1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài: Nhân Hoá

18 657 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 345,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự vật Trời -Cây mía - Kiến -ông mặc áo giáp múa gươm hành quân ra trận Những từ ngữ được dùng để gọi, tả sự vật trong đoạn thơ là những từ ngữ vốn dùng để gọi, tả con người Nhân hoá...

Trang 1

KiÓm tra bµi cò

1.ThÕ nµo lµ phÐp so s¸nh? Cã mÊy kiÓu so

s¸nh? LÊy vÝ dô minh ho¹ cho mçi kiÓu?

Trang 2

Ông trời

Mặc áo giáp đen

Ra trận Muôn nghìn cây mía Múa gươm

Kiến

H nh quân H nh quân à à

Đ Đ ầy đường ầy đường (Trần Đăng Khoa)

Trang 3

Sự

vật

Trời

-Cây mía - Kiến

-ông mặc áo giáp

múa gươm hành quân

ra trận

Những từ ngữ được dùng để gọi, tả sự vật trong đoạn thơ là những từ ngữ vốn dùng để gọi, tả con người

Nhân hoá

Trang 4

- Bầu trời đầy mây đen.

- Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới

- Kiến bò đầy đường.

Ông trời

Mặc áo giáp đen

Ra trận

Muôn nghìn cây mía

Múa gươm

Kiến

Hành quân

Đầy đường

Miêu tả cảnh vật một cách khách quan

Miờu tả bõ̀u trời trước cơn mưa làm tăng

tính biờ̉u cảm, l m cho à quang cảnh trước

cơn mưa sụ́ng đụ̣ng, gần gũi với con ngư

ời hơn.

Trang 5

a/ Từ đú, lóo Miệng, bỏc Tai, cụ Mắt, cậu Chõn, cậu Tay lại thõn mật sống với nhau, mỗi người một việc, khụng ai tị ai

cả

(Chõn, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.

Trang 6

a/ Từ đú, lóo Miệng, bỏc Tai, cụ Mắt, cậu Chõn, cậu Tay lại thõn mật sống với nhau, mỗi người một việc, khụng ai tị ai

cả (Chõn, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

b/ Gậy tre, chụng tre chống lại sắt thộp của quõn thự Tre

xung phong vào xe tăng, đại bỏc Tre giữ làng, giữ nước,

giữ mỏi nhà tranh, giữ đồng lỳa chớn (Thộp Mới)

Tre

Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.

Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

Trang 7

a/ Từ đú, lóo Miệng, bỏc Tai, cụ Mắt, cậu Chõn, cậu Tay lại thõn mật sống với nhau, mỗi người một việc, khụng ai tị ai

cả (Chõn, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

b/ Gậy tre, chụng tre chống lại sắt thộp của quõn thự Tre

xung phong vào xe tăng, đại bỏc Tre giữ làng, giữ nước,

giữ mỏi nhà tranh, giữ đồng lỳa chớn (Thộp Mới)

c/ Trõu ơi , ta bảo trõu này

Trõu ra ngoài ruộng, trõu cày với ta (Ca dao)

Tre

Trõu

Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.

Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động ,tính chất của vật

Trò chuyện, xưng hô với vật như với người

Trang 8

Các kiểu nhân hóa

Dùng những từ vốn chỉ hoạt

động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật

Trò chuyện xưng hô với vật như với người

Dùng

những

từ vốn

gọi ngư

ời để gọi

vật

Trang 9

1 2 3

Dựa vào những tranh sau đặt câu có sử

dụng nhân hoá

1

Trang 10

1 Bài tập 1

Bến cảng lúc nào cũng đông vui Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng

ra Tất cả đều bận rộn.

(Phong Thu)

Tác dụng: Làm cho quang cảnh bờ́n cảng được miờu tả sụ́ng đụ̣ng, người đọc hình dung được cảnh nhụ̣n

nhịp, bọ̃n rụ̣n của các phương tiợ̀n có trờn cảng

Trang 11

Bài 2:

Đụng vui Rất nhiều tàu xe Tàu mẹ, tàu con Tàu lớn, tàu bộ

Xe anh, xe em Xe to, xe nhỏ Tớu tớt nhận hàng về và

chở hàng đi Nhận hàng về và chở hàng đi Bận rộn Hoạt động liờn tục

Miờu tả sụ́ng đụ̣ng, người đọc

dễ hình dung cảnh bận rộn,

nhộn nhịp của bến cảng.

Quan sát, tường thuọ̃t mụ̣t cách khách quan.

Thảo luận nhóm

Trang 12

Bài 3:

Cách 1:

Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, uốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy

(Vũ Duy Thông)

Cách 2:

Trong các loại chổi, chổi rơm là loại đẹp nhất Chổi đư

ợc tết bằng rơm nếp vàng Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn.

Thảo luận nhóm

Trang 13

Cách 1: Tác giả sử dụng phép nhân hoá (các từ gạch chân)

Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, uốn từng vòng quanh người, trông cứ như

áo len vậy

Cách 2:

Trong các loại chổi, chổi rơm là loại đẹp nhất Chổi đư

ợc tết bằng rơm nếp vàng Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn.

*Chổi rơm trở nên gần gũi với con người hơn nên chọn cách viết này cho văn bản miêu tả và biểu cảm.

*Cung cấp cho người đọc những thông tin về chổi rơm,

nên chọn cách viết này cho văn thuyết minh

Trang 14

Bài 4: Phép nhân hoá trong mỗi đoạn trích dưới đâyđược

tạo ra bằng cách nào và tác dụng của nó như thế nào?

a a Núi cao chi lắm núi ơi

Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!

(Ca dao)

núi ơi

Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.

Trang 15

b Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu

cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi Suốt ngày,

họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng

(Tô Hoài)

Dùng từ chỉ hoạt động, tính chất của người

tấp nập

cãi cọ om

anh họ

Dùng từ vốn gọi người để gọi vật

Trang 16

Bài 5: Viết một đoạn văn miêu tả ngắn với nội dung

tự chọn, trong đó có dùng phép nhân hoá

Trang 17

Phép nhân hoá

Khái niệm

bằng những từ ngữ được dùng để gọi hoặc tả

con người.

Dùng từ

Vốn gọi người

để gọi vật

Trò chuyện,

xưng hô

với vật như với người

các kiểu nhân hóa

Dùng từ chỉ hoạt động, tính chất

của người

để chỉ hoạt động, tính chất của vật

Tác dụng

Trang 18

* Hướng dẫn về nhà

- Hoàn chỉnh bài tập

- Học thuộc nội dung bài học

- Soạn bài “ẩn dụ”

Ngày đăng: 09/06/2015, 14:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w