- Trong đời sống, ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc họp.. - Trên báo chí, ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các bài xã luận, bình luận, bài phát
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CƠ VỀ DỰ GIỜ
THĂM LỚP 7A4
GV: NGUYỄN BỔNG
Trường THCS Nguyễn Hụê, TP Quy nhơn
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ:
Kiểm tra vở soạn và bài tập của HS
Trang 3Tiết: 128 ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN (tt)
1, Tên các bài văn nghị luận đã học?
-Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
-Sự giàu đẹp của tiếng Việt
-Đức tính giản dị của Bác Hồ
- Ý nghĩa văn chương
2, Trong đời sống, trên báo chí và trong sách giáo khoa,
em thấy VB nghị luận xuất hiên trong những trường hợp nào, dưới dạng những bài gì? Nêu một số ví dụ
- Trong đời sống, ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc họp
- Trên báo chí, ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu ý kiến
- Trong sách giáo khoa, ta thường gặp văn nghị luận dưới
Trang 4Tiết: 128 ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN (tt)
3, Trong văn nghị luận, phải có những yếu tố nào? Yếu tố nào là chủ yếu?
- Trong văn nghị luận, phải có 3 yếu tố cơ bản: luận điểm, luận cứ, lập luận.
- Luận điểm là yếu tố chủ yếu
4, Luận điểm là gì? (luận cứ, lập luận?)
- Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn, được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định (hay phủ định), được
diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán Luận điểm là linh hồn của bài viết , nó thống nhất các đoạn văn thành một khối Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết phục.
+ Luận cư:ù là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục.
+ Lập luận: là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm.
Trang 5Tiết: 128 ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN (tt)
HS thảo luận nhóm:
Những câu sau, đâu là luận điểm? Giải thích?
a) Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
b) Đẹp thay tổ quốc Việt Nam!
c) Chủ nghĩa anh hùng trong chiến đấu và sản xuất
d) Tiếng cười là vũ khí của kẻ mạnh
câu a), câu d) là luận điểm Vì nó được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định (hay phủ định), được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu …(thường có hình thức câu trần thuật đơn có từ
“là”ø, từ “có” … => ngắn gọn, dễ hiểu); câu b) là câu cảm thán; câu c) chỉ là cụm danh từ
Trang 6Tiết: 128 ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN (tt)
luận điểm và dẫn chứng là xong Ví dụ sau khi nêu luận điểm : “Tiếng Việt ta giàu và đẹp”, chỉ cần dẫn ra câu ca dao:
luận điểm và dẫn chứng, cần phải có thêm điều gì? Có cần chú ý tới chất lượng của luận điểm và dẫn chứng không? Làm thế nào thì đạt yêu cầu?
bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới là đáng tin cậy.
tích dẫn chứng để bàn bạc, mở rộng, nâng cao vấn đề cần chứng minh.
ra câu ca dao:
câu ca dao đó ra về hình thức cũng như về nội dung thì người đọc mới
hiểu, mới tin
Trang 7Tiết: 128 ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN (tt)
HS thảo luận nhóm:
6, Cho hai đề tập làm văn sau:
a) Giải thích câu tục ngữ: Aên quả nhớ kẻ trồng cây.
b) Chứng minh rằng Aên quả nhớ kẻ trồng cây là một suy nghĩ đúng đắn
Hãy cho biết cách làm hai đề này có gì giống nhau và
khác nhau Từ đó suy ra nhiệm vụ giải thích và chứng
minh khác nhau như thế nào?
Đề b) cần trả lời câu hỏi: Ý kiến này đúng đắn như thế nào?
- Trước hết cũng cần giải thích sơ lược câu tục ngữ: “Aên
- Sau đó chứng minh bằng dẫn chứng (trong lao động sản xuất, trong đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta từ xưa đến nay, …)
Trang 8Tiết: 128 ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN (tt)
Đề a) này cần trả lời các câu hỏi:
- Nghĩa đen từ ngữ (nghĩa tường minh)
- Nghĩa bóng câu tục ngữ: Người được thừa hưởng thành quả lao động phải nhớ người đã tạo ra thành quả đó (nghĩa hàm ẩn)
- Nghĩa sâu:
+ Tại sao Aên quả phải nhớ kẻ trồng cây?
Vì mọi thành quả lao động (vật chất, tinh thần) mà chúng ta đang hưởng hôm nay là công sức các thế hệ trước tạo nên, có khi đánh đổi bằng mồ hôi, xương máu.
+ Mở rộng:
Thế hệ sau phải nhớ ơn thế hệ trước
Thể hiện bằng:
Thái độ: biết ơn;
Yù thức: bảo vệ, vun đắp, phát triển …
Phê phán những biểu hiện trái với đạo lí.
Trang 9Cảm ơn quý thầy-cô giáo.
Chúc quý thầy-cô giáo mạnh khỏe.
Cảm ơn các em HS đã tự giác chuẩn bị bài, tích cực hoạt động tìm hiểu bài học Chúc các em mạnh khoẻ, học tập ngày càng tiến bộ.