1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tự chọn môn vật lý 8 HK1

22 854 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 397 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Biễu diễn lực: Lực là một đại lợng có hớng nên chúng ta có thể biễu diễn một lực bằng một véc tơ, gọi là véc tơ lực - Điểm gốc của véc tơ: là điểm đặt của lực điểm mà lực tác dụng lên

Trang 1

Ngày soạn: 24/ 9 Ngày giảng: 27/ 9/ 2011

Tuần 1: Tiết 1 + 2

chuyển động cơ học - vận tốc

1.Mục tiêu:Thông qua buổi ôn tập giúp HS:

- Cũng cố lại các kiến thức đã học trong hai bài:

+ Các khái niệm về chuyển động – vận tốc

+ Các loại chuyển động thờng gặp

+ Đơn vị đo vận tốc

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập đơn giản

2.Chuẩn bị: SGK VL 8 ;SBT VL 8

3.Tiến trình bài dạy

a.Bài cũ:- Chuyển động cơ học là gì? Vận tốc là đại lợng đặc trng cho tính chất gì

của chuyển động?

b.ôn tập

GV: Yêu cầu HS trả lời lần

lợt các câu hỏi sau

- khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian ta nói vật chuyển động so với vật mốc: Chuyển

động này gọi là chuyển động cơ học

II.Tính tơng đối của chuyển đọng và đứng yên

-Một vật chuyển đọng hay đứng yên tuỳ thuộc vào việc chúng ta chọn vật mốc

-Chuyển động hay đứng yên có tính tơng đối

II Một số chuyển động htờng gặp

1 Quỹ đạo của một vật -Quỹ đạo của một vật là đờng mà vật đó vạch ra khi chuyển động

2 Một số chuyển động thờng gặp a.Chuyển động thẳng: là chuyển động có quỹ đạo

là đờng thẳng b.Chuyển động cong : là chuyển động có quỹ đạo

là một đờng congc.Chuyển động tròn :là chuyển động cong đặc biệt:

có quỹ đạo là một đờng tròn

IV.Định nghĩa vật tốc

- Vật tốc của một vật là quãng đờng vật đó đi đợc trong một đơn vị thời gian

Trang 2

Bài tập 2: Một xe hơi khởi hành từ A về B hết 3h ,biết vận tốc của xe hơi là 60km/h Tính quãng đờng AB.

S = ? HS: S = v.t

Tóm tắt:

t = 3h Giảiv= 60km/h Quãng đờng xe hơi đi đợc

S = ? là:

S = v.t = 60.3 = 180km Đs: 180km

Bài tập 3: Một ôtô khởi hành từ Hà Nội Hải Phòng với vận tốc trung bình là

50km/h Biết quãng đờng từ Hà nội đến Hải Phòng là 100km Tính thời gian của xe ôtô đã đi

t = ? HS: t = S/v

Tóm tắt:

S = 100km Giảiv= 50km/h Quãng đờng xe hơi đi đợc

Bài 4.

a Vận tốc của một ô tô là 36km/h ; của một ngời đi xe đạp là 10,8km/ h; của một tàu hoả là 10m/s điều đó cho biết gì?

Trang 3

b Trong ba chuyển động trên , chuyển động nào nhanh nhất, chậm nhất?

GV; Y/c HS đọc đề bài

GV: Đề bài cho ta biết gi?

GV: Muốn biết chuyển động nào

nhanh nhất ta làm thế nào?

a Mỗi giờ ô tô đi đợc 36km Mỗi giờ xe

đạp đi đợc 10,8km Mỗi giây tàu hoả đi

đ-ợc 10m

b Muốn biết chuyển động nào nhanh nhất , chgậm nhất cần so sánh số đo vận tốc của ba chuyển động trong cùng một đơn vị vận tốc:

Ô tô: v = 36km/h = 36000m : 3600s = 10m/s

Ngời đi xe đạp: v = 10800m : 3600s = 3m/s

Tàu hoả có v = 10 m/s

Ô tô, tàu hoả chuyển động nhanh nh nhau Xe đạp chuyển động chậm nhất

Bài tập 5: Hai ngời đạp xe Ngời thứ nhất đi quãng đờng 300m hết 1phút

Ng-ời thứ hai đi quãng đờng 7,5km hết 0,5h

a Ngời nào đi nhanh hơn?

b.Nếu hai ngời cùng khởi hành một lúc và đi cùng chiều thì sau 20 phút , hai ngơì cách nhau bao nhiêu km?

GV: Để biết đợc ai đi nhanh hơn ta

Theo dõi giúp đỡ HS làm ở dới

GV: nhận xét giao bài tật về nhà cho

học

ra cùng một đơn vị đo

tùng ngời và lập hiệu hai quãng đờng đó.

= 0,3km/phútVận tốc của ngời thứ 2

= 0,25km/phút Vậy V1>V2

b Khoảng cách giữa hai ngời là

s = (v1 – v2)t = (0,3 – 0,25).20 = 1km

Đs V1>V2

S = 1km

Trang 4

Bài tập 6: Một ôtô khởi hành từ A lúc 7h đến B lúc 9h30phút.Biết quãng đờng

AB dài 100km Tính vận tốc trung bình của xe Ôtô

Tóm tắt:

S = 100km Giải

v = ?Thời gian xe Ôtô đi quãng đờng AB là

t = 9h 30 – 7h = 2h30phút = 2,5hVận tốc trung bình của ngời

100

= 40km/h Đs ; 40km/hGV: Giao bài tập về nhà cho HS – SBTVL 8

Ngày soạn: 24/ 9 Ngày giảng: 04/ 10/ 2011

Tuần 2: Tiết 3 + 4

chuyển động đều – chuyển động không đều

1.Mục tiêu:Thông qua buổi ôn tập giúp HS:

- Cũng cố lại các kiến thức đã học trong bài: Chuyển động đều – Chuyển

GV yêu cầu HS cho biết: 1 Chuyển động đều:

Trang 5

Có hai loại chuyển động thờng gặp

3.Vận tốc trung bình của chuyển động không đều

Trong khoảng từ thời điểm t1 đến thời điểm t2 , vật đi đợc quãng đờng AB = S

Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian đó là

Cũng trên quãng đờng AB này mà vật đi trong khoảng thời gian khác thì vận tốc trung bình có thể

s1 = 3km = 3000m s2 = 1,95km = 1950m t1 = 0.5h = 1800s

v = 2m/s vTB = ?

GiảiThời gian đi hết quãng đờng đầu là:

vTB =

2 1

2 1

t t

s s

+

+

=

1800 1500

1950 3000

+

+ = 1.5m/s

Bài tập 2: kỉ lục thế giới về chạy 100m do vận động viên ngời Mĩ - đạt đợc là 9,78giây

Trang 6

a.chuyển động của vận động viên này trong cuộc đua là đều hay không đều?tại sao?

b.tính vận tốc trung bình của vận động viên này ra m/s và km/h.

Bài tập 4.Một vận động viên đua xe đạp vô địch thế giới đã thực hịên cuộc

đua vợt đèo với kết quả nh sau: Quãng đờng từ A đến B dài 45km trong 2h 15 phút Quãng đờng từ B đến C dài 30km trong 24 phút Quãng đờng từ C đến D dài 10 km trong 1/4 giờ Hãy tính a, Vận tốc trung bình trên mỗi quãng đờng

b.Vận tốc trung bình trên cả quãng đờng đua

t1 = 2h15ph = 2,25h t2 = 24ph = 0,4h t3 = 15ph = 0,25h

a vtb ; AB;BC;CD = ?

b vtb = ?

GiảiVận tốc Tb trên quãng đờng từ A đến B là :

45

= 20km/h Vận tốc Tb trên quãng đờng từ B đến C là :

vtb =

3 2 1

3 2 1

t t t

s s s

+ +

+ +

= 2,2545++030,4++100,25= 29,3km/hGV: nhận xét giao bài tật về nhà cho học: bài tập 3.4 ;3.5 sbtvL8 trang 7

Ngày soạn: 08/10 Ngày giảng: 11/ 10/ 2011

Trang 7

Tuần 3: Tiết 5+6

Biễu diễn lực - Lực ma sát

Sự cân bằng lực - quán tính 1.Mục tiêu:Thông qua buổi ôn tập giúp HS:

- Cũng cố lại các kiến thức đã học trong hai bài:

+ Cách biểu diễn lực

+ Cách nhận biết lực ma sát

+ Hai lực cân bằng là hai lực nh thế nào?

+ Tại sao vận tốc của vật lại không thể thay đổi một cách đột ngột?

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập đơn giản

2.Chuẩn bị: SGK VL 8 ;SBT VL 8

3.Tiến trình bài dạy:

a.Bài cũ:- Em hãy nêu các yếu tố của lực?kí hiệu của lực ? đôn vị đo lực? b.ôn tập

1.Lý thuyết

GV yêu cầu HS cho biết:

- Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động , làm thay

đổi trạng thái chuyển động , làm biến dạng vật

2.Biễu diễn lực: Lực là một đại lợng có hớng nên

chúng ta có thể biễu diễn một lực bằng một véc tơ, gọi là véc tơ lực

- Điểm gốc của véc tơ: là điểm đặt của lực (điểm mà lực tác dụng lên vật )

Dới tác dụng của các lực cân bằng :

- Một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên

- Một vật đang chuyển động với vận tốc thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều với vận tốc V( chuyển

động này đợc gọi là chuyển động theo quán tính )

Trang 8

- Lực ma sát suất hiện khi

- Lực giữ cho vật không trợt khi vật bị một lực khác tác dụng

- -Lực ma sát có thể có hại mà cũng có thể có ích cho đời sống con ngời nếu chúng ta biết cách sử dụng nó

2.Bài tập 1: Đặt một viên gạch lên mặt đất viên gạch chịu những lực tác

Bài tập 2.

Trong trờng hợp nào sau đây không

phải là lực ma sát ?Hãy giải thích vì sao?

-Lực xuất hiện khi lốp xe trợt trên mặt

đ-ờng

-Lực xuất hiện làm mòn đế giày

-Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn

-Lực xuất hiện giữa dây cua roavới bánh

xe truyền chuyển động

-Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay

bị dãn

đây là lực đàn hồi

Trang 9

Bài tập 5.

Một ô tô chuyển động thẳng đều khi lực kéo của động cơ ô tô là 800N

a, tính độ lớn của lực ma sát tác dụng lên các bánh xeô tô (bỏ qua lực cản của không khí)

b, khi lực kéo của ô tô tăng lên thì ô tô sẽ chuyển động nh thế nào nếu coi lực

GV: Ôtô đang chuyển động trên đờng

thì chịu những lực nào tác dụng lên?

GV:Trong trờng hợp này chuyển động

Vậy : Fms = Fkéo = 800N

HS; Lực kéo và lực ma sát HS: Chuyển động đều

b.Lực kéo tăng (Fk > Fms) thì ôtô

chuyển động nhanh dầnc Lực kéo giảm (Fk < Fms) thì ôtô chuyển động chậm dần

Trang 10

Bài tập 6.

Một đầu tàu khi khởi hành cần một lực kéo 10000N , nhng khi đã chuyển

động thẳng đều trên đờng sắt thì chỉ cần một lực kéo 5000N

a, Tìm độ lớn của lực ma sát khi bánh xe lăn đều trên đờng sắt biết đầu tàu

có khối lợng 10 tấn hỏi lực ma sát này có độ lớn bằng bao nhiêu phần của trọng lợng của đầu tàu.

b, Đoàn tàu khi khởi hành chịu tác dụng của những lực gì ? tính độ lớn của hợp lực làm cho đầu tàu chạy nhanh dần lên khi khởi hành

P = 100000N HS: a Fms = ?

b F(Hợp lực td lên tàu)

Giải

a Khi bánh xe lăn trên đờng sắt thì lực kéo cân bằng với lực cản,khi đó lực kéo bằng 5000N

So với trọng lợng đầu tầu,lực ma sát bằng:

GV: nhận xét giao bài tật về nhà cho học: bài tập 6.4 ;6.5 sbtvL8 trang 11

Trang 11

Ngày soạn: 15/10 Ngày giảng: 18/ 10/ 2011

Tuần 4: Tiết 7+8

áp suất - áp suất chất lỏng - bình THÔNG NHAU

1.Mục tiêu:Thông qua buổi ôn tập giúp HS:

- Cũng cố lại các kiến thức đã học trong hai bài:

+ Các khái niệm về áp suất,áp lực,công thức tính áp suất,công thức tính áp suất chất lỏng

+ Bình thông nhau

+ Đơn vị đo áp suất

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập đơn giản

2.Chuẩn bị: SGK VL 8 ;SBT VL 8

3.Tiến trình bài dạy:

a.Bài cũ:- Viết công thức tính áp suất ,công thức tính áp suất chất lỏng và ý

nghĩa của các đại lợng trong công thức?

b ôn tập

GV: Yêu cầu HS trả lời lần

lợt các câu hỏi sau

- áp lực là gì?

- áp suất là gi?

Nêu công thức tính áp

suất, đơn vị đo và ý nghĩa

của các đại lợng trong

3.Sự tồn tại áp suất chất lỏng.

Chất lỏng chứa trong bình gây áp suất theo mọi

ph-ơng lên đáy bình , thành bình và các vật nằm trong chất lỏng

4 Công thức tính áp suất chất lỏng

h: độ sâu tính từ mặt thoáng chất lỏng đến điểm tính áp suất

Trang 12

Nêu đặc điẻm của bình

Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng

đứng yên , các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau có cùng một độ cao

s F

20

− = 8 103 ( Pa ) Vậy : P = 8 103 ( Pa )

Bài tập 2: Một vật có trọng lợng 200N tạo một áp suất 1250 Pa lên mặt đất tính diện tích tiếp xúc cua vật với mặt đất

P F

Trang 13

S1 = 15 cm2

P =18,75.10 4 Pa

S2 = ?

Gi¶iDiÖn tÝch cña c¶ hai bµn ch©n

GV: §Ò bµi cho ta biÕt gi?cÇn

ph¶i x® ®ail lîng nµo?

Trang 14

mặt đất là 15cm 2 bỏ qua trọng lợng của ghế

GV; Y/c HS đọc đề bài

GV: Đề bài cho ta biết gi?cần

phải xđ đail lợng nào?

1 Nếu ngời đó đứng cả hai chân thì diện tích tiếp xúc với mặt đất là:

S = 150 2 = 300cm2 = 300 10- 4m2

áp suất ngời đó tác dụng lên mặt đất là :

P = 2

10 3

H= 76cm = 76 10- 2m

D = 13600N/m3

P = ? Giải áp suất ở đáy cột thuỷ ngân phải tìm là

Trang 15

Ngày soạn: 22/10 Ngày giảng: 25/ 10/ 2011

GV: Tổ chức cho HS thảo luận và trả

lời các câu hỏi sau:

- Hiện tợng gì sẽ xảy ra khi nhúng

một vật vào trong lòng chất lỏng:

II.Công thức tính Acsimét

F = d V d: trọng lợng riêng của chất lỏng

(N/m 3 ) V: thể tích phần chất lỏng bị vật

chiếm chỗ (m 3)

F: lực đẩy Acsimét ( N) Chú ý: Nếu vật hoàn toàn chìm trong chất

lỏng thì thể tích V chính là thể tích của vật

VD: : Một quả cầu bằng sắt có bán kính 1cm , đợc nhúng chìm trong nớc Tính lực

đẩy Acsimét tác dụng lên quả cầu

GiảiThể tích quả cầu hay thể tích khối nớc bị quả cầu chiếm chỗ là:

V = 4/3π R3 = 4/3π(10-2)= 4/3π.10-6m3

Trang 16

Lực đẩy Acsimét tác dụng lên quả cầu là:

F= d.V= 10000N/m3.4/3 10-6m3

= 4/3.10-2N = 4,19.10-2N Bài tập 1

Một quả trứng gà đợc nhúng chìm

trong một li nớc Hoà tan muối

vào li nớc Có hiện tợng gì xảy ra?

Giải thích hiện tợng đó

H ớng dẫn

Khi chúng ta hoà tan thêm muối vào nớc chứa trong li , thì khối lợng riêng của nớc trong li tăng lên Do đó lực đẩy Acsimét của nớc tác dụng vào quả trứng cũng tăng lên , trong lúc đó , trọng lợng quả trứng lại không thay đổi nên quả trứng sẽ từ từ nổi lên

Bài tập 2

Hai viên bi bằng sắt đặc , có cùng

bán kính Một viên nhúng chìm

vào nớc một viên nhúng chìm vào

dầu hỏa Hỏi viên bi nào chịu lực

Hai khối chất lỏng bị chiếm chỗ có cùng thể tích , khối lợng riêng của nớc lớn hơn khối lợng riêng của dầu nên lực đẩy Acsimét của nớc tác dụng vào viên bi sẽ lớn hơn

Bài tập 3

Trong một bình hình trụ đựng nớc

và dầu hoả , lớp nớc dày cm; khối

lợng dầu gấp bốn lần khối lợng

Theo giả thiết, ta có:

P – P1= 200Hiệu số P-P1 chính là lực Acsimét do nớc tác dụng vào vật

P – P1 = F = V.D0

VớI V và D0theo thứ tự là thể tích vật và trọng lợng riêng của nớc ⇒ V.D0= 200

Trang 17

Theo gi¶ thiÕt, ta cã:

P= 30 N; P1= 20 N; P2= 24 N Gäi F1 lµ lùc ®Èy AcsimÐt do níc t¸c dông lªn vËt khi vËt nhóng ch×m trong níc ta cã:

F1= V ρ0.g; Víi V lµ thÓ tÝch cña vËt

⇒P1= P- F1 ⇔F1= P – P1 ⇔= V ρ0.g = 10

( 1)Gäi F2 lµ lùc ®Èy AcsimÐt do chÊt láng A t¸c dông vµo vËt khi vËt nhóng ch×m trong A

VËy thÓ tÝch phÇn rçng cña vËt lµ: V=

0,126m3.GV: Giao bµi tËp vÒ nhµ cho HS trong SBTVL 8

Trang 18

Ngµy so¹n: / Ngµy gi¶ng: / / 2011TuÇn: 6, TiÕt: 11+12

Trang 19

Sự nổi

1.Mục tiêu:

- Thông qua buổi ôn tập giúp HS cũng cố lại kiến thức đã học trong bài Sự

Nổi

- Điều kiện vật nổi,vật chìm

- Dựa vào điều kiện vật nổi ,vật chìm để làm một số bài tập

2.Chuẩn bị:

SGK ;SBT; vỡ nháp ,vỡ ghi

3.Tổ chức ôn tập:

GV: Tổ chức cho HS thảo luận và trả

lời các câu hỏi sau:

Khi chúng ta thả một vật M vào trong

một chất lỏng , muốn biết vật nổi lên

trên mặt chất lỏng, nằm dới đáy vật

đựng chất lỏng hay lơ lửng trong chất

lỏng thì chúng ta dựa vào yếu tố nào?:

GV: tổ chức nhận xét ,chính xác lại và

ghi lên bảng

GV: Trong trờng hợp vật nổi trên mặt

chất lỏng Có một phần của vật nằm

trong chất lỏng thì sao?

GV: Khi vật nỗi trên mặt chất lỏng thì

chịu những lực nào tác dụng?

GV: Hai lực này nh thế nào:

GV: Ta suy ra điều gì?

I Điều kiện để vật nổi , vật chìm

Khi chúng ta thả một vật M vào trong một chất lỏng , muốn biết vật nổi lên trên mặt chất lỏng, nằm dới đáy vật

đựng chất lỏng hay lơ lửng trong chất lỏng thì chúng ta chỉ cần so sánh:

- Trọng lợng P của vật M

- Lực đẩy Acsimét F của chất lỏng tác dụng lên vật M ( thể tích V của khối chất lỏng bị chiếm chỗ bằng thể tích của vật )

Nếu P > F : Vật chìmNếu P = F: Vật lơ lửng trong chất lỏngNêu p < F : vật nổi lên

II.Chú ý:

Trờng hợp vật nổi trên mặt chất lỏng

Có một phần của vật nằm trong chất lỏng

Gọi V0 là thể tích của phần vật nằm trong chất lỏng

Lực đẩy Acsimét : F = d V0.Trọng lợng của vật

Hai lực này cân bằng nhau

F = P

Trang 20

Bài tập1

.Thả một viên bi sắt vào chất lỏng X

thì vật nổi hay chìm

a Nếu chất lỏng X là nớc

b Nếu chất lỏng X là thuỷ

ngân Hãy giải thích tại sao?

H

ớng dẫn

Gọi V( m3 ) là thể tích của viên bi sắt

Trọng lợng của viên bi là: P = V.dâ.Ta hãy tính sức đẩy Acsimét của nớc tác dụng vào một vật có cùng thể tích V với viên bi F =

V d/

Với d , d/ theo thứ tự là trọng lợng riêng của sắt và nớc

Ta có: d > d/ ⇔ P >F do đó viên bi sắt chìm xuống nớc

1 vật chìm nếu ta có: a dv > dl

2 Nếu dv< dl:

b vật nổi

ta có thể bỏ vào bình mà bình không chìm trong nớc khi ta thả bình vào nớc Trọng l-ợng của cái bình có chứa chì:

P = ( m + 13.10-2) g (N)Lực đẩy Acsimét của nớc tác dụng vào bình là:

F = 12.10-4 1000 g = 1,2g (N)Bình không chìm trong nớc , ta có:

P = F

⇔( m + 13.10-2 ) g = 1,2g ⇔ m = 1,2 – 13.10-2 = 1,07 kg

Vậy, khối lợng chì nhiều nhất phải tìm là: m= 1,07 kg

Bài tập 4

Một chai thuỷ tinh đựng đầy nớc đợc

nhúng vào nớc ; một chai đựng đầy

thuỷ ngân đợc nhúng vào thuỷ

Ngày đăng: 18/11/2014, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trình bầy - Giáo án tự chọn môn vật lý 8 HK1
Bảng tr ình bầy (Trang 13)
Bảng trình bầy - Giáo án tự chọn môn vật lý 8 HK1
Bảng tr ình bầy (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w