đánh giá ựúng thực trạng sản xuất rau hiện nay nhằm tìm ra những hạn chế, tạo cơ sở cho việc ựề xuất các giải pháp hữu hiệu, thúc ựẩy phát triển sản xuất rau an toàn, hữu cơ nâng cao chấ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2013
Tác giả luận văn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu ựề tài, ngoài sự cố gắng
nỗ lực của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình và những lời chỉ bảo chân tình từ rất nhiều ựơn vị và cá nhân trong và ngoài ngành nông nghiệp Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân ựã dành cho tôi sự giúp ựỡ quý báu ựó
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kắnh trọng sự giúp ựỡ nhiệt tình của Thầy giáo Ờ PGS TS Phạm Tiến Dũng là người trực tiếp hướng dẫn và giúp ựỡ tôi về mọi mặt ựể tôi hoàn thành ựề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ựóng góp quý báu của các thầy,
cô trong khoa Nông học, các thầy cô trong Viện đào tạo Sau ựại học
Tôi xin cảm ơn sự giúp ựỡ của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Thống kê huyện Gia Lâm Ờ Hà Nội và Ủy ban nhân dân các xã
ựã tạo ựiều kiện về thời gian và cung cấp số liệu cho ựề tài này
Cảm ơn sự cổ vũ, ựộng viên và giúp ựỡ của gia ựình, người thân, bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Hà Nội, ngày Ầ tháng Ầ năm 2013
Tác giả luận văn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
BẢNG KÝ HIỆU NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT viii
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1.Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích nghiên cứu 2
1.3 Yêu cầu của ñề tài: 2
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
1.4.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lí luận 4
2.1.1 Cơ sở lý luận của phát triển nông nghiệp bền vững 4
2.1.2 Cơ sở lý luận của việc sản xuất rau an toàn, hữu cơ 9
2.1.3 Chất lượng rau và các nguy cơ ô nhiễm sản phẩm rau trên thế giới 16
2.2 Cơ sở thực tiễn 21
2.2.1 Phát triển sản phẩm rau trên thế giới 21
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở Việt Nam 26
2.2.3 Thực trạng và những nghiên cứu về sản xuất rau an toàn,hữu cơ 32
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 41
3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu: 41
3.2.1 Nội dung 41
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu và sử lý số liệu: 45
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 47
4.1 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Gia Lâm –Hà Nội 47
Trang 54.1.1 Vị trí ñịa lý 47
4.1.2 ðặc ñiểm khí hậu 48
4.1.3 ðiều kiện kinh tế - xã hội 50
4.2 Hiện trạng chung sản xuất rau của huyện Gia Lâm những năm gần ñây 53
4.3 Hiện trạng sản xuất rau an toàn, hữu cơ của Gia Lâm những năm gần ñây 57
4.3.1 Tình hình sản xuất rau an toàn tại ñịa phương 57
4.3.2 Tình hình sản xuất rau hữu cơ 87
4.4 Một số giải pháp phát triển rau an toàn, hữu cơ trên ñịa bàn huyện 91
4.5 Kết quả thử nghiệm chế phẩm sinh học trên cây măng tây 92
4.3.1 ðộng thái sinh trưởng của cây 92
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
5.1 Kết luận: 106
5.2 ðề nghị 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Sự phát triển về diện tích ñất nông nghiệphữu cơ 2000 - 2010 5
Bảng 2.2 Ngưỡng Nitrate (NO3-) cho phép trong rau tươi (mg/kg) 15
Bảng 2.3 Ngưỡng giới hạn các kim loại nặng (mg/kg rau tươi) 15
Bảng 2.4 Ngưỡng giới hạn vi sinh vật gây bệnh trong rau tươi 16
Bảng 2.5 Mức dư lượng tối ña cho phép (MRL) của một số thuốc BVTV trên rau tươi (theo FAO/WHO năm 1994) 18
Bảng 2.6 Tình hình sản xuất rau của 10 nước trên thế giới năm 2001 22
Bảng 2.7 Các nước xuất khẩu rau tươi lớn trên thế giới từ năm 1999-2003 (1000 USD) 23
Bảng 2.8 Các nước nhập khẩu rau tươi trên thế giới từ năm 1999-2003 (1000 USD) 24
Bảng 2.9 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng rau 29
các loại phân theo vùng (1999 - 2005) 29
Bảng 2.10 Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang một số nước trong tháng 1 năm 2010 31
Bảng 4.1 ðặc ñiểm về chế ñộ nhiệt, ẩm ñộ huyện Gia Lâm 49
Bảng 4.2 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Gia Lâm 51
Bảng 4.3 Tình hình biến ñộng dân số và lao ñộng của huyện Gia lâm 53
Bảng 4.4 Phân bố ñất trồng rau ở huyện Gia Lâm 54
Bảng 4.5 Chủng loại rau trồng phổ biến tại huyện Gia Lâm 54
Bảng 4.6 Diện tích năng suất và sản lượng rau của một số ñịa phương trên ñịa bàn huyện Gia Lâm 2010 56
Bảng 4.7 Diện tích, năng suất và sản lượng rau an toàn 57
trên ñịa bàn huyện Gia Lâm giai ñoạn 2005 -2010 57
Bảng 4.8 Diện tích, năng suất, sản lượng rau an toàn ở một số vùng trên ñịa bàn huyện Gia Lâm- 2010 59
Bảng 4.9 Cơ cấu các loại rau an toàn chính sản xuất tại một số cơ sở trên ñịa bàn huyện Gia Lâm năm 2010 61
Trang 7Bảng 4.10 Tình hình sử dụng phân bón trên rau an toàn của nông hộ tại Gia
Lâm (số liệu ñiều tra 60 hộ) 63
Bảng 4.11 Mức ñộ sử dụng phân chuồng trongsản xuất rau an toàn tại xã VĂn ðức 65
Bảng 4.12 Mức ñộ sử dụng phân ñạm trong sản xuất rau an toàntại xã Văn ðức 68
Bảng 4.13 Mức ñộ sử dụng phân lân và kali trongsản xuất rau tại HTX Văn ðức 71
Bảng 4.14 Thực trạng sử dụng thuốc BVTVtrên rau an toàn tại HTX Văn ðức 73
Bảng 4.15 Kết quả ñiều tra nông dân về kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV trên rau an toàn tại Gia Lâm 75
Bảng 4.16: Tồn dư kim loại nặng tồn tại trong rau an toàn trồngtai Gia Lâm (mg/kg tươi) 78
Bảng 4.17 Kết quả ñiều tra nông dân về thực trạng sử dụng nướcvà kỹ thuật tưới rau an toàn 79
Bảng 4.19 Hệ thống tưới tiêu cho rau an toàn ở các Xã tại Gia Lâm 82
Bảng 4.20 Nguồn tiêu thụ rau an toàn của nông dân 84
Bảng 4.21 Hiệu quả kinh tế của một số loại rau an toàn trên ñịa bàn huyện Gia Lâm 86
Bảng 4.22 Báo cáo giá trị kinh tế canh tác hữu cơ cà chua và cải bắp tại Văn ðức 87
Bảng 4.23 ðộng thái sinh trưởng chiều cao 93
của các công thức trong thí nghiệm 93
Bảng 4.24 Tốc ñộ ra lá của các công thức trong thí nghiệm 96
Bảng 4.25 Tốc ñộ tăng trưởng số thân của các công thức thí nghiệm 97
Bảng 2.26 Tốc ñộ tăng trưởng ñường kính thân (mm) 99
Bảng 2.27 : Một số ñặc ñiểm của chồi măng 100
Bảng 4.28 Các yếu tố cấu thành năng suất các công thức trong thí nghiệm 101
Bảng 4.29 Ảnh hưởng của nồng ñộ Nashi 778 ñến năng suất thực thu 103
Bảng 4.30 Hiệu quả kinh tế trong các công thức thí nghiệm 104
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sự phát triển diện tích nông nghiệp hữu cơcủa các vùng 1999 - 2010 6
Hình 4.1 Tình hình sử dụng ñất ở Huyện Gia lâm 51
Hình 4.2 Cơ cấu bố trí mùa vụ tại các nông hộ(từ 1/2010- 12/2010) 62
Hình 4.3: ðồ thị biểu thị ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các công thức trong thí nghiệm 94
Hình 4.5: Biểu thị tốc ñộ tăng trưởng số lá của các công thức thí nghiệm 96
Hình 4.6 Biến ñộng số thân của các công thưc thí nghiệm 98
Hình 4.7 Tốc ñộ ra thân của các công thức thí nghiệm 98
Hình 4.8 Biến ñộng ñường kính thân của các công thưc thí nghiệm 99
Hình 4.9 Tốc ñộ tăng trưởng ñường kính thân 100
Hình 4.10 So sánh năng suất lý thuyết và năng suất thực thu giữa các công thức 102
Trang 99 Sở KHCN&MT Sở Khoa học công nghệ và môi trường
Trang 101 ðẶT VẤN ðỀ
1.1.Tính cấp thiết của ñề tài
Thực phẩm rất cần thiết cho mọi người trong ñời sống hàng ngày, trong ñó rau là loại thực phẩm không thể thay thế ñược Bởi lẽ cây rau cung cấp rất nhiều chất quan trọng cho sự phát triển của cơ thể con người như: protein, lipid, vitamin, muối khoáng và nhiều chất quan trọng khác ðặc biệt cây rau
có ưu thế hơn một số cây trồng khác về vitamin và chất khoáng Hơn nữa, chất xơ trong rau chiếm một khối lượng lớn tuy không có giá trị về mặt dinh dưỡng song bản thân chúng rất xốp nên có tác dụng nhuận tràng, làm tăng khả năng tiêu hóa, làm giảm cholesterol trong máu, hỗ trợ ñiều trị bệnh ñái tháo ñường, ñiều chỉnh cân nặng Như vậy, cây rau có giá trị dinh dưỡng rất phong phú và ñặc biệt quan trọng với ñời sống con người, là thành phần quan trọng trong mỗi bữa ăn của mọi người trên hành tinh này (Tạ Thu Cúc, 2007) Rau xanh cũng như những cây trồng khác, ñể có giá trị kinh tế cao, ngoài yêu cầu về giống tốt, chủng loại ña dạng, thì vấn ñề về kỹ thuật canh tác góp phần không nhỏ vào việc nâng cao năng suất, sản lượng rau Chính vì vậy, người trồng rau không ngừng cải tiến kỹ thuật canh tác, nâng cao ñầu tư phân bón, bảo vệ thực vật nhằm nâng cao năng suất Tuy nhiên hiện nay xu hướng sản xuất rau hàng hóa ngày càng gia tăng, chạy theo lợi nhuận, ñã dẫn ñến tình trạng rau bị ô nhiễm do vi sinh vật, hóa chất ñộc hại, dư lượng kim loại nặng và thuốc bảo vệ thực vật… ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sức khỏe cộng ñồng Vì vậy, vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm ñối với mặt hàng nông sản nhất là sản phẩm rau ñang ñược xã hội ñặc biệt quan tâm Sản xuất rau an toàn, rau hữu cơ bảo vệ người tiêu dùng, không chỉ là vấn ñề tất yếu của sản xuất nông nghiệp hiện nay, mà còn góp phần nâng cao tính cạnh tranh của nông sản hàng hóa trong ñiều kiện Việt Nam vừa trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới, mở ra thị trường lớn tiêu thụ trong và
Trang 11ngoài nước, khuyến khắch phát triển sản xuất Nhưng làm thế nào ựể có sản phẩm rau an toàn và ựa dạng về chủng loại, cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao, ựồng thời ựảm bảo yếu tố bền vững ựối với môi trường cho ựến nay vẫn ựang là vấn ựề lớn ựược ựặt ra
Tuy nhiên, tình hình sản xuất rau hiện nay vẫn chưa có một quy hoạch hợp
lý, chưa có một hệ thống phân phối hợp lý và bền vững, hầu hết vẫn ở tình trạng manh mún, nhỏ lẻ Thêm vào ựó, việc kiểm tra chất lượng sản phẩm rau cũng chưa ựược tiến hành ựồng bộ đầu ra cho sản phẩm còn hạn hẹp, không
ổn ựịnh, giá cả bấp bênh ựã ảnh hưởng không nhỏ tới quyết ựịnh của người dân trong việc tiếp thu và ứng dụng những quy trình này vào sản xuất thay cho lối trồng rau cũ Dẫn ựến sản phẩm rau không ựảm bảo chất lượng vệ sinh
an toàn thực phẩm, ảnh hưởng rất lớn ựến sức khoẻ cộng ựồng
đánh giá ựúng thực trạng sản xuất rau hiện nay nhằm tìm ra những hạn chế, tạo cơ sở cho việc ựề xuất các giải pháp hữu hiệu, thúc ựẩy phát triển sản xuất rau an toàn, hữu cơ nâng cao chất lượng sản phẩm rau, bảo vệ người tiêu dùng, tăng cao thu nhập cho người lao ựộng vùng sản xuất rau là cần thiết Xuất phát từ thực tiễn ựó, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài:
ỘNghiên cứu thực trạng và ựề xuất một số giải pháp phát triển rau an toàn, hữu cơ trên ựịa bàn Gia Lâm- Hà Nội.Ợ
1.2 Mục ựắch nghiên cứu
đánh giá thực trạng sản xuất, tiềm năng phát triển rau an toàn trên ựịa
bàn huyện Gia Lâm Ờ Hà Nội Từ ựó, tham gia xây dựng một số giải pháp nhằm thúc ựẩy phát triển sản xuất rau an toàn, hữu cơ bảo vệ người tiêu dùng, nâng cao thu nhập cho người lao ựộng vùng sản xuất rau
1.3 Yêu cầu của ựề tài:
a đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội phục vụ cho sản xuất rau
an toàn, rau hữu cơ của huyện Gia Lâm Ờ Hà Nội
b đánh giá ựược tình hình sản xuất rau an toàn, hữu cơ trên ựịa bàn
Trang 12c đánh giá ựược thực trạng sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,
sử dụng nguồn nước trong sản xuất rau an toàn, rau hữu cơ
d đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần phát triển sản xuất rau an toàn, hữu cơ trên ựịa bàn huyện
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.4.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả việc ựánh giá những ựiều kiện thuận lợi và khó khăn của vùng sản xuất rau an toàn, hữu cơ huyện Gia Lâm - Hà Nội, sẽ là cơ sở cho những chỉ ựạo sản xuất của ựịa phương theo hướng phát triển nông nghiệp bền vững
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1 Cơ sở lý luận của phát triển nông nghiệp bền vững
2.1.1.1 Nông nghiệp hữu cơ
* Lịch sử ra ñời và phát triển của Nông nghiệp hữu cơ
Những người tiên phong như Rudolf Steiner, Robert Rodale, Sir Albert Howard và bà Eva Balfour lần ñầu tiên xuất bản cuốn sách ý tưởng của họ về nông nghiệp hữu cơ vào những năm 1920, 1930, 1940, nó ñã dần hoàn thiện
và ñã xác ñịnh ñược thế nào là phong trào sinh học và nông nghiệp hữu cơ
Họ nêu ra sự quan tâm chú ý về cơ sở sinh học của ñộ phì ñất và mối liên hệ của nó với sức khỏe của người và ñộng vật
Lớn mạnh cùng với các hoạt ñộng của các nhà tiên phong, ñã xuất hiện nhóm các nhà nông dân ở châu Âu, Mỹ phát triển theo hướng này ðến những năm 1940, 1950 mô hình của những nhà sản xuất hữu cơ ñã ñược hình thành Vấn ñề thanh tra, giám sát ñã ñược nêu ra, ñược thực hiện và hình thành các tiêu chuẩn, hệ thống phát triển ở châu Âu, Mỹ và úc
Người ñề xuất nhãn hàng hóa cho sản phẩm của phong trào sinh học là Rudolf Steiner và có lẽ ñây là nhãn hữu cơ ñầu tiên ñược phát triển Năm
1967 hội ðất ñược sự giúp ñỡ của bà Eva Balfour ñã xuất bản tiêu chuẩn về sản xuất nông nghiệp hữu cơ ñầu tiên trên thế giới Năm 1970, lần ñầu tiên các sản phẩm hữu cơ ñược ra ñời (Nowakovski T.Z 1960)[41]
Trong những năm 1970, nhóm các trang trại khác nhau ở Mỹ ñã ñưa ra nguyên tắc của tiêu chuẩn sản xuất hữu cơ trang trại Nhiều nhóm ñã phát triển hệ thống cấp giấy chứng chỉ của họ ñể ñảm bảo với người mua rằng sản phẩm ñược gắn nhãn hữu cơ ñã ñược sản xuất theo tiêu chuẩn của họ
Vào cuối những năm 1970 và ñầu năm 1980, cơ quan chứng nhận ñã phát triển và vượt ra ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia Nhiều chương trình
Trang 14các tổ chức này thu hút một số hoạt động khác ngồi chứng nhận Vào giữa những năm 1980, một số cơ quan chuyên về chứng nhận đã được hình thành như SKAL (Hà Lan), KRAV (Thụy ðiển), FVO (Mỹ) Cuối cùng, vào năm
1990 với sự ra đời của qui định tại châu Âu về chứng nhận hữu cơ đã trở thành mối quan tâm theo hướng thương mại hĩa, các cơng ty chứng nhận được ra đời
Các cơ quan cấp giấy chứng nhận được phát triển, các tiêu chuẩn và qui định về sản xuất hữu cơ được hồn thiện và phong trào sản xuất hữu cơ được phát triển trên quy mơ tồn thế giới IFOAM là Liên đồn Quốc tế về phong trào sản xuất nơng nghiệp hữu cơ với các tiêu chuẩn cơ sở của IFOAM và chương trình cơng nhận của IFOAM được tơn trọng như một hướng dẫn quốc
tế chung cho các hệ thống tiêu chuẩn và chứng nhận của các quốc gia cĩ thể được xây dựng về sản xuất hữu cơ
Bảng 2.1 Sự phát triển về diện tích đất nơng nghiệp
hữu cơ 2000 - 2010 theo vùng
Trang 15Hình 2.1 Sự phát triển diện tích nông nghiệp hữu cơ
của các vùng 1999 - 2010
Hiện nay, các qui ñịnh về sản xuất hữu cơ ñã ñược ban hành như năm
1970, các bang Oregon và California ở Mỹ thông qua luật về sản xuất hữu cơ Năm 1980, một số sản phẩm hữu cơ mới bắt ñầu ñưa vào châu Âu nhiều hơn
và ở Mỹ các cơ quan thương mại về hữu cơ ñược tăng lên và nhanh chóng vượt qua ngoài biên giới ở Mỹ, người ta ñã thông qua sắc luật về sản xuất thực phẩm hữu cơ năm 1990 Cuối cùng, tháng 12 năm 2000, Bộ Nông nghiệp Mỹ ñã ban hành quy ñịnh về thực phẩm hữu cơ và có hiệu lực vào tháng 10 năm 2002 Ở châu Âu, quy ñịnh 2092/91 về thực phẩm hữu cơ ñược thông qua năm 1991 ở mức quốc tế, các quốc gia ñã hợp tác và xây dựng lên tiêu chuẩn Codex Alimentarius hướng dẫn nông nghiệp hữu cơ từ năm 1992 Codex Alimentarius tham gia vào nhiệm vụ của tổ chức FAO/WTO về tiêu chuẩn lương thực Những hướng dẫn của Codex Alimentarius về sản phẩm hữu cơ ñã ñược thông qua năm 1999
2.1.1.2 Quan ñiểm về nông nghiệp bền vững:
Theo quan ñiểm của Bill Mollison và Remy Mia Slay thì Nông nghiệp bền vững ñược ñịnh nghĩa là: việc thiết kế những hệ thống cư trú lâu bền của
Trang 16con người: ñó là một triết lý và một cách tiếp cận về việc sử dụng ñất tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa tiểu khí hậu, cây hàng năm, cây lâu năm, súc vật, ñất, nước và những nhu cầu của con người, xây dựng những cộng ñồng chặt chẽ và có hiệu quả
- Mục ñích của nông nghiệp bền vững là: Tạo ra một hệ sinh thái bền vững, có tiềm lực kinh tế, thỏa mãn nhu cầu của con người mà không làm hủy hoại môi trường sống Hay chính là việc thỏa mãn nhu cầu hiện tại mã không lảm ảnh hưởng ñến nhu cầu của thế hệ mai sau
Nông nghiệp bền vững tạo ra một hệ sinh thái nông nghiệp sản xuất lương thực, thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi nhiều hơn so với
hệ sinh thái tự nhiên.Nông nghiệp bền vững không chỉ bảo vệ những hệ sinh thái có sẵn trong tự nhiên mà còn tìm cách khôi phục những hệ sinh thái ñã bị suy thoái
- Triết lý của nông nghiệp bền vững là hợp tác với thiên nhiên, tuân theo các quy luật tự nhiên, không ñi ngược lại, chống lại các quy luật tư nhiên Trong nông nghiệp bền vững xây dựng những hệ sinh thái nông nghiệp với việc áp dụng các khoa học kỹ thuật khác nhau tùy vào ñiều kiện khí hậu từng vùng miền và ñiều kiện kinh tế của từng ñịa phương Việc áp dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại hay việc sử dụng các hóa chất làm phân bón cần phải tính toán cẩn thận, việc áp dụng cần thức hiện theo nguyên tắc bốn ñúng kết hợp với việc sử dụng phân hữu cơ một cách hiệu quả
- Nguyên tắc xây dựng nông nghiệp bền vững:
+ Tính ña dạng: ðây là một nguyên tắc tắc rất quan trọng ñể xây dựng nền nông nghiệp bền vững Chúng ta nhận thấy trong hệ sinh thái rừng tự nhiên rất ít sâu bệnh hại ñó là nhờ sự ña dạng các loài sinh vật, hệ sinh vật phong phú Từ ñó ñảm bảo sự cân bằng sinh thái, còn nền nông nghiệp của chúng ta hiện nay là nên nông nghiệp ñộc canh, gây mất cân bằng sinh thái dẫn ñến sự bùng phát dịch hại nghiêm trọng như ñộc canh lúa dẫn ñến bùng
Trang 17phát dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn lùn xoắn lá ðể giảm tổn thất trong nông nghiệp thì nền nông nghiệp cần phải ña dạng, có thể sử dụng các biện pháp trồng xen canh, luân canh, trồng cây phân tầng ở những vùng trồng cây ăn quả cây công nghiệp, kết hợp chăn nuôi gia súc gia cầm
+ ðất là một thực thể sống ðất của chúng ta không chỉ là một giá thể một môi trường sống cho sinh vật với ñơn thuần có các tính chất lý hóa mà nó còn là một thực thể sống với một hệ vi sinh vật ña dạng ñang sống trong ñó, chúng là tác nhân tạo nên ñộ phì của ñất, tạo nên ñộ mầu mỡ kết cấu ñất Việc bảo vệ ñất, bảo vệ hệ vi sinh vật ñất góp phần quan trọng vào nền nông nghiệp bền vững ðể chăm sóc ñất, bồi dưỡng ñất chúng ta cần tăng cường bón phân hữu cơ, che phủ ñất chống xói mòn rửa trôi và hạn chế các chất ñộc hại ñưa vào ñất
+ Tái chu chuyển: Trong hệ sinh thái tự nhiên có hai chu trình quan trọng là chu trình năng lượng và chu trình dinh dưỡng Với hệ sinh thái nông nghiệp chúng ta cần quan tâm ñến chu trình dinh dưỡng, việc tái chu chuyển dinh dưỡng là rất quan trọng ñảm bảo một nền nông nghiệp bền vững Mọi thứ bắt ñầu từ ñất sẽ trở về ñất Trong sản xuất nông nghiệp của chúng ta thì sao? Chúng ta trồng cây cây lấy ñi từ ñất các dinh dưỡng, khoáng và hầu hết các sản phẩm ấy mất theo sản phẩm thu hoạch, chúng ta trả lại ñất chỉ một số rất ít do chúng ta bón phân và một phần nhỏ tàn dư thực vật, ñiều ñó ñã làm ñất của chúng ta cạn kiệt Còn trong chăn nuôi công nghiệp hiện nay thì chúng ta khu vực hóa các khu chăn nuôi do ñó chủ yếu sử dụng thức ăn công nghiệp, lượng phân thải ra tập chung ở một nơi nhất ñịnh gây ô nhiễm môi trường mà lại gây lãng phí một nguồn phân hữu cơ cho nông nghiệp Vì vậy cần phải có kế hoạch quy hoạch nông nghiệp như thế nào ñể tránh gây lãng phí lại gây ô nhiễm môi trường Việc tái chu chuyển là ñiều rất quan trọng + Kết cấu nhiều tầng: Năng suất của cây trồng hơn 90% là do quang
Trang 18dụng là rất nhỏ, lượng lãng phí là rất lớn lượng bức xạ bị lãng phí rất nhiều, với cầu trúc nhiều tầng thì chúng ta có thể sử dụng tốt nguồn năng lượng tự nhiên này Hơn nữa, với cấu trúc nhiều tầng thì hạn chế sự công phá của mưa hàng năm, hạn chế sự bốc thoát hơi nước Với cấu trúc nhiều tầng sẽ góp phần bảo vệ ñất, hệ sinh vật, góp phần ña dạng hệ sinh thái nông nghiệp
2.1.2 Cơ sở lý luận của việc sản xuất rau an toàn, hữu cơ
2.1.2.1 Khái niệm về rau an toàn, hữu cơ
+ Rau: Rau là cây hoặc phần có thể ăn ñược và thường mọng nước,
ngon và bổ ñược sử dụng như là một món ăn chính hoặc ñồ phụ gia ñể nấu
hoặc ăn sống
+ Rau an toàn: Rau an toàn những sản phẩm rau tươi bao gồm tất cả các
loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả có chất lượng ñúng với ñặc tính giống của chúng, hàm lượng các hoá chất ñộc và mức ñộ nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức
mức tiêu chuẩn cho phép, an toàn cho người tiêu dùng và môi trường
+ Rau hữu cơ: Là loại rau canh tác trong ñiều kiện hoàn toàn tự nhiên; không bón phân hoá học; không phun thuốc bảo vệ thực vật; không phun thuốc kích thích sinh trưởng; không sử dụng thuốc diệt cỏ; không sử dụng sản phẩm biến ñổi gen
* Rau hữu cơ khác với rau an toàn và rau thường như thế nào?
Phân bón hóa học Sử dụng không có
Chất kích thích
Sinh trưởng
Sử dụng không có liều lượng
ðược sử dụng
có liều lượng
Không sử dụng Rau sinh trưởng chậm tự nhiên
* Giá trị dinh dưỡng của rau hữu cơ
Rau hữu cơ có chứa nhiều thành phần dinh dưỡng hơn các loại thực phẩm khác
Trang 19- Tỷ lệ hợp chất chống oxi hoá trong trái cây và rau quả hữu cơ ≥ 40%
so với loại bình thường ( theo các nhà khoa học thuộc ðại học Newcastle Anh quốc )
- Chứa nhiều khoáng chất có ích cho cơ thể hơn (sắt, kẽm…)
2.1.2.2 Tiêu chuẩn rau an toàn
Theo tác giả Trần Khắc Thi: Sản phẩm rau ñược coi là sạch (an toàn)
phải ñáp ứng các yêu cầu:
+ Sạch, hấp dẫn về hình thức: tươi, sạch bụi bẩn, tạp chất, thu ñúng ñộ chín, không có triệu trứng bệnh, có bao bì vệ sinh, hấp dẫn
+ Sạch, an toàn về chất lượng: sản phẩm rau chứa dư lượng thuốc bảo
vệ thực vật, nitrat, kim loại nặng và lượng vi sinh vật có hại không vượt ngưỡng cho phép của tổ chức Y tế Thế giới
Theo tác giả Tô Kim Oanh: RAT là rau không bị dập nát, hư hỏng,
không có ñất bụi bao quanh, dư lượng chất hoá học, ñộc hại, hàm lượng nitrat, kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật cũng như các vi sinh vật gây hại phải ñược hạn chế theo tiêu chuẩn RAT và ñược trồng trên ñất không bị nhiễm kim loại nặng, canh tác theo những quy trình kỹ thuật ñược gọi là quy trình tổng hợp, hạn chế việc sử dụng phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật ở mức tối thiểu cho phép
Theo Quyết ñịnh số 67 - 1998/Qð - BNN - KHCN ngày 28/4/1998 về
sản xuất rau an toàn của Bộ Nông nghiệp và PTNT thì “rau an toàn“ ñược khái niệm như sau: những sản phẩm rau tươi bao gồm tất cả các loại rau ăn
củ, thân, lá, hoa, quả có chất lượng ñúng với ñặc tính giống của chúng, hàm lượng các hoá chất ñộc và mức ñộ nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức mức tiêu chuẩn cho phép, an toàn cho người tiêu dùng và môi trường thì ñược coi là ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là rau an toàn
Áp dụng các nguyên tắc HACCP vào sản xuất rau an toàn theo tiêu
Trang 20Người nông dân sản xuất sản xuất RAT buộc phải làm ựúng theo luật quốc tế và trong nước Mọi nông dân ựều có khả năng chứng tỏ sự cam kết của họ về:
+ Duy trì trách nhiệm với khách hàng về chất lượng vệ sinh an thực phẩm + Giảm thiểu các ảnh hưởng xấu ựến môi trường, ựồng thời bảo vệ nguồn có ắch trong tự nhiên và ựời sống của ựộng vật hoang dó
+ Giảm việc sử dụng các hóa chất bảo vệ thực vật
+ Tăng hiệu quả của việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên
+ đảm bảo thái ựộ có trách nhiệm ựối với sức khoẻ và sự an toàn của người lao ựộng
Căn cứ vào ựiều kiện sản xuất cụ thể nước ta và yêu cầu về rau sạch,
Hà Nội ựó ra quyết ựịnh số 562 Qđ/KH - CN quy ựịnh tạm thời về tiêu chuẩn chất lượng rau sạch Rau an toàn là rau ựược sản xuất tuân thủ theo một quy
trình an toàn cho sức khoẻ con người, do Sở khoa học - Công nghệ và Môi trường quy ựịnh Cụ thể là rau phải ựược trồng trên vùng thổ nhưỡng không
có nguồn nước ô nhiễm, không có kim loại nặng, cây giống không có bệnh và việc chăm bón phân, thuốc bảo vệ thực vật phải theo lịch trình chặt chẽ, ựể ựến khi ựưa ra thị trường trong rau không có vi lượng ựộc hại và không còn
có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Như vậy ở giác ựộ các nhà kỹ thuật, nhà quản lắ và người sản xuất ựều
ựó ựưa ra các khái niệm về rau an toàn Tuy có nhiều quan ựiểm khác nhau về rau an toàn, nhưng tựu trung lại rau an toàn là loại rau ựảm bảo các tiêu chuẩn
về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng nitrat, hàm lượng kim loại nặng và vi sinh vật gây hại của tổ chức y tế thế giới và Việt Nam An toàn cho người tiêu dùng và môi trường
Nghiên cứu về các nguyên nhân gây ô nhiễm tới môi trường canh tác
và sản phẩm rau xanh đó là các hoá chất dùng trong nông nghiệp (thuốc
Trang 21BVTV, phân khoáng) ựược các ựề tài cấp nhà nước KC.02.07 và KN.01.12 thực hiện giai ựoạn 1991 - 1995 ựề cập đó là các vi sinh vật gây hại có trong nước tưới, trong phân hữu cơ, trong ựất ựược nghiên cứu trong giai ựoạn 1996
- 2000 đó cũng là tác ựộng của các kim loại nặng tồn dư trong ựất và nước tưới
Các yêu cầu chất lượng của RAT:
Tiêu chuẩn về hình thái: sản phẩm ựược thu hoạch ựúng thời ựiểm,
ựúng yêu cầu của từng loại rau (ựúng ựộ chắn kỹ thuật hay thương phẩm), không dập nát, hư thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và có bao gói thắch hợp
Về chỉ tiêu nội chất phải ựảm bảo các quy ựịnh cho phép:
Ớ Dư lượng các loại hóa chất BVTV trong sản phẩm rau
Ớ Hàm lượng Nitrate (NO3-) tắch lũy trong sản phẩm rau
Ớ Hàm lượng tắch lũy một số kim loại nặng như: chì (Pb), thủy ngân (Hg), asen (As), cadimi (Cd), ựồng (Cu)
Ớ Mức ựộ ô nhiễm các loại vi sinh vật gây bệnh (E.coli, Salmonella sp.) và ký sinh trùng ựường ruột (trứng giun ựũa Ascaris sp.)
Tất cả các chỉ tiêu trong sản phẩm của RAT phải nằm dưới mức cho phép theo tiêu chuẩn của FAO, WHO, hoặc một số nước tiến tiến trên thế giới như Nga, Mỹ (Trần Khắc Thi, Trần Ngọc Hùng, 2005) [19]
Nhìn chung, RAT ựược trồng trên các vùng ựất không bị nhiễm kim loại nặng, canh tác theo những quy trình kỹ thuật tổng hợp, sử dụng phân bón, thuốc BVTV ở mức tối thiểu cho phép
Sản xuất RAT là một bộ phận của ngộnh sản xuất nông nghiệp, bên cạnh những ựặc ựiểm chung, sản xuất RAT còn có những yêu cầu riêng (Nguyễn Vũ Mai Anh, 2007) [2]:
Ớ Phải xử lý kỹ vườn ươm ựể phòng chống sâu, bệnh cho cây giống
Ớ Là loại cây trồng yêu cầu kỹ thuật cao, ựầu tư vật chất cũng như lao ựộng lớn hơn cây trồng khác
Trang 22bệnh hại, cần phải sử dụng thuốc BVTV, phân bón ựóng quy ựịnh (về liều lượng, chủng loại, thời gian ) và tổ chức sử dụng lao ựộng hợp lý, khoa học
ựể vừa cho năng suất, sản lượng cao vừa ựảm bảo chất lượng
Ớ đòi hỏi của thị trường tiêu thụ rất nghiêm ngặt, người sản xuất phải tôn trọng các tiêu chuẩn chất lượng thì sản phẩm mới tồn tại ựược trên thị trường
Ớ Do sản xuất RAT phải tuân thủ những quy ựịnh ngặt nghèo của kỹ thuật, năng suất và sản lượng thấp nên giá thành cao hơn nhiều so với sản phẩm cùng loại, do vậy ảnh hưởng tới lượng tiêu thụ
Ớ RAT là sản phẩm tươi sống có hàm lượng nước cao, cồng kềnh, dễ
hư hỏng, khó vận chuyển và bảo quản nên thường ựược tiêu thụ tại chỗ
Ớ Tiêu thụ rau mang tắnh thời vụ nên lượng cung cấp và giá là hai yếu
tố biến ựộng tỷ lệ nghịch với nhau Sự khan hiếm vào ựầu, cuối vụ làm cho giá bán tăng và giá bán giảm vào giữa vụ do lượng cung tăng
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Hà Nội ựã ra quy ựịnh 562/QDKHCN về RAT, sản xuất rau an toàn phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn chất lượng của Sở KHCN & MT (Nguyễn Vũ Mai Anh 2007) [2]
Sản xuất các loại RAT phải vận dụng các yêu cầu cụ thể cho từng loại rau, với ựiều kiện thực tế của từng ựịa phương
Môi trường sản xuất như: ựất, nước, không khắ cần phải sạch
Rau phải ựược sản xuất ở những nơi ựã quy hoạch và quản lý chặt chẽ về phân bón, thuốc BVTV
Hạt giống ựược kiểm ựịnh chất lượng, có khả năng kháng sâu bệnh cao, không chứa mầm bệnh hại
đất trồng rau không ựược nhiễm bẩn Cấu trúc ựất trung bình, pH từ 5,5 - 6,8 Hàm lượng mùn > 1,5% Không chứa tàn dư sâu bệnh
Nguồn nước sử dụng phải ựược lấy trực tiếp từ sông Hồng, sông đuống hoặc từ giếng khoan
Trang 23Chỉ sử dụng phân ñã ñược ủ hoai mục
Áp dụng nghiêm ngặt phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM Chỉ sử dụng thuốc các ñộ ñộc thấp, thời gian phân hủy nhanh trong trường hợp cần thiết và phải ñảm bảo thời gian cách ly
Thu hoạch tại thời ñiểm rau ñạt chất lượng tốt nhất Rau cần ñược phân loại theo tiêu chuẩn chất lượng và phải ñược bán ngay
Nguyên nhân làm RAT “chưa an toàn”: rau “chưa an toàn” là do trong quá trình canh tác người dân ñã không thực hiện ñúng các yêu cầu (Trung tâm UNESCO, 2004) [22]
• Thuốc BVTV sử dụng không ñóng cách và quá nhiều loại, dư lượng
• Sử dụng phân hữu cơ chưa qua xử lý, ñưa vào sản phẩm các trứng
giun, sán và các yếu tố khác gây bệnh ñường ruột cho con người
Nitrate (NO 3 - ): ñối với cây rau, dạng ñạm dễ hút là dạng Nitrate (NO3-) Khi vào trong cây, loại ñạm này ñược một loại men làm nhiệm vụ khử ñể tạo
ra NH4+, chất này ñược cây sử dụng tạo ra các axit amin và protit nuôi cây Khi bón quá nhiều ñạm, mặc dù quá trình khử Nitrate trong cây rau làm việc tích cực nhưng vẫn không thể loại trừ hết gây nên dư thừa NO3- Mặt khác, ở trong ñất NO3-còn thừa sẽ di chuyển vào nguồn nước ngầm, chảy vào giếng, sông, suối gây ra ô nhiễm NO3- Cây rau hút nhiều ñạm thường có màu xanh ñậm, nhìn hấp dẫn nhưng thực tế chất lượng giảm, chứa nhiều nước gây khó khăn cho công tác bảo quản, cất trữ Hơn nữa, cây còn là tiêu ñiểm thu hút sâu
bệnh hại (Trung tâm UNESCO 2004), [22]
Trang 24Kim loại nặng: kim loại nặng như: Chì (Pb), ñồng (Cu), kẽm (Zn), thuỷ
ngân (Hg), Asen (As), Cadimi (Cd) tồn tại sẵn trong ñất, nước ngầm và một
số có chứa trong thuốc BVTV
• Tiêu chuẩn cho phép nồng ñộ của một số kim loại nặng tối ña có trong nước tính theo ppm (1 ppm tương ñương 1 mg/l): Cd = 0,01; Pb = 0,1;
Hg = 0,001; As = 0,1
Bảng 2.2 Ngưỡng Nitrate (NO3-) cho phép trong rau tươi (mg/kg)
Tên rau Mức giới hạn tối ña cho phép
Nguồn: Phụ lục kèm theo quyết ñịnh số 106/2007/Qð-BNN
• Tiêu chuẩn cho phép nồng ñộ của một số kim loại nặng tối ña có trong ñất tính theo ppm: As = 12; Cd = 2,0; Pb = 70
Rau trồng ở gần các khu công nghiệp gây mất an toàn cho người sử dụng bởi các chất thải không ñược xử lý vào môi trường ñất, nước ngầm, tích lũy một lượng quá tiêu chuẩn cho phép Cây trồng do quá trình hút nước, dinh dưỡng ñã tích luỹ một lượng kim loại nặng ñáng kể
Bảng 2.3 Ngưỡng giới hạn các kim loại nặng (mg/kg rau tươi)
Trang 2530
40
200
Nguồn: Phụ lục kèm theo quyết ñịnh số 106/2007/Qð-BNN
Bảng 2.4 Ngưỡng giới hạn vi sinh vật gây bệnh trong rau tươi
Salmonella (không có trong 25 g)
Nguồn: Phụ lục kèm theo quyết ñịnh số 106/2007/Qð-BNN
Vi sinh vật và ký sinh trùng: rau không sạch do nhiễm ký sinh trùng và
vi sinh vật gây bệnh chủ yếu do ñất trồng, nguồn nước tưới bị nhiễm bẩn hoặc
sử dụng phân tươi của gia súc, gia cầm bón cho rau Việc sử dụng rau có vi trùng, nấm bệnh, ký sinh trùng gây cho con người các bệnh ñường ruột (giun sán, tiêu chảy )( Trung tâm UNESCO, 2004), [22]
2.1.3 Chất lượng rau và các nguy cơ ô nhiễm sản phẩm rau trên thế giới
Ở các nước trồng rau trên thế giới, nghề trồng rau rất phát triển và ñã
có một quá trình lịch sử lâu ñời, vì vậy họ rất quan tâm ñến chất lượng sản phẩm, năng suất và hiệu quả kinh tế
Chất lượng rau ñược ñánh giá qua 2 chỉ tiêu: Hàm lượng dinh dưỡng và
ñộ an toàn về thực phẩm của sản phẩm rau Giá trị dinh dưỡng cơ bản của sản
Trang 26phẩm phụ thuộc vào các loại rau và các bộ phận thu hái khác nhau, kỹ thuật thâm canh và ñặc tính di truyền của chúng
Có 4 tiêu chí ñể xác ñịnh ñộ an toàn của rau: hàm lượng Nitrate, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu (dưới mức quy ñịnh của FAO, WHO và Việt Nam) và các vi sinh vật gây hại Nếu một trong 4 chỉ tiêu trên không ñạt dưới ngưỡng cho phép thì loại rau ñó không phải an toàn
• Ảnh hưởng tồn dư chất bảo vệ thực vật (BVTV)
Hiện nay có hàng trăm loại chất hóa học với hàng nghìn tên thương phẩm khác nhau ñược sử dụng trong sản xuất nông nghiệp Do có chứa các gốc, nhóm gây ñộc (vô cơ, hữu cơ) nên khi chúng tiếp xúc hoặc xâm nhập vào
cơ thể con người thường gây dối loạn các quá trình sinh hóa hoặc phá hủy cơ quan của cơ thể Chúng có thể gây ra trúng ñộc cấp tính choc ơ thể khi ở liều lượng cao và gây ñộc mãn tính khi ở liều lượng thấp
Thường thì sau khi sử dụng, các chất BVTV sẽ ñể lai trên các bộ phận của cây trồng và ñất một lượng thuốc hóa học Lượng thuốc tồn dư còn lại lớn hay nhỏ tùy thuộc loại thuốc, liều lượng sử dụng và thời gian cách ly
ða số hóa chất BVTV phân hủy rong nước rất chậm (từ 6 – 24 tháng, tạo dư lượng ñáng kể trong ñất TRung bình có khoảng 50% lượng thuốc sâu ñược phun rớt xuống ñất và lôi vào chu trình ñất – cây trồng – ñộng vật – con người Theo Lichtentei (1961) một năm sau khi phun DDT còn 80%, Lindan 60%, Andrin còn 20%, sau 3 năm DDT còn 50% ( dẫn theo Lê Thị Kim Oanh) [17]
Từ nghiên cứu về sự phân hủy các hóa chất BVTV trong sản phẩm rau, quả cũng như khả năng bài tiết các chất này ra khỏi cơ thể con người mà các
cơ quan y tế, lương thực, thực phẩm của các nước trên thế giới và của lien hợp quốc ñã lien tục ñưa ra những quy ñịnh về mức giới hạn tồn dư tối ña cho
Trang 27của FAO/WHO năm 1994 về mức dư lượng tối ña của một số loại thuốc BVTV trên rau tươi ñã ñược ñưa ra
Bảng 2.5 Mức dư lượng tối ña cho phép (MRL) của một số thuốc BVTV
trên rau tươi (theo FAO/WHO năm 1994)
TT Tên thương phẩm (Trade names) Tên hoạt chất
(Common names)
MRL (mg/kg)
Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher Cypermethrin 0,1 Crackdown, Decis, K- Obiol, K- Othrin Deltamethrin 0,5 Fenkill, Sagomicin, Sumicidin, Vifenva Fenvalerate 10,0
1
Ambush, Fukill, Peripel, Map- Permethrin Pemethrin 5,0
Factor, Forwothion, Sumithion, Visumit Fenotrothion 0,5
Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher Cypermethrin 2,0 Fenkill, Sagomicin, Sumicidin, Vifenva Fenvalerate 2,0
2
Ambush, Fukill, Peripel, Map- Permethrin Pemethrin 2,0
3
Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher Cypermethrin 0,5
Trang 28TT Tên thương phẩm (Trade names) Tên hoạt chất
(Common names)
MRL (mg/kg)
Fenkill, Sagomicin, Sumicidin, Vifenva Fenvalerate 0,1 Ambush, Fukill, Peripel, Map- Permethrin Pemethrin 0,1
Factor, Forwathion, Sumithion, Visumit Fenitrothion 0,05
Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher Cypermethrin 0,2 Fenkill, Sagomicin, Sumicidin, Vifenva Fenvalerate 0,2 Ambush, Fukill, Peripel, Map- Permethrin Pemethrin 0,5 Appencarb Super, Bavistin, Cadazim, Derosal Carbendazim 0,5
4
Nguồn : Theo FAO/WHO năm 1994
Trang 29*Ảnh hưởng của hàm lượng tích lũy Nitrate (NO 3 - )
ðạm là một yếu tố quan trọng ñối với quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng Thiếu ñạm cây sinh trưởng còi cọc và có thể chết
Hiện nay, với nền sản xuất nông nghiệp thâm canh thì ñạm càng không thể thiếu bởi nó là yếu tố cơ bản góp phần nâng cao năng suất cây trồng ñặc biệt ñối với sản xuất rau.Cũng chính bởi lẽ ñó mà nhiều năm gần ñây, không chỉ riêng ở Việt Nam mà hầu hết các nước trên thế giới ñã sử dụng ñạm một cách lạm dụng: Bón quá mức, không cân ñối với các loại phân khác và bón quá gần ngày thu hoạch, ñiều ñó càng làm giảm năng suất, gây ảnh hưởng xấu ñến chất lượng sản phẩm rau, chai cứng, ô nhiễm ñất, ô nhiễm nguồn nước Nhưng ñiều phát hiện mới là NO3- có liên quan ñến sức kgoer cộng ñồng do gây lên 2 loại bệnh:
- Methamoglobinaemia: Hội chứng xanh da ở trẻ sơ sinh (Blule baby diseases)
- Ung thu dạ dày ở người lớn tuổi ( hội khoa học ñất Việt Nam năm 2000) [14]
Khi sử dụng ñạm quá mức trong rau, vào hệ thống tiêu hóa của con người, NO3- bị khử thành NO2- làm chuyển biến oxyhaemoglobin (chất vận chuyển oxy trong máu) thành chất không còn khả năng hoạt ñộng là Methaemoglobin, ở liều lượng cao sẽ ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của tuyến giáp và phát triển các khối u Nitrit khi vào cơ thể cũng có phản ứng với amin tạo thành Nitrosoamin, một chất gây ung thư (Hội khoa học ñất Việt Nam, 2000) [14] Vì vậy nên các nước nhập các loại rau tươi ñều kiểm tra hàm lượng NO3- trước khi nhập sản phẩm Tổ chức y tế thế giới (WHO) và cộng ñồng kinh tế Châu Âu (EC) giới hạn hàm lượng Nitrate trong nước uống là 50g/l Trẻ em thường xuyên uống nước có hàm lượng NO3- cao hơn 45g/l sẽ
bị dối loạn trao ñổi chất, giảm khả năng kháng bệnh của cơ thể (dẫn theo Nguyễn Công Hoan, 2007)[12] Trẻ em ăn súp rau có hàm lượng NO3- từ 80 -
Trang 30tươi, Mỹ lại cho rằng hàm lượng ấy phụ thuộc vào từng loại rau Ngoài ra, hàm lượng ñạm bị mất trong quá trình sử dụng (NH3-, NO3-) còn làm phú dưỡng nguồn nước giúp quần thể các loài tảo phát triển và sau ñó là sự suy giảm của các loài thủy sinh
* Về tồn dư kim loại nặng (KLN) trong sản phẩm rau
Bên cạnh 2 yếu tố gây ô nhiễm sản phẩm rau kể trên thì hiện nay do việc sử dụng các hóa chất bảo vệ thực vật ngày càng nhiều cùng với việc sản xuất rau ở các vùng ven ñô thị, ven khu dân cư, các khu công nghiệp mà sản phẩm của các vùng trồng rau trên thế giới ñều ñang bị nguy cơ ô nhiễm do có
dư lượng các kim loại nặng cao, cũng như các vi sinh vật gây bệnh
Theo Nguyễn Văn Bộ, có tới 70 nguyên tố ñược gọi là KLN Nhưng chỉ có một số nguyên tố ảnh hưởng ñến môi trường (Nguyễn Văn Bộ, 2001) [3] Theo Sposito và Praga (1984) [40] các kim loại nặng như chì, thủy ngân, kẽm, chì và ñồng có nguồn gốc phát sinh từ hoạt ñộng con người lớn hơn từ 1 -3 lần từ tự nhiên
Khi lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, các hóa chất có thể rửa trôi xuống mương, ao hồ, sông thâm nhập vào mạch nước ngầm gây ô nhiễm nguồn nước Các kim loại nặng tiềm ẩn trong ñất còn thẩm thấu, hoặc từ nguồn nước thải thành phố và khu công nghiệp chuyển trực tiếp qua nước tưới ñược rau hấp thụ Ngoài ra việc bón lân cũng làm tăng Cadimi trong ñất và trong sản phẩm rau (1 tấn superr lân có thể chứa 50 – 170gr cd) (Nguyễn Văn Bộ, 2001) [3]
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Phát triển sản phẩm rau trên thế giới
Theo số liệu của FAO (2001) cho biết: 1980 toàn thế giới sản xuất ñược 375 triệu tấn rau, năm 1990 là 441 triệu tấn, năm 1997 là 595,6 triệu tấn
và năm 2001 ñã lên tới 678 triệu tấn Lượng rau tiêu thụ bình quân trên ñầu người là 78 kg/người/năm Tuy nhiên trình ñộ phát triển nghề trồng rau của
Trang 31các nước không giống nhau, ở các nước phát triển cây rau ñược chú trọng hơn các nước ñang phát triển Theo K.U Ahaed và M.shạahan (1991) cho biết nếu tính sản lượng theo ñầu người thì các nước phát triển sản lượng cao hơn ở các nước ñang phát triển, ở các nước phát triển tỉ lệ sản lượng cây rau so với cây lương thực là 2/1 trong khi ñó ở các nước phát triển thì tỉ lệ này là ½ Châu Á
có sản lượng hàng năm ñạt khoảng 400 triệu tấn với mức tăng trưởng 3% (khoảng 5 triệu tấn/ năm), mức tiêu thụ rau của các nước trong khu vực Châu
Á là 84kg/người/năm Trong số các nước ñang phát triển thì Trung Quốc có sản lượng cao nhất ñạt 70 triệu tấn/năm, Ấn ðộ ñứng thứ 2 với sản lượng rau hàng năm là 65 triệu tấn
Bảng 2.6 Tình hình sản xuất rau của 10 nước trên thế giới năm 2001 STT Quốc gia Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha)
Nguồn Records copyirht FAO [2]
Tính chung toàn thế giới, tốc ñộ tăng diện tích rau trung bình ñạt 2,8%/năm cao hơn 1,05%/năm so với diện tích ñất trồng cây ăn trái, 1,33%/năm so với cây lấy dầu, 2,36%/năm so với cây lấy rễ, 2,41%/năm so
Trang 32với cây họ ñậu Trong khi ñó, diện tích trồng cây ngũ cốc và cây lấy sợi lại giảm tương ứng là 0,45%/năm và 1,82%/năm (Viện Quy hoạch,2007) [18]
Theo dự báo của trung tâm thông tin thương mại toàn cầu (USDA) [25], do tác ñộng của các yếu tố như sự thay ñổi cơ cấu dân số, thị hiếu người tiêu dùng và thu nhập dân cư tiêu thụ nhiều loại rau sẽ tăng mạnh trong giai ñoạn năm 2000- 2010, ñặc biệt là các loại rau ăn lá USDA cho rằng nếu như nhu cầu tiêu thụ rau diếp và các loại rau ăn lá khác tăng khoảng 22 – 23% thì tiêu thụ khoai tây và các loại rau củ khác chỉ tăng khoảng 7- 8% Giá rau tươi các loại sẽ tiếp tục tăng cùng tốc ñộ tăng nhu cầu tiêu thụ nhưng giá rau chế biến sẽ chỉ tăng nhẹ so với giai ñoạn 2002 – 2004
Nhu cầu nhập khẩu rau dự báo tăng khoảng 1,8%/năm Các nước pát triển như Pháp, ðức, Canada vẫn là những nước nhập khẩu rau chủ yếu Các nước ñang phát triển ñặc biệt là Trung Quốc, Thái Lan và các nước nam bán cầu vẫn ñóng vai trò cung cấp rau tươi trái vụ (Trung tâm thông tin thương mại toàn cầu, 2007) [25]
Bảng 2.7 Các nước xuất khẩu rau tươi lớn trên thế giới từ năm
1999-2003 (1000 USD)
Mehico 2.145.740 2.177.340 2.330.802 2.244.340 2.613.682 Trung Quốc 1.520.732 1.544.583 1.746.170 1.883.286 2.180.735 Hoa Kỳ 1.786.431 1.890.211 1.869.025 1.927.826 2.045.684
EU 15* 1.290.816 1.203.329 1.307.123 1.751.691 1.996.556 Canada 1.012.444 1.133.427 1.186.231 1.093.157 1.277.580
Tổng số 10.328.118 10.307.853 11.024.076 11.842.019 13.187.927
(nguồn: Trung tâm thông tin thương mại toàn cầu, Inc)
* : Chưa tính 10 nước mới gia nhập
Trang 33Bảng 2.8 Các nước nhập khẩu rau tươi trên thế giới từ năm 1999-2003
(1000 USD)
Hoa Kỳ 2.572.523 2.649.443 2.961.114 3.137.699 3.608.033
EU 15* 2.655.180 2.497.698 2.595.432 2.616.852 3.020.397 Nhật Bản 2.057.448 2.027.249 1.962.375 1.683.568 1.762.682 Canada 974.688 1.083.313 1.118.506 1.250.723 1.337.656
Tổng 11.300.643 11.369.621 12.242.632 12.959.504 13.703.054
(nguồn: Trung tâm thông tin thương mại toàn cầu, Inc)
: Chưa tính 10 nước mới gia nhập
ðối với các nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU15*, hàng năm phải nhập một lượng lớn rau tươi khổng lồ thì chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm rau củ quả là ñiều quan tâm hàng ñầu Vì vây, từ những năm sau chiến tranh thế giới thứ 2, quân ñội mỹ ñã xây dựng một quy mô lớn ở Nhật Bản ñể sản xuất rau an toàn trong dung dịch, nâng cao năng suất gấp 3 lần so với trồng rau trên ñất
Từ năm 1983 – 1984 ở Nhật Bản người ta trồng rau an toàn với công nghệ không dùng ñất tăng khoảng 500ha, năng suất cà chua ñạt 130 -140 tấn/ha/năm, dưa leo 250 tấn/ha/năm và xà lách ñạt 700 tấn/ha/năm (Hồ Hữu
Tại Anh, người ta xây dựng một hệ thống kỹ thuật màng mỏng dinh dưỡng
sử dụng nhiệt thừa của nhà máy ñiện với diện tích 8,1 ha trồng cà chua (Hồ Hữu
Trang 34An, 2005) [1]
Hà Lan là nước có nền công nghiệp phát triển, diện tích việc áp dụng trồng cây không dùng ñất trong mấy năm qua tăng ñáng kể Từ 515 ha (1982) lên 800ha (1983), 1000ha (1986) và 3000ha (1991) (Hồ Hữu An, 2005) [1]
Ở Singapore, người ta trồng các loại rau diếp, cải bắp, cà chua, su hào và một số loại rau ôn ñới khác với kỹ thuật Aeroponic Trước ñây, loại rau ôn ñới trồng ở Sigapore raats khó khăn nhưng với kỹ thuật mới này thì các loại rau , nhưng với kỹ thuật mới này thì các loại rau hiện ñược trồng tương ñối dễ dàng Có các loại rau ôn ñới nếu ñược trồng theo kỹ thuật Aeroponic thì chỉ tốn một nửa thời gian sinh trưởng so với trồng trong ñất tự nhiên
Ở Bắc Âu, năm 1991 ñã có 4000ha trồng rau trong dung dịch, ở Mỹ có
220 ha trồng trong nhà kính, trong ñó có 75% diện tích rau ñược trồng bằng công nghệ không dùng ñất Ở Hà Lan có 3600 ha và Nam Phi có 400 ha trồng rau trong dung dịch (Hồ Hữu An, 2005) [1]
Hiện nay, công nghệ sản xuất an toàn: Trồng rau không dùng ñất theo kiểu công nghệ Mỹ ñã ñược nhiều tiểu bang áp dụng Cà chua có thể trồng quanh năm với diện tích 266,4 ha, năng suất ñạt 500 tấn/ha/năm (18kg/ cây), thời gian cho thu hoạch từ 7 – 8 tháng Dưa chuột ñạt 700 tấn/ 3 vụ/ năm (Hồ Hữu An, 2005) [1]
Phải thừa nhận rằng tuy chi phí ñầu tư ban ñầu ñối với sản xuất theo công nghệ cao lớn hơn rất nhiều so với sản xuất rau ngoài ruộng, nhưng sản xuất theo công nghệ cao ñã có lợi thế hơn hẳn ðặc biệt là sản xuất rau trong nhà kính, Với một không gian thu hẹp hơn nhiều lần so với sản xuất ngoài ñồng, người ta dễ dàng hơn trong công tác bảo vệ thực vật, chăm sóc tốt hơn cùng với hệ số vòng quay của ñất cao ñã dẫn ñến năng suất rau trong nhà kính cải thiện hơn nhiều nên ñã góp phần hạ giá thành sản phẩm Quan trọng hơn, sản xuất rau theo công nghệ cao phần lớn ñã ñẩy lùi nguy cơ gây ô nhiễm sản
Trang 35ñồng ruộng Dinh dưỡng, phân bón cho sản xuất ñược quản lý bên cạnh ñó người ta ñã chủ ñộng bố trí sản xuất rau tránh xa các tác nhân gây ô nhiễm do khói bụi, nước thải và vi sinh vật gây bệnh cho con người
Trong 20 năm qua với sự gia tăng về dân số, nhu cầu tiêu dùng của con người ngày càng cao nên sản rau trên toàn thế giới không ngừng tăng Năm
1990 sản lượng rau trên thế giới là 441 triệu tấn ñến năm 2000 ñã ñạt 602 triệu tấn Lượng rau tiêu thụ bình quân theo ñầu người là 78kg/năm Riêng ở Châu Á, sản lượng rau ñạt hàng năm ñạt khoảng 400 triệu tấn với mức tăng trửơng 3%/năm (khoảng 5 triệu tấn/năm) Trong ñó các nước ñang phát triển như Trung Quốc ñạt sản lượng cao nhất là 70 triệu tấn/ năm Ấn ðộ ñứng thứ 2 với sản lượng
65 triệu tấn/ năm (FAO, 2001) Ở Châu Á, lượng rau trên ñầu người bình quân ñạt 84kg/người/năm, nhưng thay ñổi ñáng kể tùy theo từng nước
Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới ñã ứng dụng những công nghệ tiên tiến trong sản xuất rau như: Kỹ thuật thủy canh, kỹ thuật trồng rau trong ñiều kiện có thiết bị che chắn (nhà lưới, nhà nilon, nhà màn, màng phủ nông nghiệp…) và trồng ở ñiều kiện ngoài ñồng ruộng quy trình sản xuất nghiêm ngặt ñối với từng loại rau và phù hợp với từng vùng sinh thái
Nói như vậy không có nghĩa là sản xuất rau theo phát triển kỹ thuật công nghệ cao chiếm ưu thế tuyệt ñối Cho ñến nay, sản xuất rau ngoài ñồng vẫn chiếm phần lớn diện tích và sản lượng rau của thế giới và có lẽ sẽ chẳng có gì thay thế ñược hình thức sản xuất này Chẳng hạn như sản xuất rau trong nhà kính chỉ thực sự có nghĩa trong mùa ñông ở các nước xứ lạnh, trong khi sản xuất rau ngoài ruộng vẫn có năng suất cao hơn và ñảm bảo chất lượng và giá thành hạ nếu ñược áp dụng các quy trình nghiêm ngặt Thêm vào ñó ngày nay, các công nghệ bảo quản, chế biến tiên tiến người ta có thể dự trữ và cung cấp rau ăn cho cả mùa ñông
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở Việt Nam
Việt Nam ta trải dài trên 15 vĩ ñộ, với ñịa hình không bằng phẳng bị chia
Trang 36cắt, nên hình thành nhiều vùng sinh thái nông nghiệp mang những nét ựặc trưng riêng đối với nghề trồng rau, Việt Nam ựã hình thành nên bốn vùng sinh thái rõ rệt (đường Hồng Dật, 2002)[6]
- Vùng khắ hậu Á nhiệt ựới: Sâp, Bắc Hà (Lào Cai), đà Lạt (Lâm đồng) Vùng này có mùa ựộng lạnh với nhiệt ựộ khoảng 4-5 0C ựôi khi xuống 0oC, rất thắch hợp cho sự sinh trửng và phát triển của rau ôn ựới
- Vùng nhiệt ựới có mùa ựông lạnh: Vùng ựồng bằng, trung du, miền núi phắa Bắc với khắ hậu chia thành 4 mùa rõ rệt, cho phép trồng rau quanh năm
Vụ Xuân hè phù hợp cho việc trồng trọt các loại rau chịu nóng và ưa nước, vụ Thu đông phù hợp cho các loại rau ưa lạnh và chịu hạn, ựặc biệt vụ đông ở các tỉnh ựồng bằng, trung du và các tỉnh miền núi phắa Bắc có thể trồng trọt các loại rau có nguồn gốc ôn ựới và á nhiệt ựới như su hào, cà chua, cải bắp,Ầ
- Vùng có mùa hè khô nóng bao gồm các tỉnh cự nam Trung bộ: Ninnh Thuận, Bình ThuậnẦ Phù hợp với sản xuất một số loại rau ựặc thù như dưa
và hành tây
- Vùng nhiệt ựới ựiển hình: Các tỉnh Nam bộ với khắ hậu chia thành 2 mùa rõ rệt trong năm (mùa mưa và mùa khô) nên việc trồng rau gặp khó khăn hơn cả
Chắnh nhờ ựặc trưng khắ hậu này mà rau nước ta vô cùng phong phú và
ựa dạng về các chủng loại, ựặc biệt là rau vụ ựông Có thể nói ựây là thế mạn của sản xuất rau Việt Nam so với các nước trong khu vực
Sản lượng rau chuyên canh ven thành phố và khu công nghiệp, chiếm 38 Ờ 40% và 45 Ờ 50% sản lượng (Chu thị Thơm, Phan Thị Lài ,2005), [21] Tại ựây, rau sản xuất phục vụ cho tiêu dùng của dân cư tập trung là chủ yếu Chủng loại rau của vùng này rất phong phú và năng suất cũng cao hơn Tuy nhiên, mức ựộ an toàn thực phẩm rau xanh ở ựây lại thấp hơn so với các vùng sản xuất khác
Trang 37- Vùng sản xuất hàng hóa ựược luân canh với cây lương thực trong vụ ựông tại các tỉnh phắa Bắc, ựồng bằng sông Cửu Long, đông Nam Bộ và các tỉnh Lâm đồng Sản phẩm rau tươi của vùng này ngoài cho tiêu dùng trong nước còn là ngyên liệu cho công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu sang các nước có mùa ựông lạnh không trồng ựược rau Nếu phát huy ựược lợi thế này, ngành sản xuất rau sẽ có tốc ựộ tăng vọt
Ngoài ra, với gần 12 triệu hộ nông dân ở nông thôn, với diện tắch trồng rau gia ựình bình quân 30m2/hộ (cả rau cạn và rau mặt hồ), nên tổng sản lượng rau cả nước hiện nay khoảng 6,6 triệu tấn Bình quân lượng rau xanh sản xuất tắnh trên ựầu người ở nước ta vào khoảng 84kg/người/năm (tiêu thụ 80kg) như kế hoạch ựề ra năm 2005 chúng ta mới ựạt chỉ tiêu về khối lượng rau tiêu dùng trong nước và một phần xuất khẩu
Diện tắch trồng rau nước ta, theo thống kê có khoảng 445 nghìn ha vào năm
2000, tăng 70 % so với năm 1990, bình quân mỗi năm tăng 18,4 nghìn ha (mức tăng 7%/năm) Năm 2001 là 450.000 ha, so năm 1991 diện tắch trồng rau cả nước tăng 244%/năm bình quân mỗi năm tăng 31.450ha (ở mức 24,4% năm) Các tỉnh phắa Bắc chiếm 56% diện tắch (249.200 ha) và các tỉnh phắa nam chiếm 44% (196.000 ha) diện tắch canh tác (cục thống kê Hà Nội)
Năng suất rau Việt Nam nhìn chung không ổn ựịnh Năm có năng suất cao nhất 1998 ựạt 14,48 tấn/ha, bằng 80% so với năng suất trung bình toàn thế giới ( xấp xỉ 18 tấn/ha) Năng suất rau năm 2001 là 13,8 tấn/ ha, so với năng suất năm 1991 (11,55 tấn/ha) thì năng suất bình quân cả nước trong mười năm chỉ tăng 2,25 tấn/ha [23] Sản lượng rau năm 2001 ựạt 6,2 triệu tấn so với sản lượng rau 1991 (3,21 triệu tấn) tăng 93% Mức tăng sản lượng trung bình hàng năm (1991 Ờ 2001) là 0,299 triệu tấn (Cục thống kê Hà Nội)[29]
Trang 38Bảng 2.9 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng rau
các loại phân theo vùng (1999 - 2005)
ðVT: DT - 1000ha; NS – tạ/ha; SL - 1000 tấn
với Qð 182 của CP Stt Vùng
(Nguồn: Niêm giám thống kê toàn quốc 2005)
Qua bảng thống kê trên, so với các miền trồng rau trên cả nước , thì năng suất rau của Tây Nguyên là cao nhất (201,7 tạ/ha), nhng sản lượng rau của Tây Nguyên còn thua nhiều so với sản lượng rau của một số vùng trong nước ( ñồng bằng sông Hồng, ñồng bằng sông Cửu Long)
Theo thống kê của Bộ Thương Mại, trong những năm vừa qua kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam liên tục tăng trưởng, từ mức 151,5 triệu USD vào năm 2003 lên 235,5 triệu USD vào năm 2005, trong 11 tháng
2005 ñã ñạt 210 triệu USD, tăng 31,9% so với cùng kỳ, cao gấp rưỡi tốc dộ chung, ước tính cả năm ñạt 230 triệu USD Dự báo ñến năm 2010, kim ngạch xuất khẩu rau của nước ta ñạt khoảng 600 – 700 triệu USD, tăng gần gấp 3 lần so với năm vừa qua ( Trung tâm thông tin thương mại toàn cầu, Inc, 04/2007) [25]
Trang 39Vào năm 2006, Việt Nam sản xuất rau thuộc nhóm cao nhất thế giới, bình quân khoảng 116kg/người/năm (theo Phạm Thị Thùy, 2006) [24] cao hơn mức tiêu thụ của các nước phát triển như Hàn Quốc (93 kg), Nhật Bản (52 kg) Trong 10 năm trở lại ñây, ngành rau Việt Nam là ngành có tốc ñộ phát triển nhanh, khoảng 8,5%/năm Viện rau quả cho rằng, năng lực sản xuất trong nước ñã vượt 40% so với yêu cầu (theo Phạm Thị Thùy, 2006) [24] Theo tổ chức FAO, nhu cầu rau quả của thế giới trong thời gian gần ñây ñã tăng 3,6% trong khi mức cung chỉ ñạt 2,8%
Từ ñó, Việt Nam cũng ñã xây dựng mục tiêu ñến năm 2010 nâng kim nghạch xuất khẩu hoa quả lên hơn 1 tỷ USD ðể ñạt ñược mục tiêu ñó, ngành rau quả Việt Nam cần ñạt ñược năng suất và sản lượng cao hơn, nâng cao chất lượng, quy cách thống nhất, giảm giá thành và ñảm bảo an toàn vệ sinh ñáp ứng các nhu cầu quốc tế (theo Phạm Thị Thùy, 2006) [24]
Rau quả Việt Nam xuất khẩu năm cao nhất ñã sang 40 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong ñó có một số thị trường lớn
Trang 40Bảng 2.10 Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang một số nước
trong tháng 1 năm 2010
tháng 1/2009
Kim ngạch XK tháng 1/2010
Tăng, giảm so với cùng kỳ