ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CÔNG NGHỆ 7HKII Bài 31: Giống vật nuôi Điều kiện để được công nhận một giống vật nuôi • Phải có chung nguồn gốc • Có dặc điểm ngoại hình và năng xuất giống nhau • Có tính
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CÔNG NGHỆ 7
HKII Bài 31: Giống vật nuôi
Điều kiện để được công nhận một giống vật nuôi
• Phải có chung nguồn gốc
• Có dặc điểm ngoại hình và năng xuất giống nhau
• Có tính di chuyền ổn định
• Có địa bàn phân bố rộng, dược nhà nước công nhận và số lượng cá thể nhất định
Bài 32: Sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
1 Sinh trưởng là sự tăng lên về khối lượng , kích thước các bộ phận của cơ thể
2 Phát dục là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể
3 Đăc điểm của sự sinh trưởng và phát dục:
• Không đồng đều
• Theo giai doạn
• Theo chu kì
Bài 34: Nhân giống vật nuôi
1 Nhân giống thuần chủng là ghép dôi giao phối giữa con dực với con cái trong cùng một giống
2 Mục đích của nhân giống tuần chủng
• Tạo ra nhiều cá thể
• Giữ được và hoàn htiện các đặc tính của giống
3 Làm thế nào dể nhân giống thuần chủng đạt kết quả?
• Phải có mục dich rõ rang
• Chọn nhiều cá thể đực, cái cùng giống tham gia; chú ý tránh giao phối cận huyết
• Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt đang vật nuôi, tường xuyên chọn lọc để loại thải những vật nuôi có đặc diểm không mong muốn
Bài 38 : Vai trò của thức ăn đối với vật nuôi
Thức ăn dược tiêu hóa và hấp thụ như sau:
Nước → nước
Protein → axit amin
Lipid → glyxerin và axit béo
Gluxit → đường đơn
Muối khoáng → ion khóang
Trang 2Vitamine → vitamine
• Nước, muối khoáng, vitamine không bị biến đổi được hấp thụ thẳng qua vách ruột vào máu
• Protein, lipid, gluxit bị biến đổi sau đó qua vách ruột vào máu
Bài 39: Chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi
1 Mục đích chế biến thức ăn: tăng mùi vị, ăn nhiều dể tiêu hóa, giảm bớt khối lương, giảm độ khô cứng, loại bỏ chất độc hại
2 Phương pháp chế biến thức ăn:
• Phương pháp vật lí: cắt ngắn, nghiến nát, xử lí nhiệt
• Phương pháp hóa học: kiềm hóa rơm rạ, dường hóa tinh bột
• Phương vi sinh vật học: ủ men
• Phương pháp hỗn hợp: tạo thức ăn hỗn hợp
Bài 40: Sản xuất thức ăn vật nuôi
1 Phân loại thức ăn vật nuôi:
• Thức ăn giàu protein có hàm lượng >14%
• Thức ăn giàu glucid có hàm lượng >50%
• Thức ăn giàu thô xanh có hàm lượng >30%
2 Phương pháp sản xuất thức ăn giàu protein:
• Chế biến sảm phẩm nghề cá
• Nuôi giun đất
• Trồng xen, tăng vụ cây họ đậu
3 Phương pháp sản xuất thức ăn giàu gluxid :
• Luân canh gối vụ để sản xuất ra nhiều lúa ngô, khoai , sắn…
4 Phương pháp sản xuất thức ăn thô xanh
• Tận dụng đất vườn đất ruộng ….để trồng nhiều cỏ, rau
Bài 44:
1 Vai trò tiêu chuẩn của một chuồng nuôi hợp vệ sinh
TL: Nhiệt độ thích hợp( ấm về mùa đông, mát về mùa hè), Độ ẩm trong chuồng
thích hợp(60-75%), Độ thông thoáng tốt những ko có gió lùa, Độ chiếu sáng thích hợp cho từng loại v/nuôi, lượng khí độc trong chuồng ít
2 Tầm quan trọng của chuồng nuôi:
_ Tránh những thay đổi thời tiết bất lợi, tạo ra tiểu khí hậu thích hợp
_ Hạn chế:mầm bệnh
_ Áp dụng: qui trình chăn nuôi khoa học
_ Quản lí đàn vật nuôi _ Tránh ô nhiễm môi trường
Bài 45: Nuôi dưỡng và chăm sóc các loại vật nuôi
1 Đặc diểm của sự phát triển cơ thể vật con
• Sự điều tiết than nhiệt chư hoàn chỉnh
Trang 3• Chức năng của hệ tiêu hóa chưa hoàn chỉnh
• Chức năng miễn dịch chưa tốt
2 Nuôi dưỡng và chăm sóc vật con
• Giữ ấm cơ thể
• Nuôi vật mẹ tốt để có nhiều sữa chất lượng tốt cho đàn con
• Cho bú sữa đầu
• Tập cho vật con ăn sớm
• Cho vật nuôi vặn động
• Giữ vệ sinh phòng bệnh
Bài 46: Phòng trị bệnh thông thường cho vật nuôi
1 Khái niệm về bệnh: vật nuôi khi có sự rối loạn chức năng sinh lí trong cơ thể
do tác động của các yếu tố gây bệnh
2 Phòng trị bệnh cho vật nuôi :
• Chăm sóc chu đáo từng loại vật nuôi
• Tiêm phòng đầy đủ các loại vaccine
• Cho vật nuôi ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng
• Vệ sinh môi trường sạch sẽ
• Báo cho cán bộ thú y đến khám và điều trị khi có triệu chứng bệnh hay dịch bệnh
• Cách li vật nuôi bệnh với vật nuôi khỏe
Bài 47: Vaccine phòng bệnh cho vật nuôi
1 Vaccine là:
• Các chế phẩm của sinh học để phòng bệnh truyền nhiễm
• Vaccine dược chế từ chính mầm bệnh gây ra bệnh mà ta muốn phòng ngửa
• Có hai loại: vaccine nhược độc & vaccine chết
2 Cách bảo quản và sữ dụng vaccine:
a) Bào quản: theo chỉ dẫn trên nhãn thuốc
b) Sử dụng:
• Phải tuân theo chỉ dẫn trên nhãn thuốc
• Khi pha phải dung ngay, nếu vaccine còn thừa phải xử lí đúng quy định
• Thời gian miễn dịch từ 2 đến 3 tuần vì vậy phải theo dõi sức khỏe vật nuôi nếu vật nuôi bị dị ứng thuốc phải dung thuốc chống dị ứng hay bào cho cán bô thú y giải quyết