
nối với bóng đèn thì hầu như không nóng lên, vì:
A dây tóc bóng đèn có điện trở rất lớn nên toả nhiệt nhiều còn dây đồng có điện trở nhỏ nêntoả nhiệt ít
B dòng điện qua dây tóc lớn hơn dòng điện qua dây đồng nên bóng đèn nóng sáng
C dòng điện qua dây tóc bóng đèn đã thay đổi
D dây tóc bóng đèn làm bằng chất dẫn điện tốt hơn dây đồng
Câu 14 Một bóng đèn có ghi 220V- 75W, khi đèn sáng bình thường thì điện năng sử dụng của đèn
16
Trang 17trong 1 giờ là:
A 75kJ B 150kJ C 240kJ D 270kJ
B TỰ LUẬN Trả lời câu hỏi hoặc trình bày lời giải cho các câu sau.
Câu 15 Đèn bàn dùng cho học sinh có một núm vặn để điều chỉnh độ sáng tối của bóng đèn Núm vặn
đó thực chất là gì? Vẽ sơ đồ mạch điện của đèn bàn gồm một bóng đèn, một khoá k và một biến trở.Muốn bóng đèn sáng hơn phải tăng hay giảm điện trở của biến trở?
Câu 16 Cho mạch điện có sơ đồ như hình 1 Hai đầu mạch được nối
với hiệu điện thế U = 9V, Rb là một dây điện trở chiều dài 1m và có
điện trở 12Ω; Đèn Đ ghi: 6V-6W Điều chỉnh vị trí con chạy C sao ở
chính giữa biến trở Hãy tính:
a Điện trở tương đương mạch điện?
b Công suất tiêu thụ của đèn khi đó?
Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
- Núm vặn thực chất là một biến trở, thường là biến trở than
- Mạch điện có sơ đồ như hình vẽ
- Muốn cho đèn sáng hơn ta phải giảm điện
trở của biến trở khi đó điện trở toàn mạch giảm,
hiệu điện thế không đổi nên cường độ dòng điện I tăng, đèn sáng hơn
0,25 điểm0,5 điểm
Trang 18Điện trở của đèn là 6Ω
6
36p
UR
đ
2 đ
RR
b Công suất tiêu thụ của đèn
Cường độ dòng điện trong mạch: 1
9
9R
UIAB
=
=
Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là: U1 = U - I.RCB = 3V
Công suất tiêu thụ của đèn khi đó là 1,5W
6
9R
UPđ
Trang 19PHẦN THỨ BA HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG THƯ VIỆN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Thư viện câu hỏi, bài tập là tiền đề để xây dựng Ngân hàng câu hỏi, phục vụ cho việc dạy vàhọc của các thầy cô giáo và học sinh, đặc biệt là để đánh giá kết quả học tập của học sinh Trongkhuôn khổ phần viết này chúng tôi nêu một số vấn đề về Xây dựng Thư viện câu hỏi và bài tập trênmạng internet
Mục đích của việc xây dựng Thư viện câu hỏi, bài tập trên mạng internet là nhằm cung cấp hệthống các câu hỏi, bài tập có chất lượng để giáo viên tham khảo trong việc xây dựng đề kiểm tra nhằmđánh giá kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổthông Các câu hỏi của thư viện chủ yếu để sử dụng cho các loại hình kiểm tra: kiểm tra thường xuyên
và kiểm tra định kì; dùng cho hình thức luyện tập và ôn tập Học sinh có thể tham khảo Thư viện câuhỏi, bài tập trên mạng internet để tự kiểm tra, đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức và năng lực học; cácđối tượng khác như phụ huynh học sinh và bạn đọc quan tâm đến giáo dục phổ thông tham khảo
Trong những năm qua một số Sở GDĐT, phòng GDĐT và các trường đã chủ động xây dựngtrong website của mình về đề kiểm tra, câu hỏi và bài tập để giáo viên và học sinh tham khảo Để Thưviện câu hỏi, bài tập của các trường học, của các sở GDĐT, Bộ GDĐT ngày càng phong phú cần tiếptục tổ chức biên soạn, chọn lọc câu hỏi, đề kiểm tra có phần gợi ý trả lời; qui định số lượng câu hỏi vàbài tập, font chữ, cỡ chữ; cách tạo file của mỗi đơn vị
Trên cơ sở nguồn câu hỏi, bài tập từ các Sở và các nguồn tư liệu khác Bộ GDĐT đã và đang tổchức biên tập, thẩm định, đăng tải trên website của Bộ GDĐT và hướng dẫn để giáo viên và học sinhtham khảo sử dụng
Để xây dựng và sử dụng thư viện câu hỏi và bài tập trên mạng internet đạt hiệu quả tốt nên lưu
ý một số vấn đề sau:
1 Về dạng câu hỏi
Nên biên soạn cả 2 loại câu hỏi, câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan(nhiều lựa chọn, điền khuyết, đúng sai, ghép đôi ) Ngoài các câu hỏi đóng (chiếm đa số) còn có cáccâu hỏi mở (dành cho loại hình tự luận), có một số câu hỏi để đánh giá kết quả của các hoạt động thựchành, thí nghiệm
2 Về số lượng câu hỏi
Trang 20Số câu hỏi của một chủ đề của chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) tương ứng với một
chương trong SGK, bằng số tiết của chương đó theo khung phân phối chương trình nhân với tối thiểu 5câu/1 tiết Hàng năm tiếp tục bổ sung để số lượng câu hỏi và bài tập ngày càng nhiều hơn
Đối với từng môn tỷ lệ % của từng loại câu hỏi so với tổng số câu hỏi, do các bộ môn bàn bạc
và quyết định, nên ưu tiên cho loại câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn và câu hỏi tự luận
Đối với các cấp độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng) thì tuỳ theo mục tiêu của từng
chủ đề để quy định tỉ lệ phù hợp đối với số câu hỏi cho từng cấp độ, nhưng cần có một tỉ lệ thích đángcho các câu hỏi vận dụng, đặc biệt là vận dụng vào thực tế
Việc xác định chủ đề, số lượng và loại hình câu hỏi nên được xem xét trong mối quan hệ chặtchẽ với khung phân phối chương trình, các chương, mục trong sách giáo khoa, quy định về kiểm trađịnh kì và thường xuyên
Số lượng câu hỏi tuỳ thuộc vào số lượng của các chủ đề, yêu cầu về chuẩn KT, KN của mỗichủ đề trong chương trình GDPT
Mỗi môn cần thảo luận để đi đến thống nhất về số lượng câu hỏi cho mỗi chủ đề
3 Yêu cầu về câu hỏi
Câu hỏi, bài tập phải dựa vào chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình GDPT do Bộ GDĐTban hành, đáp ứng được yêu cầu về: lí thuyết, thực hành, kĩ năng của một môn học hoặc tích hợp nhiềumôn học Các câu hỏi đảm bảo được các tiêu chí đã nêu ở Phần thứ nhất
Thể hiện rõ đặc trưng môn học, cấp học, thuộc khối lớp và chủ đề nào của môn học
Nội dung trình bày cụ thể, câu chữ rõ ràng, trong sáng, dễ hiểu
Đảm bảo đánh giá được học sinh về cả ba tiêu chí: kiến thức, kỹ năng và thái độ
4 Định dạng văn bản
Câu hỏi và bài tập cần biên tập dưới dạng file và in ra giấy để thẩm định, lưu giữ Về font chữ,
cỡ chữ thì nên sử dụng font chữ Times New Roman, cỡ chữ 14
Mỗi một câu hỏi, bài tập có thể biên soạn theo mẫu:
20
Trang 21BIÊN SOẠN CÂU HỎI
Mã nhận diện câu hỏi :
KHU VỰC VIẾT CÂU HỎI
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI HOẶC KẾT QUẢ
5 Các bước tiến hành biên soạn câu hỏi của mỗi môn học
Bước 1: Phân tích các chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình giáo dục phổ thông đối với từng
môn học, theo khối lớp và theo từng chủ đề, để chọn các nội dung và các chuẩn cần đánh giá Điềuchỉnh phù hợp với chương trình và phù hợp với sách giáo khoa
Bước 2: Xây dựng “ma trận số câu hỏi” (hoặc ma trận đề đối với đề kiểm tra) của từng chủ đề, cụ thể
số câu cho mỗi chủ đề nhỏ, số câu TNKQ, số câu tự luận ở mỗi chuẩn cần đánh giá, mỗi cấp độ nhậnthức (tối thiểu 2 câu hỏi cho mỗi chuẩn cần đánh giá) Xây dựng một hệ thống mã hoá phù hợp với cơcấu nội dung đã được xây dựng trong bước I
Bước 3: Biên soạn các câu hỏi theo ma trận đã xây dựng.
Cần lưu ý: Nguồn của câu hỏi? Trình độ của các đội ngũ viết câu hỏi ? Cách thức đảm bảo câu hỏiđược bảo mật ?
Bước 4: Tổ chức thẩm định và đánh giá câu hỏi Nếu có điều kiện thì tiến hành thử nghiệm câu hỏi
trên thực tế một mẫu đại diện các học sinh
Bước 5: Điều chỉnh các câu hỏi (nếu cần thiết), hoàn chỉnh hệ thống câu hỏi và đưa vào thư viện câu
hỏi
- Thiết kế một hệ thống thư viện câu hỏi trên máy tính
- Cách thức bảo mật thư viện câu hỏi
- Cách thức lưu trữ và truy xuất câu hỏi
- Cách thức xây dựng đề kiểm tra
- Chuẩn bị sổ tay hướng dẫn người sử dụng
Trang 22- Tập huấn sử dụng thư viện câu hỏi
6 Sử dụng câu hỏi của mỗi môn học trong thư viện câu hỏi
Đối với giáo viên: tham khảo các câu hỏi, xem xét mức độ của câu hỏi so với chuẩn cần kiểmtra để xây dựng các đề kiểm tra hoặc sử dụng để ôn tập, hệ thống kiến thức cho học sinh phù hợp vớichuẩn kiến thức kĩ năng được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông
Đối với học sinh: truy xuất các câu hỏi, tự làm và tự đánh giá khả năng của mình đối với cácyêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông, từ đó rút ranhững kinh nghiệm trong học tập và định hướng việc học tập cho bản thân
Đối với phụ huynh học sinh: truy xuất các câu hỏi sao cho phù hợp với chương trình các emđang học và mục tiêu các em đang vươn tới, giao cho các em làm và tự đánh giá khả năng của các emđối với yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông, từ đó cóthể chỉ ra những kinh nghiệm trong học tập và định hướng việc học tập cho các em
PHẦN THỨ TƯ HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC TẬP HUẤN TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG
I Những hướng dẫn triển khai tập huấn
- Nội dung và hình thức tập huấn ở các địa phương cần tiến hành như Bộ Giáo dục và Đào tạo đãtập huấn cho giáo viên cốt cán
- Cần nghiên cứu mục tiêu, nội dung, đối tượng, điều kiện bồi dưỡng
- Xây dựng kế hoạch chi tiết đợt bồi dưỡng, tập huấn (thời gian, địa điểm, số lượng, yêu cầu)
- Xác định nhu cầu, đánh giá kết quả đợt bồi dưỡng thông qua các mẫu phiếu thăm dò, khảo sát(trước và sau đợt bồi dưỡng)…
- Chú ý đến việc tổ chức các hoạt động của GV, giảng viên nói ít, tạo điều kiện cho tất cả HS đềuđược suy nghĩ nhiều, làm nhiều và nói nhiều
- Tăng cường tính thực hành trong đợt tập huấn
- Phát huy tính chủ động sáng tạo của GV trong đợt tập huấn
- Cuối cùng GV biết xây dựng ma trận đề kiểm tra đánh giá theo chuẩn
Toàn bộ tài liệu của Bộ mà trang bị cho HV là những tài liệu để tập huấn Căn cứ vào tài liệunày, HV vận dụng cho phù hợp với từng địa phương của mình Cụ thể:
1 Đối với cán bộ quản lí.
- Nắm vững chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông của Đảng, Nhà nước; nắm vững mục đích,yêu cầu, nội dung đổi mới thể hiện cụ thể trong các văn bản chỉ đạo của Ngành trong chương trình
22
Trang 23SGK PPDH, sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá.
- Nắm vững yêu cầu dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình GDPT, đồngthời tích cực đổi mới PPDH
- Có biện pháp quản lí và thực hiện đổi mới PPDH có hiệu quả; thường xuyên kiểm tra đánhgiá, thực hiện hoạt động dạy học theo định hướng dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng đồng thờitích cực đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra đánh giá
- Động viên khen thưởng kịp thời những GV thực hiện có hiệu quả đồng thời phê bình những
GV chưa tích cực đổi mới PPDH, dạy quá tải do dậy học và kiểm tra đánh giá không bám sát Chuẩnkiến thức, kĩ năng
2 Đối với giáo viên
- Bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng để thiết kế bài giảng nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản, tốithiểu về kiến thức, kĩ năng Không quá tải và quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK, không cố dạy hết toàn
bộ nội dung SGK
- Dựa trên cơ sở yêu cầu về kiến thức, kĩ năng trong hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩnăng giáo viên vận dụng sáng tạo, linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật dạy học nhằm phát huy tính tíchcực, chủ động, sáng tạo, tự giác học tập của học sinh
- Trong tổ chức các hoạt động học tập trên lớp giáo viên cần linh hoạt hơn, tổ chức các hoạtđộng học tập phù hợp với đối tượng học sinh của mình
- Thiết kế và hướng dẫn HS trao đổi, trả lời các câu hỏi, bài tập nhằm nắm vững, hiểu đượcnhững yêu về kiến thức, kĩ năng, đồng thời ra đề theo ma trận để bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng vàđánh giá được đúng đối tượng học sinh
- Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học nhằm tạo sự hứng thú cho HS qua đó giúp HSnắm vững và hiểu sâu sắc chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình Giáo dục phổ thông
- Trong việc dạy học theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng cần chú trọng việc sử dụng hiệu quả cácthiết bị dạy học; đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học một cách hợp lí
II Kế hoạch tập huấn tại địa phương (Bản tham khảo)
KẾ HOẠCH
BỒI DƯỠNG GVCC XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỂ
Trang 24ĐMKTĐG VÀ ĐMPPDH TRONG GIẢNG DẠY VẬT LÍ THCS
(Thời gian 3 ngày)
hướng dẫn kiểm tra đánh
giá theo chuẩn kiến thức
kĩ năng
(Sử dụng các kĩ thuật
học tập tích cực)
Nêu vấn đềbằng cách đặtcâu hỏi
Chia nhómthảo luận, vấnđáp
Giảng viênCác nhómHọc viên
ProjectorCác slide Giấy A4, A0 Bút dạ
Chia nhómthảo luận, vấnđáp
Giảng viênCác nhómHọc viên
ProjectorCác slide Giấy A4Phô tô tài liệuSGK VL THCS
Chia nhómthảo luận, vấnđáp
Giảng viênCác nhómHọc viên
ProjectorCác slide Giấy A4, A0 Bút dạPhô tô tài liệuSGK VL THCS
CT VL THCSChiều Thực hành: soạn ma trận
đề kiểm tra đánh giá theo
chuẩn KT – KN
(Sử dụng các kĩ thuật
Nêu vấn đềbằng cách đặtcâu hỏi
Chia nhóm
Giảng viênCác nhómHọc viên
ProjectorCác slide Giấy A4, A0 Bút dạ
24
Trang 25Chia nhómthảo luận, vấnđáp.
Giảng viênCác nhómHọc viên
ProjectorCác slide Giấy A4, A0 Bút dạPhô tô tài liệuSGK VL THCS
Chia nhómthảo luận, vấnđáp
Giảng viênCác nhómHọc viên
ProjectorCác slide Giấy A4, A0 Bút dạPhô tô tài liệuSGK VL THCS
CT VL THCS
PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1 THƯ VIỆN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu 1.
Trang 26Mã nhận diện câu hỏi : 8.1.2MÔN HỌC: VẬT LÍ
* Lớp: 8 Học kỳ: 1
* Chủ đề: Chuyển động cơ
* Chuẩn cần đánh giá: Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ
Một chiếc thuyền chuyển động trên sông, câu nhận xét không đúng là
A Thuyền chuyển động so với người lái thuyền
B Thuyền chuyển động so với bờ sông
C Thuyền đứng yên so với người lái thuyền
D Thuyền chuyển động so với cây cối trên bờ
Hướng dẫn: Dựa vào tính tương đối của chuyển động cơ:
- Một vật thay đổi vị trí so với vật khác thì ta nói vật chuyển động so với vật ấy, ngược lại vậtkhông thay đổi vị trí so với vật khác thì vật đứng yên so với vật ấy
- Một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác
* Chuẩn cần đánh giá: Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động
và nêu được đơn vị đo tốc độ..
Độ lớn của tốc độ cho biết
A quãng đường dài hay ngắn của chuyển động
B mức độ nhanh hay chậm của chuyển động
C thời gian dài hay ngắn của chuyển động
D thời gian và quãng đường của chuyển động
Hướng dẫn: Độ lớn của tốc độ cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định
bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
Đáp án: B
26
Trang 27* Chuẩn cần đánh giá: Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động
và nêu được đơn vị đo tốc độ
Tốc độ không có đơn vị đo là
B chuyển động của một vật có tốc độ không đổi theo thời gian
C chuyển động của một vật mà tốc độ thay đổi theo thời gian
D chuyển động của một vật đi được những quãng đường khác nhau trong những khoảng thờigian khác nhau
Hướng dẫn: Chuyển động đều là chuyển động mà tốc độ không thay đổi theo thời gian.
Đáp án: B
Câu 5.
Trang 28Mã nhận diện câu hỏi : 8.1.6MÔN HỌC: VẬT LÍ
Một vật chuyển động thẳng đều với tốc độ 5m/s Thời gian để vật chuyển động hết quãng đường0,2km là
A 50s B 25s C 10s D 40s
Hướng dẫn: Đổi 0,2km = 200m và thay số vào công thức 40s
5
200v
* Chuẩn cần đánh giá: Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều
Bạn An đi xe đạp từ nhà đến trường trên đoạn đường dài 4,8km hết 20 phút Tốc độ trung bình của bạn
Trang 29* Chủ đề: Chuyển động cơ
* Chuẩn cần đánh giá: Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều
Một người đi xe đạp trong một nửa quãng đường đầu với tốc độ v1 = 12km/h và nửa quãng đường cònlại với tốc độ v2 = 20km/h Tốc độ trung bình của người đó trên cả quãng đường là
Hướng dẫn: Vận dụng công thức
15km/hv
v
v2v2v
S2vS
st
t
SS
t
S
v
2 1
2 1
2 1
2 1
2 1
+
=+
=+
Tác dụng của lực đã làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật khi
A đá quả bóng lăn trên sân cỏ
B quả bóng sau khi đập vào bức tường
C thả viên bi lăn trên máng nghiêng
D treo quả nặng vào đầu lò xo
Hướng dẫn: quả bóng sau khi đập vào bức tường bị bật trở lại, lúc đó tốc độ và hướng chuyển động
của quả bóng đã thay đổi dưới tác dụng lực của bức tường vào quả bóng
Đáp án: B.
PHỤ LỤC 2 MỘT SỐ MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA THAM KHẢO - VẬT LÍ LỚP 6
-A HỌC KỲ 1
I ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
Trang 30A TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1 Dụng cụ không đo được thể tích của chất lỏng là
A Ca đong có ghi sẵn dung tích
B Bình chia độ
C Bình tràn
D Xi lanh có ghi sẵn dung tích
Câu 2 Độ chia nhỏ nhất của thước là
A độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
B độ dài nhỏ nhất ghi trên thước
C độ dài lớn giữa hai vạch chia bất kỳ trên thước
D độ dài nhỏ nhất có thể đo được bằng thước
Câu 3 Trong các đơn vị đo dưới đây, đơn vị không dùng để đo độ dài là
Câu 5 Đơn vị đo lực là
Câu 6 Trọng lượng của một vật là
A lực đẩy của vật tác dụng lên Trái đất
B lực hút của Trái đất tác dụng lên vật
C lực hút giữa vật này tác dụng lên vật kia
D lực đẩy của Trái đất tác dụng lên vật
Câu 7 Gió đã thổi căng phồng một cánh buồm Gió đã tác dụng lên cánh buồm một lực nào trong số
30
Trang 31các lực sau:
Câu 8 Hai bạn An và Bình cùng đưa thùng hàng lên sàn ô tô (An đứng dưới đất còn Bình đứng trên
thùng xe) Nhận xét nào về lực tác dụng của An và Bình lên thùng hàng sau đây là đúng?
A An đẩy, Bình kéo B An kéo, Bình đẩy
C An và bình cùng đẩy D An và Bình cùng kéo
Câu 9 Khi viên bi đứng yên trên mặt sàn nằm ngang, các lực tác dụng lên bi là:
A Trọng lực của bi, lực do mặt sàn tác dụng lên bi và lực đẩy của tay
B Trọng lực của bi và lực do mặt sàn tác dụng lên bi
C Trọng lực của bi và lực đẩy của tay
D Lực đẩy của tay
Câu 10 Đưa từ từ một cực của một thanh nam châm lại gần một quả nặng bằng sắt đang được treo
trên một sợi chỉ tơ Lực hút của nam châm đã gây ra sự biến đổi là
A quả nặng bị biến dạng
B quả nặng dao dộng
C quả nặng chuyển động lại gần nam châm
D quả nặng chuyển động ra xa nam châm
Câu 11 Cho bình chia độ như hình vẽ Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của bình
Câu 13 Người ta đổ một lượng nước vào một bình chia độ như hình vẽ.
Thể tích của nước trong bình là
Trang 32D 25 ml
Câu 14 Người ta dùng cân rô béc van để đo khối lượng của một cái khóa, khi cân thằng bằng người ta
thấy ở một đĩa cân là quả cân 100g còn ở đĩa cân còn lại là cái khóa và một quả cân 15g Khối lượng của khóa là
B TỰ LUẬN Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu sau
Câu 15 Hãy nêu một ví dụ về tác dụng của lực làm biến đổi chuyển động của vật trong mỗi trường
hợp sau: nhanh dần, chậm dần?
Câu 16 Cho một bình chia độ, một hòn đá cuội (không bỏ lọt bình chia độ) có thể tích nhỏ hơn giới
hạn đo của bình chia độ
a Ngoài bình chia độ đã cho ta cần phải cần ít nhất những dụng cụ gì để có thể xác định đượcthể tích của hòn đá?
b Hãy trình bày cách xác định thể tích hòn đá với những dụng cụ đã nêu?
- Khi ta đang đi xe đạp, nếu ta bóp phanh, tức là tác dụng lực cản vào xe đạp,
thì xe đạp sẽ chuyển động chậm dần, rồi dừng lại
- Khi ta đang đi xe máy, nếu ta từ từ tăng ga, tức là ta đã tác dụng lực kéo vào
xe máy, thì xe máy sẽ chuyển động nhanh dần
+ Cách 1: Đặt bình chia độ dưới bình tràn sao cho nước tràn được từ bình
tràn vào bình chia độ Thả hòn đá vào bình tràn để nước tràn từ bình tràn sang bình
chia độ Thể tích nước tràn từ bình tràn sang bình chia độ bằng thể tích của hòn đá
0,5 điểm
1,5 điểm
32
Trang 33+ Cách 2: Đổ nước vào đầy bình tràn, đổ nước từ bình tràn sang bình chia
độ Thả hòn đá vào bình tràn, đổ nước từ bình chia độ vào đầy bình tràn Thể tích
nước còn lại trong bình là thể tích của hòn đá
+ Cách 3: Bỏ hòn đá vào bình tràn, đổ nước vào đầy bình tràn Lấy hòn đá
ra Đổ nước từ bình chia độ đang chứa một thể tích nước đã biết vào bình tràn cho
đến khi bình tràn đầy nước Thể tích nước giảm đi trong bình chia độ bằng thể tích
hòn đá
* Ghi chú: Học sinh có thể dùng bát, cốc, đĩa, thay bình tràn mà đưa ra
được phương án đo được thể tích của hòn đá cũng cho điểm tối đa
A TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1 Giới hạn đo của bình chia độ là
A giá trị lớn nhất ghi trên bình
B giá trị giữa hai vạch chia trên bình
C thể tích chất lỏng mà bình đo được
D giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình
Câu 2 Trong các lực sau đây, lực nào không phải là trọng lực?
A Lực tác dụng lên vật đang rơi
B Lực tác dụng lên máy bay đang bay
C Lực tác dụng lên vật nặng được treo vào lò xo
D Lực lò xo tác dụng lên vật nặng treo vào nó
Câu 3 Lực nào trong các lực dưới đây là lực đẩy?
A Lực mà cần cẩu đã tác dụng vào thùng hàng để đưa thùng hàng lên cao
B Lực mà gió tác dụng vào thuyền buồm
C Lực mà nam châm tác dụng lên vật bằng sắt
D Lực mà đầu tầu tác dụng làm cho các toa tàu chuyển động
Câu 4 Treo một quả nặng vào một lò xo được gắn trên một giá đỡ Tác dụng của quả nặng lên lò xo
đã gây ra đối với lò xo là
Trang 34Câu 8 Trên hình vẽ, lực sĩ cử tạ Hoàng Anh Tuấn của Việt Nam đang thực
hiện động tác nâng tạ Mặc dù sử dụng lực rất lớn nhưng tạ vẫn không di
chuyển Hỏi có những lực nào tác dụng lên tạ? Nêu nhận xét về các lực
này?
Câu 9 Có hai chiếc bình hình trụ làm bằng thuỷ tinh trong suốt: Bình thứ
nhất có chia độ, bình thứ hai không chia độ Hãy nêu phương án đơn giản để chia vạch cho bình thứhai để có thể dùng bình này đo được thể tích của chất lỏng
Câu 10 Để xác định thể tích của một quả bóng bàn người ta buộc một hòn sỏi cuội vào quả bóng bàn
bằng một sợi chỉ nhỏ rồi bỏ chìm quả bóng và hòn sỏi cuội vào bình tràn Hứng lấy phần nước tràn rangoài đổ vào bình chia độ, mực nước ngang vạch 275 cm3 Sau đó, người ta lại thả hòn sỏi (đã tháokhỏi quả bóng) vào bình chia độ thì mực nước ở ngang vạch 245,5 cm2 Hãy cho biết thể tích của quảbóng bàn?
Trang 35- Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật
- Đơn vị trọng lực là niu tơn, kí hiệu là N
1 điểm
1 điểm
Câu 8: 2 điểm
- Các lực tác dụng lên tạ gồm: Trọng lực của tạ và lực nâng của tay
- Tạ chịu tác dụng của hai lực này nhưng tạ không di chuyển chứng tỏ hai lực đó là
- Đánh dấu mực chất lỏng ngang với thành bình thứ hai
Cứ làm như vậy cho đến khi bình thứ hai được GHĐ phù hợp
0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm
II ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (Thời gian làm bài 45 phút)
Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 01 đến tiết thứ 16 theo PPCT (sau khi học xong bài 16: Mặt
A TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau
Câu 1 Dụng cụ dùng để đo thể tích của chất lỏng là
A ca đong và bình chia độ
B bình tràn và bình chứa
C bình tràn và ca đong
D bình chứa và bình chia độ
Câu 2 Trong các số liệu dưới đây, số liệu nào chỉ khối lượng của hàng hoá?
A Trên nhãn của chai nước khoáng có ghi: 330ml
Trang 36B Trên vỏ của hộp Vitamin B1 có ghi: 1000 viên nén.
C ở một số của hàng vàng bạc có ghi: vàng 99,99
D Trên vỏi túi xà phòng bột có ghi: Khối lượng tịnh 1kg
Câu 3 Lực có đơn vị đo là
Câu 4 Lực đàn hồi xuất hiện khi
A lò xo nằm yên trên bàn
B lò xo bị kéo giãn
C lò xo được treo thẳng đứng
D dùng dao chặt một cây gỗ
Câu 5 Trong các dụng cụ dưới đây, dụng cụ nào không phải là máy cơ đơn giản?
Câu 6 Người ta dùng mặt phẳng nghiêng để làm công việc nào dưới đây?
A Kéo cờ lên đỉnh cột cờ
B Đưa thùng hàng lên xe ô tô
C Đưa thùng nước từ dưới giếng lên
D Đưa vật liệu xây dựng lên các tầng cao theo phương thẳng đứng
Câu 7 Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng
A chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng
B chỉ làm biến dạng quả bóng
C chông làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng
D vừa làm biến dạng quả bóng đồng thời làm biến đổi chuyển động của quả bóng
Câu 8 Khi nói về lực đàn hồi, câu kết luận không đúng là
A Chiều dài của lò xo khi bị nén càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn
B Lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng
C Độ biến dạng của lò xo càng nhỏ thì lực đàn hồi càng nhỏ
D Chiều dài của lò xo khi bị kéo dãn càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn
Câu 9 Đơn vị của khối lượng riêng là
Câu 10 Để xác định khối lượng riêng của các hòn bi thuỷ tinh, ta cần dùng
36
Trang 37A một cái cân, một lượng nước thích hợp, một bình tràn
B một cái lực kế, một lượng nước thích hợp, một bình chứa
C một cái bình chia độ, một lượng nước thích hợp, một bình tràn
D một cái cân và một cái bình chia độ, một lượng nước thích hợp
Câu 11 Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật
bằng
A thể tích bình tràn
B thể tích bình chứa
C thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa
D thể tích nước còn lại trong bình tràn
Câu 12 Trong thí nghiệm xác định khối lượng riêng của sỏi, người ta dùng cân rô béc van để đo khối
lượng của sỏi, khi cân thằng bằng người ta thấy ở một đĩa cân là quả cân 200g còn ở đĩa cân còn lại là sỏi và một quả cân 15g Khối lượng của sỏi là
B TỰ LUẬN: Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu sau
Câu 15 Tại sao người ta thường đặt một tấm ván giữa mặt đường và vỉa hè để đưa xe máy từ lên hay
xuống vỉa hè?
Câu 16 Cho bảng khối lượng riêng của một số chất
Chất Khối lượng riêng (kg/m3) Chất Khối lượng riêng (kg/m3)
Trang 38Câu 15 1 điểm
Người ta thường đặt một tấm ván giữa mặt đường và vỉa hè để đưa xe máy
từ lên hay xuống vỉa hè vì, tấm ván đóng vai trò của mặt phẳng nghiêng nên có
tác dụng thay đổi độ lớn và hướng của lực tác dụng vào xe máy
A TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau
Câu 1 Dụng cụ dùng để đo độ dài là
Câu 2 Lực nào dưới đây là lực đàn hồi?
A Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp
B Trọng lực của một quả nặng
C Lực hút của một nam châm tác dụng lên một miếng sắt
D Lực kết dính giữa một tờ giấy dán trên bảng với mặt bảng
Câu 3 Đặt một quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang Quyển sách chịu tác dụng của hai lực
cân bằng là
A lực hút của trái đất tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ dưới lên trên và lực củamặt bàn tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới
B trọng lực của quyển sách và lực ma sát giữa quyển sách với mặt bàn
C lực hút của trái đất tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và lực củamặt bàn tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ dưới lên trên
D lực đỡ của mặt bàn và lực ma sát giữ quyển sách đứng yên trên mặt bàn
Câu 4 Người ta sử dụng mặt phẳng nghiêng để đưa một vật lên cao, so với cách kéo trực tiếp vật lên
38
Trang 39thì khi sử dụng mặt phẳng nghiêng ta có thể
A kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật
B làm thay đổi phương của trọng lực tác dụng lên vật
B làm giảm trọng lượng của vật
D kéo vật lên với lực kéo lớn hơn trọng lượng của vật
Câu 5 Một quả nặng có trọng lượng 0,1N Khối lượng của quả nặng là
Câu 6 Một vật đặc ở mặt đất có khối lượng là 8000g và thể tích là 2dm3 Trọng lượng riêng của chấtlàm vật này là
A 40N/m3 B 400N/m3 C 4000N/m3 D 40000N/m3
B TỰ LUẬN: Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu sau
Câu 7 Mô tả hiện tượng xảy ra khi treo một vật vào đầu dưới của một lò xo được gắn cố định vào giá
thí nghiệm?
Câu 8 Phát biểu và viết công thức tính khối lượng riêng? nêu rõ ký hiệu, đơn vị của các đại lượng có
trong công thức
Câu 9 Cho bảng khối lượng riêng của một số chất như sau
Chất Khối lượng riêng (kg/m3) Chất Khối lượng riêng (kg/m3)
Hãy tính:
a Khối lượng và trọng lượng của một khối nhôm có thể tích 60dm3?
b Khối lượng của 0,5 lít xăng?
Câu 10 Trong thực tế dùng mặt phẳng nghiêng có tác dụng gì? lấy ví dụ minh họa?
Vật treo vào lò xo chịu lực hút của Trái Đất theo phương thẳng đứng, chiều từ
trên xuống nên dịch chuyển về phía mặt đất và kéo lò xo giãn ra Lò xo bị biến dạng
sinh ra lực đàn hồi có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, đặt vào vật kéo vật
2 điểm
Trang 40lên Khi độ lớn của lực đàn hồi bằng trọng lượng của vật thì vật không thay đổi vận
Dựa vào bảng khối lượng riêng ta thấy: khối lượng riêng của nhôm D1 =
2700kg/m3 và khối lượng riêng của xăng là D2 = 700kg/m3
a Khối lượng của khối nhôm là m1 = D1.V1 = 2700.0,06 = 162 kg
Trọng lượng của khối nhôm là P = 10m1 = 162.10 = 1620 N
b Khối lượng của 0,5 lít xăng là: m2 = V2.D2 = 700.0,0005 = 0,35 kg
0,5 điểm
0,25 điểm0,25 điểm0,5 điểm
Câu 10 1,5 điểm
- Dùng mặt phẳng nghiêng để đưa một vật lên cao hay xuống thấp thì mặt phẳng
nghiêng có tác dụng thay đổi hướng và độ lớn của lực tác dụng
- Nêu được ví dụ minh họa về 2 tác dụng dụng này của mặt phẳng nghiêng,
chẳng hạn như: Trong thực tế, thùng dầu nặng từ khoảng 100 kg đến 200 kg Với
khối lượng như vậy, thì một mình người công nhân không thể nhấc chúng lên được
sàn xe ôtô Nhưng sử dụng mặt phẳng nghiêng, người công nhân dễ dàng lăn chúng
A TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1 Khi nói về sự dãn nở vì nhiệt của các chất, câu kết luận không đúng là
A Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
40