1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giup tri nho anh van THCS cuc hot hot

8 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 198,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Diễn tả một hành động sẽ xảy ra ở tương lai dùng với các động từ chỉ sự chuyển động như : leave, arrive, return……… Ví dụ : The train leaves the station in 15 minutes.. CÁCH DÙNG : * D

Trang 1

Trường TH C S

Trường TH C S An Thái Trung An Thái Trung An Thái Trung

Họ và Tên :………

Lớp

Lớp : ………

A THÌ VÀ CÁCH DÙNG CÁC THÌ :

I THÌ HIỆN TẠI ĐƠN : ( Simple Present tense )

1 HÌNH THỨC :

* KHẲNG ĐỊNH : * PHỦ ĐỊNH :

I / YOU / WE / THEY + V

HE / SHE / IT + V + E / ES

I / YOU / WE / THEY + DO NOT + V

HE / SHE / IT + DOES NOT + V

* NGHI VẤN :

DO + I / YOU / WE / THEY + V + …………?

DOES + HE / SHE / IT + V +…………?

@ CHÚ Ý :

- Các trường hợp thêm “ES” các động từ tận cùng bằng : S , X , O , C H , SH , Z vaØ Y nếu trước Y là một phụ âm (Đổi thành “I” rồi thêm “ES”)

- Cách chia “HAVE” và “BE”

+ Đối với “HAVE” : + Đối với “BE” :

I / YOU / WE / THEY + HAVE

HE / SHE / IT + HAS HE / SHE / IT I + AM + IS

YOU / WE / THEY + ARE

2 CÁCH DÙNG :

* Diễn tả thói quen ở hiện tại Ví dụ : She often goes to school on foot

* Diễn tả một sự thật hiển nhiên Ví dụ : The sun rises in the east

* Diễn tả một sự việc hiện đang có trong lúc nói Ví dụ : Mary works in a big company in London

* Diễn tả sự nhận thức, cảm giác và tình trạng xảy ra lúc đang nói ( hay dùng với các động từ chỉ nhận thức, cảm xúc, lý trí như : smell ; hear …………)

Ví dụ : I feel very tired because I have been working all the day

* Diễn tả một hành động sẽ xảy ra ở tương lai ( dùng với các động từ chỉ sự chuyển động như : leave, arrive, return………) Ví dụ : The train leaves the station in 15 minutes

II THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN : ( present progressive tense )

1 HÌNH THỨC :

* KHẲNG ĐỊNH :

I + AM

HE / SHE / IT + IS YOU / WE / THEY + ARE

+ Vï-ING

* PHỦ ĐỊNH : * NGHI VẤN :

_ Cách thêm “ING” :

@ Động từ tận cùng bằng “E” thì bỏ “E” rồi thêm “ING” Ví dụ :come – coming

@ Động từ tận cùng bằng “IE”, đổi “IE” thành “Y” rồi thêm “ING” Ví dụ :lie-lying

@ Động từ tận cùng bằng “IC”, dổi “IC” thành “ICK” rồi thêm “ING”.Ví dụ :traffic-trafficking

@ Động từ một vần tận cùng bằng 1 nguyên âm, trước có 1 phụ âm thì gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “ING” Ví dụ : sit – sitting

@ Động từ 2 vần có trọng âm ở vần thứ 2 tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm

“ING” Ví dụ : begin – beginning

Các động từ chỉ giác quan, cảm xúc, lí trí thường không chia ở thể tiếp diễn như : SEE ; HEAR ; SMELL; WANT ; WISH ; SEEM ; KNOW ; UNDERSTAND ; LIKE ; REFUSE ; LOVE ; HATE ………

2 CÁCH DÙNG :

* Diễn tả một sự việc đang diễn ra lúc nói

Ví dụ : He is sleeping in his room now

I + AM

HE / SHE / IT + IS

YOU / WE / THEY + ARE

+ NOT + Vï-ING IS + HE / SHE / IT AM + I

ARE +YOU / WE / THEY

+ Vï-ING ?

Trang 2

* Diễn tả hành động đang diễn ra ở hiện tại nhưng không nhất thiết phải ngay lúc nói ( hành động có tính chất tạm thời ) Ví dụ : She is reading a novel

* Diễn tả một hành động đã được sắp xếp trước để làm tương lai gần

Ví dụ : I am going to Hue next week

* Diễn tả hành động được lặp lại nhiều lần hay do thói quen gây ra, gây khó chịu cho người khác Ví dụ : An is always asking me for help

Chú ý : Dể thể hiện sự khó chịu, người nói phải sử dụng always kết hợp với thì hiện tại tiếp diễn

III THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH ( Present Perfect Tense )

1 HÌNH THỨC :

* KHẲNG ĐỊNH :

* PHỦ ĐỊNH : * NGHI VẤN :

I /YOU / WE / THEY + HAVE

HE / SHE / IT + HAS + NOT +V3ED HAVE + I /YOU / WE / THEY

HAS + HE / SHE / IT + V3ED ?

2 CÁCH DÙNG :

* Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn tiếp tục ở hiện tại

Ví dụ : I have lived there for 2 years

* Diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn tất tại 1 thời điểm không xác định trong quá khứ

Ví dụ : He has lost his key

* Diễn tả một hành động vừa mới hoàn thành

Ví dụ : Mai has just finished her work

* Diễn tả một hành động đã hoàn tất trong khoảng thời gian chưa qua hẳn

Ví dụ : I have visited him this morning

* Diễn tả một hành động được lặp lại nhiều lần trong quá khứ

Ví dụ : We have seen this film several times

* Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và kết thúc vào lúc nói

Ví dụ : I have not seen you for a long time

@ Một số trạng từ thường dùng trong thì Hiện tại hoàn thành : Ever ; never ; just ; aldready ; lately ; recently ; for ; since ; many times ; several times ; yet ; so far ; up to now………

IV THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN : ( Present Perfect Continuous tense )

1 HÌNH THỨC :

* KHẲNG ĐỊNH :

* PHỦ ĐỊNH : * NGHI VẤN :

I /YOU / WE / THEY + HAVE HAVE + I /YOU / WE / THEY

HE / SHE / IT + HAS +NOT + BEEN + V.ING HAS + HE / SHE / IT + BEEN + V.ING ?

2 CÁCH DÙNG :

* Diễn tả một hành động đã bắt đầu ở quá khứ và còn liên tục đến hiện tại rồi chấm dứt hoặc vẫn còn tiếp tục ở tương lai

Ví dụ 1 : Tom has been working all the day So he is tired now

Ví dụ 2 : It has been raining for 2 hours It is still raining now

V THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN : ( Simple Past tense )

1 HÌNH THỨC :

* KHẲNG ĐỊNH :

* PHỦ ĐỊNH : * NGHI VẤN :

HE / SHE / IT + DID NOT + V.(BARE INF) DID + HE / SHE / IT + VÏ(BARE INF ) ?

Chú ý : Cách thành lập động từ ở quá khứ :

@ Thêm “ED” cho động từ có qui tắc Ví dụ : watch – watched

@ Dùng dạng V2 (tra bảng động từ BQT ) cho động từ bất qui tắc Ví dụ : come – came , make - made

- Cách chia “BE” :

2 CÁCH DÙNG :

I /YOU / WE / THEY + HAVE

HE / SHE / IT + HAS + V3ED

I /YOU / WE / THEY + HAVE

HE / SHE / IT + HAS + BEEN + V.ING

I /YOU / WE / THEY

HE / SHE / IT + V2ED

YOU / WE / THEY + WERE

I /HE / SHE / IT + WAS

Trang 3

@ Diễn tả một hành động đã hoàn thành tại một thời điểm xác định trong quá khứ Ví dụ : He visited me yesterday

@ Diễn tả một hành động đã hoàn thành trong suốt 1 khoảng thới gian trong quá khứ

Ví dụ : He worked with me from 1999 to 2002

@ Diễn tả một thói quen trong quá khứ Ví dụ : I used to play football when I was young

@ Diễn tả một hành động đã xảy ra kế tiếp trong quá khứ

Ví dụ : She got out the car, unlocked the door and went into the house…

VI THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN ( Past Continuous Tense )

1 HÌNH THỨC :

* KHẲNG ĐỊNH :

* PHỦ ĐỊNH : * NGHI VẤN :

I / HE / SHE / IT + WAS WAS + I / HE / SHE / IT

YOU / WE / THEY + WERE + NOT +V.ING WERE +YOU / WE / THEY + V.ING ?

2 CÁCH DÙNG :

@ Diễn tả một hành động đãhoàn thành tại một thời điểm xác định trong quá khứ

Ví dụ : He was watching TV at 11:00 last night

@ Diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có hành động khác xảy đến

Ví dụ : I was watching TV when the telephone rang

@ Diễn tả 2 hay nhiều hành động đang diễn ra đồng thời trong quá khứ

Ví dụ : Tom was doing his homework while his brother was watching TV yesterday

VII THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH ( Past Perfect Tense )

1 HÌNH THỨC :

* KHẲNG ĐỊNH :

* PHỦ ĐỊNH : * NGHI VẤN :

I / HE / SHE / IT I / HE / SHE / IT

YOU / WE / THEY + HAD + NOT +V3ED HAD + YOU / WE / THEY + V3ED

2 CÁCH DÙNG :

@ Diễn tả một hành động đãhoàn thành trước 1 thời điểm xác định trong quá khứ

Ví dụ :Tom had finished his work before 10:00 last night

@ Diễn tả một hành động đãhoàn thành trước 1 hành động khác cùng diễn ra trong quá khứ

Ví dụ : Yesterday, when I came here, she had left

VIII THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (Past Perfect Continuous Tense )

1 HÌNH THỨC :

* KHẲNG ĐỊNH :

I / HE / SHE / IT YOU / WE / THEY + HAD + BEEN + V.ING

* PHỦ ĐỊNH : * NGHI VẤN :

I / HE / SHE / IT I / HE / SHE / IT

YOU / WE / THEY + HAD NOT + BEEN + V.ING HAD + YOU / WE / THEY + BEEN + V.ING ?

2 CÁCH DÙNG :

@ Diễn tả một hành động đã xảy ra trước 1 thời điểm xác định hoặc 1 hành động khác trong quá khứ nhưng vẫn còn liên tục đến khi hoặc sau khi hành động thứ 2 xảy ra

Ví dụ : Last night, when Tam got up, his brother has been working in his room for 1 hour

IX THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN ( Simple Future Tense )

1 HÌNH THỨC :

* KHẲNG ĐỊNH :

I / WE + SHALL / WILL YOU / THEY/ HE / SHE / IT + WILL + BARE INF

* PHỦ ĐỊNH : * NGHI VẤN :

YOU /THEY/ HE / SHE / IT + WILL + NOT + BARE INF WILL +YOU /THEY/ HE / SHE / IT + BARE INF ?

2 CÁCH DÙNG :

@ Diễn tả một hành động xảy ra ở tương lai Ví dụ : I will go there tomorrow

I / HE / SHE / IT + WAS YOU / WE / THEY + WERE + V.ING

I / HE / SHE / IT YOU / WE / THEY HAD + V3ED

Trang 4

@ Diễn tả một lời mời, 1 đề nghị, một yêu cầu, một dự định hay một dự đoán trong tương lai

Ví dụ : Will you open the door, please ?

Chú ý : “BE GOING TO” cũng dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra ở tương lai nhưng mà là 1 hành động đã được sắp xếp trước hay một dự đoán về một sự việc chắc chắn sẽ xảy ra

Ví dụ : I am going to visit him tomorrow because he is in hospital

B CÂU ĐIỀU KIỆN ( Conditional Sentences )

I Loại 1 : ( Possible Condition – Điều kiện có thể xảy ra )

Loại điều kiện này có thể thực hiện được hay có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai

HÌNH THỨC :

If clause ( Mệnh đề If ) Main clause ( Mệnh đề chính ) Simple Present

( Hiện tại đơn )

Simple Future ( tương lai đơn )

Ví dụ : If he comes here, I will feel very happy ( Có thể anh ấy sẽ đến )

Chú ý : Thay vì dùng thì tương lai đơn ta có thể dùng CAN, MAY, MUST +Bare Inf hay thể mệnh lệnh trong mệnh đề chính

Ví dụ 1 : If you study hard, you can get good marks

Ví dụ 2 : If he comes there, tell him the truth

- Dùng thì hiện tại đơn thay thì tương lai đơn ở mệnh đề chính để diễn tả qui luật tự nhiên hay những kết quả tất yếu

Ví dụ : If you heat ice, it melts

- Có thể dùng mệnh lệnh thay thế mệnh đề If nhằm biểu hiện sự đề nghị hay yêu cầu……

@ Dạng khẳng định :

Thể mệnh lệnh + and + Mệnh đề chính

Ví dụ : If you crash my car , I will never f orgive you

 Crash my car and I will never forgive you

@ Dạng phủ định :

Ví dụ : If you don’t hurry up, you will be late for school

 Hurry up or you will be late for school

- Có thể dùng SHOULD + bare Inf thay thế thì hiện tại đơn ở mệnh đề IF để chỉ sự việc ít có khả năng xảy ra hơn

Ví dụ : If it rains tomorrow, the picnic will be delayed ( Khả năng trời mưa vào ngày mai có thể xảy ra)  If it should rain tomorrow, the picnic will be delayed (Kûnăng trời mưa vào ngày mai khó có thể xảy ra hơn )

II LOẠI II : ( unreal condition in the present ) – Điều kiện không thật ở hiện tại

Điều kiện này là giả thử trái ngược với tình huống ở hiện tại hoặc tương lai

If clause ( Mệnh đề If ) Main clause ( Mệnh đề chính ) Simple Past

( Quá khứ đơn )

S + V2ED

* Be : => Were

Would Could Should Might

+ bare Infinitive

Ví dụ : Tom doesn’t get good marks in English because he is very lazy ( Tình huống thật )

Giả thử : If Tom were not lazy, he could get good marks

III.LOẠI III : : ( unreal condition in the past ) – Điều kiện không thật ở quá khứ

Điều kiện này là giả thử trái ngược với tình huống thật ở quá khứ

If clause ( Mệnh đề If ) Main clause ( Mệnh đề chính ) Past Perfect

( Quá khứ hoàn thành )

S + Had + V3ED

Would Could + Have + V3ED

Should

Ví dụ : Last night, Mai didn’t visit me, so I was unhappy ( Tình huống thật )

Giả thử : If Mai had visited me last night, I would have been happy

IV CÁC MẪU CÂU VỚI “WISH”

1.PRESENT WISH : (ước muốn ở hiện tại)

S + WISH(ES) + S + V2ed (be => were)

Ví dụ : I wish I were at the seaside now

Ví dụ 2 : He wishes he had a new bicycle now

2 FUTURE WISH (ước muốn ở tương lai)

Thể mệnh lệnh + or + Mệnh đề chính

Trang 5

S + WISH(ES) + S + would + bare inf

Ví dụ : I wish I would go to HaNoi next year

My mother wishes she would visit London somday

3 PAST WISH (ước muốn ở quá khứ)

S + WISH(ES) + S + Had + V3ED

Ví dụ : I wish I had seen the TV programme last night

( I did not see the TV programme last night)

C CÂU BỊ ĐỘNG ( THE PASSIVE VOICE )

I CÁCH ĐỔI TỪ CÂU CHỦ ĐỘNG SANG CÂU BỊ ĐỘNG

@ Lấy túc từ trực tiếp ( me him, the boy…) trong câu chủ động làm chủ từ trong câu bị động

@ Xem động từ chính ở câu chủ động chia ở thì nào thì chia TO BE cũng được chia ở thì đó

@ Viết động từ chính ở dạng quá khứ phân từ (V3ED )

@ Lấy chủ từ trong câu chủ động xuống làm túc từ cho câu bị động

Chú ý : Không thể đổi sang câu bị động nếu động từ trong câu chủ động không có túc từ trực tiếp

Ví dụ : The plane landed 1 hour ago

- Khi chuyển sang câu bị động thì phải chú ý sự hoà hợp giữa chủ tù và động từ chính trong câu ( chủ từ ở số ít thì động từ ở số ít , chủ từ ở số nhiều thì động từ ở số nhiều )

Ví dụ : He ate 5 cakes => 5 cakes were eaten ( by him )

@ Trạng từ chỉ nơi chốn thường đứng trước BY

Ví dụ : Lan puts the book on the shelf => The book is put on the shelf by Lan

@ Trạng từ chỉ thời gian thường đứng sau BY + O

Ví dụ : Tom visited Mary yesterday => Mary was visited by Tom yesterday

@ Có thể bỏ (BY + O) trong câu bị động khi chủ từ trong câu chủ động là: people, someone, somebody, he, she, it, they, you, we)

Ví dụ : People speak English all over the world => English is spoken all over the world(by people)

@ Không được tách hoặc bỏ các phần tử của động từ kép ( look up, take off……) khi chuyển sang bị động

Ví dụ : Dung looked after my son yesterday => My son was looked after by Dung yesterday

@ Nếu câu chủ động có hình thức : S + V + O + bare inf, thì khi chuyển sang bị động , nguyên mẫu không TO phải chuyển thành nguyên mẫu có TO

Ví dụ : My father made me do that work.=>I was made to do that work by my father

II CÁC DẠNG CÂU BỊ ĐỘNG

1 Thì hiện tại đơn :

Active :( chủ động)

Passive: ( bị động )

S AM/ IS / ARE + V3ED By O

Ví dụ : Mary does that work => That work is done by Mary

2 Thì hiện tại tiếp diễn :

Active :( chủ động)

S AM / IS / ARE +V.ING O Passive: ( bị động )

S AM / IS / ARE + BEING + V3ED By O

Ví dụ : Mary is doing that work => That work is being done by Mary

3 Thì hiện tại hoàn thành :

Active :( chủ động)

S HAVE / HAS + V3ED O Passive: ( bị động )

S HAVE / HAS + BEEN + V3ED By O

Ví dụ : Mary has done that work.=> That work has been done by Mary

4 Thì quá khứ đơn :

Active :( chủ động)

Passive: ( bị động )

S WAS / WERE + V3ED By O

Trang 6

Ví dụ : Mary did that work last night => That work was done by Mary last night

5 Thì quá khứ tiếp diễn :

Active :( chủ động)

S WAS / WERE + V.ING O Passive: ( bị động )

S WAS / WERE + BEING +V3ED By O

Ví dụ : Mary was doing that work at 10:00 yesterday.=>That work was being done by Mary at 10:00 yesterday

6 THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

Active :( chủ động)

S HAD + V3ED O Passive: ( bị động )

S HAD + BEEN + V3ED By O Ex:Mary had done that work before she left the room.=>That work had been done by Mary before she left the room

7 THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

Active :( chủ động)

S WILL / SHALL + bare INF O Passive: ( bị động )

S WILL / SHALL + BE + V3ED By O

Ví dụ : Mary will do that work =>That work will be done by Mary

8 CÂU BỊ ĐỘNG VỚI ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT MODAL VERB : can, may, must, ought to, might, should…… Active :( chủ động)

S MODAL VERB + bare INF O Passive: ( bị động )

S MODAL VERB + BE + V3ED By O

Ví dụ : Mary can do that work => That work can be done by Mary

@ Chú ý : Trưòng hợp động từ khiếm khuyết đi trước động từ chính trong câu chủ động, khi đổi sang bị động thì chỉ có động từ chính được đổi mà thôi

9 CÂU BỊ ĐỘNG VỚI ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU

TO BE / TO HAVE BEEN + V3ED

Ví dụ1 : Mary had to do that work => That work had to be done by Mary

Ví dụ 2 : Mary used to do that work That work used to be done by Mary

10 DẠNG BỊ ĐỘNG ĐẶC BIỆT với V: là những động từ như : SAY, THINK, BELIEVE, CONSIDER, EXPECT…… Active :( chủ động)

S V THAT – CLAUSE (S2 + V2 + O2 ) Passive: ( bị động ) 

It BE + V3ED (THAT) - CLAUSE (S2 + V2 + O2 ) HOẶC

S2 BE + V3ED V2 (TO INF )

TO HAVE + V3ED

S: là những từ như :PEOPLE, SOMEONE, THEY …………

Ví dụ : People say that he is a good doctor.=> It is said that he is a good doctor

Ví dụ 2: People believe that she does that work carefully => She is believed to do that work carefully

@ Chú ý : Trong câu chủ động , động từ Vï chia ở thì nào thì trong câu bị động TO BE phải chia ở thì đó

-Trường hợp trong câu chủ động, động từ Vï ở thể hoàn thành khi sang bị động nó có dạng :TO HAVE + V3ED

Ví dụ : People said that he had gone abroad => He was said to have gone abroad

D ĐẠI TỪ LIÊN HỆ

Chữ đứngtrước

Chức năng

CHỈ NGƯỜI CHỈ VẬT CHỦ NGƯ Õ(Subect) WHO WHICH TÂN NGỮ (Object) WHOM WHICH SỞ HỮU (possessive) WHOSE WHOSE

Ví dụ :

1 I saw the woman She wrote the book => I saw the woman who wrote the book

S ( người)

Trang 7

2 I know the man You want to meet him => I know the man whom you want to meet

O (người)

3 The pencil is mine It is on the desk => The pencil which is on the desk is mine

S (vật)

4 The dress is beautiful Mary is wearing that dress => The dress which Mary is wearing is beautiful

O (vật)

5 The girl is my friend You took the girl’s picture => The girl whose picture you took is my friend

possessive

* “That” có thể được dùng thay cho “Whom” và “Which” trong trường hợp không theo sau dấu phẩy và giới từ

* Phải dùng “That” ( không dùng “whom, which” trong các trường hợp :

- Sau so sánh cực cấp : The last, the only, the first, the best, the most…………

Ví dụ 1 : It is the last work that I have to finish Ví dụ 2 : The most beautiful city that I have ever known is LonDon

E TRẠNG TỪ LIÊN HỆ

1 WHEN => Adverb of time

Ví dụ : Monday is the day We will come then => Monday is the day when we will come

Time(thời gian)

2 WHERE => Adverb of place

Ví dụ : I never forget the village I was born there => I never forget the village where I was born

Place(nơi chốn)

F CÁC HÌNH THỨC SO SÁNH

I SO SÁNH BẰNG NHAU ( COMPARATIVE OF EQUALITY )

AS + adj / adv + AS

Ví dụ 1 : John is as tall as Tom Ví dụ 2 : She runs as quickly as her brother

NOT AS / SO ……… AS ( không bằng ) LESS………THAN ( kém hơn )

Ví dụ 1: He is not so good as his brother Ví dụ 2 : I am less rich than you

II SO SÁNH HƠN ( COMPARATIVE )

1 Đối với tính từ ( trạng từ ) ngắn :

Tính từ ( trạng từ ) ngắn là tính từ có 01 vần hoặc tính từ 2 vần tận cùng bằng Y, OW, ER LE

ADJ.ER / ADV.ER + THAN

Ví dụ : Mr Brown is older than my father Ví dụ2 : You are happier than Mai

Nếu tính từ tận cùng bằng một phụ âm, trước nó là một nguyên âm, thì gấp đôi phụ âm rồi thên ER

Ví dụ :hot => hotter ; big =>bigger

2 Đối với tính từ ( trạng từ ) dài :

Tính từ dài là tính từ có 2 vần trở lên nhưng không tận cùng bằng Y, OW, ER, LE

MORE + ADJ / ADV + THAN

Ví dụ : A car is more expensive than a bicycle

III SO SÁNH NHẤT ( SUPERLATIVE )

1 Đối với tính từ ngắn :

THE + ADJ.EST

Ví dụ : Grandfather is the oldest in my family

2 Đối với tính từ dài :

THE MOST + ADJ

@ Các dạng so sánh không theo qui tắc

TÍNH TỪ SO SÁNH HƠN SO SÁNH NHẤT Good Better (tốt hơn) The best (tốtnhất) Bad Worse (tệ hơn) The worst (tệ nhất) Little Less (ít hơn) The least (ít nhất) Many / Much More (nhiều hơn) The most (nhiều nhất) Far Farther (xa hơn) The farthest (xa nhất)

Further The furthest

IV SO SÁNH KÉP ( DOUBLE COMPARATIVE )

Trang 8

- The ADJ.ER / ADV.ER + S + V

- The MORE ADJ / ADV + S + V

- The MORE + NOUN + S + V

- The MORE + VERB + S + V

• Các vế câu trong so sánh kép có thể dùng nhiều cấu trúc khác nhau

Ví dụ 1 : The more difficult the lesson is, the harder we try

Ví dụ 2 : The more rice we produce, the cheaper it is

G CẤU TRÚC “SO……….THAT” VÀ “SUCH …………THAT”

I SO ……….THAT ( quá ……… đến nỗi……….)

SO + ADJ / ADV + THAT + CLAUSE

Ví dụ : The weather is so bad that we have to stay at home

He spoke so fast that I didn’t unsdertand him

* muốn diễn đật ý nghĩa “quá nhiều……….đến nỗi” ta dùng :

SO MANY + danh từ đếm được, số nhiều + THAT + CLAUSE

SO MUCH + danh từ không đếm được, số ít + THAT + CLAUSE

II SUCH ……….THAT ( quá ……… đến nỗi……….)

SUCH (A /AN) + ADJ + NOUN +THAT + CLAUSE

Ví dụ : She is such a beautiful girl that everyone admires her

H CẤU TRÚC “TOO………TO” VÀ “ENOUGH ……… TO”

I TOO……… TO ( quá ……… không thể……….)

1.S1 # S2

TOO + ADJ / ADV + to INF

Ví dụ : Tom is very young He can’t go to school

=> Tom is too young to go to school

2.S1 ≠ S2

TOO + ADJ / ADV + FOR+ Noun / PRON + to INF

Ví dụ: The question is very difficult We can’t answer it => The question is too difficult for us to answer

( không dùng IT sau ANSWER )

II ENOUGH ……… TO ( đủ ……… để có thể …… )

1.S1 # S2

ADJ / ADV + ENOUGH + to INF

Ví dụ : He is strong He can carry this table => He is strong enough to carry this table

2.S1 ≠ S2

ADJ / ADV + ENOUGH + FOR+ Noun / PRON + to INF

Ví dụ : The questions were easy He could answer them

=> The questions were easy enough for him to answer ( không dùng THEM sau ANSWER)

Chú ý : ENOUGH có thể đứng trước hoặc sau danh từ thay vì một tính từ hay phó từ

Ví dụ : He has money enough to buy a new car

Hoặc : He has enough money to buy a new car

AN THAI TRUNG, OCTOBER 2010

Good luck to you ! Good luck to you !

Mọi cá nhân muốn sử dụng tài liệu này phải được sự đồng ý của tác giả!

Ngày đăng: 08/06/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. HÌNH THỨC : - Giup tri nho anh van THCS cuc hot hot
1. HÌNH THỨC : (Trang 1)
1. HÌNH THỨC : - Giup tri nho anh van THCS cuc hot hot
1. HÌNH THỨC : (Trang 2)
1. HÌNH THỨC : - Giup tri nho anh van THCS cuc hot hot
1. HÌNH THỨC : (Trang 3)
1. HÌNH THỨC : - Giup tri nho anh van THCS cuc hot hot
1. HÌNH THỨC : (Trang 3)
1. HÌNH THỨC : - Giup tri nho anh van THCS cuc hot hot
1. HÌNH THỨC : (Trang 3)
HÌNH THỨC : - Giup tri nho anh van THCS cuc hot hot
HÌNH THỨC : (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w