Nghị quyết số 41/NQ-TƯ ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về tăng cờng công tác bảo vệ trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc; Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 17/10/2
Trang 1I.phần mở đầu.
I.Lớ do chọn đề tài
Môi trờng là không gian sinh sống của con ngời và sinh vật, là nơi chứa đựng những nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất, là nơi chứa đựng và phân huỷ các chất thải do con ngời tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất Môi trờng có vai trò cực kì quan trọng đối với đời sống con ngời Đó không chỉ là nơi tồn tại, sinh trởng và phát triển mà còn là nơi lao động và nghỉ ngơi, h-ởng thụ và trau dồi những nét đẹp văn hoá, thẩm mĩ
Bảo vệ môi trờng hiện là một trong nhiều mối quan tâm mang tính toàn cầu, ở nớc ta, bảo vệ môi trờng cũng đang là vấn đề đợc quan tâm sâu sắc Nghị quyết số 41/NQ-TƯ ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về tăng cờng công tác bảo vệ trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc; Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 17/10/2001 của thủ tớng chính phủ về việc phê duyệt đề án:”
Đa các nội dung bảo vệ môi trờng vào hệ thống giáo dục quốc dân” Ngày 31/1/2005, Bộ trởng bộ giáo dục và đào tạo đã ra chỉ thị về việc tăng cờng công tác giáo dục bảo vệ môi trờng, xác định nhiệm vụ trọng tâm cho giáo dục phổ thông là trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng về môi trờng bảo vệ môi trờng bằng hình thức phù hợp trong các môn học và thông qua các hoạt động ngoại khoá, xây dựng mô hình nhà trờng xanh sạch đẹp phù hợp với các vùng, miền
I.1 Cơ sở lí luận
Mụi trường là một vấn đề đó và đang thu hỳt sự quan tõm của toàn thế giới Trong mấy chục năm trở lại đõy, do sự phỏt triển kinh tế ồ ạt dưới tỏc động của cỏch mạng khoa học kĩ thuật và sự tăng dõn số quỏ nhanh làm cho mụi trường bị biến đổi chưa từng thấy, nguồn tài nguyờn bị vắt kiệt, nhiều hệ sinh thỏi bị tàn phỏ nhanh, nhiều cõn bằng trong tự nhiờn bị rối loạn Mụi trường lõm vào khủng hoảng với quy mụ toàn cầu trở thành nguy cơ thực sự với hệ thống hiện tại và sự suy vong xó hội trong tương lai
Vỡ vậy để bảo vệ cỏi nụi sinh thành của mỡnh, con người phải thực hiện hàng loạt cỏc vấn đề phức tạp, trong đú cú vấn đề giỏo dục bảo vệ mụi trường (GDBVMT)
Trang 2GDBVMT là một trong những biện pháp có hiệu quả nhất giúp cho con người có nhận thức đúng trong khai thác, sử dụng và bảo vệ các tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
GDBVMT rất cần thiết làm cơ sở cho nhận thức và hành vi có trách nhiệm của cá nhân và tổ chức trong việc bảo vệ và cải thiện môi trường, cho nên vấn đề này đã được đưa vào trong chương trình giảng dạy các bộ môn khoa học trong nhà trường như môn Sinh, môn Hoá, Kỹ…trong đó có môn Địa lý Trong giảng dạy kiến thức khoa học cho học sinh, giáo viên phải gắn việc giảng dạy GDBVMT cho học sinh ë các đối tượng, các cấp học khác nhau để trao đổi và có trách nhiệm chung
I.2 C¬ së thùc tiÔn
Hiện nay, GDBVMT đã trở thành nhiệm vụ của môn học ở trường phổ thông Nội dung chương trình môn học Địa lý ở phổ thông có nhiều thuận lợi trong việc đưa GDBVMT lồng ghép, tích cực với nội dung môn học Giáo dục cho học sinh hiểu được sự cần thiết của BVMT, từ đó học sinh có ý thức trách nhiệm BVMT
Trong thực tế giảng dạy bộ môn khoa học Địa lý có nhiều giáo viên chưa nhận thức sâu sắc vấn đề trên, từ đó họ chưa tích cực tìm ra biện pháp tốt để đưa GDBVMT vào trong quá trình giảng dạy môn học Các hình thức và phương pháp GDBVMT qua giảng dạy bộ môn Địa lý còn thấp, hiệu quả bài dạy chưa cao Nhiều học sinh chưa hiểu rõ các khái niệm về môi trường, từ nhận thức chưa tốt
đó các em chưa có hành vi tốt để bảo vệ môi trường
Vì vậy, qua giảng dạy bộ môn Địa lý làm như thế nào để hình thành cho học sinh những kiến thức về GDBVMT, có hành vi đúng đắn đối với môi trường
Vì các lí do trên, tôi chọn đề tài:
TÝch hîp gi¸o dôc b¶o vÖ m«i tr êng trong
gi¶ng d¹y§Þa
lÝ trêngTHCS
Trang 3* Vai trũ, nhiệm vụ giỏo dục mụi trường đối với giảng dạy mụn khoa học Địa
lý ở nhà trường THCS
Vai trũ GDBVMT trong bộ mụn khoa học Địa lý cơ sở.
Trong nhà trường phổ thụng cơ sở bộ mụn khoa học Địa lý là bộ mụn khoa học tự nhiờn tổng hợp cú vị trớ quan trọng gúp phần nõng cao giỏo dục toàn diện trong nhà trường phổ thụng Là bộ mụn giỳp cho học sinh hiểu về tất cả đặc điểm
tự nhiờn trong lớp vỏ địa lý, mối quan hệ chặt chẽ giữa cỏc mụi trường địa lý trong vấn đề sản xuất, phỏt triển hoạt động kinh tế của con người Mụi trường tự nhiờn quan hệ chặt chẽ hoạt động kinh tế cú mối quan hệ thỳc đẩy sự phỏt triển mạnh mẽ xó hội loài người
Bộ mụn khoa học địa lý là bộ mụn khoa học vừa là tổng thể tự nhiờn, vừa
là tổng thể xó hội gúp phần giỏo dục bồi dưỡng thế hệ trẻ tỡnh yờu quờ hương đất nước, yờu cuộc sống, cú ý thức học tập để xõy dựng bảo vệ quờ hương đất nước giàu đẹp và phồn vinh.Vỡ vậy giảng dạy bộ mụn người thầy khụng những trau dồi tri thức địa lớ cho học sinh mà cũn phải giỏo dục cho cỏc em biết khai thỏc, sử dụng và bảo vệ mụi trường địa lý chớnh là giỏo dục ý thức trỏch nhiệm cho người cụng dõn trẻ tuổi nhận thức đỳng đắn về mụi trường và bảo vệ mụi trường trong lĩnh vực hoạt động mụi trường xó hội
Nhiệm vụ GDBVMT trong việc giảng dạy bộ mụn.
GDBVMT là một quỏ trỡnh nõng cao nhận thức, phương phỏp kỹ năng và tỡnh cảm
đạo đức cho học sinh Trong giảng dạy bộ mụn địa lý phải làm cho học sinh hiểu biết thiờn nhiờn và mụi trường nói chung nhận rừ mối quan hệ khăng khớt và sự tương hỗ giữa cỏc điều kiện tự nhiờn và thành phần tự nhiờn đối với sự phỏt triển kinh tế và sự tồn tại phỏt triển loài người
Trờn cơ sở giảng dạy kiến thức địa lý tự nhiờn – kinh tế xó hội, việc giỏo dục cho học sinh quan tõm thường xuyờn đến mụi trường từ đú học sinh yờu
Trang 4thớch, tụn trọng tự nhiờn, muốn được bảo vệ mụi trường sống, cỏc phong cảnh đẹp, cỏc di tớch văn hoỏ lịch sử của đất nước và cuối cựng làm cho học sinh một
số phương phỏp và kỹ năng bảo vệ mụi trường ở địa phương
Để thực hiện tốt nhiệm vụ núi trờn đối với việc giảng dạy bộ mụn đại lý gắn nội dung GDBVMT được thể hiện qua cỏc yờu cầu sau:
+ Nội dung và phương phỏp GDBVMT phải phự hợp với mục tiờu đào tạo, phải thụng qua nội dung bài dạy địa lý, nội dung từng bài từng chương gắn chủ đề giỏo dục
+ GDBVMT gắn với thực tế mụi trường địa phương và từng khu vực
+ GDMT qua nội dung kiến thức phải phự hợp tõm sinh lý học sinh ở cỏc khối lớp, cỏc độ tuổi
I.2.Mục đớch, nhiệm vụ, phạm vi nghiờn cứu GDBVMT đối với giảng dạy bộ mụn địa lý THCS
- Mục đớch: Tỡm ra phương phỏp tốt để GDBVMT qua giảng dạy địa lý THCS, nhằm nõng cao hơn nữa hiệu quả GDBVMT cho học sinh Từ đú hỡnh thành cho cỏc em thỏi độ, hành vi đỳng với mụi trường trường học, ở địa phương, đối với khu vực
- Nhiệm vụ đề tài :
+ Nghiờn cứu cơ sở lý luận của GDBVMT thụng qua kiến thức trong bài giảng
+ Xỏc định cỏc điều kiện để GDBVMT vào giảng dạy bộ mụn phự hợp nhận thức và khả năng nhận thức cho học sinh
+ Phạm vi: Tỡm hiểu và nghiờn cứu nờu ra phương phỏp dạy GDBVMT qua cỏc bài giảng mụn địa lý THCS phự hợp nhận thức và hoàn cảnh nhà trường, địa phương, của từng khu vực cụ thể
I.3 Thời gian nghiên cứu:
Từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 02 năm 2011
I.4 Đóng góp mới về mặt lý luận – thực tiễn.
Trang 5Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc cung cấp khỏi niệm về mụi trường và bảo vệ mụi trường cho học sinh
II Phần nội dung
II.1 ChơngI: Tổng quan
II.2 ChơngII Nội dung vấn đề nghiên cứu
II.2.1 Phơng pháp giảng dạy bộ môn khoa học Địa lý, thể hiện nội dung GDBVMT trong giảng dạy ở các bài Địa lý tự nhiên, kinh tế ở các lớp trong chơng trình THCS
a Phơng pháp giảng dạy lồng kiến thức GDBVMT vào nội dung bài học
b Phơng pháp dùng lời nói: giảng thuật, kể chuyện, đọc tài liệu, đọc thơ minh hoạ
c Phơng pháp đàm thoại
d Phơng pháp trực quan
e Phơng pháp ngoại khoá
II.2.2 Vận dụng nội dung – phơng pháp GDBVMT vào giảng dạy cụ thể( một số bài ) ở bộ môn Địa lý trong chơng trình giảng dạy ở trờng THCS ( Phần minh hoạ )
II.2.2.1 Giảng dạy Địa lý gắn liền với giáo dục môi trờng cuộc sống qua nội dung bài giảng bằng phơng pháp lồng ghép kiến thức Địa lý với GDMT.
- Giảng dạy bộ môn địa lý nội dung gắn liền với thực tế cuộc sống Vì cuộc sống rất gần gũi với các em Hiểu cuộc sống, yêu quý cuộc sống,từ đó các em
Trang 6càng thấy vấn đề tự nhiên trở nên gần gũi và gắn bó với cuộc sống hiện tại, tự nhiên tạo sự sống và tồn tại xã hội loài ngời- giữa con ngời và môi trờng tự nhiên
có mối quan hệ khăng khít với nhau không tách rời nhau Trong giảng dạy địa lý kiến thức trang bị cho các em về địa lý tự nhiên tơng đối hoàn chỉnh và có hệ thống, không đề cập đến các vấn đề tự nhiên phức tạp, mà phù hợp gần gũi với các
em và rất cần thiết trong cuộc sống Qua giảng dạy việc giáo dục ý thức sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, cải tạo tự nhiên càng có kết quả vận dụng tốt trong thực tế của học sinh
Về địa lí 6:
Ví dụ 1: Khi dạy nội dung phần lớp thuỷ quyển ở địa lý lớp 6 giáo viên cần
làm rõ học sinh một số khái niệm trong các bài 23+24 giáo viên cho học sinh hiểu khối nớc ngọt trên Trái Đất chiếm tỷ lệ rất ít ( 2%) tổng khối lợng trên bề mặt Trái
Đất, đợc tồn tại ở mọi nơi, dới nhiều hình thức khác nhau ( có ở ao hồ, sông suối, nớc ngầm…) Trong đời sống hàng ngày nớc ngọt không thể thiếu đợc đối với sinh hoạt và sản xuất Sự liên hệ rất gần gũi với các em qua hình thành khái niệm và các em biết gắn vào với thực tế Nội dung trong chơng trình phần “lớp thuỷ quyển” làm rõ một số khái niệm trong bài 23: “ Sông và hồ” , bài 24: “ Biển và đại dơng” ở lớp 6
Từ các khái niệm đợc học giúp các em hiểu nhiều các điều kiện tự nhiên, các khái niệm tự nhiên giúp các em suy nghĩ, liên tởng và liệt kê nhiều trong cuộc sống:
điều kiện tự nhiên ảnh hởng đến sự phát triển kinh tế nh thế nào? các em phải bảo
vệ ra sao? Các em hiểu sâu sắc kiến thức mà biết vận dụng vào thực tế cuộc sống hàng ngày của các em thêm sinh động
Ví dụ 2: Vai trò của sông suối, biển và đại dơng đối với đời sống hàng ngày
của các em nh thế nào? Tác động phát triển tự nhiên và kinh tế ra sao?
- Về ảnh hởng tự nhiên:
+ Cung cấp hơi nớc: Tạo vòng quay liên tục lớp nớc trên Trái Đất ( kho nớc vô tận để cung cấp hơi nớc chính là đại dơng…)
+ Điều hoà khí hậu: Nơi có biển và đại dơng ( mùa đông ấm áp, mùa hè mát mẻ, lợng nớc lớn thuận lợi phát triển kinh tế)
- Vấn đề kinh tế:
Sông suối, biển và đại dơng:
+ Cung cấp nguồn thực phẩm thức ăn cho con ngời: tôm, cua, cá…
+ Thuận lợi giao thông vận tải, đi lại giao lu giữa nhiều nơi khac nhau
Trang 7+ Cho ta nhiều giá trị kinh tế khác…Song miền núi ( Sức nớc công nghiệp thuỷ điện), tải phù sa bồi đắp đồng bằng…) Dới biển và đại dơng cho ta nhiều khoáng sản quý: dầu mỏ…thuận lợi phát triển kinh tế công nghiệp Ngoài ra còn cho ta nhiều giá trị kinh tế khác
Ví dụ 3 :Dạy phần lớp không khí trên Trái Đất ( Địa lý 6)
- Giáo viên cho học sinh hiểu một số khái niệm: Thời tiết, khí hậu, các yếu
tố của thời tiết, các khái niệm đợc xây dựng gần gũi với các em song cũng trừu t-ợng Giúp các em hiểu nội dung khái niệm để vận dụng vào cuộc sống sinh hoạt sản xuất nh:
+ Nơi có khí hậu nóng ẩm, ma nhiều nhiều rất thuận lợi cho cây cối phát triển, đất đai màu mỡ, nơi cuộc sống dân c đông đúc, trù phú…
+ Nơi có khí hậu khô khan: điều kiện đất đai khô cằn, động vật, Thực vật nghèo nàn, dân c ít, kinh tế kém phát triển
Vì vậy học sinh càng hiểu sâu mối quan hệ giữa tự nhiên và phát triển kinh tế-giáo viên phải có trách nhiệm truyền thụ kiến thức địa lý cho học sinh phải gắn vào GDBVMT tự nhiên cho học sinh thêm phong phú và có hiệu quả cao
Về địa lí7:
Ví dụ 1: Dạy bài 3: Quần c đô thị hoá, mục 2: Đô thị hoá các siêu đô
thị
- Học sinh biết đợc quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới (đặc biệt ở các nớc đang phát triển) gây nên những hậu quả xấu cho môi trờng
- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hoá và môi trờng
- Học sinh có ý thức giữ gìn, BVMT đô thị; phê phán các hành vi làm ảnh hởng xấu đến môi trờng đô thị
Ví dụ 2: Dạy bài 16: Đô thị hoá ở đới ôn hoà , mục 2: Các vấn đề của đô
thị
- Học sinh hiểu đợc sự phát triển, mở rộng quá nhanh của các đô thị đã gây ra những hậu quả xấu đối với môi trờng ở đới ôn hoà; biết phân tích ảnh địa lí về ô nhiễm không khí, ô nhiễm nớc ở đô thị; ủng hộ các chủ trơng, biện pháp nhằm hạn chế sức ép của các đô thị tới môi trờng
Về địa lí 8
Ví dụ1: GDBVMT gắn cần thiết khi dạy đến vấn đề BVMT ở kiến thức qua
bài 24: “Vùng Biển Việt Nam” và bài 33: “ Sông ngòi Việt Nam” ở địa lý 8
Trang 8+ Khai thác tài nguyên hợp lý chống ô nhiễm nớc sông, nớc biển và đại
d-ơng ( đặc biệt những nơi có dầu mỏ khai thác tránh rơi rớt ra mặt biển để tiêu diệt các sinh vật phù du và động vật biển)
+ Cấm dùng chất nổ, lới điện, xiếc điện để đánh bắt động vật, cần khai thác
có kế hoạch hợp lý nhằm bảo vệ nguồn động vật dới nớc
+ Chống lũ lụt ở những vùng có lợng ma lớn
+ Chống xói mòn ở những nơi có dòng chảy dốc
Ví dụ 2: Dạy bài 37: Đặc điểm sinh vật Việt Nam, mục 1: Đặc điểm chung.
- Học sinh biết đất nớc ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều loài động vật và thực vật quý hiếm; song do tác động của con ngời, nhiều hệ sinh thái tự nhiên bị tàn phá biến đổi và suy giảm về chất lợng và
số lợng, từ đó học sinh biết bảo vệ tài nguyên môi trờng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
Về địa lí 9
Ví dụ 1: Dạy bài 2: Dân số và sự gia tăng dân số( Địa lí 9 ), mục II: Gia
tăng dân số
- Học sinh hiểu dân số đông và gia tăng nhanh đã gây sức ép đối với tài nguyên và môi trờng; thấy đợc sự cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch để tạo sự cân bằng giữa dân số và môi trờng, tài nguyên nhằm phát triển bền vững
- Học sinh có kĩ năng phân tích biểu đồ, bảng số liệu về dân số và vấn đề dân số với môi trờng
Trang 9- Học sinh có ý thức chấp hành các chính sách của nhà nớc về dân số và môi tr-ờng Không đồng tình với những hành vi đi ngợc với chính sách của Đảng và nhà nớc về dân số, môi trờng và lợi ích cộng đồng
Ví dụ 2: Dạy bài7: Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông
ngiệp( Địa lí 9 ), mục 1: Các nhân tố tự nhiên
- Học sinh hiểu đợc đất, khí hậu, nớc và sinh vật là những tài nguyên quý giá và quan trọng để phát triển nông nghiệp nớc ta Vì vậy cần sử dụng hợp lí tài nguyên
đất, không làm ô nhiễm và suy thoái và suy giảm các tài nguyên này
- Phân tích, đánh giá đợc những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên
đối với sự phát triển nông nghiệp ở nớc ta
- Học sinh không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảm
đất, nớc, khí hậu, sinh vật
Ví dụ 3: Dạy bài 43: Địa lí tỉnh Hải Dơng ( Địa lí 9 ) Mục V: Bảo vệ tài
nguyên và môi trờng
- Học sinh biết đợc tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên; Hiện trạng suy giảm tài nguyên, ô nhiễm môi trờng của tỉnh Hải Dơng, nguyên nhân và hậu quả
- Học sinh biết một số biện pháp đợc áp dụng để bảo vệ tài nguyên và môi trờng ở tỉnh Hải Dơng
- Học sinh nhận biết đợc các dấu hiệu suy giảm tài nguyên và ô nhiễm môi trờng của tỉnh Hải Dơng, từ đó có ý thức quan tâm đến bảo vệ môi trờng của địa phơng Tích cực tham gia ccác hoạt động bảo vệ môi trờng ở địa phơng
Vì vậy học sinh càng hiểu sâu mối quan hệ giữa tự nhiên và phát triển kinh tế- giáo viên phải có trách nhiệm truyền thụ kiến thức địa lý cho học sinh phải gắn vào GDBVMT tự nhiên cho học sinh thêm phong phú và có hiệu quả cao
II.2.2.2 Giảng dạy địa lí GDMT có thể dùng lời để đọc tài liệu để bổ sung minh hoạ.
Phơng pháp đọc tài liệu cũng là phơng pháp sử dụng có hiệu quả trong quá
trình GDBVMT Trong các bài học, tuỳ theo nội dung mà giáo viên có thể đọc các tài liệu để bổ sung minh hoạ ,các bài học nhờ nội dung phản ánh các hiện tợng cụ thể Nhờ cách viết sinh động giải thích các vấn đề rõ ràng nên có thể giúp cho học sinh có những hiểu biết , có những ấn tợng sâu sắc về một số khía cạnh của môi trờng
Các bài học có nội dung GDBVMT có thể tìm thấy trên hàng loạt các báo
và tạp chí khác nhau.Ví dụ bài báo viết về “hãy cứu lấy rừng thợng nguồn sông
Trang 10Gianh” của Võ Minh Châu ra ngày 4-4-1992 Bài báo nói về sự khai thác rừng bừa bãi ở vùng nói trên gây hậu quả tai hại cho nhân dân
Hoặc bài báo “ Hội chứng chết rừng ở Tây Âu” trong báo Nhân dân ra ngày 26-12-1985 nói về thiệt hại của rừng do axit gây ra
Bài báo “ Kho báu trong rừng cấm Nam Cát tiên” trong báo Quân đội nhân dân ra ngày 30-06-1986 giới thiệu về tài nguyên động vật và thực vật của rừng cấm đợc bảo vệ
Bài “ Vờn Sóc trăng” một bài báo giới thiệu một hịên tợng nhỏ đó là đàn dơi ở chùa Dơi tại Sóc trăng Nhờ ý thức quý trọng loài vật ở chùa không ai bắn giết dơi nên dơi ở khắp các nơi tụ tập về đây rất đông , có tới hàng vạn con ,tạo một sinh cảnh độc đáo hấp dẫn với khách du lịch thăm quan
Nhìn chung rất nhiều bài báo nói về các hiện tợng ,sự vật khác nhau, nếu giáo viên địa lý chịu khó thu thập sẽ có nguồn t liệu thực tế rất bổ ích cho việc giảng dạy
II.2.2.3 Giảng dạy địa lý GDBVMT qua phơng pháp sử dụng trực quan trong giờ dạy.
Đối với học sinh trờng THCS các em còn nhỏ, việc sử dụng trực quan giảng dạy có ý nghĩa lớn, đây cũng là phơng pháp giảng dạy đặc trng của bộ môn
để học sinh dễ hiểu, dễ nhớ khắc sâu kiến thức nhớ lâu, t duy bài tốt có hiệu quả cao Vì vậy GDBVMT có thể dùng bản đồ, tranh ảnh và phim ảnh Đặc biệt là tranh có tác dụng gây hứng thú và ấn tợng sâu sắc cho học sinh
Các bản đồ sẽ giúp cho các em hiểu rõ sự phân bố, đặc điểm về tự nhiên, kinh tế của các châu lục, các khu vực, các nớc, các địa phơng các em học Còn các biểu
đồ sẽ giúp cho em thấy rõ mức độ biến đổi phát triển, của các hiện tợng và sự vật
Ví dụ: Qua bản đồ thực vật, học sinh có thể biết đợc các vùng có phủ rừng,
các vùng bị khai thác cạn kiệt thành đồi trọc, các vùng rừng mới trồng…
Về biểu đồ học sinh có thể có thể hiểu về tốc độ phát triển dân số, tốc độ khai thác rừng…
Về tranh ảnh giáo viên có thể dùng tranh ảnh liên quan đến môi trờng để giới thiệu trong các giờ giảng trên lớp
Ví dụ: ảnh hởng về sự đốt rừng và kèm theo đó về sự tàn phá của lũ lụt,
ảnh hởng về sự ô nhiễm môi trờng ở thành thị ( rác bẩn, nớc thải ở các khu phố) Giáo viên còn su tầm nhiều tranh ảnh về môi trờng để thuận cho việc giảng dạy
địa lý gắn với giáo dục và bảo vệ môi trờng cho thêm sinh động có kết quả tốt