Cách ñây 3 thể kỷ tơ lụa Việt nam ñã xuất ñi một số nước trên thế giới, ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ có nhiều loại sợi hóa học khác ra ñời, nhưng nghề trồng dâu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn của tôi ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Phạm Thị Phương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược bày tỏ lời cảm ơn trân thành nhất ñến PGS.TS Phạm Tiến Dũng & PGS.TS Phạm Chí Thành, người hướng dẫn tôi khoa học, về sự giúp ñỡ một cách nhiệt tình và có trách nhiệm ñối với tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn Lời cảm ơn chân thành của tôi cũng xin gửi tới các thầy cô trong khoa sau ñại học, khoa nông học, ñặc biệt các thầy cô trong bộ môn Hệ thống Nông nghiệp - Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội
Cho phép tôi ñược cảm ơn tới Trung tâm nghiên cứu Dâu tằm tơ TW; Cùng toàn thể người thân trong gia ñình cũng như các hộ nông dân của hai hợp tác xã Lệ Chi & Phù ðổng ñã tạo ñiều kiện ñể tôi hoàn thành luận văn này
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới tất
cả những sự giúp ñỡ quý báu ñó
Tác giả
Phạm Thị Phương
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục bảng v
Danh mục biểu ñồ, sơ ñồ, ñồ thị và hình ảnh vi
Danh mục chữ viết tắt vii
MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng & phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Quan ñiểm hệ thống 5
1.1.2 Khái niệm về sản xuất dâu tằm 7
1.1.3 Khái niệm về hệ thống nông nghiệp hộ (Hộ nông dân) 8
1.2 Cơ sở thực tiễn 13
1.2.1 Tình hình nghiên cứu hệ thống nông nghiệp hộ 13
1.2.2 Tình hình phát triển sản xuất dâu tằm 19
1.2.3 Một số kết quả nghiên cứu liên quan ñến ñề tài 31
CHƯƠNG 2 - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 37
2.2 Nội dung nghiên cứu 38
Trang 52.3 Phương pháp nghiên cứu 39
2.4 Chỉ tiêu theo dõi & phương pháp tính 40
2.5 Phương pháp xử lý & phân tính số liệu 42
CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
3.1 Các yếu tố tự nhiên kinh tế xã hội chi phối sản xuất dâu tằm tơ ở Gia Lâm 44
3.1.1 Thời tiết khí hậu 44
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 45
3.2 Thực trạng sản xuất dâu tằm ở Gia Lâm 50
3.2.1 Tình hình chung 50
3.2.2 Thông tin về thị trường tiêu thụ 53
3.2.3 Tình hình trồng dâu ở Gia lâm 54
3.2.4 Tình hình nuôi tằm ở Gia Lâm 57
3.3 Nghiên cứu cải tiến một số biện pháp kỹ trồng dâu nuôi tằm 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
1 Kết luận 80
2 ðề nghị 81
PHỤ LỤC 85
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Diễn biến diện tích dâu cả nước giai ñoạn 2006 - 2010 28
Bảng 3.1 ðặc ñiểm về chế ñộ nhiệt, ẩm ñộ huyện Gia Lâm 44
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Gia Lâm 47
Bảng 3.3 Tình hình biến ñộng dân số và lao ñộng của huyện Gia lâm 49
Bảng 3.4 Thông tin chung về các hộ trồng dâu nuôi tằm 50
Bảng 3.5 Các nguồn thu của nông hộ 51
Bảng 3.6 Cơ cấu sử dụng ñất và cơ cấu thu nhập (%) 52
Bảng 3.7 Tình hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong trồng dâu 55
Bảng 3.8 Ý kiến của người dân về nhu cầu tiếp nhận kỹ thuật mới 56
Bảng 3.9 Cơ sở vật chất phục vụ nuôi tằm 57
Bảng 3.10 Tình hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong nuôi tằm 58
Bảng 3.11 Những khó khăn của người dân và ñề nghị giải ñáp 60
Bảng 3.12 Ảnh hưởng của thời vụ ñốn ñến sự xuất hiện sâu bệnh hại 64
Bảng 3.13 Khả năng tái sinh của cây dâu qua các vụ ñốn 65
Bảng 3.14 Năng suất lá ở các vụ/năm 66
Bảng 3.15 Sự phát sinh bệnh hại tằm ở các vụ 69
Bảng 3.16 Năng suất kén ở các hình thức ñốn khác nhau 70
Bảng 3.17 Chất lượng tơ ở các hình thức ñốn khác nhau 72
Bảng 3.18 Trở lửa vụ tằm Xuân và các chỉ tiêu công nghệ tơ 74
Bảng 3.19 a Hiệu quả kinh tế của kỹ thuật trở lửa 75
Bảng 3.19 b Hiệu quả kinh tế của trở lửa 75
Trang 7DANH MỤC BIỂU đỒ, SƠ đỒ, đỒ THỊ VÀ HÌNH ẢNH
Biểu ựồ 3.1 Sự phân bố lá dâu ở các vụ (đốn dâu đông) 67
Biểu ựồ 3.2 Sự phân bố lá dâu ở các vụ (đốn dâu Hè) 67
Biểu ựồ 3.3 Hiệu quả thu nhập từ các hình thức ựốn 71
Biểu ựồ 3.4 Tác ựộng trở lửa ựến quá trình lên tơ của kén 74
Sơ ựồ 1.1 Các yếu tố chi phối sản xuất của hộ [15] 4
Sơ ựồ 1.2 Hoạt ựộng của hệ thống nông nghiệp trên 1 ha ựất canh tác 17
đồ thị 1.1 Sản lượng kén tằm thế giới từ năm 2008 ựến 2012 23
đồ thị 1.2 Tỷ lệ sản lượng kén tằm của các nước trên thế giới năm 2012 24
đồ thị 3.1 Tình hình sử dụng diện tắch ựất trồng dâu của Gia lâm 46
Hình ảnh 1 Nuôi tằm cùng với nhà ở 85
Hình ảnh 2: Sinh trưởng và phát triển của cây dâu 85
Hình ảnh 3: Ươm kiểm tra chất lượng tơ kén 86
Hình ảnh 4 Trở lửa kén ươm vụ xuân 86
Trang 9MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nông nghiệp có vị trí hết sức quan trọng trong sự phát triển nền kinh
tế xã hội Việt nam ðiều ñó ñã ñược giải thích không chỉ bởi tầm quan trọng của sự phát triển kinh tế nông thôn Nông thôn là nơi làm việc và cũng là nơi sinh sống của 4/5 dân số và 3/4 lao ñộng cả nước, vì vậy phát triển nông nghiệp trong kinh tế hộ có tác ñộng lớn ñến sự phát triển chung của nền kinh tế nước ta Hiện nay nông thôn nước ta ñã và ñang chuyển sang một giai ñoạn phát triển mới, hộ nông dân ñã trở thành một ñơn vị sản xuất tự chủ, vấn ñề xây dựng cơ sở lý luận cho sự phát triển của kinh tế hộ nông dân và xác ñịnh phương hướng, chính sách ñể thúc ñẩy sự phát triển của nó
là hết sức cần thiết
Trồng dâu nuôi tằm là nghề truyền thống có lịch sử phát triển lâu ñời Theo cuốn “lịch sử Việt nam” thì người việt cổ ñã biết trồng dâu nuôi tằm cách ñây khoảng 5000 năm Cây dâu con tằm góp phần vào việc giải quyết vấn ñề mặc cho nhân dân, trước ñây ở nông thôn trồng dâu nuôi tằm chỉ ñứng sau nghề trồng lúa nước, bởi nghề này có ý nghĩa xã hội rất sâu sắc và mang ñậm tính nhân văn, hình ảnh “Bên anh ñọc sách, bên nàng quay tơ” rất ñỗi thân quen ñối với mỗi người dân nước ta
Cách ñây 3 thể kỷ tơ lụa Việt nam ñã xuất ñi một số nước trên thế giới, ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ có nhiều loại sợi hóa học khác ra ñời, nhưng nghề trồng dâu nuôi tằm vẫn ñứng vững và phát triển mạnh bởi:
Nghề có nhiều ưu thế như chi phí ñầu tư cho sản xuất thấp, vòng quay thu hồi vốn nhanh Bình quân 20 - 25 ngày là kết thúc một lứa tằm hoặc hàng tuần nếu có ñiều kiện nuôi các lứa tằm gối nhau thì ñã có sản phảm
Trang 10tháng 11 trong năm Vì thế nó rất phù hợp với ñời sống sinh hoạt của người nông dân Không những vậy nó còn có thể ñược thực hiện bởi nhiều ñối tượng lao ñộng khác nhau, tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng ở mọi lứa tuổi và mọi trình ñộ văn hóa
Do có những ñặc ñiểm kể trên có thể nói nghề trồng dâu nuôi tằm là một nghề phụ trong nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao so với nhiều ngành nghề khác, nó là một trong những nghề rất thích hợp ñối với nông dân Có thể nói ñây là một nghề ñặc biệt có ý nghĩa trong công cuộc xóa ñói giảm nghèo và làm giàu ở các vùng nông thôn nước ta hiện nay
Gia lâm nằm ở phía ñông bắc của thành phố Hà nội, Là huyện ñồng bằng thuộc châu thổ Sông Hồng với ñịa hình bằng phẳng, ñiều kiện tự nhiên,
xã hội tương ñối thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nói chung, trồng dâu nuôi tằm nói riêng Các xã ven sông từ lâu ñã có nghề nuôi tằm truyền thống Hiện nay, Gia lâm có trên 50 ha ñất trồng dâu và ñược tập trung ở 2 xã Lệ Chi và Phù ðổng
Tuy vậy, từ trước ñến nay việc quan tâm phát triển ngành nghề truyền thống của ñịa phương, trong ñó có sản xuất dâu tằm chưa ñược chú trọng, tiềm năng chưa ñược khai thác, việc khuyến khích phát triển, ñầu tư và hỗ trợ về mọi mặt như chính sách, kỹ thuật nuôi trồng, giống dâu, giống tằm còn hạn chế Người dân chủ yếu tự tổ chức sản xuất bằng kinh nghiệm truyền thống Mặt khác, sản xuất của người dân chủ yếu là nhỏ lẻ trong ñiều kiện thực tế của hộ cả về quy mô diện tích, ñầu tư cơ sở vật chất cũng như trang bị kỹ thuật ðiều ñó hạn chế khả năng phát triển nghề của ñịa phương
và dẫn tới sự không ổn ñịnh của sản xuất
Trước những thuận lợi, khó khăn trên việc nghiên cứu những giải pháp ñể góp phần phát triển nâng cao thu nhập cho nông dân là rất cần thiết và có ý nghĩa Xuất phát từ thực tế này chúng tôi lựa chọn ñề tài:
Trang 11ỘNghiên cứu thực trạng và ựề xuất một số giải pháp phát triển dâu tằm trong kinh tế hộ nông dân ở huyện Gia Lâm, Hà nộiỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tắch thực trạng của nghề trồng dâu nuôi tằm ở các nông
hộ ựể tìm những giải pháp thắch hợp nhằm thúc ựẩy phát triển trồng dâu nuôi tằm trên ựịa bàn huyện Gia lâm, Hà nội
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- đánh giá tác ựộng của ựiều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội ựến phát triển dâu tằm
- đánh giá thực trạng và hiệu quả của biện pháp trở lửa trong ựiều kiện
vụ xuân, trên cơ sở ựó nghiên cứu các giải pháp phát triển sản xuất dâu tằm trong ựịa bàn huyện Gia lâm
1.3 đối tượng & phạm vi nghiên cứu của ựề tài
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
Các vùng, các hộ nông dân ựã và ựang trồng dâu nuôi tằm ở Gia lâm
Trang 12CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận
Phát triển dâu tằm ở Việt nam hiện nay còn tồn tại 2 hình thức một là:
Ở các trại nghiên cứu và sản xuất của các tỉnh; hai là ở các hộ nông dân Trong những năm gần ñây sản xuất dâu tằm tơ ñược tiến hành chủ yếu ở các
hộ nông dân và xem phát triển kinh tế hộ nông dân là một hệ thống trong ñó
có ngành trồng trọt, chăn nuôi gia súc, nuôi tằm và các hoạt ñộng ngành nghề khác do ñấy cơ sở lý luận của phát triển dâu tằm trong kinh tế hộ là lý thuyết hệ thống
Theo Phạm Chí Thành [15] Hộ nông dân sản xuất cái gì, số lượng bao nhiêu, vào thời ñiểm nào, ở ñâu là tùy thuộc vào: (xem sơ ñồ 1.1)
Sơ ñồ 1.1 Các yếu tố chi phối sản xuất của hộ [15]
Như vậy nông hộ có trồng dâu nuôi tằm ñược hay không là:
- Tùy thuộc vào ñiều kiện thời tiết có cho phép nuôi tằm và trồng dâu ñược hay không?
Quyết ñịnh sản xuất của nông hộ
ðất ñai
Kỹ năng của hộ
Trang 13- Tùy thuộc vào ựất ựai của vùng có cho phép trồng ựược cây dâu hay không?
- Tùy thuộc vào ựiều kiện kinh tế của vùng như giao thông, thủy lợi, cơ
sở chế biến và tiêu thụ tơ kén hay không
-Tùy thuộc vào phong tục tập quán của vùng có cho phép trồng cây dâu
và nuôi con tằm hay không
Trồng dâu nuôi tằm còn phụ thuộc vào ựiều kiện của nông hộ, như hộ
có ựất ựể trồng dâu và nhà ựể nuôi tằm hay không
Trồng dâu nuôi tằm là ngành sản xuất cần nhiều lao ựộng, vì vậy lao
ựộng của hộ có hay không? Nếu thiếu lao ựộng thì có thuê ựược lao ựộng
hay không ?
Trồng dâu nuôi tằm cần vốn ựầu tư, nông hộ có hay không, nếu không
thì có vay ngân hàng với lãi xuất thắch hợp hay không
Trồng dâu nuôi tằm ựúng là sự kết hợp cả trồng trọt và chăn nuôi vì vậy
ựòi hỏi người sản xuất phải có kiến thức, nếu không thì họ có ựủ ựiều kiện ựể
tiếp thu kiến thức mới hay không
1.1.1 Quan ựiểm hệ thống
Hệ thống là tập hợp có trật tự bên trong hay bên ngoài của các yếu tố
có liên hệ với nhau hay tác ựộng lẫn nhau
Thành phần của hệ thống là yếu tố hay nguyên tố Yếu tố là thành phần
không biến ựổi của hệ thống Trong hệ thống giữa các yếu tố có mối liên hệ
hay tác ựộng lẫn nhau bên trong hệ thống mạnh hơn với các yếu tố bên
ngoài hệ thống Các mối liên hệ và tác ựộng ấy tạo nên trật tự bên trong hệ
thống đào Thế Tuấn (1993) [18]
Trang 14Quan ñiểm hệ thống là phương pháp nghiên cứu khoa học chung, nghiên cứu các phương pháp và phương thức nghiên cứu lý luận các ñối tượng có tính chất phức tạp Phạm Chí Thành (2003) [15]
“Một hệ thống là một nhóm các thành phần tác ñộng lẫn nhau, hoạt ñộng cho một mục ñích chung, có khả năng phản ứng như một tổng thể với kích thích bên ngoài: Nghĩa là hệ thống không phản ứng trực tiếp với kích thích bên ngoài bằng các ñầu ra của nó mà còn thông qua một số các cơ chế thuận nghịch trong phạm vi của hệ thống [29] Nói một cách khác hệ thống
là một phức hệ có tổ chức, tiếp cận hệ thống là các con ñường nghiên cứu và
+/ Có quan ñiểm cấu trúc, hành vi và phân tích hệ thống [20]
* Phương pháp nghiên cứu hệ thống
Hiện nay có 2 phương pháp cơ bản ñó là:
+/ Nghiên cứu cải tiến và hoàn thiện hệ thống ñã có sẵn
+/ Nghiên cứu xây dựng hệ thống mới
ðề tài ñi theo hướng nghiên cứu cải tiến và hoàn thiện hệ thống ñã
có sẵn
* Công cụ phân tích hệ thống
Trong phân tích hệ thống có 2 loại công cụ ñược dùng phổ biến là:
+/ Kỹ thuật mô hình hóa
Trang 15+/ Các phương pháp phân tích thống kê
ðề tài dùng loại công cụ là các phương pháp phân tích thống kê
1.1.2 Khái niệm về sản xuất dâu tằm
* Nghề tằm
Tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc (FAO) cho rằng “nghề tằm gồm
cả các khâu công nghiệp, thủ công và mỹ nghệ Trồng dâu là tổng hợp các thao tác của nghề nông Nuôi tằm là tổng hợp trình ñộ kỹ thuật cao ñược tạo nên bởi bàn tay người nông dân Ươm tơ là ngành công nghiệp có lợi nhuận Khoa học kỹ thuật về ngành dâu tằm tơ là sự hội ngộ của các ngành nông nghiệp, công nghiệp và nghệ thuật; là sự kết hợp giữa nền văn hoá lâu ñời và nền văn minh hiện ñại, giữa cái giàu, cái nghèo và là sự phản ảnh tương phản giữa chúng” A.Schenh ( 1975) [1]
Nghề tằm có 4 công ñoạn hoàn toàn khác nhau nhưng lại gắn bó với nhau rất chặt chẽ là : trồng dâu; nuôi tằm, ươm tơ và dệt lụa Tơ tằm ñã tô ñiểm thêm cho vẻ ñẹp con người và dệt nên những câu ca dao, những bài thơ trữ tình tuyệt tác Ở nước ta nghề tằm là nghề truyền thống lâu ñời và hiện nay vẫn là sinh kế, là công ăn việc làm của hàng trăm ngàn lao ñộng và làm giàu cho ñất nước nhờ những giá trị to lớn của nó
* Sản xuất dâu tằm (Trồng dâu nuôi tằm)
Theo A Schenh “Một hiện tượng có từ thời xưa là những nước nuôi tằm không phải tất cả ñều dệt lụa ðể nuôi tằm và ươm tơ, cần một lực lượng lao ñộng nhiều và rẻ, không có sự huấn luyện chuyên môn ñặc biệt Kỹ nghệ dệt lụa yêu cầu, trái lại, một loại nhân công khéo léo và có chất lượng” [1] Người ta thấy có những nước vừa nuôi tằm vừa dệt lụa như Nhật bản, Trung
Trang 16lụa mà không nuôi tằm như Anh, Mỹ, ðức, Thụy sỹ Ở nước ta có những làng dệt lụa rất nổi tiếng nằm ở những vùng trồng dâu nuôi tằm lớn, nhưng
ña số người nông dân trồng dâu nuôi tằm không ươm tơ mà bán kén cho các
cơ sở ươm tơ trong và ngoài vùng Như vậy có thể thấy rằng “Trồng dâu nuôi tằm” là một hoạt ñộng sản xuất mang lại thu nhập cho người nông dân
thông qua việc trồng dâu, nuôi tằm bán kén ươm Với nghĩa như vậy thì sản xuất dâu tằm là phần nông nghiệp của nghề tằm, với cây dâu và con tằm là hai ñối tượng nghiên cứu chính
1.1.3 Khái niệm về hệ thống nông nghiệp hộ (Hộ nông dân)
“Nông dân là những người làm nông nghiệp, có phương tiện sống từ ruộng ñất, sử dụng chủ yếu lao ñộng gia ñình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn nhưng về cơ bản ñược ñặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt ñộng với một trình ñộ không hoàn chỉnh cao”
Hộ nông dân có những ñặc ñiểm sau:
+/ Hộ nông dân là một ñơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một ñơn vị sản xuất, vừa là một ñơn vị tiêu dùng
+/ Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình ñộ phát triển của hộ từ tự cấp hoàn toàn ñến sản xuất hàng hóa hoàn toàn, trình ñộ này quyết ñịnh quan hệ giữa nông hộ và thị trường
+/ Các hộ nông dân ngoài hoạt ñộng nông nghiệp còn tham gia các hoạt ñộng phi nông nghiệp với các mức ñộ khác nhau nên khó giới hạn thế nào là một hộ nông dân [17]
* Lý thuyết hoạt ñộng của hộ nông dân
Hiện nay nghiên cứu về hoạt ñộng của hộ nông dân có 2 tiếp cận khác
nhau [17]
Trang 171/ Tiếp cận hệ thống: Chịu ảnh hưởng của phương pháp lý luận Macxit, coi hộ nông dân là bộ phận của hệ thống kinh tế - xã hội chung
2/ Tiếp cận cổ ñiển mới: ðưa vào logic toán học ñể phân tích sự hoạt ñộng kinh tế của hộ
Hai tiếp cận này giúp ta hiểu hoạt ñộng của hộ nông dân một cách toàn diện
* Tiếp cận hệ thống: Coi nền sản xuất hộ nông dân không phải là một
phương thức sản xuất của một thời kỳ mà tồn tại song song với tất cả các phương thức sản xuất tuân theo một mặt các quy luật của phương thức sản xuất thống trị mặt khác vẫn giữ cách tái sản xuất của bản thân nó
Có nhiều cố gắng ñể xóa bỏ nền kinh tế nông dân lập nên một nền nông nghiệp khác với chế ñộ thống trị như chế ñộ tư bản hay chủ nghĩa xã hội kế hoạch tập chung nhưng ñều không thành công Nền kinh tế nông dân vẫn tồn tại như một hình thái sản xuất ñặc thù nhờ các ñặc ñiểm:
- Khả năng của nông dân thỏa mãn nhu cầu của tái sản xuất ñơn giản nhờ sự kiểm soát tư liệu sản xuất, nhất là ruộng ñất
- Nhờ giá trị xã hội của nông dân hướng vào việc ñạt lợi nhuận cao nhất
- Nhờ việc chuyển giao ruộng ñất từ thế hệ này sang thế hệ khác, chống lại sự tập chung ruộng ñất vào tay một số ít nông dân
- Khả năng của nông dân thắng ñược áp lực của thị trường bằng cách tăng thời gian lao ñộng vào sản xuất
- ðặc trưng của nông nghiệp không thu hút việc ñầu tư vốn
- Khả năng của nông dân kết hợp ñược hoạt ñộng nông nghiệp ñể sử
Trang 18Tuy vậy ở tất cả các xã hội nền kinh tế nông dân phải tìm cách ñể trong các ñiều kiện rất khó khăn do áp lực của các chế ñộ xã hội hiện hành gây ra:
- Việc huy ñộng thặng dư của nông nghiệp ñể thực hiện các lợi ích của
xã hội thông qua ñịa tô, thuế và sự chênh lệch giá cả
- Các tiến bộ kỹ thuật làm giảm giá trị của lao ñộng nông nghiệp thông qua việc làm giảm giá thành và giá cả của sản phẩm nông nghiệp
Vì vậy nông dân chỉ còn khả năng ñể tái sản xuất ñơn giản nếu không
có sự hỗ trợ của nhà nước, nếu nhà nước muốn tạo ra việc tái sản xuất mở rộng trong nông nghiệp cho lợi ích chung của toàn xã hội
* Tiếp cận cổ ñiển mới [17], [3] Là tiếp cận phổ biến ở kinh tế học
phương tây lúc nghiên cứu kinh tế thị trường tiếp cận này lấy tiêu chuẩn là
sự hợp lý, sử dụng các phương pháp toán học ñể phân tích sự phát triển của
hộ nông dân cũng như một xí nghiệp sản xuất hàng hóa Phương pháp phân tích ñược sử dụng là phương pháp hàm sản xuất, nghiên cứu quan hệ giữa ñầu vào và ñầu ra nhằm xác ñịnh mức sử dụng nguồn lợi tốt nhất và phản ứng của nông dân với giá cả thị trường
Các nhà nghiên cứu về kinh tế hộ nông dân ñều thấy rằng hộ nông dân khác với một xí nghiệp tư bản, không thể áp dụng lý luận cổ ñiển mới thuần túy ñể nghiên cứu hộ nông dân Do ñấy gần ñây ñã có nhiều cố gắng ñể xây dựng mô hình của hộ nông dân thích ứng với cơ chế hoạt ñộng thực tế của
hộ nông dân, như mô hình của Chayanov, Barnum - Squire, của Hunt và của Low [25]
Các mô hình này giả thuyết rằng hộ nông dân vừa là một ñơn vị tiêu dùng vừa sản xuất Mục tiêu của hộ nông dân vừa sản xuất ñể thỏa mãn tiêu dùng vừa có hàng hóa ñể bán ra thị trường, nhưng thị trường nông thôn
Trang 19không phải một thị trường hoàn chỉnh, không có sự cạnh tranh thuần túy Ngoài ra nông dân còn có thái ñộ tự bóc lột lao ñộng và sợ rủi ro, tất cả các giả thuyết trên ñều ñược phản ánh trong các mô hình hộ nông dân
Trong thực tế sở dĩ có sự tranh luận về mục tiêu và cơ chế hoạt ñộng của hộ nông dân vì hộ nông dân không phải là một hình thái sản xuất ñồng nhất mà là tập hợp các kiểu nông hộ khác nhau, có mục tiêu và cơ chế hoạt ñộng khác nhau
Nếu căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt ñộng của hộ nông dân có thể phân biệt các kiểu hộ nông dân như sau [17], [18]
+/ Kiểu hộ hoàn toàn tự cấp không phản ứng với thị trường
+/ Kiểu hộ chủ yếu tự cấp có bán một phần sản lượng ñể mua hàng tiêu dùng, có phản ứng ít với giá cả
+/ Kiểu hộ bán phần lớn sản lượng, phản ứng nhiều với giá thị trường +/ Kiểu hộ hoàn toàn sản xuất hàng hóa có mục tiêu là kiếm lợi nhuận như là một xí nghiệp tư bản
Mục tiêu sản xuất của hộ quyết ñịnh việc ra quyết ñịnh lựa chọn sản phẩm kinh doanh, quyết ñịnh mức ñộ ñầu tư, phản ứng với giá cả ñầu tư, lao ñộng và sản phẩm của thị trường
Như vậy hộ nông dân tiến hóa từ tình trạng tự cấp sang sản xuất hàng hóa ở các mức ñộ khác nhau Trong quá trình tiến hóa ấy hộ nông dân thay ñổi mục tiêu và cách kinh doanh cung như phản ứng với thị trường [17]
* ðặc ñiểm kinh tế hộ nông dân
Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp hoạt ñộng thế nào còn phụ thuộc vào các
ñiều kiện như:
Trang 20- Có thị trường lao ñộng không, vì người nông dân có thể bán sức lao ñộng ñể tăng thu nhập nếu có chi phí cơ hội của lao ñộng cao
- Có thị trường vật tư không, vì có thể tăng thu nhập bằng cách ñầu tư thêm một ít vật tư
- Có thị trường sản phẩm không,vì người nông dân phải bán một ít sản phẩm ñể mua các vất tư cần thiết hay một số hàng tiêu dùng khác
Trong các ñiều kiện này người nông dân có phản ứng một ít với thị trường, nhất là thị trường lao ñộng và thị trường vật tư
Tiến lên một bước nữa, hộ nông dân bắt ñầu phản ứng với thị trường, tuy rằng mục tiêu chủ yếu vẫn là tự cấp - ñây là mô hình thuộc kiểu “Kinh tế mới” Mô hình này giả thuyết hộ nông dân thuộc kiểu “nửa tự cấp” có tiếp xúc với thị trường sản phẩm, thị trường lao ñộng, thị trường vật tư Tuy vậy
hộ nông dân thuộc kiểu này vẫn chưa phải là một xí nghiệp kiểu tư bản chủ nghĩa hoàn toàn phụ thuộc vào thị trường Các yếu tố tự cấp vẫn còn lại rất nhiều và vẫn quyết ñịnh cách sản xuất của hộ Vì vậy trong ñiều kiện này nông dân có phản ứng với giá cả, với thị trường cũng chưa nhiều, tuy nhiên thị trường ở nông thôn là thị trường chưa hoàn chỉnh, do ñấy vẫn có những giới hạn nhất ñịnh [2], [3]
Cuối cùng ñến kiểu hộ nông dân sản xuất hàng hóa là chủ yếu, ñể nghiên cứu kiểu hộ nông dân này có thể dùng mô hình cổ ñiển mới, cho rằng người nông dân có mục tiêu tối ña lợi nhuận Kiểu nông dân này phản ứng với thị trường vốn, thị trường ruộng ñất, thị trường vật tư, lao ñộng và sản phẩm tuy vậy giả thuyết rằng người nông dân là người sản xuất có hiệu quả không ñược chứng minh trong nhiều công trình nghiên cứu, ñiều này có thể giải thích do nông dan thiếu trình ñộ kỹ thuật và quản lý, do thiếu thông tin thị trường, do thị trường không hoàn chỉnh,… ðây là một vấn ñề ñang còn
Trang 21tranh luận Vấn ñề ở ñây phụ thuộc vào trình ñộ sản xuất hàng hóa, trình ñộ kinh doanh của nông thôn
Từ các vấn ñề phân tích trên cho thấy việc phân tích kiểu nông dân theo mục tiêu sản xuất rất quan trọng trong việc nghiên cứu sự hoạt ñộng của hộ nông dân [17]
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình nghiên cứu hệ thống nông nghiệp hộ
Quan niệm HTNNH ở nước ta ñược xác ñịnh tương ñương với quan niệm hệ thống trang trại của các nước do vậy ta có thể tìm hiểu việc nghiên cứu và phát triển trang trại của các nước
* Trên thế giới
Trên thế giới việc phát triển nông nghiệp hầu hết dựa vào các cơ sở sản xuất tư nhân (các trang trại) sản phẩm nông nghiệp hầu hết do các trang trại gia ñình cung cấp, ví dụ ở Hà lan các trang trại gia ñình cung cấp 87% lượng sữa, 63% củ cải ñường, 85% rau quả, 90% tín dụng nông nghiệp ñược nhà nước chấp nhận ở ngân hàng [15]
Nhà nước rất quan tâm ñến sự tồn tại và phát triển của các trang trại gia ñình, như ở Pháp 1950 có 2.365 triệu trang trại với quy mô trung bình là 13
ha, ñến năm 1990 quy mô ñó tăng lên 28 ha, số trang trại già là 70% (năm 1989) ðể trẻ hóa các chủ trại Chính phủ ñã dành một khoản ngân sách ñáng
kể cấp vốn ban ñầu cho các chủ trại tuổi dưới 30 mà ñã ñược ñào tạo kỹ thuật và quản lý nông nghiệp với lãi xuất thấp rau quả, 90% tín dụng nông nghiệp ñược nhà nước chấp nhận ở ngân hàng [17]
Ở Mỹ quy mô bình quân của chủ trang trại là 130 - 150 ha, các trang
Trang 22chức kinh tế - kỹ thuật khác nhau… các cơ quan quản lý nhà nước làm nhiệm vụ ñiều tiết sản xuất, ñầu tư ñể hiện ñại hóa nông nghiệp tạo ra sự cân bằng các chính sách kinh tế, tạo ñiều kiện thuận lợi cho các trang trại khi gặp thiên tai [7]
Ở Nhật Bản, quy mô diện tích bình quân một trang trại là 1,2 ha, chính phủ ñang có chủ trương mở rộng quy mô tới 10 - 20 ha bằng cách cho chủ trang trại lĩnh canh tạo ra khả năng tích tụ ruộng ñất Nhà nước rất quan tâm ñến các hoạt ñộng của các trang trại bằng các chính sách: Cơ giới hóa nông nghiệp, ñầu tư những khoản tài trợ lớn cho nông nghiệp, cho vay vốn [18]
Ở Trung Quốc năm 1982 ñã tiến hành khoán hộ nông nghiệp thời hạn nhận khoán tới 30 năm, ñất trồng rừng kéo dài 50 năm, Nhà nước ñã tăng giá thu mua nông sản, tăng cường cho nông nghiệp vay vốn tín dụng nhất
là ñối với hộ chuyên, các mặt hàng nông nghiệp tăng rất nhanh từ khu vực gia ñình [7]
Sau ñây là những ñiển hình nghiên cứu sâu:
Ở Haiti các nhà nghiên cứu ñã phân tích kết quả hoạt ñộng của sản xuất của hai nông trại nghèo (Luckner) và trung lưu (Dieujuste) ñi ñến kết luận:
- Nông trại nghèo chỉ quan tâm ñễn những giống ñậu có sức chống chịu cao, thích nghi với ñiều kiện canh tác khắc nghiệt, gieo muộn, còn về chăn nuôi cần ñược hỗ trợ về thức ăn gia súc ñể phát triển
- Nông trại trung lưu do có ñiều kiện kinh tế và ñất tốt nên quan tâm tới giống ñậu cao sản và nuôi lợn vỗ béo [25]
Ở Bangladesh các nhà nghiên cứu ñã tiến hành nghiên cứu xây dựng một hệ thống nông hộ mới theo sơ ñồ bố trí ñược ñịnh trước cho từng phần
Trang 23ñất trồng cây gì, nuôi con gì và làm gì trên một acre ñất (1 acre tương ñương 0,41 ha) với mục tiêu ñịnh trước là:
- Xác ñịnh tổng sản phẩm có thể có trên một hệ thống sản xuất hỗn hợp của một acre
- Xác ñịnh tổng số của cải và nhu cầu quản lý cũng như tổng sản phẩm của mỗi thành phần hệ thống
- Xác ñịnh sản lượng tương ñối, hiệu quả kinh tế và lượng dinh dưỡng của các hợp phần khác nhau trong hệ thống canh tác
- Xác ñịnh mục ñích quay vòng của tài nguyên trong các hợp phần của
* Ở Trong nước
Tình hình nghiên cứu hệ thống nông nghiệp, ñặc biệt là hệ thống nông nghiệp hộ ở nước ta còn mới mẻ do quan ñiểm nghiên cứu hệ thống mới xuất hiện gần ñây, nhưng bằng các suy nghĩ tự phát của nông dân và nhạy cảm với chính sách nông nghiệp mới nên ñã hình thành nhiều doanh nghiệp nông nghiệp tư nhân, song chủ yếu là ở vùng núi phía bắc và miền nam còn ở vùng ñồng bằng rất ít Theo Trần ðức Viên nêu có tính cách ñiển hình thì trong 10 doanh nghiệp ông tổng kết chỉ có 1 doanh nghiệp là
ở vùng Hà nội [21]
Trang 24Riêng vùng ựồng bằng sông Hồng nơi ựất chật người ựông, ruộng ựã ựược khoán tới từng nông hộ nhưng còn phân tán manh mún, lao ựộng dư thừa nên xuất hiện ắt doanh nghiệp
Các nghiên cứu ở nước ta ựã nhạy cảm với xu thế mới của nghiên cứu khoa học nông nghiệp, có thể kể ra trước tiên là Giáo sư Viện sĩ đào Thế Tuấn, ông ựã xây dựng các chương trình nghiên cứu hệ thống nông nghiệp cho tập thể cán bộ của Viện khoa học kĩ thuật Nông nghiệp Việt nam và ựã thu những kết quả ựáng kể
Trong bài ỘHệ thống nông nghiệp ựồng bằng sông HồngỢ đào Thế Tuấn [18] ựã nêu các vấn ựề tồn tại của hệ thống và nguyên nhân của sự tồn tại như tốc ựộ tăng sản lượng lương thực không cao (1,9% năm), diện tắch thâm canh ắt chưa có tiến bộ kỹ thuật thắch hợp cho vùng khó khăn, sản lượng lương thực không ổn ựịnh (biến ựộng 6,9%) do thiên tai, sâu bệnh, sản lượng hàng hóa không cao, tỷ lệ nông sản xuất khẩu thấp, lao ựộng nông nghiệp tăng nhanh (2,7% năm), ngành nghề kém phát triển và ông ựã ựề ra mục tiêu cho sự phát triển của hệ thống nông nghiệp vùng ựồng bằng sông Hồng là:
- Tăng nhanh sản lượng lương thực, nhất là lương thực hàng hóa, sản xuất màu kèm theo chế biến
- Tăng sản lượng thực phẩm cho xuất khẩu, phát triển nông sản nhưng không mâu thuẫn với lương thực, hỗ trợ cho chăn nuôi
- Mở rộng diện tắch vụ ựông, phát triển ngành nghề nhất là ngành nghề chế biến
- Tăng thu nhập bình quân trên ựầu người
để ựạt mục tiêu trên ông ựã dự kiến các biện pháp:
- Mở rộng diện tắch vụ ựông
Trang 25- Phát triển chăn nuôi, ngành nghề ñể tận dụng lao ñộng
- Huy ñộng vốn từ dân, ñẩy mạnh xuất khẩu
- Bố trí hệ thống trồng trọt với các vùng sinh thái
- Tổ chức hệ thống thức ăn gia súc ñể phát triển chăn nuôi
- Phát triển giống lợn có tỷ lệ nạc cao
Qua tính toán các cán bộ nghiên cứu chương trình hệ thống nông nghiệp ñồng bằng sông Hồng ñưa ra sơ ñồ hoạt ñộng của hệ thống nông nghiệp trên 1 ha ñất canh tác [2]
L.Thực
860 kg 85N, 25P2O5
Sơ ñồ 1.2 Hoạt ñộng của hệ thống nông nghiệp trên 1 ha ñất canh tác
Kết quả nghiên cứu phối hợp của trường ðại học Nông nghiệp Hà nội
và viện KHKTNN tại thanh trì Hà nội thấy rằng:
ðậu: 43 kg Rau: 1338 kg Cây công nghiệp 97 USD
ðậu: 43 kg Rau: 1338 kg Cây công nghiệp 97 USD
Trang 26* Bằng phương pháp phân loại chùm dùng trong phân tắch hoạt ựộng nông hộ cho phép hiểu ựược các hệ thống nông nghiệp hộ ựang tồn tại ở các nhóm như thế nào
- Các nhóm hộ thuần nông có hai kiểu hoạt ựộng chắnh:
Kiểu 1 Sản xuất cây màu - lúa - chăn nuôi và cho thu nhập cao
Kiểu 2 Sản xuất lúa - cây màu - chăn nuôi phổ biến hơn nhưng cho thu nhập thấp
- Các nhóm hộ không thuần nông hoạt ựộng theo kiểu trồng trọt - chăn nuôi - công tác nhà nước
- đã sử dụng bài toán quy hoạch tuyến tắnh ựể xây dựng mô hình lý thuyết cho hoạt ựộng của hệ thống nông nghiệp hộ [18]
* Nếu dùng các nhân tố sản xuất là vốn và ựất ựể phân loại hộ nông dân vùng ựồng bằng sông Hồng thành 4 nhóm:
Sabatier nghiên cứu hệ thống nông nghiệp ở vùng ựồi tỉnh Vĩnh Phú cho thấy:
Trang 27* Nông dân chỉ nên ñầu tư ñể ñạt mức năng suất tối ña 4.180kg/ha, khoảng ñầu tư có hiệu quả là 3.400 kg/ha ñến 4.180kg/ha, nếu ñầu tư thêm cho máy tuốt lúa thì khoảng năng suất thích hợp là 3620 kg/ha
- Hạn chế về giá nông nghiệp: Tình trạng kinh tế tốt, chịu ảnh hưởng của kinh tế gia ñình, sử dụng tối ña lao ñộng, hiệu quả phân bón thấp, thiếu củi ñun
- Chiến lược phát triển: Bảo ñảm lương thực bằng lúa kết hợp tiết kiệm lao ñộng, tăng giá trị của cải bằng nuôi lợn, nâng cao tỷ lệ gia súc trên diện tích ñất canh tác, thâm canh sắn
* Các giải pháp
Trường hợp 1: Thâm canh lúa bằng giống mới tiết kiệm ñầu tư, ñảm bảo thủy lợi tốt Giải phóng sức lao ñộng cho khâu thu hoạch bằng cơ giới hóa ñể tăng khả năng trồng 2 vụ lúa
Trường hợp 2: ða dạng hóa thu nhập bằng tiền, phát triển sắn,à chế biến cùng lạc, ñậu, thâm canh chăn nuôi, phát triển cây phân xanh
1.2.2 Tình hình phát triển sản xuất dâu tằm
* Tình hình chung
Vai trò của con tằm (Bombyx mori L) về kinh tế, xã hội và khoa học
Trang 28Không ai biết chính xác nghề nuôi tằm ra ñời từ khi nào Nhiều giả thuyết cho rằng Trung quốc là nước ñầu tiên trên thế giới biết nuôi tằm bằng
lá dâu, biết ươm tơ và dệt lụa Truyền thuyết kể rằng vào khoảng năm 2.640 trước công nguyên, Hoàng hậu Xi Ling Shi vợ vua Huang Ti (còn gọi là hoàng ðế) trong khi ngồi uống trà dưới gốc cây dâu thì tình cờ một con kén tằm rơi vào cốc trà nóng và bắt ñầu tan Một ñầu sợi thấp thoáng hiện ra Từ ñiểm bắt ñầu ấy có thể kéo ra một thứ sợi mảnh, nhỏ, rất ñẹp, óng ánh chính
là tơ tằm
Trong suốt 3.000 năm sau ñó người Trong Hoa ñã giữ bí mật về tơ tằm ðến thế kỷ thứ II sau công nguyên nuôi tằm mới ñược truyền sang các nước láng giềng như Nhật bản, Triều tiên, các nước châu Á và thế kỷ thứ VI mới truyền sang châu Âu Ở Pháp năm 1.200 mới trồng dâu lần ñầu tiên [1] Con ñường thương mại ñược biết ñến với tên gọi ñược mang theo tên thứ hàng hoá có giá trị nhất của nó “Con ñường tơ lụa” ñến nay không ai là không biết tới Con ðường Tơ Lụa còn ñược truyền tụng ñến ngày nay, không chỉ là ñịa bàn của các nhà buôn mà còn mở ñường cho các luồng giao lưu văn hoá, nghệ thuật, tôn giáo, và cả các cuộc viễn chinh binh biến.
Trải qua quá trình phát triển lâu dài, sản xuất dâu tằm ñã phải ñối mặt với một số cuộc khủng hoảng lớn, quy mô toàn cầu, có lúc tưởng chừng như khó vượt qua Tuy nhiên chính những cuộc khủng hoảng này lại là minh chứng cho sức sống mãnh liệt và kích thích sự phát triển sản xuất về sau
+ Lần 1: Cuộc khủng hoảng bệnh lý - Năm 1850 nước Pháp trở thành
nước dẫn ñầu về tơ lụa ở Châu Âu Nghề trồng dâu nuôi tằm ñang phát triển mạnh mẽ thì bệnh gai xuất hiện Dịch bệnh này nhanh chóng lan tràn cả một vùng rộng lớn, khắp các nước ñến tận Nhật bản và quét sạch nghề nuôi tằm ở hầu hết các nước Châu Âu và Trung ñông Công trình cứu tinh của Luis Pasteur ñã cứu nghề dâu tằm khỏi họa diệt vong Cho ñến ngày nay, ngành
Trang 29dâu tằm tơ ựã rất phát triển và có nhiều tiến bộ, song phương pháp phòng bệnh gai tắch cực bằng cách kiểm tra ngài mẹ dưới kắnh hiển vi vẫn là biện pháp chủ yếu ựể chống lại bệnh gai trong sản xuất trứng giống
+ Lần 2: Cuộc khủng hoảng tâm lý - ựã nổ ra với sự sản xuất lớn
những mặt hàng bằng Rayonne cùng với sự khủng hoảng kinh tế thế giới giữa các năm 1925 và 1935 Người ta khoác cho loại tơ nhân tạo này tất cả các ựặc tắnh tốt Sự sụt giá tơ là một tai họa và ựã ựẩy nghề dâu tằm ựến chỗ gần bị tiêu diệt Một cuộc ựấu tranh gay gắt ựã ựược tiến hành ựể dành riêng cái tên gọi cho tơ tằm và bảo vệ nó đó là cuộc Ộựấu tranh tơ lụaỢ kéo dài nhiều năm, ựặc biệt là ở nghị viện Pháp ựể ựi ựến một quyết ựịnh ựối với tơ tằm và sau ựó ựược áp dụng rộng rãi trên thế giới Tất nhiên, những nhược ựiểm của tơ rayonne ựặc biệt là tắnh dễ cháy của nó thể hiện
ra nhanh chóng và công chúng trở lại với tơ tằm, nhưng nghề dâu tằm cũng ựã bị uy hiếp mạnh
+ Lần 3: Cuộc khủng hoảng về kỹ thuật - Xảy ra 15 năm sau chiến
tranh thế giới lần thứ 2 kết thúc khi sợi nilông ựược phổ biến Do sự thất vọng trong cơn khủng hoảng, một số nước sản xuất tơ tằm ựã quá thật thà tin rằng loại sợi tổng hợp sẽ thay thế cho tơ tằm vì loại sợi mới này có những ựặc tắnh quan trọng Nhưng chắnh cuộc khủng hoảng ựó lại là một ngọn roi kắch thắch ựối với các nghị lực của ngành tơ tằm và sản xuất tơ tằm ựã phải
Trang 30sản xuất đã trở thành vấn đề cấp thiết vì bị hạn chế bởi quá khứ thủ cơng cịn
đề nặng lên tương lai đã hé mở Thách thức bây giờ là ở ngay cơ sở, giai đoạn sản xuất, nĩ khơng ở giai đoạn chế biến, khơng ở cạnh tranh thương mại Phải xây dựng sản xuất dâu tằm quy mơ trong khuơn khổ của nền nơng nghiệp hiện đại Lao động và giá sản phẩm cần phải được cân đối ðiều đĩ là
cĩ thể được vì các yếu tố đã cĩ và tất cả cần phải được vận dụng để loại tơ cao quý được sản xuất dồi dào, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng bằng cách bảo đảm quyền lợi cho người sản xuất [1]
Về phương diện kinh tế nơng thơn, hoạt động và kết quả của những người nuơi tằm rất khác với những người làm nghề nơng khác Những khĩ khăn mà sản xuất dâu tằm gặp phải trong những thời kỳ khủng hoảng thì sâu sắc hơn những khĩ khăn làm cản trở nghề nơng nĩi chung Sản xuất dâu tằm
ở tất cả các nước cĩ liên quan đến tập quán gia đình và khi cĩ sự đứt quãng thì sự phục hồi rất khĩ khăn bởi vì việc nuơi tằm dựa trên việc sản xuất lá dâu Việc chặt phá dâu ảnh hưởng đến khả năng nuơi tằm về sau Vì vậy, khi
cĩ một lý do nào đĩ, nghề dâu tằm lâm vào thời kỳ thối lui thì sự khĩ khăn
sẽ rất lớn để lập lại thế quân bình và nhiều khi là khơng thể vượt qua được
dù cĩ những biện pháp tác động của nhà nước, của các tập đồn hoặc là các
cá nhân
Hầu hết các nước sản xuất dâu tằm đều ở vào khoảng 10o đến 50o vĩ tuyến Bắc ðiều kiện khí hậu và đất đai thích hợp cho nghề dâu tằm cho phép phát triển chăn nuơi trên một vùng địa lý rộng hơn nhiều, nhưng sự phát triển bị hạn chế do những đặc điểm của từng nơi Nghề chăn tằm địi hỏi một lực lượng lao động dồi dào và rẻ, bao gồm chủ yếu là phụ nữ Nghề nuơi tằm đặc biệt thích hợp với những nước cĩ dân số đơng, ở những nước mà giá ngày cơng hạ và ở những vùng mà sản xuất kinh doanh nhỏ chiếm ưu thế
Trang 31Hiện nay, trên thế giới có tất cả 31 nước tham gia sản xuất dâu tằm Năm 2008 sản xuất ñược 633414 tấn kén tươi [1] Biến ñộng về sản lượng kén tằm từ năm 2008 ñến năm 2012 ñược biểu thị trên ñồ thị 2.1
ðồ thị 1.1 Sản lượng kén tằm thế giới từ năm 2008 ñến 2012
(Nguồn : Hội dâu tằm quốc tế)
Năm 2009 là năm sản lượng kén tằm có biến ñộng giảm lớn nhất, Những năm gần ñây, xu hướng tăng là chủ yếu Năm 2012 sản lượng kén tằm lại có ðường xu hướng giảm nhẹ
Trung Quốc là nước sản xuất dâu tằm lớn nhất thế giới chiếm 77,8%, Ấn ðộ ñứng thứ 2 chiếm 15,4% và Việt Nam ñứng thứ 3 chiếm tỷ
lệ 2,4% Tỷ lệ sản lượng kén tằm của các nước năm 2012 ñược trình bày ở
ñồ thị 2 Sản xuất dâu tằm của các nước có khoảng cách quá khác biệt nhau Nước thứ nhất có sản lượng gấp 5 lần nước ñứng thứ hai, nước thứ
Trang 32Trung Quốc ñạt tới gần bảy trăm ngàn tấn, trong khi ñó nước Pháp sản lượng chỉ có 0,7 tấn
Nhật Bản là nước có trình ñộ sản xuất cao nhất, sau 13 năm sản lượng
ñã giảm chỉ còn 7% và tụt xuống ñứng thứ 10 thay vì thứ 6 vào năm 2012
ðồ thị 1.2 Tỷ lệ sản lượng kén tằm của các nước trên thế giới năm 2012
(Nguồn: Hội dâu tằm quốc tế)
Việt Nam ñã có bước tiến ñáng kể trong 5 năm qua Sản xuất ñã tăng
từ 10.000 tấn năm 2008 lên 18.000 tấn vào năm 2012, từ nước ñứng thứ 5 trở thành nước ñứng thứ 3 về sản xuất dâu tằm trên thế giới Tuy nhiên sản lượng kén tằm của Việt Nam mới chiếm một tỷ lệ rất khiêm tốn là 2,4% trong tổng sản lượng sản xuất dâu tằm của thế giới
Trong khi sản lượng kén tăng không nhiều thì sản lượng tơ sống của thế giới năm 2012 tăng 27.854 tấn (tương ñương 29,79%) so với năm 2008
Sở dĩ như vậy là bởi vì có sự tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi tằm, ñồng thời công nghệ ươm tơ và công nghệ chế biến sợi ñã ñược cải thiện ñáng kể Cũng trong thời gian này tỷ lệ tiêu hao kén/tơ trên phạm vi toàn cầu
ñã giảm dần từ 10,55 kg kén/1 kg tơ năm 2008 xuống còn 7,24 kg kén/1 kg
tơ năm 2012 [4]
Trang 33* Kinh nghiệm phát triển sản xuất dâu tằm của các nước
Sản xuất dâu tằm có bề dày thời gian và mang tính hàng hóa rất cao Ngay từ hàng ngàn năm trước, thông qua con ñường tơ lụa các sản phẩm tơ tằm
ñã ñược giao thương từ Á sang Âu Bằng trao ñổi thương mại và liên kết kinh tế quốc tế ñã hình thành nên tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa và các tổ chức hợp tác trên toàn thế giới Những khó khăn mà sản xuất dâu tằm gặp phải không phải là của từng nước mà tất cả các nước ñều gặp phải Những kinh nghiệm, những thành tựu ñạt ñược trong nghiên cứu và phát triển có tác ñộng không chỉ một nước mà còn tác ñộng ñến hoạt ñộng sản xuất của nhiều nước
+ Nước Pháp: Vai trò của nước Pháp về phương diện phát triển, sử
dụng và trong những thời kỳ khủng hoảng về dâu tằm là quan trọng và thường là quyết ñịnh [1] Năm 1850, nước Pháp trở thành nước dẫn ñầu về tơ lụa ở Châu Âu Sau ñó bệnh Gai phát sinh và lan truyền khắp các nước ñến tận Nhật bản Ở ñây ñánh dấu nhiệm vụ cứu tinh của Luis Pasteur, người ñã phát hiện ra phương pháp chiếu kính kiểm tra ngài mẹ Tiếp ñó là cuộc ñấu tranh tơ lụa trong nhiều năm tại Nghị viên Pháp ñã giúp cho sản xuất dâu tằm vượt qua khủng hoảng lần thứ 2
Từ năm 1939, người ta ñã ñề xuất ý kiến nuôi tằm liên tiếp nhiều lứa ở
vụ Xuân ở Châu Âu Họ không ngừng mở rộng việc nuôi này và rải ra suốt thời gian sinh trưởng của cây dâu trong năm bằng những phương tiện kỹ thuật mới Chỉ có bằng cách nhân lên nhiều lần các lứa tằm trong năm mới
có thể hình thành nên ñược một nền kinh tế dâu tằm thật sự vững chắc mang tính chất sản xuất nông nghiệp lớn mà nghề dâu tằm vốn không có ngay từ thủa ban ñầu [1]
Cũng trên quan ñiểm ñó mà từ năm 1929 ñã thành lập ở Pháp buồng
Trang 34trung tằm con đến tuổi 3 Khắp trên thế giới đã cĩ sự chuyển biến tư tưởng
về việc tập thể hĩa những cơng việc của thời kỳ đầu chăn nuơi tằm cũng như
sự cần thiết của một màng lưới các kỹ thuật viên để kiểm tra các lứa tằm và
để bảo đảm vệ sinh phịng bệnh
+ Nhật Bản: Các phái đồn Pháp đã giúp đỡ Nhật Bản chống đỡ lại
dịch bệnh tằm Gai và 100 năm sau đã đưa nước Nhật lên địa vị dẫn đầu trên thế giới Giữa thế kỷ 20, ảnh hưởng của Nhật Bản đã cĩ tác dụng quyết định
về mặt kinh tế do chất lượng và số lượng xuất khẩu tơ Người Nhật cĩ vai trị
to lớn trong việc phát triển khoa học kỹ thuật trong sản xuất dâu tằm như giống dâu, giống tằm, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuơi, máy nấu kén, ươm tơ được đại bộ phận các nước dâu tằm áp dụng hiện nay [27] Sản xuất dâu tằm
đã cĩ tác động rất sâu sắc đến xã hội Nhật Bản Thứ nhất là sự cơ giới hĩa và
tự động hĩa cao độ trong ngành dâu tằm là tiền đề về mặt kỹ thuật để cơ giới hĩa và tự động hĩa các ngành sản xuất khác Thứ hai, sản xuất tơ tằm quy
mơ lớn giúp cho Nhật Bản tích lũy được vốn để thực hiện quá trình cơng nghiệp hĩa hiện đại hĩa về sau
Chính do quá trình cơng nghiệp hĩa sớm hơn so với các nước sản xuất dâu tằm khác nên Nhật Bản phải đối mặt với sự thiếu hụt lao động sớm và rất gay gắt Do vậy, sự cải tiến về kỹ thuật nuơi tằm mang đậm nét của việc tiết kiệm nhân cơng
+ Trung Quốc: Cái nơi của nghề dâu tằm đã đĩng vai trị quan trọng
trong sự phát triển của nghề dâu tằm và số lượng những kinh nghiệm tích lũy qua nhiều thế kỷ ở Trung Quốc đã rất lớn nhưng ít được phổ biến Năm
2008, sản lượng tơ sống đạt 98.620 tấn chiếm tỷ lệ 81,3% tổng sản lượng tơ sống trên tồn thế giới [26] Vì thế, vai trị của Trung Quốc đối với sản xuất dâu tằm trên thế giới hiện nay là vơ cùng to lớn Sản lượng kén tằm của
Trang 35Trung Quốc vẫn ựang dần tăng, nhưng có một sự dịch chuyển từ đông sang Tây Ở các tỉnh phắa đông, kinh tế phát triển mạnh nên sản xuất dâu tằm thu hẹp lại, còn các tỉnh phắa Tây kinh tế còn nhiều khó khăn nên quy mô sản xuất dâu tằm ựang ựược mở rộng
Về chắnh sách chỉ ựạo sản xuất dâu tằm, chắnh phủ Trung Quốc ựề ra mục tiêu là ựổi mới trong lĩnh vực kỹ thuật, quản lý và kinh doanh ựể thắch ứng không ngừng với sự thay ựổi của kemn inh tế thị trường Trước ựây sản phẩm kén tằm ựược ươm tại các xắ nghiệp ươm tơ của các tỉnh, thì nay ựược thu mua và chuyển ựến Triết Giang nơi có kỹ thuật và công nghệ ươm tơ ở trình ựộ cao nhất Chất lượng tơ ở ựây ựều ựạt cấp 4A trở lên Trung Quốc có chủ trương hạn chế xuất khẩu tơ sống, tăng cường xuất khẩu hàng hóa thành phẩm chế biến từ tơ tằm
Trung Quốc có hệ thống các trại giống tằm tốt, chất lượng trứng giống ựảm bảo, năng suất cao, chất lượng tơ tốt Cả hai tỉnh Quảng đông và Quảng Tây sử dụng phổ biến giống tằm Lưỡng quảng số 2 Do chất lượng trứng giống tốt và số giống sử dụng trong sản xuất ắt nên nguyên liệu kén ựồng nhất, rất thắch hợp cho ươm tơ cấp cao Phương thức tổ chức nuôi tằm con tập trung là phổ biến [28] Người dân có nhà nuôi tằm riêng nên thuận lợi cho công tác vệ sinh sát trùng phòng bệnh Nuôi tằm lớn dưới nền nhà chiếm
tỷ lệ rất cao trên 90% nên rất tiết kiệm công thay phân san tằm, công bắt tằm lên né Tỷ lệ tiêu hao dâu thấp, chỉ từ 12-13kg dâu/1kg kén
* Tình hình phát triển sản xuất dâu tằm ở Việt nam
Không có một tài liệu nào ghi rõ nghề này có từ bao giờ, nhưng trồng dâu nuôi tằm ựã ựược nhắc ựến từ rất lâu trong các văn tự cổ [22]
Trồng dâu nuôi tằm ựã gắn bó với người nông dân Việt nam Hình
Trang 36quen thuộc với mọi người dân, ñược kết tinh thành văn học, nghệ thuật, ñã trở thành một nét văn hoá trong cuộc sống và cũng là minh chứng cho vị trí
của cây dâu
Sản xuất dâu tằm bị ảnh hưởng nhiều trong hai cuộc chiến tranh chống ngoại xâm, sau ñó là sự cạnh tranh khốc liệt của các loại tơ sợi nhân tạo giá rẻ và ñược sản xuất với quy mô lớn Sau hòa bình lập lại 1954 tại Miền Bắc và 1975 tại Miền Nam, Chính phủ ñã có nhiều biện pháp ñể khôi phục và phát triển nghề sản xuất truyền thống này và cho ñến nay trồng dâu nuôi tằm vẫn là một hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp quan trọng ở các vùng nông thôn
+/ Về trồng dâu
Hiện nay, nước ta có 31 tỉnh tham gia sản xuất dâu tằm với tổng diện tích dâu là 18.557 ha, Trong ñó khoảng 6000 ha là giống mới, năng suất ñạt 35- 40 tấn/ha; còn lại chủ yếu trồng giống ñịa phương năng suất thấp Biến ñộng diện tích dâu từ năm 2006 ñến nay như sau:
Bảng 1.1 Diễn biến diện tích dâu cả nước giai ñoạn 2006 - 2010
Trang 37phòng trừ bệnh, kỹ thuật nuôi tằm ñã phần nào hạn chế bớt những rủi ro về dịch bệnh, góp phần ñưa năng suất kén ổn ñịnh ở mức cao
Cơ cấu giống tằm cũng thay ñổi: Trước ñây nông dân nuôi tằm kén vàng là chủ yếu Hiện nay vụ xuân, vụ thu nuôi tằm lưỡng hệ kén trắng Vụ
hè nuôi tằm ña hệ lai Các vùng có khí hậu mát mẻ như Tây Bắc, Tây Nguyên thì 100% là tằm lưỡng hệ kén trắng
ðầu tư cho chăn nuôi ít ñược quan tâm Hầu hết các hộ nuôi tằm chung với nhà ở nên công tác vệ sinh phòng bệnh gặp rất nhiều khó khăn [8]
+/ Về ươm tơ dệt lụa
Cả nước hiện có 11 cơ sở ươm tơ thuộc Tổng công ty dâu tằm tơ (VISERI), 8 cơ sở thuộc các ñịa phương và hàng trăm cơ sở tư nhân, với tổng sản lượng 2.100 tấn/năm Mạng lưới tiêu thụ và chế biến kén chủ yếu
do tư nhân ñảm nhiệm, theo cơ chế thị trường Xu hướng chế biến tơ của việt nam là ươm tơ chất lượng cao giảm, chất lượng thấp và trung bình cho dệt thủ công tăng Các nhà máy ươm tơ chuyển dần sang chập và xe sợi, công ñoạn ươm tơ dần dần do các cơ sở sản xuất tư nhân thực hiện [4]
Công nghệ sau tơ ñược ñầu tư phát triển mỗi năm một tăng Hiện nay, công suất xe tơ của cả nước ñạt trên 1.000 tấn tơ xe/năm Sản lượng tơ xe ñang có xu hướng tăng dần do nhu cầu của thị trường trong nước và ngoài nước ngày một mở rộng
Công nghệ dệt lụa còn ñang ở trình ñộ trung bình và thấp, cơ cấu mẫu mã sản phẩm dệt còn chưa phong phú, chủ yếu phát triển ở các làng nghề theo công nghệ truyền thống [4]
Trang 38+/ Về sản xuất và cung ứng trứng giống
Thực tế các cơ sở nhân giống cung ứng ñược 100% giống cho vụ hè và khoảng 60% cho vụ xuân thu, còn lại 40% do tư nhân nhập lậu từ Trung Quốc [4]
+/ Về thị trường tiêu thụ tơ kén
Trong những năm gần ñây nhu cầu tiêu thụ nội ñịa ñã tăng lên rất nhiều
do ñó mà Việt nam sẽ trở thành một thị trường tiêu thụ tơ lụa nội ñịa rất lớn
mà chiến lược phát triển sản xuất dâu tằm tơ của ñất nước cần phải ñược chú trọng và ñịnh hướng [4]
* Vai trò, vị trí của sản xuất dâu tằm
Về mặt kinh tế, trồng dâu nuôi tằm là một hoạt ñộng sản xuất quan trọng ở nhiều vùng nông thôn ñặc biệt là những vùng ñông dân ít ñất Chi phí ñầu tư ban ñầu thấp Cây dâu trồng ñược trên nhiều loại ñất khác nhau kể
cả trên ñất xấu, nghèo dinh dưỡng Dâu 6 tháng sau khi trồng ñã có thể thu hoạch lá cho tằm ăn và thu nhập từ dâu tằm ñem lại thường cao hơn các cây trồng khác Sản phẩm làm ra có giá trị, dễ tiêu thụ, vòng quay lứa tằm ngắn
và thu nhập rải ñều trong năm
Về mặt xã hội, hiện nay trồng dâu nuôi tằm là một hoạt ñộng sản xuất mang lại thu nhập cho nhiều hộ gia ñình, giải quyết công ăn việc làm cho rất nhiều nông dân từ Bắc tới Nam ở 31 tỉnh trong tổng số 64 tỉnh thành phố của
cả nước Trong ñó chủ yếu là việc làm cho phụ nữ, người nhiều tuổi ở nông thôn Phát triển sản xuất dâu tằm không những góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá, mà còn tận dụng lao ñộng nhàn rỗi trong thời gian giáp vụ, khai thác tiềm năng về tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng, miền và của hộ gia ñình, tăng thu nhập, cải thiện ñiều kiện sống của nhân dân, góp phần thúc ñẩy nền kinh tế phát triển
Trang 39Về mặt môi trường, trồng dâu làm tăng ñộ che phủ trên các bãi ñất trống, khai thác ñược ñất ñai nghèo kiệt và tham gia vào việc ñiều hòa tiểu khí hậu môi trường trong vùng
1.2.3 Một số kết quả nghiên cứu liên quan ñến ñề tài
Trồng dâu, nuôi tằm ở Việt nam hiện ñã có nhiều công trình nghiên cứu:
* Về cây dâu các tác giả Võ tá Linh (1979) [9] Hà Văn Phúc (1997) [10], [11], [12] nghiên cứu chọn tạo các giống dâu mới bằng con ñường tạo ñột biến tứ bội thể kết hợp với việc lai hữu tính các nhà khoa học ñã thành công một loạt các giống dâu mới trong ñó nổi bật nhất là các giống dâu tam bội thể trồng bằng hom như: Giống số 7, Giống số 12,… hai giống này có năng suất lá cao hơn các giống dâu ñịa phương từ 25 - 30%, lá to và dầy nên năng suất lao ñộng khi thu hoạch lá cũng cao hơn giống dâu cũ, những giống dâu này ñược trồng phổ biến ở vùng ñồng bằng sông Hồng, riêng giống dâu
số 7 do có ñặc tính chống chịu tốt với một số bệnh nấm nên ñược trồng phổ biến ở vùng cao nguyên Bảo Lộc
Gần ñây các nhà khoa học ñã chuyển sang hướng mới là chọn tạo giống dâu lai F1 trồng hạt Từ 20 tổ hợp lai F1, chỉ có hai tổ hợp lai ñược sàng lọc
ra và ñược công nhận là giống dâu lai F1 VH9 và VH13, cả hai giống này ñều có năng suất lá cao hơn giống dâu số 7 và số 12 tương ñương với giống dâu lai F1 trồng hạt của Trung Quốc
Bên cạnh việc nghiên cứu thì việc nhập các giống dâu từ nước ngoài vào Việt nam cũng rất quan trọng ñể làm nguồn vật liệu ban ñầu, nguồn gen phong phú, …như giống Sa nhị luân 109 hoặc ðường 10 hiện ñã ñược trồng
ở một số tỉnh
Biện pháp tăng năng suất dâu như bón phân, tưới nước, kỹ thuật ñốn dâu
Trang 40* Về nuôi tằm, bên cạnh việc nghiên cứu cho ra những giống tằm bản ựịa cho năng suất tơ kén cao thì việc nhập nội các giống tằm ở nước ngoài vào như giống Lưỡng Quảng số 2; giống 7532 x 932; Ầ; các giống tằm này
có nhiều ưu ựiểm là tằm phát dục ựều, ăn dâu khỏe, kén dày cùi, tỷ lệ lên tơ
tự nhiên của kén cao, phẩm chất tơ kén tốt Do có nhiều ựặc ựiểm tốt nên các giống tằm lưỡng hệ Việt nam không thể sử dụng ựược ở các vùng sản xuất,
từ thực tế này các nhà khoa học ựã nghiên cứu và ựưa ra nhiều giống tằm mới nuôi ở nhiều vùng sinh thái khác nhau: như Giống tằm J71; Giống tằm B42; Giống tằm GQ2218; Ầ nuôi ở vùng ựồng bằng bắc bộ; còn ở vùng tây nguyên thời tiết khắ hậu mát mẻ hơn so với vùng ựồng bằng sông Hồng nuôi những giống như: Giống TN10, giống JV9,Ầ [8], [24]
đánh giá về hiệu quả công tác chọn tạo giống tằm Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn ựã khảng ựịnh rằng khi có các giống tằm mới lai tạo ra ựời ựã giúp cho các vùng sản xuất dâu tằm tăng thu nhập trên 15%, hạn chế dần việc nhập trứng tằm của Trung Quốc Các kết quả nghiên cứu trên ựã góp phần tăng sản lượng tơ kén ở Việt nam
Trong số các công trình nghiên cứu về dâu tằm tơ ở Việt nam có một số công trình liên quan trực tiếp ựến ựề tài:
- Phạm Văn Vượng (1995) [22], ựã sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống Ộnghiên cứu một số giải pháp góp phần phát triển ngành trồng dâu nuôi tằm trong hệ thống nông nghiệp vùng đồng bằng sông HồngỢ Ông ựã nghiên cứu sản xuất dâu tằm trong hệ thống nông nghiệp của vùng và khảo sát 4 mô hình (1) Trồng dâu, nuôi tằm, ươm tơ kết hợp với trồng lúa, làm vườn, thả cá, nuôi lợn; (2) Trồng dâu, nuôi tằm kết hợp với trồng lúa, làm vườn, thả cá, nuôi lợn; (3) Trồng dâu, nuôi tằm, ươm tơ kết hợp với trồng lúa, nuôi lợn; (4) Trồng dâu, nuôi tằm kết hợp với trồng lúa, nuôi lợn Tác giả ựã ựi ựến kết luận