=> Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng … nhửừng từ ngửừ được dùng để gọi hoaởc tả con người.Vaọy nhaõn hoaự laứ gỡ?... các kiểu nhân hóaDùng từ chỉ hoạt động, tính chấ
Trang 1Ng÷ v¨n líp 6
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Tìm và xác định phép so sánh
trong các câu sau ?
a)Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
( Nguyễn Đình Thi) b) Mỗi người tốt là một bông hoa đẹp Cả dân tộc ta là một rừng hoa đẹp
(Hồ Chí Minh)
Trang 3Đáp án
a)Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
( Nguyễn Đình Thi)
- So sánh không ngang bằng – Từ so sánh “ Hơn”
b) Mỗi người tốt là một bông hoa đẹp Cả dân tộc ta là một rừng hoa đẹp
Trang 4TIẾT 91:
NHÂN HOÁ
I NHÂN HOÁ LÀ GÌ?
* Ví dụ: ( Sgk/ 56)
Trang 5Ông trời Mặc áo giáp đen
Ra trận Muôn nghỡn cây mía Múa gươm
Kiến Hành quân
I NHAÂN HOAÙ LAỉ Gè?
1 Tìm phép nhân hoá trong khổ thơ sau: * Vớ duù: ( Sgk/ 56)
Trang 6i NHÂN HOÁ LÀ GÌ?
1 Tìm phÐp nh©n ho¸ trong khỉ th¬ sau:
¤ng trêi MỈc ¸o gi¸p ®en
Trang 7Ra trận Múa gươm Hành quân
Em coự nhaọn xeựt gỡ veà nhửừng tửứ ngửừ ủửụùc sửỷ duùng trong ủoaùn thụ?
Tửứ ngửừ voỏn ủửụùc duứng ủeồ goùi hoaởc taỷ sửù vaọt trong ủoaùn thụ Voỏn laứnhửừng tửứ ngửừ Duứng ủeồ goùi hoaởc
taỷ con ngửụứi.
Trang 8=> Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng … nhửừng từ ngửừ được dùng để gọi hoaởc tả con người.
Vaọy nhaõn hoaự laứ gỡ?
Trang 10- Mu«n nghìn c©y mÝa ng¶
nghiªng, l¸ bay phÊp phíi
- KiÕn bß ®Çy ® êng
Trang 11=> Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được suy nghĩ, tình cảm như con người
*Ghi nhớ 1: SGK trang 57
Vaọy nhaõn hoaự coự taực
duùng gỡ?
Trang 12I NHAÂN HOAÙ LAỉ Gè?
II CAÙC KIEÅU NHAÂN HOAÙ:
* Vớ duù:( Sgk/57)
a) Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại
thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
b) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre
xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín
(Thép Mới)
c) Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta
(Ca dao)
Trang 13
* Vớ duù:( Sgk/57)
a) Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại
thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
b) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre
xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ
mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín
(Thép Mới)
c) Trâu ơi ta bảo trâu này
Haừy xaực ủũnh nhửừng sửù vaọt vaứ tửứ ngửừ coự taực duùng
nhaõn hoaự trong caực caõu sau?
Trang 14Sự vật Tửứ ngửừ
a.
Miệng, tai, mắt, chân, tay
lão, bác, cô, cậu
chống lại,
xung phong, giửừ
Vốn dùng
để gọi người
Vốn dùng để chỉ hoạt động của người Vốn dùng
để xưng hô
Trang 15* Ví dụ:
* Ghi nhớ: ( Sgk/57)
I NHÂN HOÁ LÀ GÌ?
II CÁC KIỂU NHÂN HOÁ:
Trang 16các kiểu nhân hóa
Dùng từ chỉ hoạt động, tính chất
của người
để chỉ hoạt động, tính chất của vật
Trang 17I NHÂN HOÁ LÀ GÌ?
II CÁC KIỂU NHÂN HOÁ: III LUYỆN TẬP:
Trang 18xe Tàu lớn, tàu bé
đậu đầy mặt nước
Xe to, xe nhỏ nhận hàng về và chở hàng
ra Tất cả đều hoạt Bài 1: So sánh cách diễn đạt trong 2
đoạn văn dưới đây:
Trang 19ẹoaùn a ẹoaùn b
Bến cảng lúc nào cũng
đông vui Tàu mẹ, tàu
con đậu đầy mặt nước
Quan sát, ghi chép,
Trang 20Bài 2: Hai cách viết dưới đây có gỡ khác nhau?
Nên chọn cách viết nào cho vaờn bản biểu cảm và chọn cách viết nào cho vaờn bản thuyết minh:
Cách 1:
Trong họ hàng nhà chổi thỡ cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết lại, cuốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy.
(Vũ Duy Thông)
Cách 2:
Trong các loại chổi, chổi rơm là loại đẹp nhất Chổi được tết bằng rơm nếp vàng Tay chổi được
Trang 21Cách 1: Tác giả sử dụng phép nhân hoá (các từ gạch chân)
Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, uốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy.
Cách 2:
Trong các loại chổi, chổi rơm là loại đẹp nhất Chổi được tết bằng rơm nếp vàng Tay chổi được
*Chổi rơm trở nên gần gũi với con người hơn
nên chọn cách viết này cho văn bản biểu cảm
Trang 22Bài 3: Hãy cho biết phép nhân hoá trong mỗi đoạn trích dưới
đây được tạo ra bằng cách nào và tác dụng của nó như thế nào?
a Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!
(Ca dao)
b Nước đầy và nước mới th ỡ cua cá cũng tấp nập
xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le,
sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi
sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới
để kiếm mồi Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm,
có khi chỉ vỡ tranh một mồi tép, có nhửừng anh cò gầy vêu vao ngày ngày bỡ bõm lội bùn tím cả chân
mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào.
Trang 23a núi ơi : trò chuyện, xưng hô với vật như với người và bộc lộ tâm tỡnh, tâm sự
b (cua cá) tấp nập; (cò, sếu, vạc, le ) …
cãi cọ om : dùng từ ngửừ vốn chỉ hoạt
động, tính chất của người để chỉ
hoạt động, tính chất của vật
Trang 25Xác định chủ ngữ của câu sau:
thán
h thót
mái chùa
cổ kính
xanh ngắt
Trang 26Quan s¸t bøc tranh, em h·y viÕt mét
®o¹n v¨n cã sö dông phÐp nh©n ho¸
Trang 27Hướng dẫn về nhà
- Hoàn thành nốt bài tập