Khí hậu ẩm ướt, ôn hòa rất thuận lợi phát triển nông nghiệp, chăn nuôi và trồng trọt.. Biển bao quanh rộng lớn, vùng biển ấm, địa thế thích hợp cho phát triển kinh tế biển... ĐIỀU KI
Trang 3SINH VIÊN THỰC HIỆN
1- Lê Văn Lương 6086401
2- Ngô Thị Phương 6086418
3- Lê Kim Phụng 6086417
4- Bùi Thị Phương Linh 6086399
5- Nguyễn T Bích Trân 6086433
6- Ngô T Bé Hạnh 6086385
7- Hồ T Kiều Ngân 6086406
8- Lý Thị Dươl 6086381
9- Nguyễn Thị Lành 6086397
Trang 4Nội dung báo cáo
I Vị trí địa lý
II Điều kiện tự nhiên
III Điều kiện xã hội
IV Các ngành kinh tế
Trang 6PHÁP
Trang 7+ Phía Bắc cách Anh qua eo biển Manche.
+ Phia đông nam giáp Địa Trung Hải.
+ PhíaTây nhìn ra Đại Tây Dương qua vịnh Biscay.
+ Phía đông bắc giáp Bỉ , Luxembourg.
+ Phia đông giáp Đức ,Thụy Sĩ , Ý, Công quốc Monaco
+ Phía tây nam giáp Tây ban Nha qua dãy Pyrences (ở giữa ranh giới này có Công quốc Andora).
Trang 8 Vị trí thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế
Khí hậu ẩm ướt, ôn hòa rất thuận lợi phát triển nông nghiệp, chăn nuôi và trồng trọt.
Biển bao quanh rộng lớn, vùng biển ấm, địa thế thích hợp cho phát triển kinh tế biển
Trang 9II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
► Địa hình : có thể chia làm 3 phần
+ Các dãy núi trẻ + Các khối núi già + Đồng bằng
► Khí hậu : mang tính chất hải dương rỏ rệt, rất thuận lợi phát
triển nông nghiệp và tổ chức sản xuất.
► Sông ngòi : 4 con sông quan trọng: Sông Loire, Sông
Garonne, Sông Rhoone và Sông Seine Tất cả điều có giá trị nông nghiệp và giao thông.
► Khoáng sản: chủ yếu là Sắt và Than
+ Sắt tập trung vùng Đông Bắc.
+ Than phân bố ở phía Bắc và Đông Bắc.
Trang 18III Điều kiện xã hội
3.1 Chế độ chính trị
Chính thể: Cộng hòa
Quốc hội: gồm 2 viện, thượng nghị viện và hạ nghị viện
Tôn giáo: thiên chúa giáo La Mã là chủ yếu, ngoài ra Tin Lành, Do Thái, đạo Hồi
Ngôn ngữ: tiếng Pháp là ngôn ngữ chính
Quốc ca: La Marscillaise
Ngày quốc khánh: 14/7/178
Trang 193.2 Dân cư - Dân tộc
Dân số Pháp khá đông ở Tây Âu, nhưng gia tăng chậm.
Trang 20- Gia tăng tự nhiên 0,4 % Hiện tượng lão hóa dân số.
- Tuổi thọ trung bình năm 2008 là 81 (nam 78, nữ 85)
- Mật độ trung bình 113 người/km2 nhưng phân bố không đồng đều
- Dân cư thành thị năm 2008 chiếm 77% (có hơn 24 thành phố trên 100.000 dân)
Trang 21- Dân tộc Pháp chiếm phần lớn, ngoài ra có các dân tộc
ít người như: Brotong, Andat, Flaman, chiếm không quá 10% dân số
- Dân cư có mức sống cao khoảng 70% số hộ có xe
hơi
- Có nền giáo dục phát triển
Trang 22Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế Pháp năm 2008
2.0%
20.40%
77.60%
Trang 234 1Công nghiệp
Công nghiệp luyện kim
Công nghiệp
Công nghiệp nhẹ
IV Kinh Tế
Trang 24Khai thác, chế biến dầu:
+Ở lòng chảo Pari,
Akitain +Sản lượng: 2.4 triệu
Trang 25Luyện kim đen:
+Ở vùng: Alsae Loiraine,
Masiff Central, Pyrenees
+Sản lượng: 15 triệu tấn/năm
Công nghiệp luyện kim
Luyện kim màu:
+Ở thung lũng sông Rhone, dãy Pyrenees
+Khai thác Bauxite, nhôm, chì, kẽm,vàng
Trang 26Công nghiệp chế tạo máy
• Gồm: công nghiệp cơ khí, chế tạo tàu hỏa, xe hơi, máy bay, tàu biển…
• Các trung tâm cơ khí lớn: Pari, Lyon, Marseille, Nantes, Tonlouse, Bordaeux…
Trang 27Máy bay airbus của pháp sản xuất
Trang 28Xưởng sản xuất máy bay
Trang 29Công nghiệp nhẹ
• Phát triển cao, lâu đời
• Đặc biệt là công nghiệp dệt, may mặc, sản xuất hàng
xa xí phẩm, công nghiệp thực phẩm, dược phẩm
Trang 304.2 Nông nghiệp
Chăn nuôi
Nông nghiệp
Trang 31Trồng trọt
Cây trồng đa dạng phong phú:
+ Cây trồng ôn đới: lúa mì, lúa mạch,ngô, khoai tây,
củ cải đường, táo, lê…
+ Cây trồng Cận Nhiệt Địa Trung Hải: nho
Trang 32Chăn nuôi
Đầu thế kỷ XX: Chủ yếu là chăn thả theo đàn như ngựa, cừu, dê…Sau đó tăng cường chăn nuôi lợn, bò, gia cầm
Từ chăn nuôi thả chuyển sang chăn nuôi theo các chuồng trại lớn, đầu tư khoa học kỹ thuật hiện đại
Phân bố chủ yếu ở vùng núi Trung Tâm, miền Nam
và miền Đông
Trang 33Đánh Cá
o Sản lượng: 0,8 triệu tấn/ năm
o Tập trung chủ yếu ven bờ Đại Tây Dương, cả phía Bắc và phía Tây
o Các cảng quan trọng ở Tây Bắc:Bonlogne, Lorent, Larochelle…
Trang 35Một trang trại ở pháp
Trang 36Thu hoạch lúa mì
Trang 40Giao thông vận tải
Đường sắt Đường ôtô Đường sông Đường hàng không Đường biển
5 Dịch vụ
a Giao thông vận tải
Trang 41www.google.com
Trang 42www.mt.gov.vn
Trang 43b Ngoại thương:
Năm 2004 ngoại thương đứng thứ 4 thế giới Tuy nhiên cán cân xuất nhập khẩu không ổn định, thay đổi theo từng thời kỳ.
Xuất khẩu Nhập khẩu Chênh lệch (%) 1991
1995 1997 2000 2004
217,1 286,7 290,0 289,8 491,0
231,8 275,3 271,9 301,0 491,7
-14,7 11,4 18,1 -2,2 -2,1
Các mục Năm
Gía trị xuất nhập khẩu của Pháp qua các năm (Tỷ USD)
Trang 44Pháp là quốc gia nhập siêu thường xuyên.
- Xuất khẩu mặt hàng công nghiệp chủ yếu: tin học, điện
tử, ôtô, máy bay, sản phẩm dệt may, hàng mỹ phẩm…
- Nhập khẩu hầu hết các nguyên liệu: dầu mỏ, than đá, kim loại màu, nguyên liệu ngành dệt, nông phẩm nhiệt đới
- Thị trường chủ yếu : khối EU
- Đơn vị tiền tệ: trước 2002 là đồng Franc Từ năm 2002
sử dụng đồng Euro Lạm phát hàng năm 3%
Trang 45c.Du Lịch
Du lịch là ngành mang lại nhiều ngoại tệ và được coi là ngành kinh tế mũi nhọn của nước Pháp.
Nguồn tài nguyên du lịch phong phú, hấp dẫn.
Kết cấu hạ tầng hiện đại, công tác tổ chức quản lý quy hoạch tốt.
Người dân thân thiện, cởi mở tạo điều kiện thu hút khách du lịch.
Trang 46Pháp luôn là nước dẫn đầu về số lượt khách quốc tế
và đứng thứ 2 về doanh thu
Số lượt khách quốc tế
Trang 47Năm 2007 2008 2009 2010
Doanh thu
( triệu USD) 54,209.0 56,274.0 49,131.0 48,122.8
Doanh thu từ du lịch của Pháp qua các năm
(Nguồn: Cunsumer Europe)
Trang 501 Nguyên nhân nào giúp Pháp có nền nông nghiệp lớn mạnh nhất Châu Âu?
2 Hiện nay số khách du lịch đến Pháp là bao nhiêu? Số khách này như thế nào so với các quốc gia khác? Tại sao Pháp có
sô du khách như vậy?
3 Vì sao Pháp có diện tích lớn hơn Đức, TNTN nhiều hơn Đức nhưng nền kinh tế phát triển thấp hơn Đức?