1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

câu hỏi ôn thi sinh học lâm nghiệp

28 420 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 196,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1. Hãy trình bày k.niệm, các t.phần và những đặc trưng có bản của HSTR. 1 Câu 1: Theo bạn kniệm về rừng được hiểu ntn là đúng đắn và toàn diện nhất? ý nghĩa của những hiểu biết này. 1 Câu 2. Thế nào là cấu trúc rừng? các nhân tố cấu trúc cơ bản? ý nghĩa và ứng dụng trong xử lý lâm sinh của việc nghiên cứu rừng, các yếu tố cấu trúc QXTVR? 10 Câu 3: Tái sinh rừng là gì? Phân tích ưu nhược điểm và đk áp dụng của ba phương thức tái sinh (tái sinh nhân tạo, tái sinh tự nhiên và xúc tiến tái sinh thiên nhiên) 16 Câu 4: Để đánh giá một quá trình tái sinh hạt thành công hay thất bại cần phải đánh giá qua những giai đoạn nào? Vì sao? Liên hệ với một số đặc điểm tái sinh của rừng tự nhiên VN. 18 Câu 5. Hãy trình bày quá trình phát sinh và phát triển của quần xã thực vật rừng. Thế nào là diễn thế rừng? nguyên nhân diễn thế. Cho vd về quá trình diễn thế ở địa phương mà bản thân nắm được? 23 Câu 6. Ưu nhược điểm của rừng hỗn loài và rừng thuần loài? 30 Câu7. Bằng những hiểu biết của bạn hãy chứng minh rút dây động rừng? (CM sự tác động của các nhân tố sinh thái trong môi trường sống đến tác động cơ thể quần thể là tác động đến. 31 Câu 8. Hãy chứng minh rừng là hiện tượng địa lý và hiện tượng lịch sử? 32

Trang 1

MụC LụC câu hỏi

Câu 1 Hãy trình bày k.niệm, các t.phần và những đặc trng có bản của HSTR 1Câu 1: Theo bạn kniệm về rừng đợc hiểu ntn là đúng đắn và toàn diện nhất? ý nghĩa của những hiểu biết này 1Câu 2 Thế nào là cấu trúc rừng? các nhân tố cấu trúc cơ bản? ý nghĩa và ứng dụng trong xử lý lâm sinh của việc nghiên cứu rừng, các yếu tố cấu trúc QXTVR? 10Câu 3: Tái sinh rừng là gì? Phân tích u nhợc điểm và đk áp dụng của ba phơng thức tái sinh (tái sinh nhân tạo, tái sinh tự nhiên và xúc tiến tái sinh thiên nhiên) 16Câu 4: Để đánh giá một quá trình tái sinh hạt thành công hay thất bại cần phải đánh giá qua những giai đoạn nào? Vì sao? Liên hệ với một số đặc điểm tái sinh của rừng

tự nhiên VN 18Câu 5 Hãy trình bày quá trình phát sinh và phát triển của quần xã thực vật rừng Thế nào là diễn thế rừng? nguyên nhân diễn thế Cho vd về quá trình diễn thế ở địa phơng

mà bản thân nắm đợc? 23Câu 6 Ưu nhợc điểm của rừng hỗn loài và rừng thuần loài? 30Câu7 Bằng những hiểu biết của bạn hãy chứng minh rút dây động rừng? (CM sự tác

động của các nhân tố sinh thái trong môi trờng sống đến tác động cơ thể quần thể là tác động đến 31Câu 8 Hãy chứng minh rừng là hiện tợng địa lý và hiện tợng lịch sử? 32

Trả lời Câu 1 Hãy trình bày k.niệm, các t.phần và những đặc trng có bản của HSTR Câu 1: Theo bạn kniệm về rừng đợc hiểu ntn là đúng đắn và toàn diện nhất? ý nghĩa của những hiểu biết này.

Rừng có vai trò hết sức quan trọng đối với hành tinh của chúng ta Rừng là thànhphần quan trọng nhất của sinh quyển Tài nguyên rừng không chỉ có giá trị kinh tế màcòn có ý nghĩa xã hội Rừng là nơi cung cấp thức ăn, lâm sản, sản phẩm phục vụ conngời, Rừng là nguồn gen quí, tiến hoá của động thực vật, rừng có vai trò phòng hộ,bảo vệ đất, nớc Bên cạnh đó rừng còn có chức năng xã hội quan trọng là nơi danhlam thắng cảnh, vui chơi, giải trí

Rừng có vai trò, chức năng quan trọng nh vậy nên chúng ta phải có nhận thức đúng

đắn và toàn diện nhất về rừng Vì vậy rừng đợc coi là hệ sinh thái

I Rừng là một hệ sinh thái

1 Khái niệm hệ sinh thái:

- Năm 1935 A Tenslay: “Mặc dù các cơ thể sống có kỳ vọng muốn tách riêng mình

ra để dành đợc một sự chú ý đặc biệt nhng thực tế các cơ thể sống không thể tách rời

ra khỏi môi trờng cụ thể xung quanh mà chúng cùng môi trờng làm thành một hệ thống vật lý thống nhất Những hệ vật lý nh thế là những đơn vị cơ bản của tự nhiên gọi là hệ sinh thái”.

- Năm 1957 Vili khái niệm hệ sinh thái để chỉ : “Một đơn vị tự nhiên bao gồm một tập hợp các yếu tố sống và không sống do kết quả tơng tác của các yếu tố ấy tạo nên một hệ thống ổn định, tại đây có một chu trình vật chất giữa thành phần sống và không sống”.

- Hệ sinh thái là một đơn vị chức năng cơ bản của sinh thái học: đây là một đơn vị tự

nhiên bao gồm môi trờng sống và sinh vật luôn luôn có mối quan hệ qua lại lẫn nhau

để tạo nên một hệ thống ổn định Hệ sinh thái có khả năng tự duy trì và điều hoà, nhờ

có khả năng này mà hệ sinh thái có khả năng trống lại môi trờng bất lợi Đó là chế độcân bằng của hệ sinh thái

- Hệ sinh thái có nghĩa rộng: là một khái niệm tơng đối rộng có qui mô khác nhau:rừng cây, ao hồ, đại dơng

2 Rừng là một hệ sinh thái:

HSTR là một khoảnh rừng sinh trởng trên một khoảnh đất đai nhất định, có sự thuầnkhiết về tổ thành, cấu trúc và đặc tính của các thành phần hợp thành, cả về mối quan

hệ lẫn nhau, nghĩa là thuần nhất là thảm thc vật, thế giới động vật, vi sinh vật lớp đá

mẹ và về điều kiện thủy văn, tiểu khí hậu và đất đai, về sự tác động lẫn nhau giữachúng về kiểu trao đổi chất và W giữa các thành phần hợp thành và với các hiện t ợng

tự nhiên khác

Trang 2

2.1 Thành phần hệ sinh thái rừng:

1 Các chất vô cơ: C, N, CO2, H20, đá mẹ, chất khoáng

- ý nghĩa: các chất này là ng.liệu ban đầu t.gia vào chu trình tuần hoàn vật chất

- Các chất vô cơ có xu hớng thiết lập nên 1 trạng thái cân bằng

2 Các chất hữu cơ: protein, lipid, gluxid, các chất mùn, Nó là sản phẩm của các

hoạt động sống, kết quả của quá trình đồng hoá và dị hoá

ý nghĩa: của các chất hữu cơ trong hsthái: tổng năng lợng của s.vật có tích luỹ là

k.quả của q.trình c.hoá của các dòng nlợng, liên kết các phần hữu sinh và vô sinh

3 Chế độ khí hậu: b.gồm nhiệt độ và các y.tố vật lý khác nh ánh sáng, độ ẩm,…

ý nghĩa: chế độ khí hậu khác nhau tạo nên các hệ sinh thái khác nhau Hệ sinh thái

khác nhau tạo nên cấu trúc rừng hoàn toàn khác nhau

4 Sinh vật: đây là tphần sống của hệ sthái b.gồm: s.vật tự dỡng và s.vật dị dỡng.

- Sinh vật tự dỡng (SVSX) chủ yếu là cây xanh chuyển hoá quang năng thành hoá

năng nhờ quá trình quang hợp Ngoài ra còn có các cơ thể hiển vi nh vi khuẩn quanghợp và vi khuẩn hoá tổng hợp đợc coi là SVSX (tỷ lệ ít)

ý nghĩa: SVSX là những sinh vật có thể đồng hoá đợc các chất vô cơ, hình thành nên

chất hữu cơ Chính những s.vật này tạo ra năng lợng sơ cấp của hệ sinh thái

- S.vật dị dỡng là những s.vật sử dụng sinh vật khác làm thức ăn Xét về bản chất là sử

dụng sắp xếp lại và p.huỷ chất h.cơ phức tạp, chia làm 2 nhóm: SV tiêu thụ và SVphân huỷ

* Sinh vật tiêu thụ: đây là nhóm sinh vật ăn các sinh vật khác, chia làm 3 loại:

+ Sinh vật t.thụ bậc 1: ăn trực tiếp SVSX: đ.vật ăn thực vật, đ.vật và t.vật sống ký sinh

trên cây xanh, chúng ký sinh trên cây chủ song không có k.năng diệt cây chủ

+ Sinh vật tiêu thụ bậc 2: ăn trực SVTT bậc 1: vật ăn thịt, động vật ăn thực vật.

+ Sinh vật tiêu thụ bậc 3: ăn SVTT bậc 2: động vật ăn đthịt các động vật khác.

* Sinh vật p.huỷ: Nhóm SV này phuỷ các hợp chất hữu cơ phức tạp của chất nguyên

sinh, hấp thụ một phần sản phẩm, giải phóng các chất vô cơ cung cấp cho sinh vật sảnxuất Thành phần gồm SV hoại sinh, vi khuẩn, nấm Q.trình phân huỷ trong hệ sinhthái không chỉ do tác nhân sinh vật mà còn có các quá trình vô sinh tham gia

Thành phần đặc trng của hệ sinh thái rừng là quần xã thực vật với SVSX chủ yếu làcây rừng và SVTT là động vật rừng, vi sinh vật rừng Đất rừng là tấm gơng phản ánhquá trình chuyển hoá năng lợng và chu trình sinh địa hoá học Trong hệ sinh thái rừngloài cây thân gỗ giữ vai trò chủ đạo

2.2 Quá trình tổng hợp và phân huỷ các chất hữu cơ trong hệ sinh thái:

Trong hệ sinh thái luôn luôn diễn ra quá trình tổng hợp và phân huỷ các chất hữu cơ.Hai quá trình đó diễn ra đồng thời

Quá trình tổng hợp tạo ra tiền đề vật chất và năng lợng cho quá trình phân huỷ

Quá trình phân huỷ tạo ra tiền đề cho quá trình tổng hợp

Tơng quan 2 quá trình này quyết định năng suất sinh học của hệ sinh thái

* Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ:

SVSX bao gồm: thực vật màu xanh, vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn hoá tổng hợp, chúng

đảm nhiệm chức năng tổng hợp các chất hữu cơ trong hệ sinh thái

- T.vật màu xanh: có vai trò q.trọng bậc nhất trong duy trì sự sống, chúng đảm nhận

chức năng t.hợp các chất hcơ (protit, lipit, gluxit) từ các chất vô cơ trong môi trờngvật lý xung quanh dới ásáng mặt trời thông qua tác dụng sinh học của chất diệp lục.Q.trình quang hợp này t.vật màu xanh chuyển hoá n.lợng từ dạng quang năng của

á.sáng mặt trời thành hoá năng tồn tại trong các hợp chất hcơ phức tạp

CO2 + H2O -ánh sáng mặt trời, diệp lục -> CH2O + H2O + O2

Bản chất: phản ứng ôxi hoá khử; oxy hoá nớc giải phóng oxy và khử dioxit cacbonthành hydrat cacbon và giải phóng nớc

- Vi khuẩn quang hợp: cũng tiến hành tổng hợp chất hữu cơ, có quang hợp nhng

không giải phóng oxy và H2O mà giải phóng hydro sunfua (H2S) Vi khuẩn quanghợp sống trong môi trờng H2O có thể sống trong một số môi trờng không tổng hợpthực vật xanh Có vai trò trong tuần hoàn một số nguyên tố trầm tích

- Vi khuẩn hoá t.hợp (hoá tự dỡng): là SVSX, Chúng lấy năng lợng đa CO2 vào trong

thành phần của tế bào không bằng qhợp mà bằng ôxy hoá những hợp chất vô cơ đơngiản: NH3, NO2, SO2, có thể sống trong bóng tối nhng cần có ôxy Trên qđiểm dd-ỡng nên coi vkhuẩn t.hợp là nhóm chuyển giữa SV tự dỡng và dị dỡng

Trang 3

Vd: một trong những sinh vật quen thuộc của vi khuẩn hoá tổng hợp vi khuẩn cố định

đạm (Nitơ) giữ vai trò quan trọng trong chu kỳ tuần hoàn N2

ý nghĩa của sinh vật tự dỡng trong hệ sinh thái:

Tốc độ đồng hoá năng lợng ánh sáng của sinh vật tự dỡng trong q.trình quang hợp vàhoá t.hợp đợc coi là năng suất cơ sở hay năng suất sơ cấp của hệ sinh thái

* Quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ:

Bên cạnh quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trg hệ sinh thái còn diễn ra quá trìnhphân huỷ hợp chất hữu cơ thông qua hiện tợng hô hấp là quá trình ôxy hoá sinh họcgiải phóng năng lợng Có 3 loại:

+ Hô hấp hiếm khí: chất ôxy hoá là khí O2 (phân tử) liên kết với hydro + CH, H2 Quá

trình này ngợc lại với quá trình tổng quang hợp Thực vật, động vật bậc cao, vi khuẩn

sử dụng quá trình hô hấp để lấy năng lợng duy trì hoạt động sống và cấu trúc tế bào.Sản phẩm hô hấp: CO2, H2O và vật chất tb

+ Hô hấp kỵ khí: chất ôxy hoá là chất vô cơ, khí O2 không tham gia p.ứng Hô hấp kỵ

khí là cơ sở h.động chủ yếu của s.vật hoại sinh: vi khuẩn, nấm men, nấm mốc

+ Qua trình lên men: giống nh quá trình hô hấp kỵ khí, chất ôxy hoá là chất hữu cơ.

Đại diện cho loại hô hấp này là nấm men Nấm men đóng vai trò quan trọng trong

quá trình phân huỷ cặn bã thực vật có nhiều trong đất

Sự khác nhau của ba loại hô hấp này là chất ôxy hoá.

Nói chung c.năng cơ bản của SV dị dỡng là s.dụng, sắp xếp lại và p.huỷ chất h.cơphức tạp

Liên hệ: - Rừng ngập mặn là loại rừng diễn ra quá trình trao đổi chất mạnh nhất.

- Quá trình phân giải kém: nơi nhiệt độ thấp (núi cao), ngập nớc (rừng tràm) tạo tầngmùn dày -> nguy cơ cháy rừng

Hệ số đồng hoá là tốc độ tích luỹ chất hữu cơ của sinh vật mà trong thời gian đó phảichi phí cho quá trình hô hấp

+ Lợng bức xạ ánh sáng mặt trời tuy lớn nhng thực vật chỉ dử dụng 1% lợng bức xạ

ánh sáng mặt trời trong quá trình quang hợp phần còn lại phản xạ vào khí quyển, duytrì nhiệt độ, xúc tiến thoát hơi nớc

+ Thực vật hấp thụ ánh sáng có bớc sóng chiếu tới 420 -720mj lá ánh sáng đỏ, dacam, chuyển hoá quang năng sang hoá năng

+ Q.trình v.chuyển năng lợng bắt đầu từ t.vật qua hàng loạt s.vật dới dạng một sốs.vật này dùng s.vật khác làm thức ăn tạo nên một bậc dinh dỡng Năng lợng đi quamỗi bậc dinh dỡng phải mất 80 - 90% biến thành nhiệt Năng lợng bị giảm dần đãgiới hạn chiều dài của chuỗi thức ăn đó Vì vậy số lợng bậc dinh dỡng của chuỗi thức

ăn không thể vô tận mà rất hạn chế Có hai loại chuỗi thức ăn:

Chuỗi chăn nuôi: TV màu xanh -> SVTT bậc 1 -> SVTT bậc 2 -> SVTT bậc 3.

Chuỗi phế thải: chất hữu cơ (SV chết) -> VSV dùng làm thức ăn -> thực khuẩn phế

Mỗi hệ sinh thái có một mô hình tháp sinh thái đặc trng chỉ cho ta thấy cấu trúc dinhdỡng và mức độ tận dụng năng lợng hữu hiệu qua mỗi bậc dinh dỡng

- Dòng năng lợng trg một hệ sinh thái luôn luôn là một hệ thống hở

Khi thực vật hấp thụ ánh sáng mặ trời nhờ quang hợp và diệp lục đã chuyển từ quangnăng sang hoá năng Năng lợng của SVSX bị sinh vật tiêu thụ bậc 1 tiêu thụ (động vật

ăn thực vật), năng lợng hoá học từ thực vật chuyển thành năng lợng cơ bắp của động

Trang 4

vật đó Tuy nhiên trg quá trình vận chuyển có 80 - 90 % năng lợng bị mất đi dới dạngnhiệt chỉ còn 10 - 20% năng lợng SV đó sử dụng Từ SVTT bậc 1 làm thức ăn choSVTT bậc 2 và một lần nữa năng lợng lại bị mất đi dới dạng nhiệt 80 - 90% chỉ còn

10 - 20% làm năng lợng cho con vật đó SVTT bậc 2 lại làm thức ăn cho SVTT bậc 3,năng lợng lại bị mất đi => Dòng năng lợng trg hệ sinh thái luôn là hệ thống hở vìphần lớn năng lợng bị tiêu hao dới dạng nhiệt trg chuỗi thức ăn

Trg một hệ s.thái nào đó dòng năng lợng hình thành càng phức tạp thì hệ s.thái đócàng bvững và hệ sinh thái càng ổn định, n.lợng tích luỹ càng lớn, càng bền vững.2.4 Chu trình sinh địa hoá học:

Trong thiên nhiên, các nguyên tố hoá học, kể cả nguyên tố cần thiết cho sự sống đềuchuyển động vòng tuần hoàn khép kín theo các con đờng đặc trng từ môi trờng bênngoài vào sinh vật rồi lại trở về môi trờng bên ngoài Vòng tuần hoàn vật chất khép

kín đó gọi là chu trình sinh địa hoá học.

Chu trình: các nguyên tố khoáng xâm nhập cơ thể sinh vật trong quá trình sinh thái ->

đi vào các thành phần hữu cơ của sinh vật Sinh vật chết chúng trả lại môi tr ờng ->

đ-ợc phân phối lại -> chuyển hoá phức tạp -> đi vào cơ thể mới

a Chu trình các chất khí với nguồn dự trữ trg khí quyển, thuỷ quyển: chu trình chấtkhí gồm có CO2, N2, O2, H2O

- Chu trình CO2, H2O có đặc điểm mẫn cảm đối với hoạt động của con ngời, SV, ảnhhởng của thời tiết và khí hậu

- Chu trình N2 là chu trình phức tạp của chất khí, là yếu tố quan trọng, giới hạn haykiểm soát số lợng các SV

- Chu kỳ C là chu trình quan trọng bậc nhất đối với SV

+ Trg thiên nhiên C tồn tại nhiều dạng: khí CO2, cacbuahydro hoà tan trg H2O

+ Trg quá trình quang hợp CO2 đợc chuyển hoá -> đờng, gluxit Các quá trình tổnghợp khác chuyển hoá C thành các hợp chất Protit, Lipit Các chất này là nguồn dinhdỡng của SV không diệp lục

+ Khi SV hô hấp lại thải ra khí CO2 vào khí quyển

+ Khi SV chết đi, SV hoại sinh phân huỷ, khoáng hoá xác chết, giải phóng C đi vàokhí quyển dới dạng CO2 (sự hô hấp của đất)

+ Nếu m.trờng không có hoạt động của s.vật hoại sinh (chua, yếm khí) s.phẩm hữu cơ

đợc t.luỹ dới dạng than bùn, c.trình C dừng lại (tạo mỏ than đá, dầu mỏ )

+ Trg nớc diễn ra quá trình ngng đọng của chu trình cacbon C đợc tích luỹ dới dạngCaCO3 (đá vôi ,san hô) nguồn gốc hoá học hoặc sinh vật Lợng C sẽ nằm ngoài chutrình nếu khi CaCO3 còn chìm trg nớc CaCO3 khi tiếp xúc với không khí sẽ bị phonghoá do nớc ma, tác dụng của sinh vật, hoà tan do axit C lại tham gia vào chu trình.Con ngời cũng tham gia vào việc giải phóng C trg đá vôi CaCO3 nh nung vôi

+ Trg nhng năm gần đây, do nạn phá rừng và phát triển công nghiệp do vậy lợng CO2trg khí quyển tăng lên gây biến động khí hậu trên trái đất nh hiệu ứng nhà kính, tầng

ôzon, tan băng

- C.trình lắng đọng trầm tích với nguồn dự trữ nằm trg vỏ trái đất Đa số các nguyên

tố h.học tồn tại trg đất ( nhiều hơn trg k.khí) Chúng tham gia vào c.trình lắng đọngtrầm tích theo con đờng p.hoá kết tủa, tạo núi, núi lửa, v.chuyển s.học

* Chu trình phốt pho là thí dụ điển hình cho chu trình lắng đọng

P là thành phần quan trọng của nguyên sinh chất, nó giữ vai trò quan trọng trg chuỗithức ăn của hệ sinh thái

+ Sinh vật tiêu thụ khoáng hoá các hợp chất hữu cơ chứa P có trg xác chết tạo thànhmuối phôt phát Rễ cây hấp thụ sử dụng trg quá trình sống của thực vật Rễ còn sửdụng một phần nhỏ trg quá tình phong hoá đá mẹ còn lại phần lớn P của quá trìnhtheo chu trình nớc vào trg đại dơng P lắng đọng xuống đáy và làm thức ăn cho sinhvật phù du Các sinh vật này chết đi P lại tiếp tục lắng đọng Đến đây một lợng lớn Ptách khỏi chu trình Một phần P đợc chim biển trả lại lục địa dới dạng phân hoặcdùng cá làm phân bón Cơ chế này hoàn trả lại cho chu trình kém hiệu quả Chu trìnhnày không hoàn toàn khép kín Thế giới 1 năm sử dụng khoảng 2 triệu tấn phốt phátphân bón trg khi đó chỉ trả lại cho chu trình khoảng 60 ngàn tấn, điều này ảnh hởngduy trì cân bằng sinh thái trên trái đất

* Bản chất dòng năng lợng và chu trình sinh địa hoá trg hệ sinh thái khác nhau: dòngnăng lợng khi đi qua mỗi bậc dinh dỡng phần lớn bị tiêu hao chuyển thành nhiệt đi ra

Trang 5

khỏi hệ sinh thái Vật chất trg quá trình sinh đại không mất đi, chúng vận động tuầnhoàn và ít nhiều khép kín

* Bản chất sinh thái của vấn đề bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là ở chỗ duy trì quátrình tuần hoàn khép kín của vật chất trg khí quyển Phá rừng là 1 trg các nguyênnhân phá vỡ chu trình sinh địa hoá, phá vỡ cân bằng sinh thái

Từ những thành phần trên khái niệm hệ sinh thái rừng là gì?

Hệ sinh thái rừng gồm các t.phần t.vật, đ.vật, vi s.vật, giữa các t.phần có q.hệ với nhautạo ra các dòng năng lợng và có c.trình sinh địa hoá Khi nào t.vật trg hệ s.thái là thân

gỗ phải có mật độ dủ lớn, sắp xếp theo một cách thức nhất định tạo ra 1 tiểu hoàncảnh riêng khác biệt với tiểu h.cảnh xung quanh gọi là hệ s.thái rừng

2.5 Đặc trng của hệ sinh thái rừng:

- Rừng là một hiện tợng tự nhiên có khả năng tái sinh và tự phục hồi

- Rừng là một tổng thể phức tạp có mối quan hệ qua lại giữa các cá thể trg quần thể,giữa các cá thể trg quần xã và có sự thống nhất với hoàn cảnh

- Rừng luôn có sự cân bằng động, có tính ổn định, tự đ.hoà, tự phục hồi để chống lạibiến đổi của h.cảnh và biến đồi của s.vật Những khả năng này đợc hình thành do kếtquả của sự c.lọc tự nhiên và tiến hoá lâu dài của tất cả các t.phần s.vật rừng

- Rừng có sự cân bằng về sự trao đổi năng lợng và vật chất: luôn luôn tồn tại quá trìnhtuần hoàn sinh vật, trao đổi chất, tuần hoàn năng lợng, trg quá trình đó nó cũng thải ra

và bổ sung thêm năng lợng từ các hệ sinh thái khác

- Chỉ có quần thể t.vật mới có thể tạo nên một nội cảnh riêng biệt khác môi trờng bênngoài Đ.trng cơ bản của rừng là tổ thành t.vật loài cây cao phải chiếm u thế, chúng

có mật độ nhất định mọc chung với nhau trên một diện tích nhất định Giữa các thựcvật rừng với nhau và thực vật với hoàn cảnh có mối quan hệ qua lại

* Để hiểu khái niệm về rừng ntn là đúng đắn nhất

+ Rừng là một hệ sinh thái tự nhiên bao gồm động vật rừng, cây rừng, vi sinh vật, đất

và các yếu tố môi trờng xung quanh Các thành phần này có mối quan hệ hết sứckhăng khít, có sự trao đổi chất lẫn nhau, có chu trình tuần hoàn vật chất và năng l ợngkhép kín rừng chính là một hệ sinh thái hoàn chỉnh

+ Rừng là một hệ sinh thái phức tạp nhất bởi tính đa dạng về thành phần tham gia mốiquan hệ phức tạp chằng chịt nhg rừng cũng đợc coi là hệ sinh thái ổn định nhất trg tựnhiên Hệ sinh thái rừng không chỉ có các chu trình sinh địa hoá học, sự cung cấp vàtrao đổi chất, nguồn năng lợng làm cho năng suất SH của rừng rất cao

+ Cân bằng hệ sinh thái rừng đợc thiết lập thông qua q.trình trao đổi chất và tích luỹnăng lợng Tính bền vững của hệ sinh thái phụ thuộc chặt chẽ vào thành phần, tínhchất của các mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nên hệ sinh thái Động thái của

sự vận động là quá trình thiết lập nội cân bằng Quá trình này tạo nên sự biến đổi vềchất trg hệ sinh thái trg đó sự thay đổi quan trọng hơn cả là tiểu hoàn cảnh rừng Sựthay đổi tiểu khí hậu ở mức độ sâu sắc và kéo dài dẫn đến sự thay đổi quần xã s.vật vàkhi đó nội cân bằng mới đợc thiết lập Trg quá trình tiến hoá chính là chuyển từ mộtdạngổn định này dẫn đến một sự ổn định tơng đối khác

+ Các mối quan hệ dẫn đến những mâu thuẫn trg đời sống của hệ sinh thái rừng chínhmối quan hệ qua lại giữa sinh vật với sinh vật và sinh vật với môi trờng Tính ổn địnhcủa hệ sinh thái phụ thuộc vào các mối quan hệ đó Tính ổn định của hệ sinh thái đợcthể hiện ở các khía cạnh thực vật và động vật rừng có khả năng thích nghi cao với đklập địa Rừng có khả năng chống chịu tốt Sâu bệnh, gió, lửa rừng Sản lợng rừng cao,chất lợng tốt, có tác dụng phòng hộ lâu bền

* Để hiểu rừng một cách toàn diện:

Hệ sinh thái rừng có quá trình phát sinh, phát triển và diệt vong Quá trình này đều cónhững qui luật của nó

Qui luật phát sinh rừng: gồm có quá trình tái sinh, diễn thế.

Qui luật phát triển: có quá trình sinh trởng phát triển.

Quá trình diệt vong: rừng già cỗi.

Chính vì có q.trình đặc biệt này mà rừng tự đ.chỉnh để trở lại trạng thái cân bằng

ý nghĩa: từ việc hiểu biết đúng đắn và toàn diện về rừng đã nâng cao đợc nhận thức về

rừng so với nhận thức trớc đây coi rừng là nguồn t.nguyên t.nhiên vô tận

- Từ nhng hiểu biết về mối q.hệ qua lại giữa rừng với môi trờng và ngợc lại, các quiluật phát sinh p.triển, diệt vong Lợi dụng những qui luật này tác động các biện pháp

Trang 6

kỹ thuật l.sinh phù hợp, đa ra các biện pháp kỹ thuật l.sinh tác động đúng thời điểm

đó phục vụ lợi ích cho con ngời đồng thời bảo vệ m.trờng sinh thái

- Trên cơ sở đó để đa ra các biện pháp khai thác sử dụng rừng một cách bền vững.2.6 Các hệ sinh thái rừng chủ yếu ở nớc ta

- Rừng ngập mặn: đợc hình thành trg đk ven biển ngập nớc mặn, đất mặn, không

thoáng khí bị glay hoá Hàng ngày bị ngập nớc khi thuỷ triều lên, bị phơi khi thuỷtriều xuống Hệ sinh thái rừng ngập mặn rất giầu có động thực vật, là nơi có cờng độhô hấp lớn Phân bố dọc bờ biển

- Rừng phèn: phân bố trên đất phèn sau ngập mặn, phong phú động thực vật thực vật

cây chàm chiếm u thế

- Rừng khộp: rừng nhiệt đới ma mùa, rừng tha nhiệt đới, rừng nhiệt đới rụng lá đều

gọi là rừng khộp Phân bố ở vùng nhiệt đới gió mùa độ cao < 1000m, chủ yếu trên đấtferanit đỏ vàng Thực vật cây họ dầu chiếm u thế và rụng lá theo mùa Động vậtphong phú, tập trung ở Nam bộ và Tây nguyên

- Rừng lá rộng thờng xanh nhiệt đới: thờng gặp trên các vùng đồi núi dới 700m ở

miền Bắc và dới 1000m ở miền Nam Thực vật đa dạng và phong phú nhất là cây họ:

Re, Dẻ, Đậu, Xoài, Trám (Bắc) họ dầu, Sao (Nam)

- Rừng lá rộng thờng xanh á nhiệt đới: kiểu này phân bố trên kiểu rừng nhiệt đới ma

mùa đợc hình thành ở núi cao trên 700m (miền Bắc) và 1000m (miền Nam) Phân bốtrên địa hình hiểm trở của vùng núi đông bắc từ biên giới Việt Trung tới sờn Đôngcủa dãy Hoàng Liên Sơn, Tây bắc và Bắc dãy Trờng sơn, Gia lai, Kontum Loại rừngnày nằm ở độ cao chịu khí hậu á nhiệt đới Thành phần thực vật đơn giản hơn Cây gỗtầng cao chiếm u thế họ Sồi, Dẻ có một số loài cây lá kim nh Thông, Pơmu mọc xen

kẽ cây lá rộng Có nơi cây lá im chiếm u thế nh Pơmu ở Hà giang, Đắc lắc

- Rừng lá rộng thờng xanh nhiệt đới trên đá vôi: phân bố ở độ cao khoảng 800m ở

vùng núi đá vôi lạng sơn, bắc cạn, cao bằng, cát bà Tổ thành thực vật mang tính chấtnhiệt đới rõ rệt, loài cây u thế là nghiến, đinh, lát hoa, mạy tèo, tre trúc Động vật:linh trởng, sơn dơng

- Rừng lá kim: ở nớc ta có khoảng 100.000ha nhng phân bố rộng: bắc cạn, thái

nguyên

2.7 Hệ sinh thái rừng nhiệt đới

a ý nghĩa sinh thái: rừng nhiệt đới là hệ sinh thái phức tạp và có cấu trúc cầu kỳ nhất

trg các hệ sinh thái chiếm 50% diện tích rừng trên toàn thế giới Phân bố ở các vùng

có tiềm lực khí hậu và đất đai Khu hệ động thực vật phong phú là trung tâm tiến hoácủa động thực vật, vi sinh vật Có nguồn gen giàu có và đa dạng Rừng nhiệt đới làviện bảo tồn động thực vật thiên nhiên sinh động Phân bố địa lý ở các vùng có nhiệt

độ cao, ma nhiều, rừng nhiệt đới làm tăng hiệu quả các chu trình trao đổi vật chất vànăng lợng Đặc điểm cơ bản nhất của rừng nhiệt đới là do những loài cây gỗ a ẩm th-ờng xanh hợp thành Là quần lạc kín tán, tổ thành phức tạp loài cây gỗ chiếm u thế,khác tuổi nhiều tầng, dày rậm, trung sinh phong phú về dây leo, thực vật phụ sinh,bạnh vè, ra hoa quả trên thân là hiên tợng sinh thái học đặc trng của rừng ma nhiệt

đới

b ý nghĩa kinh tế: chiếm 1/10 diện tích đất đai trên thế giới Nhiều đặc sản rừng quí

báu: gõ, chim thú, dợc liệu là khoáng vật p.bố có tính đa dạng sinh học cao

c Tính mong manh của hệ sinh thái rừng nhiệt đới: trg cấu trúc rừng đó là tổ hợp của

rất nhiều các thành phần sinh vật nó không phải là phép tính cộng giữa các loài vớinhau Nó trải qua quá trình thích nghi, cạnh tranh tạo ra một tổ hợp Trg tổ hợp có cácnguồn gốc rất khác nhau về phân loại Có sinh vật ở mức độ thợng đẳng nh hạt kín, cósinh vật ở mức độ rất thấp nh rêu tảo, dơng xỉ Có các dạng sống khác nhau nên cómột vai trò riêng trg sự cân bằng đó

+ Tiềm năng sinh thái nằm ở hệ sinh thái rừng nhiệt đới khác xa rừng ôn đới

Tiềm năng sinh thái nằm ở phần cây xanh, sinh khối tơi của thực vật rất lớn còn tiềmnăng sinh thái nằm ở phần thảm mục, cành khô, lá rụng, sinh khối tơi của thực vật giữmột lợng sinh dỡng không nhiều

Cho nên nếu khai thác ở rừng nhiệt đới thì tiềm năng sinh học của rừng nhiệt đới mất

đi là rất lớn Chu trình tuần hoàn vật chất bị gián đoạn, mất đi yếu tố khoáng, đất mặtcho nên dẫn đến tính mỏng manh của hệ sinh thái rừng nhiệt đới

+ Các cây gỗ rừng nhiệt đới có hệ thống rễ rất nông và nổi lên mặt đất tạo ra bạnh vèchống đỡ sức nặng của cây

Trang 7

Rừng nhiệt đới trg đk có lợng ma cao, phân bố đều trg năm tạo rừng ma nhiệt đới códiện mạo khác rừng ôn đới.

Nhợc điểm: rừng ma nhiệt đới hỗn loài khác tuổi gây khó khăn cho công tác kinhdoanh rừng, không đáp ứng đợc yêu cầu cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp trênqui mô lớn, lâu dài, liên tục Sản lợng rừng thấp Nhiều loài cây a sáng có hiệu suấtquang hợp cao nhg cờng độ hô hấp lớn tiêu hao nhiều sản phẩm hữu cơ -> tích luỹhoá năng thấp -> sản lợng thấp Đặc điểm sinh thái, cá thể, động thái và tiến hoá cònnhiều bí ẩn điều đó đang là một trở ngại cho việc sử dụng hợp lý và phát triển nguồntài nguyên rừng nhiệt đới

* Một số đặc trng cơ bản của hệ sinh thái rừng.

1 Đặc trng kết cấu (hình 1.1).

Hệ sinh thái có 2 bộ phận kết cấu là sinh vật và phi sinh vât

+ Thành phần sinh vật bao gồm:

- Sinh vật sản xuất: Chủ yếu là TV màu xanh.

- Sinh vật tiêu thụ: Động vật ăn ĐV và TV.

- Sinh vật phân huỷ.

+ Thành phần phi sinh vật gồm có: ánh sáng, nhiệt độ, nớc, đất, đá, xác động thực

vật môi trờng mà sinh vật sống tại đó Từ kết cấu dinh dỡng mà xem xét thì hệ sinhthái trên cạn có thể chia ra 2 cấp bậc

- Bậc tự dỡng - tạo ra chất hữu cơ

- Bậc dị dỡng - chủ yếu là đất, xác động thực vật, cả động vật và vi sinh vật, chúng cóthể chế biến chất hữu cơ thành chất vô cơ

2 Đặc trng chức năng.

-> Lu động năng lợngBất kỳ hệ sinh thái rừng nào cũng có 3 chức năng: -> Tuần hoàn vật chất

-> Dây truyền thông tinTuần hoàn vật chất và lu động năng lợng quan hệ chặt chẽ với nhau Thông tin bắtnguồn từ vật chất với năng lợng cũng có quan hệ gắn bó

Các sinh vật sản xuất, tiêu thụ và phân giải trong hệ sinh thái và môi tr ờng xungquanh của nó luôn luôn trao đổi năng lợng và vật chất và sinh ra lu động năng lợng vàvật chất trong hệ sinh thái (Hình 1.2) Từ đó mà giữ đợc sự vận động của hệ sinh thái,phát huy đợc các chức năng bình thờng của nó Sự lu động dòng năng lợng là quátrình mất đi theo hớng một chiều và cuối cùng là mất đi năng lợng Còn lu động vậtchất là vận động tuần hoàn, đặc biệt lớn nhất hệ sinh thái là sự lu động năng lợng vàvật chất có thể sinh ra chức năng hoàn chỉnh Sự sản sinh chức năng hoàn chỉnh vàcấu trúc hệ sinh thái có quan hệ mật thiết với nhau Cấu trúc hợp lý thì chức năng mớiphát huy đợc tốt nhất Nhng sự phát huy chức năng và sự đảm bảo chức năng lại cóthể ảnh hởng đến đảm bảo cấu trúc Do cấu trúc và chức năng có quan hệ biện chứcdựa vào nhau, tác dụng và khống chế lẫn nhau cho nên tìm hiểu và nắm vững mốiquan hệ biện chứng này có ý nghĩa rất quan trọng trong kinh doanh rừng Chỉ có cảithiện và bố trí cấu trúc rừng hợp lý mới phát huy đợc hiệu ích đa dạng của rừng, sảnsinh ra các sản phẩm và chức năng nhiều hơn

Hệ sinh thái bao gồm những tin tức phức tạp với khối lợng lớn, tức là quan hệ giữacác yếi tố trong hệ "Tin tức trong hệ" cũng tồn tại những mối quan hệ của hệ thốngvới môi trờng bên ngoài "Tin tức ngoài" Thông tin là một trong những cơ sở của hệsinh thái, không có thông tin thì hệ sinh thái không thể tồn tại

3 Đặc trng động thái.

Hệ sinh thái không phải là tĩnh mà luôn hình thành và biến đổi không ngừng Ngoài

sự biến đổi về năng lợng, vật chất, cấu trúc và chức năng toàn bộ hệ sinh thái cũngbiến đổi theo thời gian Sự hình thành mọi hệ sinh thái đều phải trải qua năm thángkéo dài, không ngừng phát triển và tiến hoá

Hệ sinh thái rừng nào cũng có chu kỳ sống tự phát triển, đồng thời cũng biến đổi theonăm mùa, ngày đêm và theo giờ Sự phát triển của hệ sinh thái luôn luôn là một quátrình biến đổi kết cấu từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao và đến một giai đoạntơng đối ổn định Hớng biến đổi đinh hớng này gọi là quá trình diễn thế rừng Chỉ cóthể tìm hiểu hiện tại, tìm hiểu quá khứ và tìm hiểu tơng lai về hệ sinh thái thì khi

Trang 8

quản lý kinh doanh rừng mới có thể nhìn thấy đợc những vấn đề bằng quan điểm vận

động và phát triển

4 Đặc trng tác động tơng hỗ và liên hệ qua lại lẫn nhau.

Mối quan hệ giữa các sinh vật và phi sinh vật trong hệ sinh thái là một thể hoàn chỉnhgắn liền nhau Bởi vì hệ sinh thái là do các thành phần tổ thành, tách rời các thànhphần thì không thể gọi là hệ thống nữa và không có hệ thống thì không có thànhphần Giữa các thành phần của tổ thành có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Sự biến đổimột thành phần không chỉ làm biến đổi thành phần khác mà cũng ảnh hởng đến cácnhân tố trong môi trờng sinh sống Trong hệ sinh thái rừng mặc dù các thành phầnsinh vật hay phi sinh vật phức tạp nh thế nào nhng các vị trí và tác dụng của nó gắn

bó mật thiết với nhau

5 Đặc trng CB ổn định.

Giữa các thể và QXSV và môi trờng có mối quan hệ tơng hỗ phức tạp và dựa vàonhau, liên hệ chặt chẽ với nhau, khống chế lẫn nhau, về thực chất đó chính là mốiquan hệ "Đầu vào và đầu ra" về sự trao đổi năng lợng và vật chất giữa sinh vật và môitrờng Trong quá trình diễn biến tiến hoá lâu dài, phát triển từ cấp thấp đến cấp cao từ

đơn giản đến phức tạp, các sinh vật đều có sự thích ứng với điều kiện môi trờng nhất

định và trong một điều kiện nào đó hình thành mối quan hệ sinh thái hợp tác gắn bó

và ổn định tơng đối

Hệ sinh thái sẵn có cơ chế về khả năng tự cân bằng, tự điều chỉnh, khống chế, tự duytrì sự ổn định Tuy nhiên mức độ khả năng tự điều tiết của hệ sinh thái có giới hạnnếu vợt quá giới hạn đó Hệ sinh thái sẽ gây ra rối loạn cân bằng sinh thái

Tính ổn định và tính kết cấu phức tạp của hệ sinh thái có quan hệ mật thiết với nhau.Nói chung trong hệ sinh thái có tính đa dạng sinh vật càng cao có các quá trình tuầnhoàn vật chất và dòng năng lợng càng phức tạp thì trong hệ sinh thái càng dễ bảo vệ

sự cân bằng ổn định

6 Đặng trng mở.

Tất cả mọi hệ sinh thái, thậm chí cả sinh quyển đều là hệ thống mở một hệ sinh thái

có chức năng thực sự phải vận chuyển năng lợng và vật chất và luôn luôn có quá trình

ra và vào năng lợng và vật chất, cho nên môi trờng bên ngoài của hệ sinh thái cũng làmột bộ phận của hệ sinh thái

Đơng nhiên mức độ mở của hệ sinh thái rừng biến đổi rất lớn theo sự phát triển của

hệ sinh thái

Câu 2 Thế nào là cấu trúc rừng? các nhân tố cấu trúc cơ bản? ý nghĩa và ứng dụng trong xử lý lâm sinh của việc nghiên cứu rừng, các yếu tố cấu trúc QXTVR?

I Khái niệm về cấu trúc rừng:

CT.rừng: là q.luật s.xếp tổ hợp của các t.phần cấu tạo nên q.thể thực vật rừng theo

không gian và thời gian

Khái niệm cấu trúc rừng không chỉ bao gồm những nhân tố cấu trúc về hình thái màcả những nhân tố về mặt sinh thái Giữa cấu trúc rừng và cấu trúc sinh thái có quan hệchặt chẽ với nhau

- Cấu trúc s.thái: bao gồm các nhân tố tổ thành thực vật, dạng sống, tầng phiến.

- Cấu trúc hình thái: đợc phân biệt thành cấu trúc trên mặt phẳng đứng (hiện tợng

thành tầng) và cấu trúc trên mặt phẳng ngang (mật độ và mạng phân bố cây trongquần thể) Vì vậy, mô hình cấu trúc hình thái của quần thể thờng đợc biểu diễn bằngmô hình cấu trúc không gian ba chiều

- Cấu trúc thời gian của quần thể đợc đặc trng bằng nhân tố cấu trúc tuổi.

- Cấu trúc hình thái và sinh thái do sinh vật học qđịnh

Nghiên cứu những mô hình có sẵn trong tự nhiên và trong thực nghiệm để tìm ra môhình cấu trúc mẫu là một trong những nhiệm vụ quan trọng của lâm sinh học hiện đại

“Mô hình cấu trúc mẫu là mô hình có khả năng tận dụng tối đa tiềm năng của điều kiện lập địa, có sự phối hợp hài hoà giữa các nhân tố cấu trúc để tạo ra một quần thể rừng có sản lợng, tính ổn định và chức năng phòng hộ cao nhất, nhămg đáp ứng mục tiêu kinh doanh nhất định”.

Các nhân tố cấu trúc rừng cơ bản

1 Tổ thành thực vật:

Đề cập tới sự tổ hợp và mức độ tham gia của các thành phần thực vật trg quần xã đt ợng thờng bàn tới là các loài cây Trg điều tra rừng, tổ thành đợc đánh giá bằng số

Trang 9

-thập phân (ở rừng sx gỗ).vd phiếu điều tra ghi 7 sau sau, 3 giẻ có nghĩa là sau sauchiếm khoảng 70%, giẻ chiếm 30%, các loài khác chiếm không quá 5% Nh vậy trgmột lâm phần nếu một loài cây đạt tỷ lệ trên 90% công thức tổ thành có thể ghi choloài đó là 10 và có thể coi đó là rừng thuần loài, mặc dù có nhiều loài cây khác chiếm

tỷ lệ nhỏ bé Việc tính toán tỷ lệ nói trên trg điều tra rừng chủ yếu căn cứ vào thể tích

gỗ (hoặc tiết diện ngang) nhg trg điều tra nghiên cứu quần xã thực vật, điều tra lâmsinh vẫn có thể căn cứ vào số cây (hay số cá thể có mặt)

Rừng thuần loài thờng gặp chủ yếu ở rừng trồng Trg tự nhiên chỉ gặp rừng thuần loàinơi môi trờng cực kỳ khắc nghiệt nh trên đất phèn hoặc đất lầy mặn Rừng thuần loài

tự nhiên có tính bền vững tơng đối ổn định Rừng thuần loài nhân tạo tính bền vữngkhông cao Rừng thuần loài nhân tạo thờng cấu trúc 1 tầng, sinh thái học không ổn

định nhg có giá trị về mặt kinh tế (Xaem lại)

Rừng thuần loài tự nhiên có tính bền vững cao là do sự phù hợp của loài cây đó đốivới đk lập địa và sự ko phù hợp của các loài cây khác đối với sinh cảnh đó

Rừng thuần loài có những u điểm sau:

- Có khả năng chuyên môn hoá cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp

- Có khả năng sử dụng những đk lập địa đặc biệt mà ở đó không có khả năng gâytrồng rừng hỗn loài

- Đề suất biện pháp kỹ thuật lâm sinh tơng đối đơn giản

- Có khả năng cơ giới hoá từ khâu gây trồng, chăm sóc, tỉa tha đến khâu khai thác,nhất là khi gây trồng rừng theo kiểu dồn điền thâm canh

Điều đáng lu ý là những u điểm của việc gây trồng rừng thuần loài thờng mang tínhchất kinh tế Đứng trên quan điểm sinh thái học rừng thuần loài có những nhợc điểmquan trọng sau:

- Kinh doanh rừng thuần loài liên tục mang tính chất độc canh sẽ làm cho đất bị thoáihoá

- Tính ổn định của quần thể thể hiện ở khả năng chống đỡ của quần thể với nhữngnhân tố bất lợi: sâu bệnh, lửa rừng, gió đổ bị hạn chế

Rừng thuần loài trên qui mô rộng và duy trì liên quan nhiều năm là môi trờng rất t.lợicho sự duy trì các ổ dịch sâu bệnh cũng nh sự phát dịch và lây lan

Trong đk nhiệt đới ở nớc ta việc kinh doanh những quần thể thuần loại phải rất thậntrọng bởi vì trg đk đất đai ở vùng nhiệt đới, những quần thể rừng thuần loài nhân tạorất khó giữ ở thế cân bằng ổn định về mặt sinh thái vd nh dịch sâu ở rừng mỡ, dịchsâu róm ở rừng thông đã minh chứng cho điều đó

Rừng hỗn loài có những u điểm sau:

- Tận dụng triệt để không gian dinh dỡng trên mặt đất và dới mặt đất Ưu điểm nàyrất có ý nghĩa trg đk nhiệt đới có ánh sáng độ ẩm dồi dào, tầng đất phong hoá sâu

- Rừng hỗn loài có khả năng cải tạo đất do tầng thảm mục phong phú và tác dụng của

- Khu hệ động vật và vi sinh vật phong phú

So với rừng thuần loài, những u điểm của rừng hỗn loài mang tính chất sinh học Tuynhiên rừng hỗn loài cũng có một số nhợc điểm sau:

- Quan hệ giữa các loài phức tạp và thay đổi theo từng giai đoạn nên việc đề xuất biệnpháp kỹ thuật lâm sinh khó khăn

- Tiến hành thi công các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phức tạp khó cơ giới

Rừng hỗn loài khó tìm ra qui luật chung

Rừng hỗn loài đ.dạng về mặt sinh học nhng về mặt kinh tế thì hiệu quả thấp

2 Tầng thứ: là chỉ tiêu cấu trúc sắp xếp loài cây theo không gian thẳng đứng.

Trang 10

mỗi tầng luôn luôn thay đổi ở những tầng thấp, bên cạnh những cây đã đến tuổithành thục còn có những cá thể của những loài cây tầng cao hơn nhng ở gđ còn non.Chỉ khi nào quần thể rừng đạt đến tuổi thành thục thì tổ thành loài cây của mỗi tầngmới tơng đối ổn định và mỗi tầng có một đặc trng tổ thành loài cây riêng biệt.

Trong phạm vi một tầng, chiều dài của tán lá có thể biến đổi quanh một giới hạn nhất

định nhg đòi hỏi phải có số lợng đủ lớn để có thể tạo ra một vòm lá tơng đối liên tụchoặc bị đứt đoạn ít nhiều Vì vậy mỗi tầng cây đều tham gia đóng góp vào việc hìnhthành tiểu hoàn cảnh rừng

Cấu trúc tầng phản ánh đặc trng sinh thái của quần thể thực vật rừng Tổ thành rừngcàng phong phú, điều kiện lập địa càng thuận lợi thì cấu trúc tầng càng phức tạp.Rừng ma nhiệt đới đợc coi là quần thể thực vật rừng có cấu trúc phức tạp nhất

Thái Văn Trừng (1963,1970,1978) khi nghiên cứu rừng kín t.xanh ma ẩm nhiệt đới ở nớc ta đã đa ra mô hình cấu trúc tầng nh sau:

1 Tầng A: tầng rừng chính tạo ra nên tiểu hoàn cảnh rừng và hình thành đất rừng phụ

thuộc phần lớn với tầng rừng chính Tầng rừng chính chia làm 3 loại:

- Tầng A1 là tầng vợt tán gồm những cây có chiều cao lớn nhất trg rừng (40-50m)

th-ờng xanh hay rụng lá trong mùa khô rét và tầng này ko liên tục, mọc rải rác, tạo ra sựnhấp nhô của mặt cắt rừng hoặc tán rừng, ý nghĩa sinh thái của nó không nhiều

- Tầng A2 là tầng u thế sinh thái hình thành do các cây gỗ cao 20-30m, có sự khép tán

gần nh liên tục và tạo ra tầng rừng chính, vòm khép kín liên tục chính là tầng tạo rahoàn cảnh rừng Tổ thành loài cây thuộc nhiều họ khác nhau, đa số loài cây thờngxanh Đây là tầng cung cấp sản lợng gỗ lớn nhất

- Tầng A3 Tầng dới tán là những cây mọc rải rác dới tán rừng, cao 8-15m, có khả

năng chịu bóng tham gia cùng tầng A2 để tạo ra tiểu hoàn cảnh rừng nh các loài câyBứa, dọc, ngát, chẩn những cây gỗ nhỏ và nhỡ Đây là đối tợng rừng hay bị xử lý tỉatha hoặc xử lý bằng chất độc để khai quang

2 Tầng B Tầng cây bụi và những cây tái sinh, những cây có đặc tính chịu bóng.

Những cây tái sinh của tầng A cần đợc che bóng trong giai đoạn tuổi non

Vai trò sinh thái tầng B: nơi c trú của một số loài động vật và côn trùng góp phần hìnhthành nên tiểu hoàn cảnh rừng nhng tiểu hoàn cảnh đó bị chi phối bởi tầng A Có giátrị cao về mặt dợc liệu các lâm sản phụ ngoài gỗ Sự phong phú của tầng cây bụi là

đặc điểm nổi bật của rừng ma và là đối tợng cần phải đợc xử lý trớc khi tiến hành cácbiện pháp kỹ thuật lâm sinh

3 Tầng C Tầng thảm lới gồm các cây một lá mầm, rêu quyết, dơng xỉ, cây bụi tạo

ra lớp phủ ngăn chặn dòng chảy c.cấp một lợng chất d.dỡng cho đất Trong xử lý lâmsinh cần chú ý giải quyết sự canh tranh ánh sáng và chất dinh dỡng giữa cây mầm củacác cây gỗ lớn và thực vật thảm tơi

4 Nhóm thực vật ngoại tầng: Thực vật phụ sinh, ký sinh, dây leo là một trong

những đặc trng cơ bản để phân biệt rừng nhiệt đới với rừng ôn đới

- Mật độ là số cây có trên một đơn vị diện tích.Trg ngành l.nghiệp thờng s.dụng đơn

vị m.độ là số cây trên một hecta (N/ha)

- Mạng hình phân bố là sơ đồ thể hiện vị trí của từng cây trên một hệ trục toạ độ

- Mật độ và mạng hình phân bố cây thuyết minh khả năng tận dụng không gian dinhdỡng của quần thể rừng trên một mặt phẳng nằm ngang

- Mật độ là một trg những đ.trng q.trọng của quần thể, nó nói lên mức độ tận dụngdiện tích dinh dỡng của quần thể nhng cha đủ Một vấn đề q.trọng hơn nữa là mạnghình p.bố cây trg quần thể bởi vì cùng một mật độ nh nhau nhg phân bố cây rừngkhông đều cũng dẫn đến việc tận dụng diện tích ddỡng không triệt để

- Mật độ rừng phụ thuộc vào đặc tính sinh học của loài cây Đối với loài cây lá rộngnhiệt đới có tán xoè rộng nh lim xanh, giẻ thì thông thờng mật độ đều thấp hơnnhững loài cây có tán hẹp

Trang 11

- Trg cùng một loài, mật độ phụ thuộc vào gđoạn sinh trởng và phát triển của rừng.Tuổi rừng càng lớn thì mật độ rừng càng giảm Qui luật biến đổi mật độ phụ thuộcvào tuổi tuân theo hàm phân bố giảm và đợc biểu diễn dới dạng hàm kinh điển của

y: mật độ, x: tuổi cây, e: cơ số logarit tự nhiên, a b là tham số phụ thuộc vào loài cây,

điều kiện lập địa và đặc trng của rừng

- Tốc độ biến đổi của mật độ theo tuổi phụ thuộc vào loài cây và đk lập địa Loài cây

a sáng s.trởng nhanh trên đk lập địa tốt thì tốc độ giảm của mật độ theo tuổi càngnhanh Tốc độ biến đổi của mật độ còn phụ thuộc vào mật độ ban đầu Mật độ ban

đầu càng cao thì tốc độ giảm mật độ theo tuổi càng nhanh và ngợc lại

- Mật độ ban đầu dày thì sớm thiết lập ra tiểu hoàn cảnh rừng Tuy nhiên trồng dàycây tăng trởng về chiều cao nhanh nhg đờng kính của lâm phần lại nhỏ Sản lợng rừng(M) là hàm số phụ thuộc vào 2 biến: lợng tăng trởng cá thể (V’) và mật độ lâm phần

Cũng phải lu ý rằng t.trởng cá thể đạt cực đại khi cây mọc ở trạng thái riêng lẻ nhgsản lợng của l.phần lại không cao do mật độ quá tha.Tuỳ vào mục đích kinh doanh(lấy gỗ, rừng giống, hay trg b.pháp nông lâm kết hợp mong tạo ra tiểu h.cảnh rừngsớm) mà đa ra các biên pháp l.sinh cụ thể, mật độ thích hợp để đáp ứng đợc yêu cầu

về mật độ cho phù hợp nhằm đem lại hiệu quả k.tế cao nhất

ý nghĩa mật độ: - ý nghĩa sinh thái học:

- ý nghĩa trong kinh doanh rừng: nếu ta điều tiết mật độ hợp lý là sợi chỉ đỏ xuyênsuốt toàn bộ các khâu kỹ thuật lâm sinh

- Trong công tác trồng rừng, mật độ trồng ban đầu ảnh hởng đến tuổi khép tán củarừng, do đó ảnh hởng đến chi phí chăm sóc rừng, chống xói mòn và bảo vệ đất đai

- Mật độ ảnh hởng trực tiếp đến tăng trởng và sản lợng rừng Ngoài tính di truyền,sinh trởng cá thể phụ thuộc chặt chẽ vào diện tích dinh dỡng của cây

- Điều tiết mật độ và mạng hình phần bố cây không chỉ là nhiệm vụ quan trọng củacông tác tỉa tha mà còn quán triệt cả trong khâu khai thác nhất là phơng thức khaithác chọn và phơng thức khai thác chặt dần tái sinh nhiệt đới

- Mật độ ảnh hởng quá trình phát triển của rừng, mật độ tha điều kiện ánh sáng thuậnlợi thúc đẩy quá trình ra hoa kết quả của cây rừng, cây phát triển chiều cao hạn chế,tán xoè rộng, thu hái hạt giống dễ dàng Vì vậy trong kinh doanh rừng giống phẩi

điều tiết mật độ tha hơn rừng lấy gỗ

- Mật độ ảnh hởng đến chất lợng gỗ, mật độ tha thân nhiều cành nhánh, độ thon lớndẫn đến phẩm chất gỗ kém

Vì vậy xác định mật độ tối u và nguyên tắc điều tiết mật độ cho rừng ma nhiệt đới làmột vấn đề hết sc phức tạp

4 Cấu trúc tuổi: là cấu trúc về mặt thời gian của quần thể Do cây rừng có đời sống

lâu dài nên ngời ta thờng dùng cấp tuổi để biểu thị trạng thái tuổi của rừng Số năm

qui định cấp tuổi tuỳ thuộc theo loài cây Loài cây sinh trởng nhanh đời sống ngắnmỗi cấp thuổi có thể là 3 - 5 Đối với loài sinh trởng chậm đời sống dài mỗi cấp cóthể là 10 - 20 năm Đối với loài cây tuổi thọ ngắn, tuổi khai thác thấp nh các loài trenứa có thể dùng trực tiếp số năm để biểu thị tuổi rừng Việc phân chia cấp tuổi nêncăn cứ vào giai đoạn sinh trởng, phát triển của rừng, bởi vì ở mỗi cấp tuổi cây rừng có

đặc tính sinh vật học khác nhau nên sẽ áp dụng những biện pháp kinh doanh khácnhau Từ khái niệm cấp tuổi ngời ta phân biệt rừng đều tuổi tuyệt đối, rừng đều tuổi t-

ơng đối và rừng khác tuổi

- Rừng đều tuổi tuyệt đối là rừng mà tất cả các cá thể cây rừng đều cùng một tuổi.

- Rừng đều tuổi tơng đối là rừng mà tuổi của tất cả các cá thể cây rừng đều chênh lệch

nhau trg phạm vi một cấp tuổi

- Rừng khác tuổi là rừng mà tuổi của các cá thể c.rừng p.bố ở nhiều cấp tuổi k.nhau.

- Đối với rừng hỗn loài, cấu trúc tuổi còn căn cứ vào thời điểm hỗn giao và thời gian

hỗn giao Thời điểm hỗn giao là thời điểm loài cây tham gia vào thành phần quần thể Thời gian hỗn giao là khoảng thời gian các loài cây hỗn giao cùng tham gia vào thành

phần quần thể

Mỗi cấp tuổi phải phù hợp với gđoạn phát triển và mang đặc tính về mặt lâm họcriêng có biện pháp lâm sinh riêng

Rừng ma nhiệt đới do hiện tợng tái sinh liên tục nên có đ.trng chủ yếu là rừng khác

tuổi Chỉ có một số trờng hợp ngoại lệ nh rừng phục hồi sau nơng rẫy, tổ thành bởi

Trang 12

những loài cây a sáng nh bồ đề, sau sau có thể đợc coi là rừng đều tuổi tơng đối.Tuy nhiên tính đều tuổi tơng đối của cây rừng p.hồi sau nơng rẫy cũng chỉ mang tínhchất giai đoạn Sau khi rừng khép tán độ phì của đất đợc cải thiện, tái sinh các loàichịu bóng xuất hiện sẽ c.hoá thành rừng khác tuổi.

Nghiên cứu cấu trúc tuổi của rừng ma nhiệt đới là vấn đề cực kỳ khó khăn vì hiện naycha có đủ cơ sở tin cậy để căn cứ vào vòng năm để xác định tuổi của các cây rừngnhiệt đới Qui luật phân bố số cây theo cấp kính không đủ để thuyết minh cấu trúctuổi của quần thể trong rừng ma nhiệt đới, bời vì ngay trong rừng nhiệt đới thuần loàicũng đã có mức độ phân hoá đờg kính khá lớn

Do trg một quần thể có nhiều loài cây ở các gđoạn sinh trởng phát triển khác nhaunên việc đề suất các biên pháp kỹ thuật lâm sinh cho rừng ma trở thành vấn đề cực kỳphức tạp.Vì vậy phơng hớng chung xử lý rừng ma là phải làm giảm sự chênh lệch vềcấp tuổi của các loài cây gỗ lớn

5 Độ tán che: chia ra các cấp: 0,3 – 0,4 thấp

0,5 – 0,6 trung bình0,7 – 0,8 cao

> 0,8 rất cao

từ độ tàn che cho p.pháp xử lý lsinh tơng đối nh làm giàu rừng theo đám, theo vệt

6 Dạng sống: là một đơn vị phân loại sinh thái nó bao gồm nhiều loài thực vật có

thể khác nhau rất xa trong hệ thống phân loại tự nhiên nhng cùng giống nhau về biện pháp và con đờng thích nghi với cùng một hoàn cảnh sinh thái.

- Trải qua một q.trình tiến hoá và đợc chọn lọc tự nhiên lâu dài, nhiều loài cây khác

xa nhau trg hệ thống phân loại nhng khi cùng chung sống với nhau trg một hoàn cảnhs.thái nhất định để bảo tồn nòi giống đòi hỏi phải có tính thích ứng cao với m.trờngbên ngoài Tính thích ứng đó biểu hiện trên những biến đổi về cấu tạo giải phẫu, chứcnăng sinh lý nhằm duy trì khả năng tồn tại của chúng trg một sinh cảnh nhất định.Trải qua nhiều thế hệ, những biến đổi đó đợc lặp đi lặp lại và trở thành đặc tính sinhvật học tơng đối ổn định duy trì từ đời này sang đời khác Mỗi dạng sống có 1 kiểutrao đổi vật chất và năng lợng khác nhau và trở thành một đơn vị cấu trúc sinh tháiquan trọng của quần thể

- Các dạng sống của rừng ma:

+ Dạng sống của các loài cây gỗ lớn: dạng sống này có những đặc trng đặc sắc về

sinh thái học và có ý nghĩa kinh tế lớn vi nó là đối tợng kinh doanh chủ yếu củangành lâm nghiệp

+ Dạng sống của các loài cây leo: dạng sống này có ý nghĩa rất lớn về mặt lâm sinh

và tạo thành nhóm thực vật ‘tệ hại’ nhất trong tất cả các nhóm cây cỏ dại trong rừng

ma Tác hại của dạng sống này là cạnh tranh ánh sáng, chất dinh dỡng khoáng, bópghẹt các cây gỗ nhỏ và cây non, ảnh hởng đến sinh trởng và phẩm chất gỗ, gây khókhăn cho khai thác rừng Biện pháp xử lý lâm sinh cớ bản đối với rừng ma là phátluỗng dây leo

+ Dạng sống của các loài cây thắt ghẹt: là một dạng sống đặc biệt của rừng ma đó là

những cây gỗ, bắt đầu đời sống nh là cây phụ sinh, cạnh tranh dinh dỡng, và sau đógiết chết cây chủ và phát triển thành cây gỗ có đời sống độc lập Dạng sống này cũngxếp vào nhóm cây dại xâm chiếm trong rừng ma

+ Dạng sống của các loài khác nh: phụ sinh, kí sinh và bán kí sinh, hoại sinh Dạng

sống này góp phần vào việc tạo ra cảnh quan rừng ma và cũng có ý nghĩa về mặt sinhthái học, ít có ý nghĩa về kinh doanh rừng

7 Tầng phiến: “Tầng phiến là một bộ phận cấu trúc của quần thể thực vật, đặc điểm

của nó là có tổ thành loài nhất định, những loài đó có đặc điểm nhất định về mặt sinh thái, có tính độc đáo nhất định về mặt không gian (hoặc thời gian) do đó cũng

có một hoàn cảnh quần thể thực vật riêng” V.N Sukasốp (1957).

P W Risa 1952 đã đề xuất phơng án phân loại tầng phiến của rừng ma nh sau:

Trang 13

- ý nghĩa: Tầng phiến giữ vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi vật chất và năng

lợng diễn ra trong quần thể

- Cấu trúc phiến là hình thái phổ biến của tự nhiên có thể áp dụng trg tái sinh rừngtheo đám, chặt chọn theo đám rừng

ý nghĩa nghiên cứu cấu trúc rừng:

- Cấu trúc rừng là một nội dung không thể thiếu đợc khi nghiên cứu rừng tự nhien

cũng nh rừng nhân tạo Ngoài cơ sở sinh thái học, cấu trúc rừng là cơ sở định lợngquan trọng để đề suất phơng hớng và biện pháp kỹ thuật xử lý lâm sinh

- Qui luật về cấu trúc rừng là cơ sở rất quan trọng để nghiên cứu sinh thái học, hệ sinhthái rừng và đặc biệt là để xây dựng những mô hình lâm sinh cho hiệu quả sản xuấtcao và đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững, bảo đảm ổn định sinh thái một chủ đềlớn mà loài ngời rất quan tâm Vì vậy, nghiên cứu cấu trúc rừng không chỉ có ý nghĩa

lí luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn to lớn

Vd: Đối với trồng rừng: việc xác định đợc mô hình cấu trúc mẫu có tác dụng quyết

định cho việc định hớng toàn bộ các biện pháp kỹ thuật lâm sinh sau này

Trg giai đoạn rừng non thì chăm sóc cây nh làm sạch thực bì, tỉa cành

+Giai đoạn rừng sào rừng trung niên thì chặt nuôi dỡng

+Giai đoạn rừng già chặt khai thác để thu hoạch và xúc tiến tái sinh rừng

Câu 3: Tái sinh rừng là gì? Phân tích u nhợc điểm và đk áp dụng của ba phơng thức tái sinh (tái sinh nhân tạo, tái sinh tự nhiên và xúc tiến tái sinh thiên nhiên)

Tài nguyên rừng khác với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác là có khả năng tái tạo.Tái sinh là đặc thù cơ bản của hệ sinh thái rừng Đặc thù này đảm bảo cho việc tái sảnxuất mở rộng tài nguyên rừng và là tiền đề quan trọng để tái sản xuất mở rộng kinh tếtrg sản xuất lâm nghiệp Khác với công nghiệp có thể nhập nội máy móc, thiết bị haydây chuyền công nghệ để tái sản xuất mở rộng, ngành lâm nghiệp không thể nhập nộirừng Do vậy phải tạo ra vốn rừng để tái sản xuất và bảo vệ môi trờng sống của dântộc

Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng Biểu hiện đặc trng của tái sinh rừng là sự xuất hiện một thế hệ cây con của những loài cây

gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng (hoặc mất đi cha lâu), dới tán rừng, lỗ trống trgrừng, rừng sau khai thác trên đất rừng sau làm nơng rẫy Vai trò lịch sử của thế hệ cây

con này là thay thế hệ cây gỗ già cỗi Vì vậy tái sinh rừng hiểu theo nghĩa hẹp là quá

trình phục hồi lại thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là thành phần cây gỗ Sự xuấthiện lớp cây con là nhân tố mới làm phong phú thêm số lợng và thành phần loài trgquần lạc sinh vật, đóng góp vào việc hình thành tiểu hoàn cảnh rừng và làm thay đổi

cả quá trình trao đổi chất và năng lợng diễn ra trg hệ sinh thái Do đó tái sinh rừng

có thể hiểu theo nghĩa rộng là sự tái sinh của của một hệ sinh thái rừng Tái sinh rừng

thúc đẩy việc hình thành cân bằng sinh học trg rừng bảo đảm cho rừng tồn tại liên tục

và do đó bảo đảm cho việc sử dụng rừng thờng xuyên

Bản chất của tái sinh:

- Nếu đứng trên quan điểm sinh học thuần tuý: nó thể hiện bản chất của sinh vật đó là

quá trình duy trì nòi giống và mở rộng phạm vi phân bố của nó ra

- Nếu đứng trên quan điểm chính trị kinh tế học: tái sinh rừng chính là quá trình tái

sản xuất mở rộng tài nguyên rừng Tài nguyên có khả năng tái tạo nếu biết khai thác

sử dụng một cách hợp lý (tài nguyên sinh vật, tài nguyên đất, điều hoà môi trờngsống) phát triển một cách bền vững nhằm thoả mãn nhu cầu hiện tại và không làm tổnhại đến phát triển thoả mãn nhu cầu cho tơng lai

- Đứng trên quan điểm triết học: tái sinh rừng là một quá trình phủ định biện chứng:

rừng non thay thế rừng già trên cơ sở đợc thừa hởng hoàn cảnh thuận lợi do thế hệrừng ban đầu tạo nên Đây là quan điểm phơng pháp luận đối với vấn đề tái sinh rừng

- Trg lịch sử phát triển của lâm sinh học: tái sinh rừng bao giờ cũng là vấn đề then

chốt Tìm ra mối quan hệ giữa tái sinh và khai thác Khai thác không có nghĩa là chặtcây để lấy gỗ mà là khai thác những tiềm năng do rừng mang lại nh tiềm năng dulịch, nớc ngầm, môi trờng sống

Trang 14

ý nghĩa nghiên cứu tái sinh rừng: Nghiên cứu kiến thức về tái sinh rừng (mối quan hệ

giữa loai cây tái sinh với hoàn cảnh sinh thái, đặc biệt là tiểu hoàn cảnh rừng, mốiquan hệ sinh vật trong hệ sinh thái rừng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nghiêncứu qui luật tái sinh cho từng loại hình rừng là cơ sở khoa học quan trọng cho việc đềxuất các biện pháp tái sinh rừng có hiệu quả Nắm đợc các qui luật tái sinh rừng và có

đợc sự can thiệp tích cực của các nhà lâm sinh học bằng các biện pháp kỹ thuật lâmsinh chính xác, nhằm điều hoà và định hớng các quá trình tái sinh phục vụ mục tiêukinh doanh đã đề ra, xác định đợc phơng thức tái sinh có hiệu quả là một trong nhữngvấn đề then chốt trong kinh doanh rừng)

Dựa vào nguồn gốc của quá trình tái sinh có tái sinh tự nhiên và tái sinh nhân tạo.Tuỳ theo đk tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế, có thể tiến hành 3 phơng thức tái sinh rừng

khác nhau: tái sinh tự nhiên, tái sinh nhân tạo và xúc tiến tự nhiên.

* Tái sinh tự nhiên: là quá trình tạo thành thế hệ rừng mới bằng con đờng tự nhiên,

về cơ bản không có tác động của các nhà lâm sinh học, hay nói cách khác là quá trìnhtái sinh hoàn toàn dựa vào năng lực tái sinh tự nhiên của cây rừng mà không có sự canthiệp của con ngời Vì vậy, kết quả của phơng thức tái sinh này phụ thuộc vào qui luậtkhách quan của tự nhiên

Ưu điểm: Lợi dụng đợc nguồn giống tại chỗ và hoàn cảnh rừng sẵn có Những u điểm

về mặt sinh thái học thông qua chọn lọc tự nhiên nên thờng có phẩm chất tốt về mặt

di truyền Hình thành nên những quần xã nhiều tầng, nhiều loài qua đó duy trì đợctính đa dạng nói chung của hệ sinh thái rừng tự nhiên

Nhợc điểm: không chủ động điều tiết đợc tổ thành loài và mật độ cây tái sinh để phù

hợp với yêu cầu kinh doanh đã định trớc Về mặt kinh tế, do thời kỳ tái sinh dài, đôikhi con đờng chọn lọc tự nhiên không đáp ứng đợc lợi ích mong muốn của con ngời

Đk áp dụng: phải có nguồn giống tự nhiên và hoàn cảnh s.thái ít nhiều thuận lợi cho

s.trởng của cây tái sinh Tuy nhiên, đối với điều kiện nhiệt đới nếu ta chỉ chông chờvào quá trình tái sinh tự nhiên thì ít khi đạt đợc kết quả nh mong muốn ở những nơirừng xa xôi, điều kiện nhân lực, kinh tế, kỹ thuật không cho phép thì ta nên áp dụngphơng thức này

* Tái sinh nhân tạo: là phơng thức tái sinh có sự tác động tích cực của con ngời từ

khâu gieo giống, trồng cây, chăm sóc để tạo rừng mới trên đất rừng

Tái sinh nhân tạo khác với trồng rừng ở chỗ là: TSNT tiến hành trên đất còn mangtính chất đất rừng, còn trồng rừng là tiến hành trên đất cha từng có rừng hoặc có rừngnhng đã mất đi từ lâu, đất không còn tính chất đất rừng

Ưu điểm: chủ động chọn loài cây trồng, điều khiển tổ thành, mật độ đáp ứng mục tiêu

kinh doanh đã đề ra, do hạt giống đợc tuyển lựa cây con đợc nuôi dỡng nên khi trồngcây dễ sống, sinh trởng nhanh, chất lợng tốt

Nhợc điểm: Tái sinh nhân tạo đòi hỏi phải có đk kinh tế, kỹ thuật nhất định khi triển

khai trên những diện tích rộng lớn Chủ yếu là rừng thuần loài mang đầy đủ n.điểmcủa hệ sinh thái thuần loài nh dễ bị cháy, đất rừng dễ bị thoái hoá, là môi trờng thuậnlợi cho sự duy trì các ổ dịch sâu bệnh cũng nh sự phát dịch và lây lan

Đk áp dụng: đk về môi trờng đất đai tơng đối bằng phẳng, tiến hành trên đất còn

mang tính chất đất rừng Về mặt kinh tế phải lớn để đầu t nguồn giống, kỹ thuật, mụctiêu đã đợc xác lập rõ ràng

* Xúc tiến tái sinh: là phơng thức tái sinh trung gian giữa tái sinh tự nhiên và tái sinh

nhân tạo

Ưu điểm: Phơng thức này tận dụng năng lực gieo giống sẵn có của rừng có phẩm chất

tốt về mặt di truyền con ngời tác động tích cực tạo hoàn cảnh thuận lợi cho hạt giốngnảy mầm, cây tái sinh phát triển tốt Nếu tổ thành và mật độ không đáp ứng đ ợc mụctiêu kinh doanh, con ngời có thể tiến hành tra dặm hoặc tỉa tha để đáp ứng đợc mụctiêu kinh doanh

Nhợc điểm: phải ít nhiều có đk kinh tế và có sự hiểu biết về kỹ thuật lâm sinh vào

những nơi phải có ít nhiều nguồn giống trg tự nhiên

Đk áp dụng: áp dụng trong phục hôi rừng thứ sinh nghèo, phục hồi rừng sau khai

thác

Muốn giải quyết thành công cần phải nắm chắc qui luật tái sinh của từng loài câytrong từng loại hình rừng cụ thể Phơng thức khai thác rừng có ảnh hởng lớn đến táisinh Bảo đảm tái sinh rừng là yêu cầu bắt buộc đối với bất kỳ phơng thức khai thácnào nhằm tái sản xuất nguồn tài nguyên rừng

Ngày đăng: 06/06/2015, 11:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w