Thực trạng và những giải pháp phát triển kinh tế trang trại ở huyện Gia Lâm Hà Nội
Trang 1Lời mở đầu
Sự Cần Thiết Của Đề Tài:
Trong nền nông nghiệp thế giới, trang trại (mà chủ yếu là trang trạigia đình) là một hình thức tổ chức sản xuất có vai trò hết sức quan trọngtrong hệ thống nông nghiệp mỗi nớc ở các nớc phát triển, trang trại gia
đình có vai trò to lớn và có ý nghĩa quyết định trong sản xuất nôngnghiệp, sản xuất ra tuyệt đại bộ phận nông sản phẩm cho xã hội
Kinh tế trang trại ở Việt Nam mới phát triển trong những nămgần đây, từ khi nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lýcủa nhà nớc, mục tiêu là công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc, song lấynông nghiệp là khâu đột phá Mặc dù mô hình kinh tế trang trại nớc tamới phát triển nhng có vị trí quan trọng và đã thể hiện vai trò tích cực cả
về mặt kinh tế, xã hội và môi trờng
Trên nhiều vùng các trang trại đã góp phần tích cực phát triển cácloại cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế cao, khắc phục dần tình trạngsản xuất manh mún phân tán Phát triển kinh tế trang trại gắn liền vớiviệc khai thác và sử dụng một cách đầy đủ và hịêu quả nguồn lực trongnông nghiệp nông thôn, đặc biệt là đất đai và tiền vốn Do vậy phát triểnkinh tế trang trại ở nớc ta bớc đầu góp phần tích cực thúc đẩy sự tăng tr-ởng và phát triển của nông nghiệp và kinh tế nông thôn Không nhữngvậy phát triển kinh tế trang trại góp phần tạo thêm việc làm, tăng thêmthu nhập, xoá đói giảm nghèo, góp phần thúc đẩy phát triển kết cấu hạtầng trong nông thôn, làm gơng cho các nông dân về cách thức tổ chứcquản lý sản xuất qua đó góp phần thúc đẩy sự thay đổi của bộ mặtnông thôn trên nhiều vùng
Kinh tế trang trại ở huyện Gia Lâm mới xuất hiện trong những nămgần đây song nó đã tạo ra sự phát triển mới trong nông nghiệp nông thôncủa huyện, tạo điều kiện thuận lợi để nông nghiệp chuyển nhanh sangsản xuất hàng hoá Hoạt động chủ yếu trong các trang trại là sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản Tuy nhiên trong quá trình
Trang 2hạn chế đó là phần lớn các trang trại còn đang lúng túng trong việc lựachọn phơng hớng sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất, đặc biệt là hiệuquả kinh tế ở trang trại còn cha tơng xứng với tiềm năng thế mạnh nôngnghiệp của huyện Hoạt động sản xuất trang trại còn nhỏ lẻ, không tậptrung và đặc biệt thiếu sự quan tâm hỗ trợ của nhà nớc Xuất phát từnhững thực tế này em quyết định lựa chọn đề tài: " Thực trạng và nhữnggiải pháp phát triển kinh tế trang trại ở huyện Gia Lâm- Hà Nội
Mục tiờu nghiờn cứu của đề tài:
- Tỡm hiểu cơ sở khoa học về kinh tế TT và phỏt triển kinh tếtrang trại
- Phõn tớch làm rừ thực trạng phỏt triển kinh tế trang trạihuyện Gia Lõm, từ đú tỡm ra những ưu, nhược điểm, nguyờn nhõn
và những vấn đề cần phải giải quyết
- Đưa ra phương hướng và những giải phỏp chủ yếu để phỏttriển kinh tế TT huyện Gia Lõm
Phương phỏp nghiờn cứu của đề tài: Đề tài được thực hiện trờn
cơ sở nguyờn lý duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và cỏc phương phỏpkhỏc
Phạm vi nghiờn cứu: Địa bàn huyện Gia Lõm
Nội dung chớnh của đề tài: Bao gồm 3 phần chớnh
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phỏt triển kinh tế trang trại
- Chương 2: Thực trạng phỏt triển kinh tế trang trại
- Chương 3: Định hướng và những giải phỏp phỏt triển kinh tếtrang trại
Khi nghiờn cứu em cũn những thiếu sút, kớnh mong được sựđúng gúp giỳp đỡ của thầy cụ để em cú những kiến thức đầy đủ hơn
Trang 3Chơng1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế
kỹ thuật cao; hoạt động tự chủ và luôn gắn với thị trờng
Trang trại là đơn vị sản xuất hoạt động trong lĩnh vực sản xuấtnông nghiệp là chủ yếu ( theo nghĩa rộng bao gồm cả lâm nghiệp và thuỷsản) Nh vậy, trang trại không gồm những đơn vị thuần túy hoạt độngchế biến và tiêu thụ sản phẩm Nếu có hoạt động chế biến hay tiêu thụsản phẩm thì đó là những hoạt động kết hợp với hoạt động sản xuất nôngnghiệp
1.1.2: Đặc trng của trang trại:
Đặc trặc trng cơ bản của trang trại là sản xuất hàng hóa tronglĩnh vực nông, lâm, ng nghiệp và nuôi trồng thủy sản:
Mục tiêu của trang trại là sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản
để bán, khác hẳn với kinh tế hộ, tự cấp, tự túc là chính Trang trại nôngnghiệp đợc hình thành trên cơ sở kinh tế hộ tự chủ trong cơ chế thị trờngmang tính chất sản xuất hàng hóa rõ rệt Trang trại bao gồm các hoạt
động trồng trọt, chăn nuôi, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và một sốdịch vụ phục vụ sản xuất nông, lâm, ng nghiệp theo quy mô hộ gia đình
là chính Vì vậy tiêu thức cơ bản của trang trại là sản xuất nông, lâm
nghiêp, thủy sản hàng hóa Kinh nghiệm các nớc trên thế giới cho thấy
tiêu chí giá trị nông sản hàng hóa và tỷ suất hàng hóa bán ra trong nămluôn luôn đợc sử dụng làm thớc đo chủ yếu của kinh tế trang trại
Trang 4 Đặc trặc trng thứ hai của trang trại là quy mô sản xuất và thu nhậpcủa trang trại lớn hơn quy mô trung bình của kinh tế hộ tại cùng địa bàn:
Sản xuất hàng hóa đòi hỏi một số điều kiện nhất định, trong đó quymô sản xuất tơng đối lớn là một trong những điều kiện đó Đặc tró là tiêu chí
định hớng về quy mô sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản Tuy nhiên,quy mô sản xuất phụ thuộc và từng ngành, từng lĩnh vực và từng vùng cụthể ở Việt Nam hiện nay có thể quy định quy mô trang trại với từngngành cụ thể nh sau:
Đặc trối với trang trại trồng các loại cây hàng năm nh lúa, ngô, mía,lạc các tỉnh miền Bắc phải có diện tích từ 2 triệu ha trở lên, các tỉnhNam Bộ phải có diện tích từ 3 ha trở lên hoặc xấp xỉ mức đó
Đặc trối với trang trại trồng các loại cây công nghiệp lâu năm, cây ăn
quả, nh : chè, cà phê, cao su, điều, cam, dứa, xoài, nhãn, vải, chômchôm các tỉnh miền Bắc phải có diện tích từ 3 ha trở lên, riêng đối vớitrang trại hồ tiêu phải có ít nhất 1 ha
Đặc trối với trang trại chăn nuôi trâu, bò phải có từ 50 con trở lên, lợn
là 100 con trở lên( không kể lợn sũa ), gia cầm có từ 2000 con trở lên,không tính số con dới 7 ngày tuổi
Đặc trối với trang trại lâm nghiệp phải có từ 10 ha trở lên
Đặc trối với các trang trại nuôi trồng thủy sản phải có từ 2 ha mặt nớc
trở lên Riêng trang trại nuôi trồng thủy sản giống ít nhất là 1 ha mặt nớc
Đặc trặc trng thứ ba: Chủ trang trại là ngời có kiến thức, có kinhnghiệm làm ăn, am hiểu thị trờng và trực tiếp điều hành sản xuất tại trangtrại:
Kinh nghiệm của các nớc cho thấy, từ trớc đến nay có hai loại hìnhtrang trại, một là chủ trang trại và gia đình họ cùng làm ăn ở tại trang trại
và trực tiếp điều hành sản xuất Hình thức thứ hai là chủ trang trại không
ở trang trại mà thuê mớn ngời ngoài làm công việc quản lý trang trại
Trong hai hình thức tổ chức đó thì hình thức thứ nhất phổ biến hơn và
hiệu qủa hơn
Trang 5Thực tế Việt Nam cho thấy, chủ trang trại chỉ xuất thân từ chủ hộnông dân sản xuất giỏi “ lão nông tri điền”, vừa có kiến thức, có kinhnghiệm tổ chức sản xuất, vừa am hiểu thị trờng, biết tận dụng lợi thế vàtiềm năng đất đai, lao động để làm giàu cho gia đình và cho xã hội Chủtrang trại là ngời điều hành quá trình sản xuất hàng hóa và quá trình đólại gắn với đất đai, lao động, máy móc, cây trồng, vật nuôi và thị trờng
đầu ra Do vậy muốn có lợi nhuận, chủ trang trại nhất thiết phải trực tiếp
điều hành sản xuất kinh doanh tại trang trại Đặc tró là hiện tợng phổ biến ởnớc ta hiện nay
Đặc trặc trng thứ t: Tổ chức quản lý sản xuất của trang trại tiến bộ hơn,trang trại có nhu cầu cao hơn nông hộ về ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và th-ờng xuyên tiếp cận thị trờng Đặc triều này thể hiện:
- Do mục đích của trang trại là sản xuất hàng hoá nênhầu hết các trang trại đều kết hợp giữa chuyên môn hoá vớiphát triển tổng hợp Đặc trây là điểm khác biệt của trang trại so với
hộ sản xuất tự cấp, tự túc
- Cũng do sản xuất hàng hoá, đòi hỏi các trang trại phảighi chép, hạch toán kinh doanh, tổ chức sản xuất khoa học trêncơ sở những kiến thức về nông học, về kinh tế thị trờng
- Sự hoạt động của trang trại đòi hỏi phải tiếp cận với thịtrờng, để biết đợc thị trờng cần loại sản phẩm nào, số lợng baonhiêu, chất lợng và chủng loại, giá cả và thời điểm cung cấpthế nào Nếu chủ trang trại không có những thông tin về cácvấn đề trên, hoạt động kinh doanh sẽ không có hiệu quả Vìvậy, tiếp cận thị trờng là yêu cầu cấp thiết với trang trại
1.2/ Vai trò của trang trại
Trang trại có vai trò hết sức to lớn trong việc sản xuất lơng thực,thực phẩm cho xã hội Trang trại là tế bào kinh tế quan trọng để pháttriển nông nghiệp nông thôn, thực hiện sự phân công lao động xã hội
Trang 6Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta chuyển từ sản xuất tự cấp tự túcsang sản xuất hàng hóa, sự hình thành phát triển các trang trại có vai tròcực kỳ quan trọng Biểu hiện:
+ Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất lấy việc khai thác tiềmnăng và lợi thế so sánh phục vụ nhu cầu xã hội làm phơng thức sản xuấtchủ yếu Vì vậy, nó cho phép huy động, khai thác đất đai, sức lao động
và các nguồn lực khác một cách đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả Nhờ vậy,
nó góp phần tích cực thúc đẩy tăng trởng , phát triển của nông nghiệp vàkinh tế nông thôn
+ Trang trại với kết qủa và hiệu quả sản xuất cao góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị hànghóa cao, khắc phục dần tình trạng manh mún, tạo vùng chuyên môn hóa,tập trung hóa cao, đẩy nhanh nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa
+ Qua thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trang trại tạo ra nhiềunông sản, nhất là các nông sản làm nguyên liệu cho công nghiệp Vì vậytrang trại góp phần thúc đẩy công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến
và dịch vụ sản xuất ở nông thôn phát triển
+ Trang trại là đơn vị sản xuất có quy mô lớn hơn kinh tế hộ, vìvậy có khả năng áp dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học và côngnghệ vào sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực
+ Với cách thức tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh tiên tiến,trang trại là nơi tiếp nhận và truyền tải các tiến bộ khoa học và côngnghệ đến hộ thông qua chính hoạt động sản xuất của mình
+ Về mặt xã hội, phát triển kinh tế trang trại làm tăng hộ giàutrong nông thôn, tạo việc làm và tăng thu nhập góp phần thúc đẩy pháttriển kết cấu hạ tầng nông thôn, là tấm gơng cho các hộ nông dân vềcách thức tổ chức kinh doanh tiên tiến và có hiệu quả Tất cả những
điều đó góp phần quan trọng giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội nôngthôn
1.3 Tiêu chí nhận dạng trang trại
Trang 7Tiêu chí nhận dạng trang trại là những chỉ tiêu mang tính định lợng
để nhận diện trang trại Theo đó một trang trại phải đạt đợc hai tiêu chísau:
Giá trị sản lợng hàng hóa và dịch vụ bình quân 1 năm
- Đặc trối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung: từ 40 triệu
đồng trở lên
- Đặc trối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên: từ 50 triệu đồng trởlên
Quy mô sản xuất phải tơng đối lớn và vợt trội so với kinh tế nông
hộ tơng ứng với từng ngành sản xuất và vùng kinh tế
Đối với trang trại trồng trọtối với trang trại trồng trọt
- Trang trại trồng cây hàng năm:
+ Từ 2 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miềnTrung
+ Từ 3 ha trở lên đối với phía Nam và Tây Nguyên
- Trang trại trồng cây lâu năm:
+ Từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miềnTrung
+ Từ 5 ha trở lên đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên
+ Trang trại trồng hồ tiêu: 0,5 ha trở lên
- Trang trại lâm nghiệp:
Từ 10 ha trở lên đối với tất cả các vùng trong cả nớc
Đối với trang trại trồng trọtối với trang trại chăn nuôi:
- Chăn nuôi đại gia súc: trâu, bò
+ Chăn nuôi sinh sản, lấy sữa: có thờng xuyên từ 10 con trở lên+ Chăn nuôi lấy thịt: có thờng xuyên từ 50 con trở lên
- Chăn nuôi gia súc: lợn, dê
+ Chăn nuôi sinh sản: có thờng xuyên đối với lợn từ 20 con trở lên,
đối với dê cừu từ 100 con trở lên
+ Chăn nuôi lợn thịt: có thờng xuyên từ 100 con trở lên (không kểlợn sữa), dê thịt từ 200 con trở lên
Trang 8- Chăn nuôi gia cầm ( gà, vịt, ngan, ngỗng ) có thờng xuyên từ
2000 con trở lên ( không tính số đầu con dới 7 ngày tuổi)
Trang trại nuôi trồng thủy sản
Diện tích mặt nớc để nuôi trồng thủy sản có từ 2 ha trở lên( riêng đối với nuôi tôm thịt theo kiểu công nghiệp từ 1 ha trở lên)
Đối với các loại sản phẩm nông, lâm nghiệpối với các loại sản phẩm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản có tính chất đặc thù nh: trồng hoa, cây cảnh, trồng nấm, nuôi ong,giống thủy sản và đặc sản thì tiêu chí xác định là giá trị sản lssợng hàng
hóa.
1.4/ các điều kiện ra đời và phát triển của trang trại trong nền kinh tế thị trờng
Đặc trể cho các trang trại ra đời và phát triển cần có các điều kiện sau:
- Các điều kiện về môi trờng kinh tế và pháp lý:
+ Có môi trờng pháp lý thuận lợi cho trang trại ra đời và phát triển
- Các điều kiện đối với trang trại và chủ trang trại:
+ Chủ trang trại phải là ngời có ý chí và quyết tâm làm giàu từnghề nông
+ Chủ trang trại phải có sự tích lũy nhất định về kinh nghiệm sảnxuất, về tri thức và năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh
+ Có sự tập trung nhất định về quy mô các yếu tố sản xuất trớc hết
là ruộng đất và tiền vốn
+ Quản lý sản xuất kinh doanh của trang trại phải dựa trên cơ sở
hạch toán và phân tích kinh doanh.
1.5 Các loại hình trang trại
Trang 9Là hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu trong nông, lâm, ng nghiệp,nhng trang trại có những loại hình khác nhau, với các nội dung tổ chức
và quản lý khác nhau
- Xét về tính chất sở hữu có các loại hình trang trại:
+ Trang trại gia đình: Là loại hình trang trại chủ yếu trong nông,lâm, ng nghiệp với các đặc trng, đợc hình thành từ hộ nông dân sản xuấthàng hóa nhỏ, mỗi gia đình là chủ thể kinh doanh có t cách pháp nhân dochủ hộ hay ngời có uy tín, năng lực trong gia đình làm quản lý
Ruộng đất tùy theo từng thời kỳ có nguồn gốc khác nhau Vốn của
trang trại do nhiều nguồn tạo nên, nh vốn của nông hộ tích lũy thành
trang trại, vốn vay, vốn cổ phần, vốn liên kết, vốn trợ cấp khác, nhngtrong trang trại gia đình nguồn vốn tự có chiếm tỷ trọng lớn, chủ yếu dotích lũy theo phơng trâm lấy ngắn nuôi dài
Sức lao động của trang trại cũng do nhiều nguồn, của trang trại vàthuê mớn , trong đó chủ yếu là lao động của gia đình
+ Trang trại ủy thác cho ngời nhà và bạn bè quản lý sản xuất kinhdoanh từng việc theo từng vụ hay liên tục nhiều vụ Các trang trại loạinày thờng có quy mô nhỏ, đất ít nên đã chuyển sang làm nghề khác, nh-
ng không muốn bỏ ruộng
- Xét về hớng sản xuất có các loại hình trang trại:
+ Trang trại sản xuất cây thực phẩm, các trang trại loại này thờng ởvùng sản xuất thực phẩm trọng điểm xung quanh đô thị, khu côngnghiệp, gần thị trờng tiêu thụ
+ Trang trại sản xuất cây công nghiệp : chè, cà phê, cao su, míathờng phát triển ở vùng cây công nghiệp, gắn với hệ thống chế biến
+ Trang trại sản xuất cây ăn quả nằm ở vùng cây ăn quả tập trung,
có cơ sở chế biến và thị trờng tiêu thụ thuận lợi
+ Trang trại nuôi trồng sinh vật cảnh thờng phát triển ở gần cáckhu đô thị, các khu du lịch lớn, thuận tiện cho việc tiêu thụ
+ Trang trại nuôi trồng đặc sản: hơu, rắn, ba ba, dê nằm ở nhữngnơi thuận lợi thuận lợi cho nuôi trồng và tiêu thụ
Trang 10+ Trang trại chăn nuôi đại gia súc : trâu, bò ; Gia súc: lợn, hoặcgia cầm Có thể chăn nuôi tổng hợp hoặc chuyên môn hóa từng loại
1.6 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
Phỏt triển sản xuất nụng nghiệp theo hướng kinh tế trang trại làcon đường tất yếu ở nước ta trong những năm tới Sự phỏt triển kinh tếtrang trại theo cỏc xu hướng sau:
- Khuyến khớch phỏt triển cỏc hỡnh thức kinh tế trang trại, nhưngđặc biệt quan tõm đến hỡnh thức kinh tế trang trại gia đỡnh
- Khuyến khớch mọi hỡnh thức kinh doanh của trang trại, nhưng tậptrung phỏt triển cỏc lõm trại, cỏc trang trại chuyờn mụn hoỏ cõy cụngnghiệp, cõy ăn quả, chăn nuụi đại gia sỳc ở cỏc vựng trung du và miềnnỳi Đối với vựng đồng bằng, khuyến khớch cỏc trang trại chăn nuụi lợn,gia cầm, gắn sản xuất nụng nghiệp với chế biến Đối với vựng ven biển,khuyến khớch cỏc trang trại nuụi trồng thuỷ hải sản
- Khuyến khớch cỏc hỡnh thức trang trại tư nhõn phỏt triển ở cỏcvựng đất trống đồi nỳi trọc, đất hoang hoỏ ở trung du, miền nỳi và vựngven biển
1.7 TèNH HèNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI Ở NƯỚCTA
Ở nước ta hiện nay, phần lớn cỏc nụng hộ đều là cỏc hộ tiểu nụng,tuy nhiờn trờn thực tế đó và đang hỡnh thành và phỏt triển cỏc hộ sản xuấthàng hoỏ theo kiểu trang trại Cỏc trang trại xuất hiện khụng những ởvựng sản xuất hàng hoỏ, mà cả ở vựng sản xuất hàng hoỏ chưa phỏt triển,
ở vựng cú diện tớch đất bỡnh quõn theo đầu người cao, mà cả ở vựng diệntớch đất bỡnh quõn đầu người thấp
Trang 11- Vùng trung du và miền núi: Về thực chất đã xuất hiện các trangtrai từ trước những năm đổi mới kinh tế, nhưng quy mô còn nhỏ bé dướihình thức các mô hình kinh tế gia đình kiểu vườn rừng, vườn đồi
Trong những năm đổi mới kinh tế trang trại trong vùng phát triểnmạnh hơn các vùng khác và hình thành từ 3 dạng chủ yếu: Từ các hộvùng đồng bằng lên xây dựng vùng kinh tế mới, các hộ vốn là các thànhviên của các nông lâm trường, một số tư nhân đến xin nhận hoặc thuêđất lập trại để tiến hành sản xuất kinh doanh Phương hướng kinh doanhchủ yếu dưới dạng kinh doanh tổng hợp theo phương thức nông lâm kếthợp, chuyên trồng cây ăn quả, chuyên trồng cây công nghiệp
- Vùng ven biển: Tuỳ theo điều kiện của từng vùng các nông, ngưtrại phát triển theo quy mô và đặc điểm khác nhau Trong đó vùng venbiển miền Bắc, miền Đông Nam bộ, vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
đã tương đối phát triển và phân thành 2 loại : Hộ kinh doanh lớn chuyên
về nuôi trồng hải sản, hộ vốn ít có sự kết hợp nuôi trồng hải sản với sảnxuất nông nghiệp
- Vùng đồng bằng: đã xuất hiện các trang trại trồng trọt và chănnuôi, nhưng quy mô nhỏ trong đó có sự kết hợp với các ngành nghề phinông nghiệp
Kinh tế trang trại trở thành nhân tố mới cho sự phát triển ở nôngthôn Phát triển kinh tế trang trại là động lực mới nối tiếp và phát huyđộng lực kinh tế hộ, là điểm đột phá trong bước chuyển nông nghiệpsang sản xuất hàng hoá Các trang trại đã tạo ra khối lượng nông sảnhàng hoá từng bước đáp ứng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Trang 12Quy mô của các trang trại ở các mức độ khác nhau, tuỳ theo loạihình kinh doanh, vùng và thành phần xuất thân Nhưng nhìn chung cáctrang trại có quy mô nhỏ là chủ yếu Quá trình chuyển kinh tế hộ sangkinh tế trang trại đã trở thành xu hướng nhưng vẫn còn có những khókhăn sau:
+ Vẫn còn có những nhận thức chưa đúng về trang trại và kinh tếtrang trại, băn khoăn về việc phát triển kinh tế trang trại ở nước ta
+ Quỹ đất đai hạn hẹp đang là một trong các nguyên nhân hạn chếphát triển kinh tế theo hướng trang trại
+ Việc quy hoạch, định hướng phát triển các vùng sản xuất hànghoá tập trung chưa tốt
+ Thị trường nông sản không ổn định, sản phẩm làm ra khó tiêuthụ, quan hệ giữa nông dân với các tổ chức thương mại, các doanhnghiệp chế biến chưa thoả đáng gây trở ngại cho sản xuất và sự đầu tưtheo hướng sản xuất hàng hoá
+ Trình độ công nghệ thấp dẫn đến chất lượng nông sản kém, khảnăng cạnh tranh thấp và không thích ứng với nhu cầu ngày càng cao củangười tiêu dùng nên khó tiêu thụ
+ Chính sách vĩ mô của nhà nước chưa thực sự tác động đồng bộ,chưa theo kịp yêu cầu của sản xuất, nên chưa thực sự khuyến khích hộphát triển theo hướng trang trại
+ Trình độ của chủ trang trại chưa đáp ứng yêu cầu thực tế
Trang 13Chương 2: thực trạng phát triển kinh tế trang trại
huyện Gia Lâm
I Điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội của huyện gia lâm
1 Điều kiện tự nhiên:
1.1 Vị trí địa lý:
Gia Lâm là một huyện ngoại thành Hà Nội, là đầu mối giao thông
quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nớc nói chung và củathành phố Hà Nội nói riêng
Phía Đặc trông giáp tỉnh Bắc Ninh
Phía Tây giáp sông Hồng và quận Long Biên- TP Hà Nội
Phía Nam giáp tỉnh Hng Yên
Phía Bắc giáp huyện Đặc trông Anh- TP Hà Nội và tỉnh Bắc Ninh
Đặc trồng thời huyện còn có một hệ thống giao thông thuận tiện : Đặc trờng
bộ có các quốc lộ 1A, 1B, 5; đờng tỉnh lộ gồm đờng 179, 181,182; đờngthuỷ có hệ thống sông Hồng và sông Đặc truống; đờng sắt có các tuyến đờng
Hà Nội- Hải Dơng- Hải Phòng; Hà Nội- Lạng Sơn; Hà Nội- Quảng Ninhchạy qua
Nhìn chung Gia Lâm nằm ở vị trí thuận lợi, có thể đi các tỉnh bằngnhiều phơng tiện khác nhau một cách thuận tiện Đặc trây là điều kiện thuậnlợi cho việc giao lu kinh tế cũng nh việc trao đổi hàng hoá giữa các vùng,
đặc biệt trong việc vận chuyển các mặt hàng khó bảo quản nh rau xanh
Cấu trúc địa chất không phức tạp đã làm cho địa hình huyện GiaLâm đơn giản Phần lớn diện tích của huyện Gia Lâm và vùng phụ cận là
đồng bằng, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đặc trông Nam theo hớng chung của
địa hình và cũng theo hớng dòng chảy của sông Hồng
Vùng đồng bằng có địa hình bằng phẳng, đợc bồi tích phù sa dầy,
bề dầy của phù sa trung bình là 90-120 cm Từ đây huyện có điều kiệnrất thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp cũng nh cho việcphát triển xây dựng các công trình hạ tầng dân dụng và công nghiệp
1.2 Đặc điểm địa hình:
Trang 14Huyện Gia Lâm có địa hình không đồng nhất và bị chia cắt thànhvùng Bắc Đặc truống, Nam Đặc truống và vùng đê sông Hồng Do cùng một lúc
có hai con sông Hồng và sông Đặc truống chảy qua Vùng Bắc Đặc truống có độcao trung bình là 6,2m so với mực nớc biển, có địa hình dốc nghiêng từTây Bắc xuống Đặc trông Nam với điểm trũng nhất là xã Trung Màu VùngNam Đặc truống có địa hình lòng máng là hai xã ven đô sông Hồng và sông
Đặc truống Các vùng này đợc bồi tích phù sa dầy, bề dày của phù sa trungbình là 90,120m Đặc trây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển ngànhnông nghiệp
1.3 Điều kiện khí hậu thuỷ văn Huyện Gia Lâm nằm ở khu vực đồng bằng sông Hồng nên khí hậu
mang nét đặc trng là nhiệt đới ẩm gió mùa, song lại có sự pha trộn khíhậu ôn đới, chịu nhiều ảnh hởng của bão từ tháng 7 đến tháng 10 Bãokéo theo ma to gây lụt lội trên diện rộng hoặc cục bộ gây khó khăn chosản xuất
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,5 o C Vào mùa hè có ngày lêntới 34oC Mùa đông nhiệt độ xuống thấp Biên độ dao động nhiệt độtrong năm khoảng 12- 13oC Đặc trộ ẩm trung bình các tháng trong năm khácao là 81% Nguồn năng lợng mặt trời khá dồi dào, số giờ nắng trungbình trong năm là 1550- 1700 giờ
Lợng ma bình quân là 136mm Lợng ma chủ yếu tập trung trongcác tháng 6,7,8 Chế độ thuỷ văn của huyện Gia Lâm chịu ảnh hởng củachế độ thuỷ văn của sông Đặc truống, đặc biệt là sông Hồng
Đặc triều kiện khí hậu thuỷ văn của huyện rất phù hợp, thuận lợi choviệc phát triển một nền nông nghiệp đa dạng, phong phú, đặc biệt là pháttriển ngành chăn nuôi bò sữa vốn có truyền thống của huyện Góp phầnvào phát triển kinh tế trang trại trong huyện Tuy nhiên điều kiện thời tiếtkhí hậu cũng gây một số hạn chế nh ảnh hởng đến năng suất sữa nếunhiệt độ quá cao hay gây khó khăn cho công tác vận chuyển và tiêu thụsữa tơi nhất là vào các tháng mùa ma
1.4 Đất đai
Trang 15Đặc trất đai có vai trò vô cùng quan trọng trong sản xuất nôngnghiệp, nó vừa là đối tợng sản xuất vừa là t liệu sản xuất
Trang 16Bảng 1: Tình hình đất đai huyện Gia Lâm qua các năm
Số lợng( ha)
Cơ
cấu(%)
Số lợng( ha)
Cơ
cấu(%)
Số lợng( ha)
Cơcấu(%)Diện tích đất tự
Nguồn: Phòng địa chính huyện Gia Lâm
Diện tích đất tự nhiên huyện Gia Lâm bao gồm cả một phầndiện tích đất sông Hồng, sông Đặc truống và vùng đất bãi ven sông Đặc trấttrong huyện chủ yếu là đất phù sa và một phần đất bồi tụ ven sôngHồng
Đặc trất trong huyện đựơc chia làm 5 loại: Đặc trất nông nghiệp, đất lâmnghiệp, đất chuyên dùng, đất thổ c và đất cha sử dụng Trong các loại
đất này, diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất Hiện naytổng diện tích đất nông nghệp của huyện là 6548,47 ha, chiếm 57,1%tổng diện tích đất tự nhiên Diện tích đất bình quân trên một khẩunông nghiệp là 520,7 m2 Những năm qua diện tích đất nông nghiệp
Trang 17đang có xu hớng giảm do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá và
đô thị hoá UBND huyện đã thu hồi một phần ruộng đất của nông dân
để xây dựng cơ sở hạ tầng nh đờng quốc lộ, hệ thống thuỷ lợi nhằmcung cấp đủ nớc cho trồng trọt
Trong diện tích đất nông nghiệp, diện tích mặt nứơc nuôi trồngthuỷ sản đang có xu hớng tăng, hiện nay có 138,5 ha chiếm 1,2% Doviệc chăn nuôi bò sữa ở huyện ngày càng nhiều làm cho diện tích đấttrồng cỏ cũng ngày càng tăng, hiện nay diện tích đất cây hàng nămchiếm trên 93,35 Diện tích đất cây hàng năm xu hớng giảm qua cácnăm
Bên cạnh sự giảm sút đất nông nghiệp và đất canh tác thì đấtchuyên dùng và đất thổ c lại gia tăng Nguyên nhân tăng đất chuyêndùng một mặt do nhu cầu đi lại, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng
để phục vụ sản xuất, sinh hoạt của nhân dân trong huyện, mặt khác doquá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá, nhu cầu dãn dân vì khi dân
số tăng thì nhu cầu tách hộ cũng tăng theo Đặc trặc biệt, diện tích đất cha
sử dụng chiếm tỷ trọng khá cao, trên 10% tổng diện tích đất Đặc trây làdiện tích đáng kể cho các trang trại phát triển sản xuất, nếu đợc sự trợgiúp của chính quyền huyện Gia Lâm
2 Đặc điểm về kinh tế xó hội
2.1 Dõn số và nguồn lao động
Dân số huyện Gia Lâm là 379723 ngời (năm 2003) trong đó dân sốnông thôn là 294172 ngời, dân số thành thị là 85551 ngời Cùng với việctăng lên về số lợng dân số của huyện, số lợng lao động cũng đợc tăngqua các năm nhng với tốc độ giảm dần do tỷ lệ dân số trẻ Nhìn chungGia Lâm có nguồn lao động tơng đối dồi dào với 214.709 ngời năm 2003
và 61,7% là lao động nông nghiệp
2.2 Cơ sở hạ tầng
Trong những năm qua mặc dự cũn gặp nhiều khú khăn, kinh tếphỏt triển chưa đều, song đảng bộ và chớnh quyền từ huyện tới cơ sở vẫn
Trang 18cú nhiều cố gắng trong việc củng cố và xõy dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuậtphục vụ tốt nhất cho sản xuất và đời sống của nhõn dõn trong huyện.
- Về hệ thống điện: to n huỵện có 257 trạm biến thế với tổng côngàn huỵện có 257 trạm biến thế với tổng côngsuất là 137780 KVA, tổng đờng dây tải điện là 627,8 km; với 17,8km là
đờng dây cao thế, 610 km dây hạ thế Hiện nay huyện cung cấp khoảng99,7kwh/hộ/năm Nhìn chung nhu cầu điện dùng cho sản xuất và sinhhoạt đã đợc đáp ứng đầy đủ
2.3 Kết qủa sản xuất kinh doanh
Sự biến động của kết quả sản xuất kinh doanh do huyện quản lýtrong các năm cụ thể nh sau:
Nhìn tổng thể, cơ cấu kinh tế của huyện Gia Lâm đang chuyểndịch theo hớng phù hợp với công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá.Công nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp theo là thơng mại vànông nghiệp Năm 2001, ngành công nghiệp- xây dựng cơ bản chiểm tỷtrọng 42,35%; ngành thơng mại dịch vụ chiếm tỷ trọng 31,59% và nôngnghịêp chiếm tỷ trọng thấp nhất đến năm 2003 tỷ trọng ngành nôngnghiệp giảm xuống còn 22,43%; thay vào đó tỷ trọng ngành công nghiệpchiếm tới 45,54% Ngành thơng mại dịch vụ tăng khá nhanh: sau 2 năm
đã tăng 0,53%, cho thấy đời sống của nhân dân trong huyện có xu hớngngày một nâng cao
Về mặt giá trị, trong 3 năm tổng giá trị sản xuất ( GO) luôn luôntăng, theo giá thực tế năm 2002 GO của huyện tăng 189.493,40 triệu
đồng tơng ứng với tốc độ tăng 15,07% đạt 1.671.794,79 triệu đồng Góp
Trang 19phần vào tăng GO toàn huyện có sự đóng góp của cả 3 ngành kinh tế, tuynhiên mức độ đóng góp có khác nhau.
Tốc độ tăng gía trị sản xuất công nghiệp năm 2002,2003 rất cao,năm 2002 tăng 19,29% so với năm 2001 và 2003 tăng 19,30% Chỉ sốnày thể hiện hiệu quả trong hiệu quả sản xuất của các khu công nghiệpSài Đặc trồng A ,B , Đặc trài T trên địa bàn huyện
Trong 3 ngành nông nghiệp là ngành có tốc độ tăng thấp nhất Tuynhiên mức tăng 7,57% của năm 2002 so với năm 2001 là một tốc độtăng cao trong ngành nông nghiệp Năm 2003 tốc độ tăng có giảm, chỉ
đạt 5,44% do nhiều nguyên nhân Tuy nhiên đây cũng là tốc độ cao trongtổng thể nền kinh tế đất nớc để đạt đợc tốc độ cao nh vậy, Huyện GiaLâm đã phải chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi cho có hiệu quả để đạtgiá trị kinh tế cao điều này thể hiện trong tốc độ tăng nhanh của tiểungành chăn nuôi năm 2002 so với 2001( 12,97%) Năm 2003 tình hìnhthị trờng có nhiều biến động về giá, đặc biệt do bùng phát dịch cúm giacầm nên giá trị sản xuất ngành chăn nuôi có tăng nhng tốc độ không cao( 7,57% ) đóng góp vào giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của huyện bòsữa, bò thịt, lợn hớng lạc ngoài ra, ngành nuôi trồng thuỷ sản củahuyện cũng tìm ra hớng đi và có tốc độ tăng đều ( 20,53% và 20,89% )
Thu nhập bình quân đầu ngời trên địa bàn huyện thời gian quacũng tăng Mức thu nhập bình quân đầu ngời tăng đều với các lợng tơngứng 1,230 triệu đồng/hộ/năm 0,339 triệu đồng/ngời/năm vào năm 2002
và 1,469 triệu đồng/hộ/năm 0,445 triệu đồng /ngời/năm vào năm 2003
Đặc trến năm 2003, thu nhập bình quân đầu ngời đạt 4,403 triệu ời/năm Chỉ tiêu này tuy tăng, nhng so với vị trí là một huyện ngoạithành của thủ đô Hà Nội, huyện Gia Lâm cần nâng cao mức sống củanhân dân hơn nữa
đồng/ng-II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI HUYỆN GIA LÂM
1 VỀ SỐ LƯỢNG, QUY Mễ, LOẠI HèNH TRANG TRẠI
Trang 20Theo thống kê, đến 31/12/2005, toàn huyện có 37 trang trại trong
đó có 6 trang trại trồng trọt, 20 trang trại chăn nuôi, 3 trang trại thủy sảncòn lại là các trang trại tổng hợp theo mô hình VAC
37 trang trại được chia ra theo hướng sản xuất kinh doanh sau:
Bảng 2: số lượng trang trại trên địa bàn huyện Gia Lâm năm
Nguồn: Số liệu khảo sát trang trại huyện Gia Lâm năm 2005
Từ bảng 2 ta thấy: Số lượng trang trại chăn nuôi là 16 trang trại,chiếm tỷ trọng 43,24% và số trang trại thuỷ sản là 10 chiếm tỷ trọng27,03% đây là 2 loại hình phổ biến ở huyện Gia Lâm Trong đó trangtrại chăn nuôi chiếm đa số Những trang trại này chủ yếu là chăn nuôilợn nạc, trâu bò, gia cầm Thực tế cho thấy tiềm năng để phát triển trangtrại chăn nuôi và thuỷ sản là rất lớn do huyện Gia Lâm có các vùng đấttrống, địa lý thuận lợi cho việc phát triển loại hình trang trại này Nhậnthức được điều này, hiện nay đang có nhiều chủ trang trại đầu tư xâydựng truồng trại chăn nuôi với cơ sở vật chất hiện đại, đảm bảo đủ điềukiện thuận lợi để phát triển
Trang 212 THỰC TRẠNG VỀ NGUỒN LỰC CỦA CÁC TRANG TRẠI
MÔ HÌNH
4 Trần Thị Tuyến TT Trâu Quỳ 41 Sơ cấp
quản lý
CLN
Trang 2221 Phạm V Thông Yên Viên 46 ND TS
29 Trần Văn Thuyết Văn Đức 30 ND CN
Nguồn số liệu điều tra
Chủ trang trại thường là người dám mạnh dạn vào đầu tư sản xuấtkinh doanh, chấp nhận rủi ro, có kinh nghiệm và kiến thức nhất định vềquản lý và sản xuất kinh doanh
Trình độ văn hoá chuyên môn của chủ trang trại:
Nhìn chung chuyên môn của chủ trang trại là thấp Trong số 37trang trại có 12 chủ trang trại có trình độ đại học- trung cấp- sơ cấp, cònlại 25 chủ trang trại chưa được qua đào tạo Điều này ảnh hưởng đến khảnăng tiếp thu kiến thức về trang trại, về hội nhập kinh tế quốc tế, và khảnăng áp dụng công nghệ vào sản xuất Ở nhiều nước công nghiệp pháttriển, chủ trang trại muốn được nhà nước công nhận về trình độ quản lý
và tư cách pháp nhân phaỉ tốt nghiệp các trường kỹ thuật và quản lýnông nghiệp, đồng thời có kinh nghiệm qua thực tập là sản xuất kinhdoanh 1 năm ở các trang trại khác Họ không chỉ có bằng tốt nghiệp về
Trang 23nông học mà còn có sự am hiểu về kinh tế kỹ thuật, tham gia hội thảokhoa học Tài liệu thống kê ở các nước trong khu vực cũng cho thấytrình độ học vấn, chuyên môn của chủ trang trại tỷ lệ thuận với hiệu quảsản xuất kinh doanh, thu nhập của các trang trại.
Theo các chủ trang trại ở huyện Gia Lâm, hiện tại các trang trạichưa có sự ưu tiên nào trong việc xây dựng và phát triển các trang trại tạiđịa phương, số buổi tập huấn cho các trang trại hàng năm rất ít, hiệu quảchưa cao, cán bộ phụ trách khuyến nông còn hiểu biết quá ít về kinh tếtrang trại Nội dung tập huấn cho các chủ trang trại vẫn chung chung,chưa tập trung tháo gỡ khó khăn và định hướng phát triển cho trang trại
vì vậy huyện cần quan tâm khuyến khích đầu tư và tạo điều kiện cho cácchủ trang trại phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng Các chủtrang trại về chuyên môn, trình độ kỹ thuật về chăm sóc, thú y tưong đốitốt, có khả năng phòng chữa bệnh kịp thời cho gia súc, gia cầm Một sốtrang trại chăn nuôi lợn do quy mô vốn lớn đã mạnh dạn thuê cả kỹ sưchuyên ngành thú y chăm sóc, theo dõi và điều trị kịp thời khi lợn mắcbệnh Tuy nhiên một số trang trại với quy mô nhỏ thì việc phòng và chữabệnh do lao động gia đình đảm nhiệm là chính
2.2 Về Đất Đai
Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các trang trại Quỹ đất dùng trong pháttriển trang trại có nguồn gốc phong phú như đất nhận thầu của chínhquyền địa phương, đất vườn liền kề của các hộ gia đình, đất thuê thầudồn điền đổi thửa của các hộ nông dân theo nghị định 64/CP Trong đó
phổ biến vẫn là đất nhận khoán thầu của các chủ trang trại với chính
Trang 24quyền địa phương, đất thổ cư chiếm một tỷ lệ rất nhỏ chủ yếu là chăn
nuôi gia súc, gia cầm.
Trang 25Bảng 4: Diện tích đất đang sử dụng của trang trại năm 2005
Đơn vị
Tổng số
Chia ra
TT lâm nghiệp
TT hàng năm
TT lâu năm
TT chă n nuôi
TT thuỷ sản
TT tổng hợp
Nguồn: Phòng địa chính huyện Gia Lâm
Từ bảng 4: Ta nhận thấy đất đang được sử dụng vào mục đích kinhdoanh trang trại trên địa bàn huyện Gia Lâm nhìn chung vẫn còn rất ít.Đất chủ yếu dùng để nuôi trồng thuỷ sản và chăn nuôi Đến nay diện tíchđất giành cho nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp dần, do xu hướng đô thị
Trang 26hóa trên địa bàn huyện, đất đai chủ yếu dùng vào việc xây dựng nhà ở,kinh doanh
2.3/ NGUỒN VỐN CỦA TRANG TRẠI
Vốn là vấn đề đang được quan tâm bởi nó là điều kiện tiên quyết
để mô hình sản xuất của trang trại hình thành và phát triển có hiệu quả.Qua điều tra và phân tích cho thấy, quy mô vốn trang trại phụ thuộcnhiều vào phương hướng sản xuất kinh doanh của mô hình trang trại,mức vốn đầu tư trung bình của trang trại là 331,55 triệu đồng trên mộttrang trại điều tra, lớn nhất 451,04 triệu đồng của mô hình trang trại tổnghợp( kết hợp trồng trọt - chăn nuôi- Thuỷ sản và dịch vụ) Mức đầu tưcho từng loại mô hình trang trại được thể hiện qua bảng5