1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiet 60-da dang sinh hoc( tiet 1)

26 447 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 3,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 8động vật với đời sống con người Tiết 60 - Bài 57: đa dạng sinh học Môi trường đới lạnh đói gió mùa... đa dạng sinh học động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng... Bảng : Sự thíc

Trang 1

Chương 8

động vật với đời sống con người

Tiết 60 - Bài 57:

đa dạng sinh học

Môi trường đới lạnh

đói gió mùa

Trang 2

Hướng dẫn hoạt động nhóm

Nghiên cứu thông tin , chú ý tới 2 nội dung sau : + Đặc điểm khí hậu và thực vật ở 2 môi trường đới lạnh và đới nóng +Những đặc điểm cấu tạo và tập tính thích nghi của ĐV ở môi trường

đới lạnh và đới nóng

Trang 3

I đa dạng sinh học ở môi trường đới lạnh

Trang 4

CHIM CÁNH CỤT GẤU BẮC CỰC

Trang 5

SĂN MỒI VÀO BAN NGÀY TRONG MÙA HẠ

GẤU TRẮNG VÀ ĐÀN CON

NGỦ ĐÔNG

Bé l«ng mïa hÌ cña có tuyÕt

Trang 6

II đa dạng sinh học động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng

Trang 7

Bọ cạp

Lạc đà Chuột nhảy

Rắn hoang mạc

Trang 9

Bảng : Sự thích nghi của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng

MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC ĐỚI NÓNG

Tập tính

Bướu mỡ lạc đà Màu lông nhạt giống màu cát Mỗi bước nhảy cao và xa

Di chuyển bằng cách quăng thân

Hoạt động vào ban đêm

Khả năng đi xa

Khả năng nhịn khát Chui rúc vào sâu trong cát

Trang 10

I đa dạng sinh học ở môi trường đới lạnh

Trang 11

Mụi trường đới lạnh Những đặc điểm thớch nghi Giải thớch vai trũ của đặc điểm thớch nghi

Cấu tạo

Bộ lụng dày

Mỡ dưới da dày Lụng màu trắng (mựa đụng)

Bảng: Sự thớch nghi của động vật ở mụi trường đới lạnh

Trang 12

• do kết quả tôi luyện trong gió và bão tuyết qua hàng

ngàn vạn năm, lông trên toàn thân của cánh cụt đã biến thành lớp lớp dạng vảy gắn chặt Với loại “chăn lông”

đặc biệt này, nước biển không những khó thẩm thấu, mà

dù cho nhiệt độ có xuống tới -100 độ C, chim cũng

không hề hấn gì Đồng thời, lớp mỡ dưới da của nó rất dày, nên càng đảm bảo giữ nhiệt cho cơ thể.

Em cã biÕt

Trang 13

Em cã biÕt

Tuần lộc Bắc Mỹ di trú vào khoảng

giữa mùa hè và mùa đông tới những

nơi có khí hậu ấm áp hơn để tìm thức

ăn Quãng đường di trú của chúng ở

tầm giữa 160km đến gần 5.000km

•Chúng rụng lông hai lần trong năm Trong mùa đông lông của chúng trắng như tuyết, còn vào mùa hè bộ lông chuyển sang màu xám Lông của cáo Bắc Cực có khả năng cách nhiệt tốt hơn gấu trắng

Trang 14

• Thường thì chỉ có gấu cái mang thai mới ngủ đông Nhưng ở những nơi mà mùa đông lạnh hơn và thức ăn cũng khó tìm

hơn, tất cả gấu Bắc Cực đều ngủ đông Tuy ngủ nhưng chúng không chìm sâu vào giấc ngủ như sóc chuột hay sóc đất Nhịp tim giảm từ 70 lần/phút xuống 8 lần/phút, nhưng thân nhiệt của chúng vẫn bình thường Khi ở trong hang, chúng không ăn và sống nhờ vào lượng mỡ của cơ thể; trong thời gian này, chúng không hề đại tiểu tiện

Em cã biÕt

Trang 15

Loài thỏ trắng cũng được trang bị lớp

lông thật dày để chống lại cái lạnh cắt

da ở Bắc cực

Chim cướp biển (thuộc bộ mòng biển) nổi tiếng với tài cướp thực phẩm từ các loài chim khác

•Hải âu rụt cổ Bắc cực thường sống ở

biển, nhưng vào mùa xuân và mùa hè

chúng sẽ quay trở lại đất liền để sinh

sản

Cá heo mũi to (hay cá heo trắng) là loài cá heo nhỏ nhất trong họ cá heo

Trang 16

Một bé hải cẩu (chó biển) đang nằm thư giãn trên tảng băng Bắc cực Hải cẩu sống dưới nước nhưng đến

kỳ sinh nở lại trở vào

bờ hoặc ở trên các tảng băng trôi để sinh con

Trang 17

Chương 8

động vật với đời sống con người

Tiết 60 - Bài 57:

đa dạng sinh học

I đa dạng sinh học ở môi trường đới lạnh

II đa dạng sinh học động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng

Trang 18

II đa dạng sinh học động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng

Trang 19

Bọ cạp

Lạc đà Chuột nhảy

Rắn hoang mạc

Trang 20

Môi trường hoang mạc đới nóng Những đặc điểm thích nghi Giải thích vai trò của đặc điểm thích nghi

Mỗi bước nhảy cao và xa

Di chuyển bằng cách quăng thân

Hoạt động vào ban đêm

Tìm nguồn nước Chống nóng

Không bị lún, đệm thịt chống nóng

Hạn chế tiếp xúc với cát nóng

Bảng: Sự thích nghi của động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng

Trang 21

Em có biết

Chuột kangaroo đứng thứ 5 trong giới ĐV

về nhảy cao (2,75m) khụng đổ mồ hụi

giống như những loại chuột khỏc để tự làm mỏt thõn thể , vỡ điều này cú thể làm cho

chỳng mất nước , khú cú thể chống chọi

với khớ hậu ở sa mạc

Nú dành phần lớn thời gian dưới lũng đất

của nú để ngủ ngày, và đi ra để thức ăn

vào ban đờm khi nú được làm mỏt

Trang 22

Cách giữ nước trong cơ thể

Lạc đà không chảy mồ hôi và cũng mất rất ít nước trong quá trình bài tiết Ngay cả chất lỏng ở mũi cũng được giữ lại thông qua một khe xuống miệng Lạc đà có thể đi trong một thời gian dài trên sa mạc, khi đó trọng lượng của nó sẽ giảm đi khoảng 40% Nhưng chủ yếu nó sống được trên sa mạc lâu là nhờ cái bướu

Các bướu này không chứa nước như đa số người tin tưởng Các bướu này là các nguồn

dự trữ các mô mỡ, trong khi nước được lưu trữ trong máu của chúng Điều này cho phép chúng sống được nhiều ngày mà không có thức ăn và nước uống Mỡ lạc đà sử dụng khi khan hiếm lương thực Bướu lúc đó sẽ co lại và mềm đi Đến khi có nước, nó có thể uống được liền một hơi 57l nước để bù lại phần chất lỏng bị mất

Em cã biÕt

Trang 23

Để có thể sống còn trong sa mạc khô cằn và nóng bỏng ở vùng Arab Saudi, loài linh dương đã áp dụng một chiến thuật lạ lùng: chúng thu nhỏ kích thước của tim và gan, hai

bộ phận cần rất nhiều ôxy, nhằm tiết kiệm sự hô hấp trong những tháng khô hạn nhất

Em cã biÕt

Trang 24

Bảng : Sự thích nghi của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng

MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC ĐỚI NÓNG

Tập tính

Bướu mỡ lạc đà Màu lông nhạt giống màu cát Mỗi bước nhảy cao và xa

Di chuyển bằng cách quăng thân

Hoạt động vào ban đêm

Khả năng đi xa

Khả năng nhịn khát Chui rúc vào sâu trong cát

Giữ nhiệt cho cơ thể Giữ nhiệt dự trữ năng lượng chống rét

Dễ lẫn với tuyết, che mắt kẻ thù

Tiết kiệm năng lượng

Di cư tránh rét Tránh rét, tìm nơi

ấm áp

Thời tiết ấm hơn

để tận dụng nguồn nhiệt

Hạn chế ảnh hưởng của cát nóng

Không bị lún, đệm thịt chống nóng

Dự trữ mỡ (nước trao đôi chất) Giống màu môi trường

Hạn chế tiếp xúc với cát nóng

Hạn chế tiếp xúc với cát nóng

Tránh nóng ban ngày Tìm nguồn nước

Tìm nguồn nước Chống nóng

Giải thích vai trò

ĐĐ thích nghi

Giải thích vai trò

ĐĐ thích nghi

Trang 25

Hướng dẫn về nhà -Tìm hiểu trước bài 58 sgk.

-Sưu tầm tranh ảnh về nguyên nhân dẫn đến giảm sút đa dạng sinh học -Nạn săn bắn, buôn bán động vật hoang dã

-Những bức tranh là thông điệp kêu cứu của động vật trước tình trạng ô nhiễm môi trường

Trang 26

1 Đa dạng sinh học được biểu thị bằng gì?

2 Đa dạng về loài được thể hiện bằng gì?

3 Tại sao sự đa dạng về loài lại thấp ở môi trường có khí hậu khắc nghiệt

4 So sánh sự khác nhau về cách di chuyển của rắn ở đồng bằng và rắn ở sa mạc? Chỉ ra ý nghĩa của sự khác nhau

8.Tại sao ở các vùng nhiệt đới gió mùa lại có nhiều loài động vật sinh sống?

9 Em đã chọn vào ô may mắn

Ngày đăng: 10/06/2015, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : Sự thích nghi của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng - tiet 60-da dang sinh hoc( tiet 1)
ng Sự thích nghi của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng (Trang 9)
Bảng : Sự thích nghi của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng - tiet 60-da dang sinh hoc( tiet 1)
ng Sự thích nghi của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w