1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình học 6 - Mạc Kim Loan

59 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+HS biết được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng.+HS hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng.. HĐ của Giáo viên và HS -Giới thiệu: Ngoài điểm, đường th

Trang 1

+HS biết được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng.

+HS hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng

-Kỹ năng:

+Biết vẽ điểm , đường thẳng +Biết sử dụng ký hiệu ∈,∉

+Biết đặt tên điểm, đường thẳng +Quan sát các hình ảnh thực tế

+Biết kí hiệu điểm , đường thẳng

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

-GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ, bút dạ, một đoạn dây chỉ

-HS: Thước thẳng

III.Phương pháp :

Đàm thoại, trực quan, Gợi mở và giải quyết vấn đề

IV.Tiến trình bài dạy

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3 Nội dung bài dạy

Hoạt động 1: Giới thiệu về điểm ( 10 ph ).

Đặt vấn đề:

Muốn học hình học phải biết vẽ hình Cần chuẩn bị đủ các dụng cụ vẽ hình như: Thước thẳng, com pa…Hình học đơn giản nhất là điểm Hôm nay ta tìm hiểu về điểm và đường thẳng

HĐ của Giáo viên và HS

+ Điểm được vẽ như thế nào?

-Vẽ một điểm trên bảng (1 chấm nhỏ) và đặt tên

A

-Nêu cách đặt tên cho điểm

-Cho vẽ thêm 2 điểm và đặt tên

- Qui ước : Nói hai điểm , hiểu là hai

điểm phân biệt

- Chú ý : Bất cứ hình nào cũng là tập

hợp các điểm

Trang 2

HĐ của Giáo viên và HS

-Ghi chép qui ước và chú ý

-Nêu qui ước: Một tên chỉ dùng cho một điểm,

một điểm có thể có nhiều tên Nói hai điểm thì

hiểu đó là hai điểm phân biệt

-Thông báo:Điểm là hình đơn giản nhất cơ bản

nhất ta xây dựng các hình đơn giản tiếp theo

Ghi bảng

Hoạt động 2: Giới thiệu về đường thẳng ( 15 ph ).

HĐ của Giáo viên và HS

-Giới thiệu: Ngoài điểm, đường thẳng cũng

là hình cơ bản, không định nghĩa

-GV căng 1 sợi chỉ và nói đây là hình ảnh 1

-Đặt tên : Dùng chữ cái in thường; a; b;

+Đ.thẳng d đi qua điểm A

+Đường thẳng d chứa điểm A

-Nói tương ứng với điểm B

-Yêu cầu HS nêu cách nói khác nhau về kí

Trang 3

+ Có điểm nào nằm trên, điểm nào không

nằm trên đường thẳng đã cho?

+Điểm A;M nằm trên đ.thẳng a

+…….N;B không………

-Thảo luận nhóm

-Đại diện các nhóm trả lời

+Mỗi đ.thẳng x.định có thể có bao nhiêu

-Yêu cầu quan sát ? hình 5 SGK, trả lời

miệng các câu hỏi a), b), c)

-Vẽ điểm N sao cho xx’đi qua N

-Nhận xét vị trí của ba điểm này?

Trang 4

GV: Có thể coi một đường thẳng là tập hợp của những điểm thẳng hàng.

5 Hướng dẫn về nhà (3 ph ).

-Biểu diễn điểm có thể dùng dấu “.” Hoặc dấu “×”

-Biết vẽ điểm, đặt tên điểm, vẽ đường thẳng, đặt tên đường thẳng

-Biết đọc hình vẽ, nắm vững các qui ước, kí hiệu và hiểu kĩ về nó, nhớ các nhận xét trong bài

+Điểm nằm giữa hai điểm

+Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

-Kĩ năng cơ bản:

+Biết vẽ ba điểm thẳng hàng,ba điểm không thẳng hàng

+Sử dụng được các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa

-Thái độ: Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách

cẩn thận, chính xác

II.CHUẨN BỊ :

-Giáo viên: SGK, thước thẳng bảng phụ, phấn màu

-Học sinh: Học bài và làm BT đầy đủ SGK, SBT, thước thẳng

III PHƯƠNG PHÁP: Kết hợp HĐN, Luyện tập thực hành

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ , Tạo tình huống học tập ( 7 ph ).

HĐ của Giáo viên

-Chữa trên bảng và cho điểm

-ĐVĐ: Ba điểm M;N;A cùng nằm trên một

đường thẳng a ta nói ba điểm M; N; A

thẳng hàng Hôm nay học ba điểm thẳng

A B

Trang 5

3 Nội dung bài dạy

Tìm hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng ( 15 ph ).

Tìm hiểu quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng ( 10 ph ).

HĐ của Giáo viên và HS

không thẳng hàng ta nên làm n.t.nào?

+Vẽ đường thẳng rồi lấy ba điểm Є đường

thẳng đó

+Vẽ một đường thẳng, lấy 2 điểm Є đ.thẳng

đó, lấy 1 điểm Є đ.thẳng đó.

+Để nhận biết ba điểm cho trước có thẳng

hàng hay không ta làm thế nào?

-Kiểm ta 3 điểm thẳng hàng ta dùng thước

Trang 6

I.MỤC TIÊU BÀI DẠY

-Kiến thức cơ bản: HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt Lưu ý HS có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm

-Kỹ năng cơ bản: HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song

-Cho đọc SGK

-Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng như hình vẽ

-Hỏi:

+Kể từ trái sang phải vị trí các điểm như thế

nào với nhau?

+Trên hình có mấy điểm đẵ được biểu diễn?

Có bao nhiêu điểm nằm giữa A ; C?

+Trong ba điểm thẳng hàng có bao nhiêu

điểm nằm giữa 2 điểm còn lại?

-A;C nằm hai phía đối vớiB-B; C … cùng phía … A-A; B… ……… Cb)Nhận xét: SGK

Trang 7

-Rèn luyện tư duy: Nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng.

-Thái độ: Cẩn thận và chính xác khi vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A; B

II.CHUẨN BỊ :

-GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.

-HS: Thước thẳng.

III PHƯƠNG PHÁP :

- Đàm thoại, Gợi mở đan xen hoạt động nhóm

IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : 3ph

Vẽ đường thẳng a và điểm A nằm trên a, điểm B nằm ngoài a

qua hai điểm A và B?

HS mô tả cách vẽ đường thẳng theo thực hiện

-Yêu cầu làm BT vào vở:

*Cho hai điểm M, N vẽ đường thẳng đi qua

hai điểm M và N Hỏi vẽ được mấy đ.thẳng đi

qua M và N? Em nào vẽ được nhiều đường?

*Tương tự với hai điểm E, F Hỏi thêm số đường

vẽ được qua hai điểm E, F

- Cho HS tự đọc SGK và nêu các cách đặt tên

Cắt nhau Song song

Trang 8

Cho ba điểm A , B , C không thẳng hàng , vẽ

đường thẳng AB , AC Hai đường thẳng này có

đặc điểm gì ?

1 HS thực hiện vẽ trên bảng , cả lớp vẽ vào vở

Hai đường thẳng AB , AC ngoài điểm A còn

điểm nào chung nữa không ?

- HS : Hai đường thẳng AB ; AC có một điểm

chung A ; Điểm A là duy nhất

- Hai đường thẳng AB và AC gọi là hai đường

thẳng cắt nhau

- Có hai đường thẳng có vô số điểm chung

không ? => hai đường thẳng trùng nhau

- Vì đường thẳng không bị giới hạn về hai phía ,

nếu kéo dài ra mà chúng có điểm chung thì

b)Hai đường thẳng song somg:

(Không có điểm chung nào)

a b

c)Hai đường thẳng trùng nhau:

(có vô số điểm chung)

1) Có mấy đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt ?

2) Với hai đường thẳng có những vị trí nào ? Chỉ ra số điểm chung trong từng trường hợp ?

3) Cho 3 đường thẳng hãy đặt tên chúng theo các cách khác nhau

4) Hai đường thẳng chung phân biệt thì ở vị trí tương đối nào ? Vì sao ?

5) Quan sát thước thẳng em có nhận xét gì về hai lề thước ? => Cách dùng thước thẳng vẽ hai đường thẳng song song

Trang 9

- Mỗi nhóm 2 HS : 3 cọc tiêu , 1 dây dọi , 1 búa đóng cọc

III THỰC HIỆN TIẾT DẠY :

1 Ổn định :

2 Dạy bài mới :

Hoạt động của thầy và trò: Phần ghi bảng:

* Hoạt động 1 : Thông báo nhiệm vụ

- Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai

cây A và B đã có ở hai đầu lề đường

+ Bước 1 : Cắm cọc tiêu thảng đứng với

mặt đất tại hai điểm A và B

+ Bước 2 : HS1 đứng ở A , HS2 đứng ở

điểm C

+ Bước 3 : HS1 ngắm và ra hiệu cho

HS2 đặt cọc tiêu cho đến khi HS1 thấy

cọc tiêu A (chỗ mình đứng ) che lấp hai

cọc tiêu ở B và C Khi đó 3 điểm A ,

+ Bước 3 : HS1 ngắm và ra hiệu cho HS2 đặt cọc tiêu cho đến khi HS1 thấy cọc tiêu A (chỗ mình đứng ) che lấp hai cọc tiêu ở B và C Khi đó 3 điểm A ,

Trang 10

Soạn: 13/9/2009 giảng: 18/9/200

Ti ế t 5 § 5 TIA

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

- HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau

- HS biết thế nào là hai tia đối nhau , hai tia trùng nhau

- HS biết vẽ tia , biết viết tên và biết đọc tên một tia

- Biết phân biệt haio tia chung gốc

- Rèn luyện khả năng vẽ hình , quan sát , nhận xét của học sinh

II CHUẨN BỊ :

- GV : Thước thẳng , phấn màu , bảng phụ , bút dạ

- HS : Thước thẳng , bút khác màu

III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :HS : Nêu cách vẽ 1 đường thẳng , các cách đặt tên một đường

thẳng

3 Nội dung bài dạy

Hoạt đông của thầy và trò: Phần ghi bảng:

* Hoạt động 1 : Giới thiệu về tia

phấn màu và giới thiệu hình gồm điểm

O và phần đường thẳng này là một tia

gốc O

- Vậy thế nào là một tia gốc O ?

- Giới thiệu tên của hai tia là Ox và Oy

(Còn được gọi là nửa đường thẳng Ox ,

- Các em hãy quan sát hai tia Ox và Oy

ở hình trên , đó là hai tia đối nhau Vậy

hai tia đối nhau là hai tia như thế nào ?

1.Tia:

x O y

• -Ta có tia Ox và tia Oy

Định nghĩa :Thế nào là một tia gốc

O(SGK)

-Trả lời miệng bài 22

- Nhận xét : Tia Ox bị giới hạn bởi điểm

O , không bị giới hạn về phía x

2.Hai tia đối nhau :

(1) Hai tia chung gốc (2)Hai tia tạo thành một đường thẳng

Trang 11

Hai tia trên một đường thẳng chung

gốc và tạo thành đường thẳng gọi là hai

tia đối nhau

AB và tia Ax với hai màu khác nhau

Các em thấy nét phấn như thế nào ?

(trùng nhau ) -> hai tia trùng nhau

- HS quan sát GV vẽ

- Quan sát và chỉ ra đặc điểm của hai

tia Ax ; AB :

+ Chung gốc

+ Tia này nằm trên tia kia

- Tìm hai tia trùng nhau trong hình 28

+ Tia này nằm trên tia kia

c) Hai tia Ox , Oy không đối nhau vì 2 tia không tạo thành một đường thẳng

4 Củng cố :

- Bài tập 22 b , c SGK : HS trả lời miệng

- Câu hỏi thêm : Trên hình vẽ có mấy tia ? Chỉ rõ ?

Trang 12

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập, phấn màu, thớc thẳng.

2 Học sinh: Thớc thẳng, nháp, ôn tập các khái niệm, cách vẽ các hình

III Ph ơng pháp:

Đàm thoại, vấn đáp, luyện tập thực hành, HĐN

iv Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

GV nêu yêu cầu:

1 Cho hai điểm A và B, hãy vẽ:

a Đờng thẳng AB

b Tia AB

c Tia BA

Ba học sinh lên bảng làm đồng thời

2/ GV cho bảng phụ ghi bài tập 27 – sgk - 113

Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

a) Tia AB là hình gồm diểm A và tất cả các điểm

nằm cùng phía với B đối với ………

b) Hình tạo thành bởi điểm Avà phần đờng thẳng

chứa tất cả các điểm nằm cùng phía đối với A là một

tia gốc …

Một học sinh trung bình lên bảng điền vào bảng nhằm

kiểm tra khái niệm tia

3 Nội dung bài dạy

A Hoạt động 1: Luyên tập các bài tập sử dụng ngôn ngữ : 10ph

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

Từ việc chữa bài tập 27 => GV dẫn dắt HS

Trang 13

-BT2: Điền vào chỗ trống để đợc câu đúng

trong các phát biểu sau:

1)Điểm K nằm trên đờng thẳng xy là gốc

chung của

2)Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và C thì:

-Hai tia………… đối nhau

-Hai tia CA và….trùng nhau

a)Hai tia Ax và Ay chung gốc thì đối nhau

b)Hai tia Ax; Ay cùng nằm trên đờng thẳng

GV thu bài làm của HS để chấm điểm

Chữa bài trên bảng phụ hoặc máy chiếu

? Lu ý gì khi nhận dạng hai tia đối nhau, hai

B.Hoạt động 2: Luyện bài tập nhận biết khái niệm (12 ph).

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

BT1

1)Vẽ đờng thẳng xy Lấy điểm O bất kì trên

xy

2)Chỉ ra và viết tên hai tia chung gốc O Tô

đỏ một trong hai tia, tô xanh tia còn lại

3)Viết tên hai tia đối nhau? Hai tia đối nhau

Vẽ hai tia đối nhau Ot và Ot’

a)Lấy A ∈ Ot; B ∈ Ot’ Chỉ ra các tia trùng

nhau

b)Tia Ot và At có trùng nhau không? Vì

1.BT1:

+Hai tia chung gốc:

Tia Ox, tia Oy

+Hai tia đối nhau:

Tia Ox, tia Oy

Hai tia đối nhau có đặc

điểm: Chung gốc và tạo thành một đờng thẳng

2.BT 2:

Trang 14

c)Tia At và Bt’ có đối nhau không? Vì sao?

d)Chỉ ra vị trí của ba điểm A, O, B đối với

c) Tia At và Bt’khồng đối nhau vì không chung gốc

d) Vị trí:

O nằm giữa hai điểm A và B

A và O nằm bên trái điểm B

O và B nằm bên phải điểmA

C Hoạt động 3: Luyện tập bài tập vẽ hình : 13 ph

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

BT 5: Vẽ ba điểm không thẳng hàng A; B;

C

1)Vẽ ba tia AB; AC; BC

2)Vẽ các tia đối nhau:

AB và AD

AC và AE

3)Lấy M ∈ tia AC vẽ tia BM

BT 6:

1) Vẽ hai tia chung gốc Ox và Oy

Vẽ một số trờng hợp về hai tia phân biệt

HS làm bài tập cá nhân sau đó hai em làm

• Hai tia đối nhau là hai tia phải thoả mãn điều kiện gì?

• Hai tia trùng nhau phải thoả mãn điều kiện gì?

Trang 15

2 Kiểm tra bài cũ : 6 ph

3 Nội dung bài dạy:

Hoạt động 1: Luyện bài tập nhận biết khái niệm (10 ph).

Giáo viên

-Yêu cầu chữa bài tập 23/113 SGK:

Trên đường thẳng a cho bốn điểm M, N, P,

Q Hãy trả lời:

a) Trong các tia MN, MP, MQ, NP, NQ có

những tia nào trùng nhau?

b) Trong các tia MN, NM, MP có những

tia nào đối nhau?

c) Nêu tên hai tia gốc P đối nhau?

b)Các tia đối nhau là: Không có

c)Hai tia gốc P đối nhau là: PN và PQ

Trang 16

Hoạt động 2: Vẽ đoạn thẳng (13 ph).

Giáo viên

a)Yêu cầu HS đánh dấu hai điểm A, B trên trang

giấy

-GV: vẽ lên bảng hai điểm A,B

-Hãy đặt cạnh thước thẳng đi qua hai điểm A,

B lấy đầu bút chì vạch theo cạnh thước từ A đến

trùng B, hoặc nằm giữa hai điểm A, B

b)Yêu cầu đọc định nghĩa đoạn thẳng AB

-Vẽ đoạn thẳng AB: Phải vẽ rõ hai đầu mút A, B

Hoạt động 3: Củng cố khái niệm đoạn thẳng (10 ph).

Giáo viên

-Yêu cầu làm BT 33/115

SGK

-Yêu cầu 2 HS đứng tại chỗ điền từ

Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời BT 35,

24/116 SGK

-GV vẽ hình 37 lên bảng, yêu cầu HS lên

tô các đoạn thẳng, tia, đường thẳng

Tô đ.thẳng BM, tia MT, đường thẳng BT

Hoạt động 4: Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng (12 ph).

Trang 17

a)Yờu cầu HS quan sỏt hỡnh

b)Vẽ theo GV B O x A

.B

O A x B

A x

2.Đoạn thẳng cắt đ.thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng

a)Nhận xột:

-H33: Đoạn thẳng AB cắt đ.thẳng CD tại giao điểm I.-H34: Đoạn thẳng AB cắt tia Ox tại giao điểm K

-H35: Đoạn thẳng AB cắt đường thẳng xy tại giao điểm H

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức cơ bản: HS biết độ dài đoạn thẳng là gì?

2 Kĩ năng cơ bản: -HS biết sử dụng thớc đo độ dài để đo đoạn thẳng.Biết so sánh hai đoạn thẳng

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi đo

II Chuẩn bị:

•GV: Thớc thẳng có chia khoảng; thớc dây, thớc xích, thớc gấp đo độ dài.…

•HS: Thớc thẳng có chia khoảng; một số thớc đo độ dài mà em có

III PHƯƠNG PHáP

Trang 18

Đàm thoại, Đ&GQVĐ, HĐN…

iv Tiến trình bài dạy:

1 ổ n định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : 6 ph

HĐ của Giáo viên và HS Ghi bảng

GV nêu bài tập:

BT1: Vẽ đoạn thẳng AB, viết tên đoạn

thẳng đó

Chọn đáp án đúng trong các câu sau:

a/ Đoạn thẳng là hình gồm hai điểm A, B

b/ Đoạn thẳng là hình gồm tất cả các điểm

nằm giữa hai điểm A, B

c/ Đoạn thẳng là hình gồm hai điểm A, B

và tất cả các điểm nằm giữa hai điểm A,B

Hai HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào

nháp sau đó nhận xét sự đúng, sai của HS

3 Nội dung bài dạy: 30 ph

A.Hoạt động 1: Tiếp cận khái niệm độ dài đoạn thẳng (5 ph).

HĐ của Giáo viên và HS

Một HS đọc to kết quả đo của hai bạn trên bảng

Ba HS dới lớp đọc kết quả đo đoạn thẳng của mình

-Yêu cầu một HS nêu cách đo

-Hỏi: Em có nhận xét gì về bài làm của bạn?

Ghi bảng

A B

AB = 4cm

Ta nói 4cm là độ dài đoạn thẳng AB

B.Hoạt động 2: Đo đoạn thẳng (15 ph).

-Hỏi: Em biết đo đoạn thẳng bằng dụng cụ gì?

HS trả lời: Đo đoạn thẳng dùng thớc chia khoảng

mm

-GV giới thiệu một vài loại thớc.Yêu cầu HS bổ

xung

-Cho đoạn thẳng AB, đo độ dài của nó?

Nêu rõ cách đo độ dài đoạn thẳng AB

-Yêu cầu nói rõ cách đo?

+Đặt cạnh thớc qua hai điểm A;B, vạch 0 trùng điểm

A B+Đặt thớc

+Đọc kết quả

Trang 19

+Nói độ dài AB (hoặc độ dài BA, hoặc khoảng cách

giữa hai điểm A và B, hoặc A cách B một khoảng)

-Cho 2 điểm A; B ta có thể xác định ngay khoảng

cách AB Nếu A ≡ B ta nói khoảng cách AB = 0

-Hỏi: Khi có một đoạn thẳng thì tơng ứng với nó có

mấy độ dài? Độ dài đó là số dơng hay số âm?

-Nhấn mạnh:

+Mỗi đoạn thẳng có một độ dài Độ dài đoạn thẳng

là một số dơng

-Hỏi:+Độ dài và khoảng cách có khác nhau không?

+Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng khác nhau thế

nào?

Nói: Độ dài AB bằng mm

c)Nhận xét: SGK

d)Thực hành:

-Chiều dài cuốn vở: mm…-Chiều rộng cuốn vở: mm… C.Hoạt động 3: So sánh hai đoạn thẳng (12 ph).

-Yêu cầu đo chiều dài chiếc bút chì và bút bi Cho

biết hai vật này có độ dài bằng nhau không?

HS tiến hành đo và so sánh chiều dài bút chì, bút bi,

báo cáo kết quả

-Vậy để so sánh 2 đoạn thẳng ta so sánh độ dài của

chúng

-Yêu cầu đọc SGK

-Hãy cho biết thế nào là hai đoạn thẳng bằng nhau,

đoạn thẳng dài hơn, ngắn hơn đoạn thẳng kia

C D

E G

-Ví dụ:

AB = 3cm, CD = 3cm,

EG = 4cm Nói: AB = CD

EG > CD

AB < EG

a) EF=GH; AB=IK

EF < CD -BT 42/119 SGK: H 44

AB = AC

Trang 20

-Cho làm ? 1 inh sơ = 2,54cm =25,4mm

4 Củng cố (10 ph).

HĐ của Giáo viên và HS

-Cho làm BT1: Cho các đoạn thẳng

a)Hãy xác định độ dài các đoạn thẳng

b)Sắp xếp độ dài của các đ.thẳng theo thứ tự tăng

I Mục tiêu:

• Kiến thức cơ bản: HS hiểu nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B

• Kĩ năng cơ bản: thì AM+MB = AB

-HS nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác

-Bớc đầu tập suy luận dạng “Nếu a+b=c và biết 2 trong 3 số thì suy ra số thứ ba”

• Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi đo

II Chuẩn bị:

• GV: Thớc thẳng có chia khoảng; thớc dây, thớc xích, thớc gấp đo độ dài.…

• HS: Thớc thẳng có chia khoảng; một số thớc đo độ dài mà em có

III PHƯƠNG PHáP

Đàm thoại, Đ&GQVĐ, HĐN, …

iv Tiến trình bài dạy:

1 ổ n định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : 6 ph

HS 1: - Cho ba điểm A, B, M thẳng hàng, M nằm giữa A và B Đo AM, MB, AB

- So sỏnh AM + MB với AB.(hỡnh vẽ)

Trang 21

HS 2: - Cho ba điểm A, B, M thẳng hàng, M khụng nằm giữa A và B Đo AM, MB, AB.

- So sỏnh AM + MB với AB

3 Nội dung bài dạy:

Hoạt động 1 : Cộng hai đoạn thẳng

GV đặt vấn đề khi nào thì tổng của hai đoạn thẳng

AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB ?

- Với kết quả bài kiểm 1, HS hãy đo và so sánh

AM + MB với AB

- Khi nào thì AM + MB = AB ?

- Sử dụng kết quả bài kiểm 2, hãy so sánh AM

+ MB với AB và chú ý lúc này ba điểm A, M, B

Nhận xét :

Nếu điểm M nằm giữa hai điểm

A và B thì AM + MB = AB Ngợc lại, nếu AM + MB = AB thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B.

Hoạt động 2: ứng dụng

- HS làm ví dụ trong SGK

- GV cho HS giải theo nhóm hai kiểu bài tập :

kiểu tìm đoạn thẳng tổng ( bài tập 46) , kiểu tìm

đoạn thẳng thành phần ( bài tập 47) khi biết độ

dài hai đoạn thẳng và ba điểm thẳng hàng

- GV có thể cho đề bài có độ dài hai đoạn

thẳng AM và MB , yêu cầu HS tính AB để khắc

sâu điều kiện nằm giữa

- HS làm bài tập 50

- GV giới thiệu cách đo khoảng cách giữa hai

điểm khá xa trên mặt đất và các dụng cụ thớc

- HS học bài theo SGK và làm các bài tập 48, 51, 52 SGK

- Tiết sau Luyện tập Cộng hai đoạn thẳng

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 22

………Soạn: 20/10/2009 Giảng:23/10/2009

Tiết 10 LUYỆN TẬP

I Môc tiªu bµi d¹y:

1 Khắc sâu kiến thức: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB qua một

số bài tập

2 Rèn kỹ năng nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác

3 Bước đầu tập suy luận và suy luận và rèn kỹ năng tính toán

2 KiÓm tra bµi cò : : 8 ph

HĐ của Giáo viên và HS

-Gọi hai HS lên chữa BT

-Câu 1: +Làm BT 46 SGK

+Khi nào độ dài AM cộng MB bằng AB?

-Câu 2: +Làm BT 48 SGK

+Để kiểm tra xem điểm A có nằm giữa hai

điểm O: B không ta làm thế nào?

? Nhận xét bài làm của hai bạn trên bảng

GV chữa, đánh giá cho điểm

1/5 độ dài sợi dây là: 1,25.1/5 = 0,25 (m) Chiều rộng lớp học đó là:

4.1,25 + 0,25 = 5,25 (m)

3 Nội dung bài dạy:: 30 ph

Trang 23

A.Hoạt động 1: Luyện tập về điểm nằm giữa hai điểm (25 ph).

-Hỏi: Khi nào thì có : AM + MB = AB ?

HS: Điểm M nằm giữa A và B ⇔ MA + MB = AB

-Yêu cầu làm BT 49 SGK

HĐ của Giáo viên và HS

Cho đọc đầu bài, tóm tắt

-Đầu bài cho biết gì, hỏi gì?

-Gọi 2 HS lên bảng làm một trường hợp

-Cho cả lớp chữa phần a, phần b

-Nhận xét, đánh giá và cho điểm

-Yêu cầu đọc và làm BT 51/122 SGK theo nhóm

Mà AN = BM (3)

Từ (1), (2), (3) ⇒ AM = BNb)Tương tự

2)BT 51/122 SGK:

TA + AV = TV ⇒ T,A,V thẳng hàng => A nằm giữa T&V

3)BT 47/102 SBT

a C nằm giữa 2 điểm A;B

b B nằm giữa 2 điểm A;C

c A nằm giữa 2 điểm B;C

B.Hoạt động 2: Luyện tập về điểm không nằm giữa hai điểm (9 ph).

-Yêu cầu đọc và làm BT 48/102 SBT

AM = 3,7cm; MB = 2,3cm; AB = 5cm

-Yêu cầu trả lời miệng BT 52/122 SGK

-Trả lời: Đi theo đoạn thẳng AB là ngắn nhất

II.M không nằm giữa hai điểm A & B

M không nằm giữa hai điểm A & B

1)BT 48/102 SBT:

a) AM +MB ≠ AB ⇒M không nằm giữa A; B

BM + AB ≠ AM ⇒B không nằm giữa M;A

Trang 24

⇒A khụng nằm giữa M;B ⇒Trong ba điểm A;B;M khụng cú điểm nào nằm giữa hai điểm cũn lại.

B1: Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm cũn lại

B2: Theo hệ thức thay số, tớnh độ dài đoạn thẳng

cũn lại

M nằm giữa hai điểm A,B

• Khi M, A, B thẳng hàng và A, B nằm khỏc phớa đối với M

Tiết 11 Đ 7 VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức: Hs hiểu được trờn tia Ox cú 1 và chỉ 1 điểm M sao cho OM = m (m > 0)

Trờn tia Ox : Nếu OM = a; ON=b và a< b thỡ M nằm giữa O và N

2 Kỹ năng; Áp dụng kiến thức đó học để giải bài tập

3 Thỏi độ: Rốn kĩ năng cẩn thận, chớnh xỏc, phỏt triển tư duy logic

II CHUẨN BỊ :

Giỏo viờn: giỏo ỏn, bảng phụ, thước thẳng , compa

Học sinh: ễn kiến thức về độ dài đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng, điểm nằm giữa hai điểm

Bảng phụ, bỳt dạ, thước thẳng, compa

III PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, nờu & GQ vấn đề thực hành

iv Tiến trình bài dạy:

1 ổ n định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : :5'

Hoạt động của giỏo viờn và HS Ghi bảng

Gv nờu yờu cầu kiểm tra:

Trờn 1 đt hóy vẽ 3 điểm A,B,C sao cho:

Trang 25

 Vậy C nằm giữa hai điểm A, B

3 Nội dung bài dạy:: Chúng ta đã biết vẽ một đoạn thẳng, một tia, một đường thẳng biết xác định điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại trong ba điểm thẳng hàng

Nếu cho một đoạn thẳng có độ dài xác định thì vẽ như thế nào? Xác định được bao nhiêu đoạn thẳng có độ dài như vậy ?

Vậy để vẽ OM = a trên tia Ox ta làm ntn thì chúng ta nghiên cứu bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên và HS Ghi bảng

HĐ 1: 13 ph

+ Để vẽ đường thẳng cần xác định mấy điểm?

+ Vẽ đt cần xác định 2 điểm

+ để vẽ đoạn thẳng cần xác định mấy điểm? Nên

lấy điểm nào?

+ vẽ đoạn thẳng cần xác định hai đầu mút

HĐ 2: Vẽ hai đoạn thẳng trên tia 15 ph

Gv yêu cầu hs làm bài tập sau:

Trên tia Ox vẽ OM = 2 ,5 cm; ON=3cm

+ Hs lên bảng làm bài tập

Có kết luận gì về vị trí của M, N ở trên

+M nằm giữa O và N

Vậy Nếu trên tia Ox có OM =a; ON= b và a < b

thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

1) Vẽ đoạn thẳng trên tia

a)VD1: Trên tia 0x vẽ 0M = 2cmc1: Dùng thước

C2: Dùng compa

x

b) NX(sgk)VD2: Cho AB Hãy vẽ CD = AB

x

2) Vẽ 2 đoạn thẳng trên tia:

VD: Trên tia Ox vẽ OM=2cm; ON=3cm

x

M nằm giữa O và NNX(sgk)

Trang 26

=> 2+ AB = 5

AB = 5 – 2 = 3cm(1)+ B, C∈Ox; OB=5<8 = OC

=> B nằm giữa O và C

=>OB+BC = OCThay OB = 5; OC = 85+ BC= 8

BC = 8 – 5 = 3cm (2)

Từ (1) và (2) =>AB=BCBài 55:

Trang 27

Soạn: 8/11//2009 Giảng: 13/11/2009

Tiết 12 Đ10.TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức : Học sinh hiểu được trung điểm của đoạn thẳng là gỡ ?

2 Kỹ năng : Học sinh biết vẽ trung điểm của một đoạn thẳng HS nhận biết được điểm nào là trung điểm của đoạn thẳng

3 Thỏi độ : Rốn luyện cho học sinh tớnh cẩn thận chớnh xỏc khi đo ; vẽ ; gấp giấy

II CHUẨN BỊ :

Chuẩn bị của GV : Thước chia khoảng , bảng phụ , com pa , dõy mụ hỡnh

Chuẩn bị của HS : Như GV

III PHƯƠNG PHÁP:

Vấn đỏp, luyện tập, GQVĐ

IV TIẾN TRèNH LấN LỚP :

1 ổ n định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : 7ph

M là một điểm thuộc đoạn thẳng AB biết: AB = 6 cm, AM = 3 cm

Vậy trung điểm của đoạn thẳng AB là gỡ?

3 Nội dung bài dạy::

GV vẽ hỡnh lờn bảng

-Đo cỏc đoạn thẳng cú trong hỡnh vẽ trờn

-So sỏnh 2 đoạn thẳng AM và MB

MB AM

M nằm giữa 2 điểm A;B

- M nằm giữa 2 điểm A;B mà M lại cỏch đều

2 điểm AB

GV: Ta núi M là trung điểm của AB

GV: Thế nào là trung điểm của đoạn thẳng

M cỏch đều A và B (2)

AB MB

MA

MB MA

AB MB MA

A M B

• • • 2cm

4cm

Trang 28

-Như vậy nếu M là trung điểm của đoạn

thẳng AB thì M phải thoả mãn điều kiện gì

-M nằm giữa A , B ta có đẳng thức nào ?

-M cách đều A,B thì ?

-Củng cố : Vẽ đoạn thẳng XY = 12cm ; vẽ

trung điểm T của XY

-Vậy : Muốn vẽ trung điểm của 1 đoạn thẳng

ta làm ntn ?

Cả lớp cùng thực hiện

-Hs vẽ hình :

Bài tập:

- Trong ba điểm A, B, O điểm nào nằm giữa hai

điểm còn lại vì sao?

a) Ta có A nằm giữa 0 và B vì 0A < 0B

b) so sánh 0A và AB:

0B – 0A= 4 - 2 = 2cm = AB

* Ta tìm hiểu xem có những cách nào để vẽ

trung điểm của 1 đoạn thẳng

Cách 1: cho đoạn thẳng MN ; vẽ trung điểm I

của MN

Dùng dây đo đoạn thẳng MN ; sau đó gấp

dây làm đôi ta được nửa đoạn MN

-GV hướng dẫn hs làm từng bước

-Cách 2 : Bạn nào có thể chỉ dùng 1 sợi dây

mà có thể chia đội đoạn thẳng MN?

-Cho mỗi hs lấy 1 tờ giấy trong mỏng ; gv

hướng dẫn hs thực hiện theo SGK

gt ; kl-Quy ước rằng 10cm trên bảng là 1cm trong vở

-Cả lớp cùng thực hiện-Hs vẽ hình :

Giải:

a) Ta có A nằm giữa 0 và B vì 0A < 0Bb) so sánh 0A và AB:

0B – 0A= 4-2 =2Cm = AB

2 Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng :

Cách 1 : (dùng thước đo)

+ Đo đoạn thẳng MN+ Tính IM=IN=MN:2+Vẽ I trên MN có độ dài IM hoặc IN

Cách 2 : (gấp dây) Cách 3 : ( Gấp giấy )

4 Cñng cè: 10’

Điền từ thích hợp vào chỗ trống ………để được các kiến thức cần ghi nhớ

Điểm …là trung điểm của đoạn thẳng AB ⇔M nằm giữa A ; B: MA = …

Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì :….=……=

2

AB

Bài 63 : chọn các câu đúng trong các câu sau:

Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng AB khi :1) IA = IB

2) AI + IB = AB3) AI + IB = AB và IA = IB4) IA = IB =

Trang 29

Soạn: 14/11//2009 Giảng: 18/11/2009

Tiết 13 ÔN TẬP CHƯƠNG I

I Môc tiªu bµi d¹y:

1 Kiến thức cơ bản: Hệ thống hoá kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm (khái niệm-tính chất-cách nhận biết)

• GV: Thước thẳng,bảng phụ, bút dạ, phấn màu, compa

• HS: Thước thẳng chia khoảng,compa

* Đề bài kiểm tra:

Câu 1: Em hãy chọn đáp án đúng nhất trong các đáp án A, B, C, D sau đây:

1 Điểm A nằm giữa hai điểm B và C khi:

A Hai tia BC, BA trùng nhau và hai tia CB, CA trùng nhau

B Hai điểm B và C nằm khác phía đối với A

C Hai tia AB, AC đối nhau

D Tất cả các câu trên đều đúng

2 Trên đường thẳng xy lấy 3 điểm phân biệt A, B, C Số tia phân biệt được tạo thành là: A 6 B 3 C 5 D 4

Câu 2: Trên tia Ax vẽ các đoạn thẳng AC = 4cm, AD = 8cm.

a Trong 3 điểm A, B, C điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?

Vẽ đúng hình cho 1 điểm, làm đúng mỗi phần cho 2 điểm

a Vì 2 điểm C, D cùng thuộc tia Ax, mà 0 < AC < AD ( 0 < 4 < 8) nên điểm C nằm giữa hai điểm A và D

b Vì C nằm giữa hai điểm A và D nên AC + CD = AD

4 + CD = 8

CD = 8 – 4

CD = 4 (cm)

c Theo kết quả phần a, C nằm giữa hai điểm A và D

Theo kết quả phần b, CD = AC = 4 cm nên C cách đều hai điểm A và D

Suy ra C là trung điểm của đoạn thẳng AD

Ngày đăng: 10/06/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ ( SGV) - Hình học 6 - Mạc Kim Loan
Hình v ẽ ( SGV) (Trang 30)
Hình tròn . - Hình học 6 - Mạc Kim Loan
Hình tr òn (Trang 53)
Hình tròn (O:R) là gì ? Vẽ đờng tròn (O;3dm) trên bảng . Vẽ dây cung MN = 2,5 cm - Hình học 6 - Mạc Kim Loan
Hình tr òn (O:R) là gì ? Vẽ đờng tròn (O;3dm) trên bảng . Vẽ dây cung MN = 2,5 cm (Trang 55)
w