1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ke hoach giang day sinh 7

34 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 393 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nêu được các đặc điểm của động vật đểnhận biết chúng trong thiên nhiên .-Phân biệt được ĐVKXS với ĐVCXS, vai trò của chúng trong thiên nhiên và trong đời sống con người.. của trùng roi

Trang 1

I / ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY :

1 Thuận lợi :

- Được sự quan tâm giúp đỡ của BGH nhà trường

- Phần lớn các em có ý thức trong học tập , ham thích môn sinh học

- Tham gia phát biểu xây dựng bài sôi nổi , chuẩn bị đầy đủ SGK

- Phụ huynh quan tâm đến việc học của con em mình

- Trong quá trình giảng dạy được sự quan tâm của BGH , Tổ trưởng chuyên môn , GVCN , các thầy cô giáo bộ môn

2 Khó khăn :

- Thiết bị dạy học chưa đầy đủ , tranh ảnh còn thiếu

- Hầu hết các em xuất thân từ gia đình nông dân nên ngoài việc học các em còn tham tham gia lao động giúp đỡ gia đình nên tời gian dành cho học tập rất ít Mặc khác , đa số các em ở xa trường nên việc đi lại rất khó khăn , nhất là vào mùa mưa

- Chất lượng học tập của các em còn yếu , còn ham chơi hơn ham học

- Chương trình động vật học lớp 7 tương đối nặng và khó nên việc tiếp thu bài của các em còn hạn chế

III / BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG :

1 Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học cho học sinh có khả năng tự học , tự phát hiện và giải quyết vấn đề , có khả năng tư duy logic từ đó tự rút ra kết luận cần ghi nhớ

2 Tăng cường kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3 Phối hợp chặt chẽ với BGH nhà trường , phụ huynh , GVCN và các thầy cô giáo bộ môn để kiểm tra việc tự học của học sinh mhằm đôn đốc , nhắc nhở các em học tập

4 Có biện pháp sử lý kịp thời đối với học sinh không thuộc bài , chậm tiến

5 Kiểm tra , đánh giá học sinh đúng định kỳ , kịp thời bổ sung kiến thức bị hỏng

6 Chuẩn bị bài soạn tốt , nghiên cứu tài liệu làm cho bài giảng phong phú gây hứng thú cho học sinh

7 Sử dụng , phát huy hiệu quả tối đa các dụng cụ , thiết bị , đồ dùng dạy học

8 Phân loại đối tượng học sinh để có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên theo loại kiến thức , năng lực của học sinh Cụ thể :

<*> Học sinh kém :

+ Luôn luôn động viên , khuyến khích các em nổ lực học tập

+ Tận tình giúp các em ôn tập lại những kiến thức các em bị hỏng

+ Phân công học sinh khá , giỏi giúp đỡ các em

+ Tổ chức các buổi học phụ đạo miễn phí để có nhiều thời gian ôn tập và luyện tập kiến thức cũ

Trang 2

+ Trong tiết học quan tâm nhiều đến các em , đưa ra những tình huống câu hỏi phù hợp với các em

<*> Học sinh yếu :

+ Động viên , khuyến khích và tăng cường kiểm tra việc học của các em

+ Tổ chức cho các em học theo tổ , nhóm , đôi bạn cùng tiến

+ Hướng dẫn phương pháp học và ôn lại những kiến thức các em còn yếu

+ Thường xuyên kiểm tra bài vở , kiểm tra bài cũ , vở soạn và tăng cường gọi các em luyện tập trên lớp

<*> Học sinh trung bình :

+ Đôn đốc , nhắc nhở các em học tập

+ Giúp các em nắm vững những kiến thức các em còn mơ hồ

+ Cung cấp cho các em một số câu hỏi tương đối khó để khuyến khích các em động não nhiều hơn

+ Phân công các em học theo cặp , tổ , nhóm nhằm tạo điều kiện cho các em giúp đỡ nhau

<*> Học sinh khá , giỏi :

+ Khuyến khích các em tiếp tục phát huy hơn nữa Trong mỗi tiết dạy , giáo viên luôn đặt ra những câu hỏi khó để giúp các em tìm tòi nâng cao trình độ

+ Giới thiệu cho các em một số tài liệu nâng cao để các em tự học

+ Có kế hoạch bồi dưỡng thêm cho các em

IV / KẾT QUẢ THỰC HIỆN :

ố Sơ kết học kì I Tổng kết cả năm Ghi chú

7a3

7a4

V / NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM :

1 Cuối học kì I :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

2 Cuối năm học :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

VI /KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY :

Tuần Tên chương/bài Tiết Mục tiêu của

chương/bài

Kiến thức trọng tâm

Phương pháp GD

Chuẩn bị của GV,HS

Ghi chú

-Thế giới đđộng vật đđa

dạng phong phú 1

-Học sinh hiểu được thế giới động vật đa dạng , phong phú ( về lồi , kích thước , về số lượng

cá thể và mơi trường sống)

-Xác định được nước

ta đã được thiên nhiên ưu đãi , nên cĩ một thế giới động vật

đa dạng phong phú như thế nào -Kỷ năng nhận biết các động vật qua các hình vẽ và liên hệ

*Động vật đa dạng về lồi

*Động vật đa dạng về mơi trường sống

*Phân biệt động vật và thực vật

*Đặc điểm chung của động vật

*Vai trị của động vật

Nêu và giải quyết vấn

đề , giảng giải , vấn đáp , hoạt động nhĩm

*Giáo viên :

-Tranh ảnh về động vật và mơi trường sống của chúng

-Tranh vẽ theo hình 2.1 và tranh

vẽ về số lượng giữa các lồi động vật ở các ngành trong hình 2.2 ,

mơ hình TBN và TBĐV

*Học sinh :

-Chuẩn bị bài

Trang 4

-Phân biệt động vật với

thực vật Đặc điểm

chung của động vật

2

đến thực tế -Phân biệt động vật với thực vật , thấy chúng có những đặc điểm chung của sinh vật , nhưng chúng cũng khác nhau về một số đặc điểm cơ bản

-Nêu được các đặc điểm của động vật đểnhận biết chúng trong thiên nhiên -Phân biệt được ĐVKXS với ĐVCXS, vai trò của chúng trong thiên nhiên và trong đời sống con người

-Quan sát nhận biết trùng roi , trùng dày trên tiêu bản hiển vi ,thấy được cấu tạo và cách di chuyển của chúng

-Củng cố kỷ năng quan sát và sử dụng kính hiển vi

-Mô tả được cấu tạo trong , cấu tạo ngoài

*Quan sát trùng giây

*Quan sát trùng roi

*Cấu tạo và di chuyển , dinh dưỡng , sinh sản ởtrùng roi

*Tính hướng sáng

Nêu và giải quyết vấn

đề , hoạt động nhóm ,vấn đáp

Nêu và giải

*Giáo viên :

-Tranh vẽ về trùng roi , trùng giây , kính hiển vi, phiến kính , lá kính làm tiêu bản

-Váng nước xanh , váng nước cống rãnh , mẫu vật cấy ( bình nuôi cấy dùng rơm khô , bình nuôi cấy từ bèo Nhật Bản ) -Tranh vẽ cấu tạo của trùng roi , sinh sản và sự hóabào súc của

Trang 5

của trùng roi -Trên cơ sở cấu tạo , nắm được cách dinh dưỡng và sinh sản của chúng

-Tìm hiểu cấu tạo tậpđoàn trùng roi và quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào với động vật

đa bào -Phân biệt được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng biến hình và trùng giây -Với hai đại diện này, chỉ chú trọng tìm hiểu đặc điểm có tínhchất khái quát : Như cách di chuyển , dinhdưỡng , phần nào về cách sinh sản

-Hiểu được trong số các loài ĐVNS có nhiều loài gây bệnh nguy hiểm , trong số

đó có trùng kiết lị và trùng sốt rét

-Riêng trùng sốt rét gây ra bệnh nguy hiểm đến nay vẫn còn tái phát do muỗi Anôphen truyền bệnh, nên cần phân biệt được muỗi Anôphen

và muỗi thường Cácbiện pháp phòng chống bệnh đó ở

ở trùng roi

*Cấu tạo tập đoàn trùng roi

*Trùng biến hình ,trùng giây

*Tìm hiểu về trùng kiết lị

*Tìm hiểu về trùng sốt rét

quyết vấn

đề , hoạt động nhóm ,vấn đáp

Nêu và giải quyết vấn

đề , hoạt động nhóm ,vấn đáp

chúng , tranh vẽ cấu tạo tập đoàn vôn vơi , một ốngnghiệm hoặc bìnhchứa nước , hoặc váng nước màu xanh có trùng roi làm thí nghiệm theo yêu cầu của bài học

-Tranh vẽ trùng biến hình và trùnggiây

-Tranh vẽ cấu tạo

và vòng đời của trùng kiết lị và trùng sốt rét -Tranh vẽ ĐVNS , tranh vẽ ĐVNS trong một giọt nước và trùng lỗ sống ở biển

*Học sinh :

-Học thuộc bài cũ

và chuẩn bị bài mới thật kỹ trước khi đến lớp -Chuẩn bị các mẫu thí nghiệm theo yêu cấu của thầy cô giáo -Tìm đọc những tài liệu bổ trợ liênquan để nắm vững và nâng cao kiến thức

Trang 6

vừ học , nêu được đặc điểm chung của chúng

-nhận biết được vai trò thực tiễn của ĐVNS

-Tìm hiểu hình dạng ngoài , cách di chuyển của thủy tức

*Đặc điểm chung của ĐVNS

*Vai trò thực tiễn của ĐVNS

Nêu và giải quyết vấn

đề , hoạt động nhóm ,vấn đáp

-Phân biệt được cấu tạo , chức năng một

số tế bào của thành

cơ thể thủy tức , để làm cơ sở giải thích được cách dinh dưỡng và sinh sản của chúng

-Hiểu được Ruột khoang chủ yếu sống

ở biển rất đa dạng về loài và phong phú về

số lượng cá thể , nhất

là ở biển nhiệt đới -Nhận biết được cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do ở biển

*Tìm hiểu đặc điểm của sứa qua

so sánh với thủy tức

*Cấu tạo của hải quỳ và san hô

Nêu và giải quyết vấn

đề , hoạt động nhóm ,vấn đáp

Nêu và giải quyết vấn

đề , hoạt động nhóm ,vấn đáp

*Giáo viên :

-Tranh vẽ : Cấu tạo thủy tức bắt mồi , thủy tức di chuyển và sinh sản ,cấu tạo tế bào của thành cơ thể thủy tức -Tranh vẽ : Sơ đồ cấu tạo của thủy tức , sứa , san hô

*Học sinh :

- Học thuộc bài

cũ và chuẩn bị bàimới thật kỹ trước khi đến lớp -Chuẩn bị bảng phụ , các mẫu thí nghiệm theo yêu cấu của thầy cô giáo

Trang 7

ở biển -Thông qua cấu tạo của thủy tức , san hô

và sứa , mô tả được đặc điểm chung của Ruột khoang -Nhận biết được vai trò của Ruột khoang đối với hệ sinh thái biển và đời sống con người

*Đặc điểm chung của Ruột khoang

*Tìm hiểu vai trò của Ruột khoang

Nêu và giải quyết vấn

đề , hoạt động nhóm ,vấn đáp

-Tìm đọc những tài liệu bổ trợ liênquan để nắm vững và nâng cao kiến thức

-Hiểu được cấu tạo của sán lá gan đại diện cho Giun dẹp nhưng thích nghi với

ký sinh -Giải thích được vòng đời của sán lá gan qua nhiều giai đoạn ấu trùng kèm theo thay đổi vật chủ , thích nghi với đời sống ký sinh -Nhận biết được đặc

*Tìm hiểu cấu tạo

và di chuyển,dinh dưỡng ở sán

đề , hoạt động nhóm ,vấn đáp

Trang 8

-Trên cơ sở các hoạt động , tự rút ra những đặc điểm chung của ngành Giun dẹp

-Thông qua đại diện Giun đũa , hiểu được đặc điểm chung của ngành Giun tròn , mà

đa số đều kí sinh -Mô tả được cấu tạo ngoài , cấu tạo trong

và dinh dưỡng của Giun đũa thích nghi với kí sinh

-Giải thích được vòng đời của giun đũa (có giai đoạn quagan , tim , phổi).Từ

đó biết cách phòng trừ giun đũa , một bệnh rất phổ biến ở Việt Nam

-Mở rộng hiểu biết

về các giun tròn kí sinh khác như : Giun kim , giun móc câu , phần nào về giun chỉ

-Biết thêm giun tròn còn kí sinh ở cả thực

giun dẹp khác

*Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành giun dẹp

*Cấu tạo và dinh dưỡng của giun đũa

*Sinh sản và vòngđời của giun đũa

*Một số giun tròn khác

*Đặc điểm chung của giun tròn

Nêu và giải quyết vấn

đề , hoạt động nhóm ,vấn đáp

Nêu và giải quyết vấn

đề , hoạt động nhóm ,vấn đáp

Trang 9

đĩ biết được cách di chuyển của chúng -Bước đầu biết về hình thức sinh sản ở giun đất

-Tìm tịi , quan sát cấu tạo của giun đất ,

sự phân đốt cơ thể , các vịng cơ ở xung quanh mỗi đốt , đai sinh dục , các loại

lỗ : Miệng , hậu mơn , sinh dục đực

và cái -Thực hiện được kỷ thuật mổ từ cắm ghim để cố định mẫu vật trên chậu mổ đến thực hiện các vết cắt , phanh cơ thể ngập trong nước , kể

cả cách tìm tịi nội quan bằng lúp và chúthích các kết quả tìm thấy vào hình vẽ cĩ sẵn

-Hiểu được đặc điểm

*Hình dạng và di chuyển của giun đất

*Cấu tạo trong và dinh dưỡng của giun đất

*Quan sát cấu tạo ngồi của giun đất

*Mổ và quan sát cấu tạo trong của giun đất

*Một số giun đốt thường gặp

*Tìm hiểu đặc

Nêu và giải quyết vấn

đề , hoạt động nhĩm ,vấn đáp,

Nêu và giảiquyết vấn

đề , hoạt động nhĩm ,vấn đáp thực hành

Trang 10

-Kiểm tra 1 tiết

18

cấu tạo và lối sống của một số lồi giun đốt thường gặp như : Giun đỏ , đỉa , rươi -Nhận biết được đặc điểm chung của ngành giun đốt và vaitrị thực tiễn của chúng

-HS có thái độ đúng đắn trong học tập, yêu thích động vật

-Vận dụng các kiến thức đã học về:cấu tạo, chức năng của ĐVNS,ruột khoang, các ngành giun để làm bài tập kiểm tra

điểm chung của giun đốt

-cấu tạo, chức năng của ĐVNS,ruột khoang, các ngành giun

*Hình dạng cấu tạo vỏ trai và cơ thể trai

*Di chuyển và dinh dưỡng ở trai

*nhận biết đặc điểm ở một số đại

Nêu và giải quyết vấn

đề , hoạt động nhĩm ,vấn đáp

-Tranh vẽ : Vỏ , cấu tạo cắt ngang của vỏ , cấu tạo ngồi và trong của trai -Tranh vẽ : Cấu tạo ngồi và trongcủa ốc sên , mực ,bạch tuộc , sị , ốcvặn

-Tranh vẽ : Vỏ ốc, mai mực , cơ thểtrai và cơ thể mực

đã mổ sẵn , cấu tạo trong , mẫu vỏ

Trang 11

Ốc sên , mực , bạch tuộc , sò , ốc vặn , nhất là các thân mềm

di chuyển tích cực -Riêng với ốc sên và mực còn cần hiểu biết thêm một số tập tính trong sinh sản , săn mồi và tự vệ của chúng

-Thực hành quan sát trên các mẫu đã chọn, chuẩn bị sẵn từ các đại diện của thân mềm về cấu tạo ngoài cũng như cấu tạo trong

-Cụ thể quan sát được :

+Cấu tạo vỏ của vỏ

ốc , mai mực +Cấu tạo trong của

cơ thể mực -Củng cố kỷ năng quan sát bằng lúp trên mẫu thật và cáchthu hoạch thể hiện trên kết quả ghi bảng tường trình

-Nhận biết được dù các loài thân mềm rất

đa dạng về cấu tạo vàlối sống nhưng chúngcũng có chung những

diện

*Tìm hiểu một số tập tính ở thân mềm

*Quan sát cấu tạo thân mềm

*Quan sát cấu tạo ngoài

*Cấu tạo trong của mực

*Xác định đặc điểm chung của thân mềm

*Vai trò của thân mềm

Nêu và giải quyết vấn

đề , hoạt động nhóm ,vấn đáp Thực hành quan sát

Nêu và giải quyết vấn

đề , hoạt động nhóm ,vấn đáp

và mẫu ngâm các động vật trên -Lúp tay , kim nhọn , phanh , chậu mổ -Hình vẽ : Cấu tạo chung của thân mềm , cấu tạo của trai , ốc , sên , mực

*Học sinh :

-Học thuộc bài cũ

và chuẩn bị bài mới thật kỹ trước khi đến lớp -Kẻ bảng phụ -Chuẩn bị các mẫu thí nghiệm theo yêu cấu của thầy cô giáo -Tìm đọc những tài liệu bổ trợ liênquan để nắm vững và nâng cao kiến thức

Trang 12

nhất định -Thấy được vai trò của thân mềm đối với

tự nhiên và với đời sống con người

-Tìm tòi , quan sát , nhận biết cấu tạo một

số bộ phận của tôm sông đại diện cho chân khớp -Mổ quan sát cấu tạo trong của mang tôm

và hệ tiêu hóa , hệ thần kinh ở chúng -Tường trình kết quả thực hành bằng cách tập chú thích vào hình vẽ câm trong SGK

-Nhận biết một số giáp xác thường gặp đại diện cho các môi trường và lối sống khác nhau

*Cấu tạo ngoài và

di chuyển của tômsông

*Dinh dưỡng , sinh sản

*Quan sát cấu tạo mang tôm

*Cấu tạo trong của tôm sông

*Tìm hiểu một số giáp xác khác

*Vai trò thực tiễn của giáp xác

*Đặc điểm cấu tạo, tập tính của nhện

*Tìm hiểu sự đa dạng và ý nghĩa thực tiễn của lớp Hình nhện

*Cấu tạo ngoài và

di chuyển , cấu tạo trong của châuchấu

*Nhận biết một sốđại diện sâu bọ

*Đặc điểm chung

và vai trò thực tiễn của sâu bọ

*Xem băng ình vàghi chép

*Trao đổi , thảo luận , giải thích

Nêu và giải quyết vấn

đề , vấn đáp , hoạt động nhóm ,giảng giải

Nêu và giải quyết vấn

đề , vấn đáp , hoạt động nhóm ,giảng giải

*Giáo viên :

-Hình vẽ : Cấu tạo ngoài của tômsông , lát cắt ngang qua đầu ngực của tôm , cấu tạo trong của tôm khi giải phẩu -Châu chấu , bộ

đồ mổ , đinh ghim , lúp tay , nước sạch , khăn lau , chậu rửa , tôm sông , tranh

về cấu tạo ngoài , trong của tôm -Tranh ảnh về cácloại giáp xác đề cập trong SGK -Hình vẽ : Con nhện , bò cạp , cáighẻ , ve bò -Hình vẽ quá trình hình thành của một chiếc lưới nhện -Tranh vẽ cấu tạo ngoài , cấu tạo trong , sinh sản vàbiến thái của châuchấu

-Tranh vẽ các giai

Trang 13

và với đời sống con người

-Mô tả được cấu tạo ngoài , cấu tạo trong của châu chấu , đại diện cho lớp sâu bọ -Qua học cấu tạo , giải thích được cách

di chuyển , dinh dưỡng và sinh sản ở châu chấu

-Xác định được tính

đa dạng của lớp sâu

bọ qua một số đại diện được chọn trongcác loài sâu bọ thường gặp (đa dạng

về loài , lối sống , môi trường sống và tập tính )

-Từ các đại diện đó , nhận biết và rút ra các đặc điểm chung của sâu bọ cùng vai trò thực tiễn của chúng

-Tìm hiểu , quan sát một số tập tính của sâu bọ : Tìm kiếm , cất giữ thức ăn , chăm sóc và bảo vệ thế hệ sau , quan hệ bầy đàn …có ở băng hình

các tập tính của sâu bọ trên băng hình

-Làm bảng thu hoạch ngắn gọn sau khi xem băng

*Đặc điểm chung của ngành chân khớp

*Vai trò thực tiễn

*Ôn tập về tính đadạng của

ĐVKXS

*Ôn tập về sự thích nghi của ĐVKXS

đoạn sống của mọt gỗ , ve sầu , bướm cái , ong mật , ruồi , muỗi -Tranh vẽ liên quan đến các hìnhtrong SGK

* Học sinh :

-Học thuộc bài cũ

và chuẩn bị bài mới thật kỹ trước khi đến lớp -Kẻ bảng phụ -Chuẩn bị các mẫu thí nghiệm theo yêu cấu của thầy cô giáo -Tìm đọc những tài liệu bổ trợ liênquan để nắm vững và nâng cao kiến thức

Trang 14

Đặc điểm chung và vai

trò của ngành chân

khớp

30

-Ghi chép những đặc điểm chung của tập tính để có thể diễn đạt bằng lời về tập tính đó sau khi xem phim

-Liên hệ tập tính với nững nội dung đã được học để giải thích được tập tính

đó như một sự thích nghi rất cao của sâu

bọ đối với môi trường sống -Nhận biết được đặc điểm chung của ngành chân khớp cùng sự đa dạng về cấu tạo , môi trường sống và tập tính của chúng

-Giải thích được vai trò thực tiễn của chânkhớp , liên hệ đến các loài ở địa phương

-Khái quát được đặc điểm của các ngành động vật không xương sống từ thấp đến cao

-Thấy được sự đa dạng về loài của động vật

-Phân tích được nguyên nhân của sự

đa dạng ấy có thích nghi rất cao của động

Trang 15

vật với mơi trường sống

-Thấy được tầm quantrọng chung của ĐVKXS đối với con người và đối với tự nhiên

- Rèn luyện kỹnăng quan sát tranhvà mẫu vật, hoạtđộng nhóm

-Giáo dục ý thứchọc tập, yêu thíchbộ môn

-xác định vị trí vàvai trò một số cơquan của cá trênmẫu mổ

-Rèn luyện kỹ năngmổ trên đ/v cóxương sống, rènluyện kỹ năng trìnhbày mẫu mổ

-Nghiêm túc , cẩnthận, chính xácNắm được vị trí cấutạo các hệ cơ quan

-các đặc điểm đờisống của cá chép,giải thích các đặcđiểm cấu tạongoài của cáthích nghi với đờisống ở nước

-xác định vị trí vàvai trò một số cơquan của cá trênmẫu mổ

Nắm được vị trícấu tạo các hệ cơ

Nêu và giải quyết vấn

đề , hoạt động nhĩm ,vấn đáp

Nêu và giải quyết vấn

đề , hoạt động nhĩm ,vấn đáp Thực hành quan sát

*Giáo viên:

Mơ hình cá chépTranh vẽ: H 32.1-32.3

-Bộ đồ mổ và khay mổ,đinh ghim

Tranh vẽ33.1- 33.3

Tranh vẽ: 33.4- 33.7

Tranh vẽ : bảng 1 sgk

*Học sinh: Học thuộc bài cũ và

Trang 16

- Hiểu được sự đadạng của cá về sốloài, lối sống , môitrường sống Trìnhbày được đặc điểm

cơ bản phân biệt lớpcá sụn và cá xương

Trình bày được đặcđiểm chung của lớpcá Nêu được vai tròcủa cá trong đờisống con người

- Rèn luyện kỹnăng quan sát, sosánh, kết luận, làmviệc theo nhóm-Ý thức bảo vệ môitrường sống,khaithác đánh bắt hợp lý-củng cố kiến thức

HS về phần độngvật không xươngsống

+tính đa dạng củađộng vật khôngxương sống

+sự thích nghi củađộng vật không

quan của cáchép, giải thíchđược những đặcđiểm cấu tạotrong thích nghivới đời sống ởnước

*sự đa dạng củacá về số loài, lốisống , môi trườngsống Trình bàyđược đặc điểm cơbản phân biệt lớpcá sụn và cáxương Trình bàyđược đặc điểmchung của lớp cá

Nêu được vai tròcủa cá trong đờisống con người

+ ý nghĩa thựctiễn của động vậtkhông xươngsống trong tựnhiên và đời sống

Nêu và giải quyết vấn

đề , hoạt động nhĩm ,vấn đáp

chuẩn bị bài mới thật kỹ trước khi đến lớp

-Kẻ bảng phụ -Chuẩn bị các thí nghiệm theo yêu cấu của thầy cơ giáo

-Tìm đọc những tài liệu bổ trợ liênquan đến chương

để nắm vững và nâng cao kiến thức

Trang 17

Kiểm tra học kì 1

36

xương sống+ ý nghĩa thực tiễncủa động vật khôngxương sống trong tựnhiên và đời sống

-Các kiến thức đãïhọc từ đầu năm đếnnay

-Trình bày được sự sinh sản và phát triểncủa ếch đồng -Nhận dạng và xác định vị trí các cơ quan của ếch trên mẫu mổ

-Tìm những cơ quan thích nghi với đời sống ở cạn nhưng cấu tạo chưa hồn chỉnh

-Nêu được những đặcđiểm để phân biệt ba

bộ trong lớp Lưỡng

cư ở Việt Nam -Nêu được đặc điểm nơi sống và tập tính

tự vệ các đại diện củacác bộ Lưỡng cư kể trên

*Tìm hiểu đời sống ếch đồng

*Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngồi và di chuyển , sinh sản

và phát triển của ếch

*Tìm hiểu bộ xương ếch

*Tìm hiểu đặc điểm của da và các nội quan trên mẫu mổ

*Tìm hiểu sự đa dạng về thành phần lồi

*Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học của Lưỡng cư

*Tìm hiểu về đặc điểm chung của Lưỡng cư

*Quan sát bộ

Nêu và giải quyết vấn

đề , hoạt động nhĩm ,vấn

đáp ,Thực hành mô tả

*Giáo viên :

-Tranh vẽ : H 35.1-35.4 -Mơ hình cấu tạo trong của ếch đồng

Tranh vẽ : H 36.1-36.3

-Tranh các hình ởbài 37 : H 37.1-37.5

-Tranh ảnh các hình của bài hoặc các hình cĩ liên quan , H 40.2 SGK trang 131 -Mơ hình chim bồcâu , tranh 41.1-41.2

-Mãu mổ chim bồcâu

-Tranh vẽ : 42.1,42.2 SGK -Tranh phĩng to hình 43.1 , 43.2 , 39.3 , 39.4 SGK

Ngày đăng: 10/06/2015, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nhện – Lớp sâu - ke hoach giang day sinh 7
Hình nh ện – Lớp sâu (Trang 12)
Hình về đời sống và tập - ke hoach giang day sinh 7
Hình v ề đời sống và tập (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w