- Trình bày được các thí nghiệm và cơ sở tế bào học của di truyền liên kết với giới tính.. Quy luật tương tác gen - Nội dung quy luật tương tác gen Hai hay nhiều gen không alen khác n
Trang 1Phần V, Chương 2 Tính quy luật của hiện tượng di truyền :
A Vị thế trong cấu trúc đề thi: 2 điểm
B Chuẩn Kiến thức, kỹ năng :
1 Kiến thức:
- Trình bày được cơ sở tế bào học của quy luật phân li và quy luật phân li độc lập của Menđen
- Nêu được ví dụ về tính trạng do nhiều gen chi phối (tác động cộng gộp) và ví dụ về tác động đa hiệu của gen
- Nêu được khái niệm tương tác gen :
- Nêu được một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn
- Nêu được thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết không hoàn toàn và giải thích được cở sở
tế bào học của hoán vị gen Định nghĩa hoán vị gen
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn
- Trình bày được các thí nghiệm và cơ sở tế bào học của di truyền liên kết với giới tính
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính
- Trình bày được đặc điểm của di truyền ngoài NST (di truyền ở ti thể và lục lạp)
- Phân biệt được di truyền trong nhân và di truyền qua tế bào chất (ti thể, lạp thể)
- Nêu được những ảnh hưởng của điều kiện môi trường trong và ngoài đến sự biểu hiện của gen và mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình thông qua một ví dụ
- Nêu khái niệm mức phản ứng
2 Kĩ năng :
- Viết được các sơ đồ lai từ P → F1 → F2
- Có kĩ năng giải một vài dạng bài tập về quy luật di truyền (chủ yếu để hiểu được lí thuyết về các quy luật di truyền trong bài học)
C Nội dung cơ bản:
1 Quy luật phân li
- Nội dung quy luật phân li :
- Cơ sở tế bào học của quy luật phân li :
- Ý nghĩa quy luật phân li :
- Giải thích tại sao tương quan trội lặn là phổ biến trong tự nhiên, hiện tượng trội cho thấy
mục tiêu của chọn giống là tập trung nhiều tính trội có giá trị cao
-Không dùng con lai F1 làm giống vì thế hệ sau sẽ phân li do F1 có kiểu gen dị hợp
2 Quy luật phân li độc lập
- Nội dung quy luật phân li độc lập :
- Cơ sở tế bào học quy luật phân li độc lập :
- Ý nghĩa quy luật phân li độc lập :
-Là cơ sở góp phần giải thích tính đa dạng phong phú của sinh vật trong tự nhiên, làm cho sinh vật ngày càng thích nghi với môi trường sống
-Là cơ sở khoa học của phương pháp lai tạo để hình thành nhiều biến dị, tạo điều kiện hình thành nhiều giống mới có năng suất và phẩm chất cao, chống chịu tốt với điều kiện bất lợi của môi trường
-Nếu biết được các gen nào đó là phân li độc lập có thể dự đoán được kết quả phân li kiểu hình ở đời sau
3 Quy luật tương tác gen
- Nội dung quy luật tương tác gen
Hai (hay nhiều) gen không alen khác nhau tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng
+ Tương tác bổ sung:
+ Tương tác cộng gộp:
- Gen đa hiệu: Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.
Trang 24 Quy luật liên kết gen, hoán vị gen:
- Liên kết gen
- Đặc điểm của liên kết hoàn toàn :
- Cơ sở tế bào học hoán vị gen :
- Ý nghĩa liên kết gen :
- Ý nghĩa của hoán vị gen :
5 Quy luật di truyền liên kết giới tính:
- Thí nghiệm về sự di truyền liên kết với giới tính (SGK)
- Cơ sở tế bào học : Do sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính dẫn đến sự phân li và tổ hợp của các gen nằm trên NST giới tính
- Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính
Dựa vào tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực, cái và điều chỉnh tỉ lệ đực, cái tuỳ thuộc vào mục tiêu sản xuất
6 Di truyền ngoài NST:
- Đặc điểm của di truyền ngoài NST (di truyền ở ti thể và lục lạp) :
+ Lai thuận lai nghịch kết quả khác nhau biểu hiện kiểu hình ở đời con theo dòng mẹ
+ Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của tế bào sinh dục cái
7 Ảnh hưởng của những điều kiện môi trường đến sự biểu hiện của gen
- Ảnh hưởng của những điều kiện môi trường bên trong và ngoài đến sự biểu hiện của gen và mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình :
- Xét các ví dụ trong sách giáo khoa để thấy được ánh hưởng của một số yếu tố của môi trường
- Khái niệm mức phản ứng : Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau là mức phản ứng của kiểu gen
- HS viết 06 sơ đồ lai Menđen
- HS giải một vài dạng bài tập về quy luật di truyền trong SGK (từ bài 1 đến bài 5 trang 66, 67)
C Bảng hệ thống kiến thức ôn tập:
Bảng P5.C2.01
Nội dung và cơ sở tế bào học của quy luật phân li và quy luật phân li độc lập của Menđen
Quy luật
phân li
Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định,
một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc
từ mẹ Các alen tồn tại trong tế bào một
cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau Khi
hình thành giao tử, các thành viên của một
cặp alen phân li đồng đều về các giao tử,
nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50%
giao tử chứa alen kia
+ Trong tế bào sinh dưỡng, các gen và các NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng
+ Khi giảm phân tạo giao tử, mỗi NST trong từng cặp tương đồng phân li đồng đều về các giao tử dẫn đến sự phân li đồng đều của các alen tương ứng
Quy luật
phân li
độc lập
Các cặp alen quy định các tính trạng khác
nhau nằm trên các cặp NST tương đồng
khác nhau thì phân li độc lập và tổ hợp tự
do (ngẫu nhiên) trong quá trình hình thành
giao tử
+ Các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
+ Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong giảm phân hình thành giao tử dẫn đến sự phân li độc lập và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp alen tương ứng
Tương
tác gen
Nhiều gen khác nhau có thể tương tác với
nhau cùng quy định 1 tính trạng
Tác
động đa
hiệu của
gen
Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện
của nhiều tính trạng khác nhau
Trang 3Bảng P5.C2.02
Ví dụ về tính trạng do nhiều gen chi phối (tác động cộng gộp) và ví dụ về tác động đa hiệu của gen
1 Tương tác bổ
sung -Ví dụ : Khi lai 2 thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ thẫm và hoa trắng với nhau thuđược ở F2 có tỉ lệ : 9/16 hoa đỏ thẫm : 7/16 hoa trắng
-Ví dụ :Lai hai thứ bí quả tròn TC khác nhau thu được F1 toàn bí quả dẹt, F2 thu được tỷ lệ : 9/16 bí quả dẹt :6/16 bí quả tròn: 1/16 bí quả dài
2 Tương tác át
chế
-Ví dụ: P tc Ngựa lông xám x ngựa lông hung sinh F1 có lông xám, F2 có 12 xám:
3 đen : 1 hung
3 Tương tác
cộng gộp
-Ví dụ : Khi đem lai 2 thứ lúa mì thuần chủng hạt đỏ đậm và hạt trắng thì ở F2 thu được 15 hạt đỏ : 1 hạt trắng
-Ví dụ: Tính trạng số lượng hạt trên bắp ngô , sảng lượng trứng ở gia cầm, chiều cao người, màu da người bị chi phối bở quy luật tác động cộng gộp
4 Gen đa hiệu - Ví dụ : Ở đậu Hà lan Đậu hoa tím thì hạt màu nâu, nách lá có chấm đen;
đậu hoa trắng thì hạt màu nhạt, nách lá không chấm đen -Ví dụ : Ở ruồi giấm cánh cụt thì thân ngăn, lông cứng, đẻ ít, tuổi thọ ngắn; ruồi cánh dài thì ngược lại
-Ví dụ : Gen HbA ở người quy định sự tổng hợp chuỗi β-hemôglôbin bình thường gồm 146 axit amin.Gen đột biến HbS cũng quy định sự tổng hợp chuỗi β-hemôglôbin bình thường gồm 146 axit amin, nhưng chỉ khác một axit amin ở vị trí
số 6 (axit amin glutamic thay bằng valin) Gây hậu quả làm biến đổi hồng cầu hình đĩa lõm thành hình lưỡi liềm Xuất hiện hàng loạt rối loạn bệnh lí trong cơ thể
Bảng P5.C2.03
- Nêu được một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn Định nghĩa hoán vị gen
- Nêu được thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết không hoàn toàn và giải thích được cở sở tế bào học của hoán vị gen - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn
Di truyền liên kết hoàn toàn Di truyền liên kết không hoàn toàn Định nghĩa
(đặc điểm )
+ Các gen trên cùng 1 NST phân li và tổ hợp cùng nhau và làm thành nhóm gen liên kết
+ Số nhóm liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ đơn bội(n) của loài đó
+ Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết
-Trong quá trình giảm phân, các NST tương đồng có thể trao đổi các đoạn tương đồng cho nhau dẫn đến hoán vị gen, làm xuất hiện tổ hợp gen mới
cở sở tế
bào học
-Sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng dẫn đến sự trao đổi (hoán vị)
-Giữa các gen trên cùng một cặp NST tương đồng Các gen nằm càng xa nhau thì lực liên kết càng yếu, càng dễ xảy ra hoán vị gen
ý nghĩa Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện biến dị
tổ hợp, đảm bảo sự duy trì bền vững từng nhóm tính trạng quy định bởi các gen trên cùng một NST
Trong chọn giống nhờ liên kết gen mà các nhà chọn giống có khả năng chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn luôn đi kèm với nhau
-Tăng tần số biến dị tái tổ hợp, tạo điều kiện cho các gen quý có dịp tổ hợp lại với nhau → cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên, có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá
-Dựa vào kết quả phép lai, tính được tần số hoán
vị gen, khoảng cách tương đối giữa các gen từ
đó thiết lập bản đồ di truyền
Thí nghiệm P t/c xám, dài × đen, cụt →
F1 100% xám, dài → xám, dài lai phân tích con ♂ xám, dài F1
Fa có 2 loại kiểu hình 1xám, dài :1 đen, cụt
P t/c xám, dài × đen, cụt →
F1 100% xám, dài → xám, dài lai phân tích con ♀ xám, dài F1
Fa có 4 loại kiểu hình 0,415 xám, dài : 0,415 đen, cụt:
0,085 xám, cụt : 0,085 đen, dài
Trang 4Bảng P5.C2.04
- Trình bày được các thí nghiệm và cơ sở tế bào học của di truyền liên kết với giới tính
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính
04a So sánh NST thường và NST giới tính
Định nghĩa Các cặp NST giống nhau ở hai giới Một cặp NST khác nhau ở hai giới chứa các
gen quy định tín trạng giới tính
Đặc điểm -Trên cặp NST thường chứa các đoạn
tương đồng
-Mang các gen quy định tính trạng thường
- Cặp XX chứa các đoạn tương đồng Cặp XY chứa các đoạn tương đồng và không tương đồng
-Mang các gen quy định tính trạng thường và gen quy định tính trạng giới tính
04b Cơ chế xác định giới tính bằng NST
04c Sự khác biệt về di truyền tính trạng khi gen quy định nằm trên NST thường và gen quy định nằm trên NST giới tính
Một trính trạng do một gen có 2 alen trội lặn hoàn toàn A (Hoa đỏ) , a : (Hoa trắng )
Chỉ tiêu Gen trên NST thường Gen trên NST X không
có alen trên Y
Gen trên NST Y không
có alen trên X Lai thuận nghịch
P tc hoa đỏ x hoa trắng
Kết quả lai thuận nghich như nhau
Kết quả lai thuận nghich khác nhau
Kết quả lai thuận nghich khác nhau
Biểu hiện tính trạng ở
hai giới
Tính trạng phân bố đồng đều ở hai giới
Tính trạng phân bố không đồng đều ở hai giới
Tính trạng phân bố không đồng đều ở hai giới
F2 3 trội : 1 lặn
-Lai thuận : 3T:1L (toàn XY) -Lai nghịch :
1 T : 1L
TT lặn có sự di truyền chéo
-Di truyền thẳng 100% cho giới dị giao XY
-Bệnh máu khó đông (N) -Màu mắt ở ruồi giấm
-Tật dính ngón tay 2-3 -TT túm lông tai ở người
Bảng P5.C2.05
- Trình bày được đặc điểm của di truyền ngoài NST (di truyền ở ti thể và lục lạp)
- Phân biệt được di truyền trong nhân và di truyền qua tế bào chất (ti thể, lạp thể)
Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau, con lai
luôn có kiều hình giống mẹ
-Các tính trạng di truyền không tuân theo các quy
luật di truyền NST, vì khi tế bào phân chia tế bào
chất không được chia đều chính xác cho tế bào con
-Cây hoa phấn : tính trạng lá đốm, lá xanh -Cây đại mạch (Màu xanh và lục nhạt) -Ngựa lai với lừa
-Bệnh gây chứng động kinh ở người
Bảng P5.C2.06
Trang 5- Nêu được những ảnh hưởng của điều kiện môi trường trong và ngoài đến sự biểu hiện của gen và mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình thông qua một ví dụ
- Nêu khái niệm mức phản ứng
Môi trường trong môi trường ngoài
VD1 Cây hoa Anh thảo : tính trạng phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường và kiểu gen
0
20
→ hoa trắng
0
35
→ hoa trắng VD2: Giới tính ảnh hưởng đến kiểu hình
Ở cừu HH quy định có sừng, hh quy định không sừng
Hh biểu hiện có sừng ở cừu đục và không sừng ở cừu cái
VD3 Thỏ Hymalaya
VD 4: Cây hoa Cẩm tú cầu, một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện trung gian giữa đỏ và tùy thuộc vào pH đất
VD 5: Bệnh pheninketo niệu ở người do gen lặn trên NST thương quy định nếu phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng (Giảm pheninalanin) thì trẻ vẫn phát triển bình thường
Khái niệm mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau
Hiện tượng kiểu hình của một cơ thể có thể thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau gọi
là sự mềm dẻo kiểu hình hay thường biến
Bảng P5.C2.07 Sơ đồ lai (Men den)
- Một gen có hai alen A và a , A quy đinh tính trạng trội hòan toàn, a quy định tính trạng lặn trong quần thể có 3 kiểu gen lưỡng bội khác nhau AA, Aa, aa
có 06 sơ đồ lai :
bài tập :
Biết A : thân cao, a : thân thấp; B : chín sớm, b : chín muộn; D : quả tròn, d : quả dài Các gen phân ly độc lập với nhau Đem thụ phấn giữa cây AaBbDd x AaBbDd.
Câu 1.Số kiểu tổ hợp giao tử giữa bố mẹ là :
4 1
Trang 6Câu 2.Có bao nhiêu kiểu gen xuất hiện ở F1?
Câu 3.Tỷ lệ xuất hiện các loại kiểu gen ở F1 ?
A.(3:1)3 B .(1:1)3 C.1:2:1:1:2:1:1:2:1 D.(1:2:1)3
Câu 4.Loại kiểu gen AABbdd xuât hiện ở đời lai F 1 theo tỷ lệ nào sau đây?
A
32
1
B
16
1
C
64
1
D
8 1
Câu 5.Có bao nhiêu loại kiểu hình khác nhau xuất hiện ở đời lai F1?
Câu 6.Tỷ lệ kiểu hình xuất hiện ở đời lai F 1?
Câu 7.Loại kiểu hình thân thấp, quả tròn, chín muộn ở F1 có tỷ lệ ?
A
64
27
B
64
9
C
64
1
D
64 3
Bảng P5.C2.08 Xác định số tổ hợp giao tử, số kiểu gen, tỷ lệ kiểu gen, số kiểu hình, tỷ lệ kiểu hình .Trường hợp tự thụ cá thể dị hợp n cặp gen, mỗi gen quy định 1 tính trạng trội hoàn toàn:
Số cặp gen
dị hợp của P Kiểu gen P Số tổ hợp giao tử Số kiểu gen Tỷ lệ kiểu gen Số kiểu hình Tỷ lệ kiểu hình
Trường hợp các gen liên kết hoàn toàn
Câu 1:Một cá thể có kiểu gen ABD
abd sẽ tạo các giao tử có tỷ lệ như thế nào ?
A ABD = Abd = aBD = aBd = ¼ B ABD = aBd =1/2
Câu 2:Một cá thể có kiểu gen AB
ab
DE de
Câu 2 a Số kiểu giao tử khác nhau được tạo ra từ cá thể trên là:
Câu 2 b Loại giao tử mang gen ab DE xuất hiện với tỷ lệ nào ?
Câu 3:Một cá thể có kiểu gen Bb Ad
aD
Câu 3 a Số kiểu giao tử khác nhau được tạo ra từ cá thể trên là:
Câu 3 b Loại giao tử mang gen b AD xuất hiện với tỷ lệ nào ?
A 1
1
1
Câu 3 c Loại giao tử mang gen B AD xuất hiện với tỷ lệ nào ?
Trang 7A 1
1
1 8
Bài toán nâng cao 1 : Ở cà chua, A qui định hoa đỏ, a qui định hoa vàng, B qui định thân cao, b qui định thân thấp Hai cặp alen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng Xác định kết quả các phép lai theo các điều kiện sau đây:
ab
(f = 20%) x♂ AB
ab
ab (f = 40%) x♂
Ab aB
aB(f = 20%) x♂
Ab
Bài toán nâng cao 2 : Ở cà chua, A qui định quả đỏ, a qui định quả vàng, B qui định quả tròn, b qui định quả bầu dục Hai cặp alen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng Khi lai giữa hai thứ cà chua thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản nói trên được F1, cho F1 giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ kiểu hình là: 66% quả đỏ, tròn
1.Tính tỷ lệ kiểu hình quả vàng tròn Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử đực và cái là như nhau
2.Tính tỷ lệ kiểu hình quả đỏ bầu dục Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử đực và cái là như nhau