Ảnh hưởng của các loại phân bón lá khác nhau tới các chỉ tiêu chất lượng quả của một số giống dưa chuột.... Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và giống tới hiệu quả kinh tế của sản xuất
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LƯU THỊ TUYẾT NHUNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DƯA CHUỘT
AN TOÀN Ở GIA LÂM, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LƯU THỊ TUYẾT NHUNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DƯA CHUỘT
AN TOÀN Ở GIA LÂM, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Tiến Dũng
Trang 3Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và ch−a từng đ−ợc sử dụng để bảo vệ học vị nào
Tôi xin cam đoan các thông tin chích dẫn trong luận văn này đ3 đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nụi, ngày Thỏng năm 2011
Trang 4Lời cảm ơn
Hoàn thành được luận án này tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới sự quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện và hướng dẫn nhiệt tình của PGS.TS.Phạm Tiến Dũng
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo, các cán bộ Viện sau đại học và bộ môn Hệ thống nông nghiệp – khoa Nông học, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đB quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận án
Tôi xin trân trọng cảm ơn các cán bộ của phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, của trạm Khuyến nông huyện Gia Lâm và các phòng ban liên quan
Tôi xin chân thành biết ơn các đồng chí trong ban chủ nhiệm hợp tác
xB dịch vụ nông nghiệp cũng như bà con nông dân hai xB Văn Đức và
Đặng Xá, huyện Gia Lâm đB giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Trung tâm Nông nghiệp hữu cơ, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đB tạo điều kiện cho tôi hoàn thành thí nghiệm
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đB luôn quan tâm, giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận án
Lưu Thị Tuyết Nhung
Trang 5MỤC LỤC
Lêi cam ®oan i
Lêi c¶m ¬n ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ ix
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu 2
1.2.1 Mục ñích nghiên cứu 2
1.2.2 Yêu cẩu 2
1.3 Ý nghĩa của ñề tài 2
2 TỔNG QUAN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Giới thiệu chung về cây Dưa chuột 4
2.1.2 ðặc ñiểm hình thái, sinh trưởng, phát triển và yêu cầu sinh thái của cây Dưa chuột 8
2.1.3 Yêu cầu sinh thái của cây dưa chuột 13
2.1.4 Vai trò của các chất dinh dưỡng cơ bản ñối với cây dưa chuột 16
2.1.5 Nông nghiệp hữu cơ 20
2.2 Cơ sở thực tiễn 23
2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu về dưa chuột trên thế giới và Việt Nam 23
2.2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ dưa chuột trên thế giới 25
2.2.3 Tình hình sản xuất, tiêu thụ dưa chuột ở Việt Nam 27
2.2.4 Tình hình sản xuất rau an toàn ở Việt Nam và Hà Nội 28
Trang 63 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Thời gian, vật liệu và ñối tượng nghiên cứu 32
3.1.1 ðiều tra ñánh giá hiện trạng sản xuất dưa chuột tại Gia Lâm, Hà Nội 32 3.1.2 Thí nghiệm trồng dưa chuột theo phương thức hữu cơ 32
3.2 Nội dung, phương pháp nghiên cứu………34
3.2.1 ðiều tra ñánh giá hiện trạng sản xuất dưa chuột tại Gia Lâm, Hà Nội 34
3.2.2 Thí nghiệm trồng dưa chuột theo phương thức hữu cơ……….35
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 38
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Gia Lâm, Hà Nội 39
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên của huyện Gia Lâm 39
4.1.2 ðiều kiện kinh tế, xã hội của huyện Gia Lâm 43
4.1.3 ðặc ñiểm sản xuất và ñịnh hướng phát triển kinh tế nông nghiệp trên ñịa bàn huyện 44
4.1.4 Thách thức 45
4.2.Thực trạng sản xuất Dưa chuột trên ñịa bàn huyện 48
4.2.1 Tình hình sản xuất dưa chuột trên ñịa bàn huyện 48
4.2.2 Các biện pháp kỹ thuật cơ bản ñược áp dụng trong sản xuất dưa chuột tại Gia Lâm, Hà Nội 51
4.2.3 Hiệu quả kinh tế từ sản xuất dưa chuột tại Gia Lâm, Hà Nội 59
4.3 Các vấn ñề còn tồn tại và các giải pháp phát triển dưa chuột an toàn tại Gia Lâm, Hà Nội 60
4.3.1 Các vấn ñề còn tồn tại trong phát triển dưa chuột tại Gia Lâm, Hà Nội 60
4.3.2 ðề xuất các giải pháp cho phát triển dưa chuột an toàn tại Gia Lâm, Hà Nội 63
4.4 Kết quả thí nghiệm sản xuất dưa chuột theo phương thức hữu cơ 66 4.4.1 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá hữu cơ khác nhau tới khả năng
Trang 74.4.2 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá khác nhau tới các chỉ tiêu năng
suất của một số giống dưa chuột 75
4.4.3 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá khác nhau tới các chỉ tiêu chất lượng quả của một số giống dưa chuột 82
4.4.4 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và giống tới hiệu quả kinh tế của sản xuất dưa chuột hữu cơ 86
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
5.1 Kết luận 92
5.2 Kiến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 97
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1.Kết quả phân tích hàm lượng một số chất trong lá dưa chuột 162.2 10 quốc gia-vùng lãnh thổ có sản lượng dưa chuột lớn nhất thế giới, năm 2009 264.1 : Số liệu khí tượng của Hà Nội năm 2009 424.2: Diện tích, sản lượng dưa chuột của các xã trong huyện qua các năm gần ñây 484.3: Diện tích, năng suất và sản lượng dưa chuột chia theo mùa vụ 504.4: Tình hình sử dụng phân bón trong sản xuất dưa chuột tại Gia Lâm,
Hà Nội 53
4 5: Tình hình dịch hại trên dưa chuột tại Gia Lâm – Hà Nội 54
4 6: Các biện pháp phòng trừ dịch hại chính trên dưa chuột tại Gia Lâm – Hà Nội 57
4 7: Chi phí trong sản xuất 1 ha dưa chuột tại Gia Lâm, Hà Nội 59
4 8: Lợi nhuận từ sản xuất dưa chuột tại Gia Lâm, Hà Nội 604.9 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá tới thời gian sinh trưởng của các giống dưa chuột 674.10: Ảnh hưởng của các loại phân bón lá tới sinh trưởng chiều cao của các giống dưa chuột 694.11: Ảnh hưởng của các loại phân bón lá khác nhau tới tốc ñộ ra lá của các giống dưa chuột 714.12: Ảnh hưởng của các loại phân bón lá tới chiều dài lóng và số nhánh cấp 1 của các giống dưa chuột 734.13 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá khác nhau ñến khả năng ra hoa, ñậu quả của các giống dưa chuột 75
Trang 104.14 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá khác nhau ñến biểu hiện giới tính của các giống dưa chuột 774.15 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá khác nhau tới năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống dưa chuột 804.16: Ảnh hưởng của các loại phân bón lá khác nhautới hình thái quả của một số giống dưa chuột 834.17: Ảnh hưởng của các loại phân bón lá hữu cơ tới một số chỉ tiêu hóa sinh trong quả của các giống dưa chuột 854.18 Hiệu quả kinh tế từ sản xuất 1 ha dưa chuột của các công thức thí nghiệm 87
Trang 11DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ
4.1: ðồ thị biểu diễn sản luợng dưa chuột của các xã 494.2: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của dưa chuột qua các giai ñoạn sinh trưởng 704.3: ðộng thái ra lá của dưa chuột qua các giai ñoạn sinh trưởng 724.4: Ảnh hưởng của các loại phân bón lá tới số nhánh cấp 1 744.5: Ảnh hưởng của các loại phân bón lá hữu cơ tới số hoa ñực, số hoa các của các giống dưa chuột 764.6: Ảnh hưởng của các loại phân bón lá tới tỷ lệ hoa cái, tỷ lệ hoa ñực
và tỷ lệ ñậu quả của các giống dưa chuột 784.7: Ảnh hưởng của các loại phân bón lá khác nhau tới năng suất của một số giống dưa chuột 814.8: Ảnh hưởng của các loại phân bón lá khác nhau tới hình thái quả của một số giống dưa chuột 84
Trang 121 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ngộ ñộc thực phẩm cũng như các mối nguy do sử dụng thực phẩm không ñảm bảo VSATTP tới sức khỏe người sử dụng ngày càng gia tăng Vấn ñề VSATTP là mối quan tâm của nhiều quốc gia, tổ chức và cá nhân Sản xuất rau ñảm bảo vệ sinh, an toàn cho người sử dụng và sự bền vững của môi trường sinh thái ñang là thách thức không nhỏ
Dưa chuột là loại rau ăn quả ñược sử dụng phổ biến, nhiều giá trị sử dụng và kinh tế Quả dưa chuột có chứa các vitamin (A, C, B1, B2) và chất khoáng (Canxin, Phốt pho…) cần thiết cho cơ thể người Bên cạnh giá trị dinh dưỡng, nó còn ñược biết ñến như một dược liệu có tác dụng làm ñẹp da Chính vì vậy dưa chuột ñang là ñối tượng ñược quan tâm phát triển và ñem lại lợi nhuận cao cho người sản xuất
Cây dưa chuột yêu cầu ñộ ẩm cao, có hàm lượng nước trong thân lá cao
là hai ñiều kiện thích hợp cho nhiều ñối tượng dịch hại phát sinh, phát triển và gây hại Cộng với ñặc tính quả phát triển rất nhanh, vừa sinh trưởng vừa thu hoạch dẫn tới tồn dư thuốc BVTV trên quả Trong một vụ dưa chuột thường phải phun thuốc từ 4 – 12 lần, với lượng thuốc dùng là 4 – 21,6 kg a.i/ha/vụ, gấp ñôi so với lượng thuốc dùng trên cây họ thập tự Vì thế, dư lượng thuốc trong dưa chuột thường cao hơn rau ăn lá (Nguyễn Duy Trọng và Cs, 1996)
Mặt khác, dưa chuột có thời gian sinh trưởng ngắn mà nhu cầu dinh dưỡng tương ñối lớn ðể tăng năng suất, người dân thường sử dụng rất nhiều phân hóa học, ñặc biệt là lượng N cao Dẫn tới giảm hiệu quả của phân bón, gây ô nhiễm môi trường và ñặc biệt là làm giảm chất lượng dưa chuột, lượng
NO3- tồn dư cao
Trang 13Hà Nội là thị trường rộng lớn, ựời sống kinh tế và nhận thức của người dân ngày càng cao nên nhu cầu sử dụng rau an toàn - chất lượng ngày càng tăng Gia Lâm là cửa ngõ phắa đông Bắc của Hà Nội, có nhiều ựiều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp, ựặc biệt các loại rau màu Vậy thực trạng sản xuất rau an toàn, cụ thể là dưa chuột an toàn tại Gia Lâm, Hà Nội hiện nay như thế nào? Chúng ta cần có các giải pháp gì ựể phát triển các vùng trồng dưa chuột an toàn, chất lượng và bền vững?
Xuất phát từ yêu cầu trên tôi tiến hành ựề tài:
ỘThực trạng và giải pháp phát triển dưa chuột an toàn ở Gia Lâm, Hà NộiỢ
1.2 Mục ựắch, yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch nghiên cứu
đánh giá hiện trạng sản xuất dưa chuột tại Gia Lâm
Kết quả thắ nghiệm trồng dưa chuột hữu cơ là một giải pháp cho phát triển dưa chuột an toàn
- Thử nghiệm hiệu quả của một trong các giải pháp là trồng dưa chuột
hữu cơ
1.3 Ý nghĩa của ựề tài
Kết quả nghiên cứu của ựề tài là dẫn liệu phục vụ công tác nghiên cứu, học tập về thực trạng sản xuất rau an toàn tại Gia Lâm, về nông nghiệp hữu cơ
và sản xuất rau an toàn theo hướng hữu cơ
Trang 14- Kết quả ñề tài giúp ñánh giá hiện trạng sản xuất dưa chuột tại Gia Lâm, trên cơ sở ñó xây dựng các giải pháp, ñịnh hướng cho phát triển dưa chuột an toàn
- Kết quả của thí nghiệm là giải pháp mới có thể áp dụng vào thực tế sản xuất dưa chuột tại Gia Lâm
Trang 152 TỔNG QUAN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Giới thiệu chung về cây Dưa chuột
2.1.1.1 Nguồn gốc, phân loại, phân bố
Dưa chuột là loại rau ăn quả phổ biến và ựược ưa chuộng ở nhiều nơi
Dưa chuột còn gọi là dưa leo, có tên khoa học là Cucumis sativus L., thuộc họ
bầu bắ Cucubitaceae, có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14
Về nguồn gốc của Dưa chuột cũng có nhiều ý kiến khác nhau Theo tài liệu nghiên cứu của De Candolle(1972) , Dưa chuột có nguồn gốc từ Tây Bắc
Ấn độ, từ ựây nó ựược phát triển lên phắa Tây (Trung đông) và sau ựó sang
phắa đông Nam Á Loài hoang dại Cucumis hardiwickii Royle là loài dưa
chuột quả nhỏ có vị ựắng ựược phát hiện mọc hoang dại ở dưới chân núi Hymalayas Khi cho lai tự do với loài Dưa chuột trồng ựã phát hiện ựộ hữu thụ ở thế hệ F2 không giảm ựi và ông cho rằng ựây rất có thể là tổ tiên của loài dưa chuột trồng
Vavilop (1926) và G Taracanov (1968) lại cho rằng khu vực miền núi phắa Bắc Việt Nam giáp Lào là nơi phát sinh cây dưa chuột vì ở ựây còn tồn tại các dạng dưa chuột hoang dại Năm 1967 trong luận văn tiến sĩ của mình, nhà chọn giống Xô Viết Teachenco ựã nêu giả ựịnh rằng Việt Nam rất có thể
là trung tâm khởi nguyên của loài cây này Qua nghiên cứu nhiều năm tập ựoàn giống dưa chuột ựịa phương thu thập tại Việt Nam và qua khảo sát tại chỗ, các giáo sư Taracanov (1972, 1975, 1977) và Noshoroz (1968, 1975) của viện cây trồng Liên xô (Leningrat) ựã ủng hộ quan ựiểm này Theo Lưu Trần Tiên (1974), qua việc phân tắch bào tử phấn hoa ở di chỉ Tràng kênh từ thời Hùng Vương, ngoài lúa nước còn phát hiện thấy phấn hoa dưa chuột như vậy
có thể nói Dưa chuột ựã xuất hiện ở Việt Nam cách ựây khoảng 4000 năm
Trang 16Có nhiều cách và hệ thống phân loại khác nhau Vắ dụ:
- Theo bảng phân loại của Gabaev X (1932) loài Cucumis sativus L.(2n
= 24) ựược chia thành 3 loài phụ:
1 Loài phụ đông Á: ssp Rigidus Gab
2 Loài phụ Tây Á: ssp Graciolor Gab
3 Dưa chuột hoang dại: ssp Agrotis Gab., var hardwickii ( Royla) Alef
- Trên cơ sở các nghiên cứu sự tiến hoá sinh thái loài, FIlov A (1940)
chia C sativus thành 7 loài phụ Trong ựó loài ssp Agrostis Gab là dưa chuột
hoang dại ựứng riêng, còn lại 6 loài phụ khác thuộc dạng cây trồng
1 ssp Europaeo - americanus Fil: loài phụ Âu Mỹ, loài phụ này
có vùng phân bố rộng nhất
2 ssp Occidentali - asiaticus Fil: Loài phụ Tây á, phổ biến ở Trung và
Tây Á: Iran, Apganixtan, Azecbaigian có khả năng chịu hạn tốt
3 ssp Chinensio Fil: loài phụ Trung Quốc, ựược trồng nhiều trong nhà
kắnh ở Châu Âu, gồm dạng quả ngắn thụ phấn nhờ côn trùng và quả dài không qua thụ phấn
4 ssp Indics - japonicus Fil: loài phụ Ấn độ - Nhật Bản, phân bố phổ
biến ở cả vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới, những nơi có lượng mưa lớn, tắnh chịu nước khá Các giống dưa chuột Việt Nam thuộc nhóm này
5 ssp Himalaicus Fil
6 ssp Hermaphroditus Fil: loài phụ dưa chuột lưỡng tắnh
- Theo Raymond A.T.George (1989), căn cứ vào hình dáng, kắch cỡ quả chia dưa chuột trồng trọt thành 4 nhóm chắnh:
1 Nhóm dưa chuột sản xuất ngoài ựồng với ựặc ựiểm là: gai trắng
hoặc ựen,
2 Nhóm dưa chuột trồng trong nhà kắnh hoặc dưa chuột Anh: quả dài,
Trang 173 Giống Sik Kim nguồn gốc ở Ấn độ, quả có màu hơi ựỏ hoặc vàng
da cam
4 Dưa chuột quả nhỏ dùng ựể dầm dấm, muối chua, ựóng hộp
Nghiên cứu ựặc tắnh sinh vật học của các giống dưa chuột Việt Nam, Viện cây lương thực và thực phẩm ựã phân các giống hiện nay thành 2 kiểu sinh thái (ecotype): Miền núi và ựồng bằng, trong ựó kiểu sinh thái miền núi
có nhiều ựặc tắnh hoang dại và thắch ứng với môi trường cao (chịu lạnh, chống bệnh phấn trắng, phản ứng chặt với ựộ dài ngàyẦ), kiểu ựồng bằng có thể là sản phẩm tiến hóa của dưa chuột miền núi ựột biến và tác ựộng của con
người trong quá trình canh tác và chọn lọc giống [5]
Dưa chuột ựược trồng trọt từ bao giờ chưa có những bằng chứng, tài liệu chắnh xác Một số tài liệu cho rằng dưa chuột ựược trồng trọt cách ựây khoảng
3000 năm trước (De Candolle) Các tài liệu khác của Trung Quốc cho rằng ngay từ thế kỷ thứ IV ở ựây ựã trồng trọt dưa chuột Ở nước ta, tài liệu nhắc tới Dưa chuột sớm hơn cả là sách ỘNam phương thảo mộc trạngỢ của Kế hàm có
từ năm Thái Khang thứ 6 (258) giới thiệu: Ộ cây dưa leo hoa vằng, quả dài cỡ găng tay, ăn mát vào mùa hèỢ Và ựược mô tả kỹ hơn trong ỘPhủ biên tạp lụcỢ (1775) của Lê Quý đôn ghi rõ tên gọi ỘDưa chuộtỢ và vùng trồng là đàng trong và Bắc Bộ [8]
Từ vùng nguyên sản, dưa chuột ựược ựưa vào Châu Âu thế kỷ XV Năm 1526 ựược nhập vào Nga và trồng ựầu tiên ở phái Nam, sau ựó lan dần tới vùng phắa Bắc (Cabaev, 1932) Sau ựó, dưa chuột ựược ựưa tới Châu Mỹ và mãi ựến cuối thế kỷ XVII mới trở nên phổ biến ở các trung tâm nông nghiệp của châu lục này
Hiện nay, loại cây này ựược trồng phổ biến trên khắp thế giới, từ vùng nhiệt ựới Châu Á, Châu Phi tới tận 63 ựộ Bắc, nó có thể ựược tìm thấy ở tất cả các chợ và các siêu thị [2]
Trang 182.1.1.2 Giá trị dinh dưỡng, giá trị sử dụng và giá trị kinh tế
• Giá trị dinh dưỡng và giá trị sử dụng
Dưa chuột có thành phần dinh dưỡng phong phú: nhiều loại Vitamin (A, C, B1, B2, PP ), chất khoáng (Canxin, Phốt pho, Kali…) cần thiết cho cơ thể người Theo một số kết quả nghiên cứu, tỷ lệ nước trong dưa chuột rất cao, tới 96%-98% Ngoài ra, trong quả dưa chuột có: 0,8% protit, 3% gluxit, 23mg% can xi, 27mg% P, 1mg% sắt, mangan, iot 100 g quả dưa chuột cung cấp khoảng 16calo [8] Ngoài ra, trong dưa chuột còn có Thiamin, Riboflavine, Niacine [3]
Kết quả nghiên cứu dược lý còn cho thấy: ở gần cuống và trong vỏ dưa chuột, có một loại hoạt chất vị ñắng, thực nghiệm cho thấy có tác dụng ức chế
sự phát triển của tế bào ung thư
Trong trái dưa chuột tươi có chứa một số propanol và alcohol, có tác dụng ức chế sự chuyển hóa các chất ñường thành chất mỡ Trong dưa chuột còn có nhiều chất xơ, có tác dụng làm tăng nhu ñộng dạ dày và ruột, ñẩy nhanh tốc ñộ ñào thải những thứ cặn bã ra khỏi cơ thể và hạ cholesterol
Dưa chuột vừa là loại rau phổ biến thông dụng trong các bữa ăn hàng ngày với nhiều cách chế biến khác nhau vừa là vị thuốc
Dưa chuột có thể ñược sử dụng ñể ăn sống, xào nấu, muối dưa, ñóng hộp (là mặt hàng xuất khẩu quan trọng ở nhiều nước và nước ta (vùng chuyên canh)
Dưa chuột có tính mát, vị ngọt, có tác dụng giải nhiệt trừ thấp, giải khát, lợi thủy, thông ruột, giải ñộc, lợi tiểu và an thần nhẹ Và dưa chuột còn ñược xem là phương thuốc làm ñẹp da, trị ngứa, ăn dưa chuột thường xuyên
có thể giảm béo [35]
• Giá trị kinh tế
Từ những thập kỷ cuối của thế kỷ XX, dưa chuột là cây rau chiếm vị trí
Trang 192.1.2 ðặc ñiểm hình thái, sinh trưởng, phát triển và yêu cầu sinh thái của cây Dưa chuột
• Thân
Dưa chuột có thân leo, bò bằng tua cuốn Tua cuốn màu xanh lục nhạt, mảnh, tiết diện gần tròn, mặt trên có rãnh ở giữa Thân có màu xanh lục nhạt, tiết diện ña giác, có 5 gân dọc Trên thân có phủ một lớp lông dày có thể gây ngứa và rát da Trên thân chính hình thành nhánh cấp 1 và cấp 2 ðộ dài thân chính khoảng 2-3 m
• Lá
Lá ñơn, mọc cách Phiến lá dài 10-16 cm, rộng 10,5-15,5 cm; xẻ 5 thùy theo kiểu chân vịt với 3 thùy có dạng tam giác, 2 thùy cạn Thùy giữa to hơn các thùy còn lại; ñáy lá hình tim; mép lá có răng cưa nhỏ Gân lá chân vịt với 5-7 gân chính nổi rõ ở mặt dưới Cuống lá có tiết diện ña giác, màu xanh lục,
Trang 20phiến lá phủ ñầy lông cứng màu trắng Ở nách lá có 1 tua cuốn Trong quá trình dịch chuyển từ vùng nhiệt ñới ẩm tới vùng ñồng bằng, sa mạc và canh tác trong nhà kính, khả năng ra tua cũng yếu hơn Quy trình tiến hoá này kéo dài hàng ngàn năm Cùng với sự ñột biến tự nhiên và phương thức trồng trọt, dạng dưa chuột bụi không leo, không hình thành tua là ñỉnh cao nhất của sự
tiến hoá loài cucumis sativus
Hoa cái mọc riêng rẽ ở nách lá Cuống hoa dạng sợi, màu xanh lục, phủ ñầy lông trắng ngắn, dài 4-7,5 cm Lá ñài và cánh hoa như hoa ñực, nhưng mỗi thùy của cánh hoa có 3-5 gân và có kích thước 2-2,5 x 1-1,5 cm Lá ñài
và cánh hoa dính nhau ở phần ống và dính vào bầu noãn Lá noãn 3, bầu dưới
3 ô, mỗi ô nhiều noãn Bầu noãn hình trụ màu xanh lục, phủ lớp màu trắng như sáp, có 10 sọc dọc màu xanh ñậm, rải rác có những nốt sùi (những nốt sùi
Trang 21ngắn 0,2 cm, màu xanh lục nhạt; 3 ñầu nhụy màu vàng nhạt, mỗi ñầu nhụy chia 2 thùy ðĩa mật màu vàng chia 3 thùy, bao quanh gốc vòi nhụy
Hoa lưỡng tính có cả nhị và nhuỵ [3]
• Quả - hạt
Quả dưa chuột là loại quả giả hay “pepo” Hình dạng và kích thước, màu sắc quả phụ thuộc vào giống Quả non ñược bao phủ bởi 1 lớp lông dày giống như bộ phận khác của cây, khi ñám lông nào mất ñi sẽ làm cho quả chỗ
ñó bị cong lại Bề mặt quả có thể nhăn nhẹ, nhăn sâu, nhẵn phẳng hoặc nhẵn hơi gợn Hình cắt ngang quả có hình tròn và tròn góc cạnh Chiều dài cuống quả dao ñộng từ 1 (ngắn) ñến 3 cm (dài) Quả dưa chuột có 3 múi, hạt ñính
vào giá noãn Hạt dưa chuột hình ô van màu vàng nhạt [3]
2.1.2.2 ðặc tính sinh trưởng và phát dục của cây dưa chuột
Chu kỳ sống của cây dưa chuột có thể chia thành 5 giai ñoạn phát triển:
• Thời kỳ nảy mầm: từ mọc tới 2 lá mầm
Hạt có khối lượng lớn, trong hạt có nhiều chất dinh dưỡng nên thuận lợi cho quá tính nảy mầm Thời gian nảy mầm, tỷ lệ nảy mầm phụ thuộc nhiều yếu tố: giống chất lượng hạt, ngoại cảnh ñặc biệt là nhiệt ñộ, nước Nhiệt ñộ thích hợp là 25 – 30oC Hai lá mầm có thể tồn tại trên cây từ 20-30 ngày thậm chí có khi tới 70 ngày sau gieo
• Thời kỳ cây con: cây có 2 lá mầm ñến có 4 – 5 lá thật
ðây là thời kỳ cây bắt ñầu chuyển sang hấp thu dinh dưỡng từ ñất ñể sinh trưởng Thân lá sinh trưởng chậm, lá nhỏ, lóng ngắn, cây yếu và mẫn cảm với ngoại cảnh, sâu bệnh.Vì vậy cần chú ý chăm sóc, tưới thúc, làm cỏ, vun gốc, phòng trừ sâu bệnh
• Thời kỳ ra hoa: từ khi cây có 5 lá thật ñến khi xuất hiện hoa cái ñầu tiên
Thân lá phát triển rất nhanh, tăng cả về số lá, diện tích lá, chiều cao và ñường kính thân Cây hình thành tua cuốn và bắt ñầu phân nhánh cấp 1, cấp 2 liên tục Cần chú ý làm giàn kịp thời Sau gieo khoảng 50 ngày cây xuất hiện
Trang 22hoa cái ñầu tiên Thời gian này dài hay ngắn phụ thuộc giống, ngoại cảnh ñặc biệt là nhiệt ñộ Trong chăm sóc cần cung cấp ñủ dinh dưỡng nhưng cân ñối Giai ñoạn này cây cần nhiều ñạm hơn
Trong quá trình tiến hóa và do tác ñộng sâu sắc của con người trong công tác giống biểu hiện giới tính của dưa chuột trở nên phong phú, ña dạng và phức tạp
Biểu hiện giới tính của dưa chuột: Bất kỳ loài thực vật nào có
sinh sản hữu tính cũng biểu hiện ñặc ñiểm giới tính riêng biệt của mình Nghiên cứu dạng hoa, mức ñộ biểu hiện giới tính và giới hạn biến ñổi ñặc tính này không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có ý nghĩa thực tế to lớn Trong việc giải quyết vấn ñề năng suất và chất lượng sản phẩm các cây trồng
trong ñó có cây dưa chuột [5]
Sự biểu hiện giới tính ở Dưa chuột ñược ñiều khiển bởi gen trội ñơn, phụ thuộc sự tương tác của gen với các yếu tố môi trường Căn cứ vào biểu hiện giới tính trên cây có thể chia dưa chuột thành một số dạng cơ bản:
- ðơn tính cùng gốc – Monoecious: có cả hoa ñực và hoa cái trên cùng cây, tỷ lệ hoa ñực thường cao hơn hoa cái, thông thường là 25: 1, 30: 1 hoặc 15: 1
- Dòng ñơn tính cái – gynoecious: có 100% hoa cái
- Ưu thế cái – Prydominantly female: ña số là hoa cái, tỷ lệ hoa cái gấp trên 13 lần hoa ñực
- Lưỡng tính và hoa ñực –Andromonoecious
- Lưỡng tính và hoa cái – Gymonoecious
- Parthenocarpy: Sinh sản không qua thụ tinh (là sự sản xuất quả không hạt)
Hoa lưỡng tính không phổ biến ở dưa chuột Trong các dạng nói trên, cây ñơn tính cái, ưu thế cái và hoa lưỡng tính có ý nghĩa quan trọng trong công tác chọn tạo và sản xuất hạt lai F1
Trang 23ðặc ñiểm trực tiếp ảnh hưởng ñến năng suất và có ý nghĩa kinh tế là số lượng hoa cái trên cây và tỷ lệ ñậu quả Tỷ lệ hoa ñực : hoa cái bị chi phối bởi gen, môi trường và các chất hóa học cũng như kỹ thuật chăm sóc
Trong ñiều kiện ngày dài, ánh sáng mạnh, bón nhiều ñạm và phun GA3làm tăng tỷ lệ hoa ñực Ngược lại, trong ñiều kiện ngày ngắn, ánh sáng yếu, bón ñầy ñủ kali, có sự tác ñộng của etylen hoặc ABA làm tăng tỷ lệ hoa cái ðiều này có ý nghĩa rất quan trọng trong sản xuất giống, duy trì giống và liên
quan tới các biện pháp kỹ thuật trong các thời vụ khác nhau [11,12]
ðặc tính nở hoa và sự thụ phấn ở dưa chuột
Sự nở hoa, tung hạt phấn và ñậu quả của các cây họ bầu bí nói chung
và cây dưa chuột nói riêng phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố môi trường Hoa thường nở vào khoảng 40-50 ngày sau mọc Sự thay ñổi thời gian này còn phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết Vị trí xuất hiện hoa ñầu tiên, ñặc biệt là vị trí xuất hiện hoa cái hay hoa hoàn chỉnh ñầu tiêu là chỉ tiêu rất quan trọng và liên quan tới ñặc ñiểm chín sớm hay muộn
Thông thường quá trình thụ phấn thụ tinh ở dưa chuột xảy ra vào lúc 6 ñến 8 giờ sáng ở tháng 3 và tháng 4 Nhiệt ñộ thích hợp cho quá trình này là 12,80C ñến 18,30C Ngày nay công nghệ hỗn hợp hạt phấn trở nên rất cần thiết cho thụ phấn bằng tay, thụ phấn nhờ côn trùng mang lại hiệu quả rất ñáng kể Những nghiên cứu về giới tính dưa chuột có tầm quan trọng ñáng kể
về cả lý thuyết cũng như thực tế chọn giống ở quy mô lớn
• Thời kỳ quả: bắt ñầu ra quả tới ra quả tập trung
Cây sinh trưởng rất mạnh, khối lượng chất khô tăng nhanh cả với các
bộ phận trên và dưới mặt ñất.Quả hình thành liên tục, phát triển nhanh, mẫu
mã ñẹp chất lượng tốt, tỷ lệ quả thương phẩm cao Giai ñoạn này nhu cầu dinh dưỡng của cây rất lớn và cũng là giai ñoạn cần chú ý chăm sóc, phát hiện
và có các biện pháp phòng trừ sâu bệnh kịp thời
Trang 24• Thời kỳ già cỗi
Sự sinh trưởng của thân lá, quả bắt ñầu giảm, số quả ít, lá vàng úa, cây già cỗi Quả thường phát triển không cân ñối, tỷ lệ dị hình cao, chất lượng quả giảm, thường có vị ñắng Nếu chăm sóc tốt thì có thể làm thời
kỳ già cỗi ñến chậm hơn
2.1.3 Yêu cầu sinh thái của cây dưa chuột
2.1.3.1 Nhiệt ñộ
Dưa chuột thuộc nhóm cây ưa nhiệt, rất mẫn cảm với sương giá Nhiệt
ñộ thích hợp cho sinh trưởng phát triển là 25 –30oC ban ngày và 18 – 21oC về ban ñêm Nhiệt ñộ tối thiểu cho hạt nảy mầm là 15,5o C và tối ña là 40,5oC Ở nhiệt ñộ thấp kéo dài (15oC), cây mất cân bằng giữa quá trình ñồng hoá và dị hoá, các giống sinh trưởng rất khó khăn, ñốt ngắn, lá nhỏ, hoa ñực màu nhạt, vàng úa Ở 5oC hầu hết các giống dưa chuột có nguy cơ bị chết rét, khi nhiệt
ñộ lên cao 40oC cây ngừng sinh trưởng, hoa cái không xuất hiện Lá bị héo khi nhiệt ñộ lên trên 40oC [12]
Phản ứng của cây với nhiệt ñộ ở các pha sinh trưởng khác nhau là khác nhau Nghiên cứu của Edeshtein (1953) chỉ ra: ở nhiệt ñộ 3oC, bộ lá của cây
bị tổn thương và chết sau 3 ngày ñêm với cây còn non chưa có hoa; sau 7 ngày ñêm với cây ñang ra nụ và sau 9 ngày ñêm với cây có hoa Nhiệt ñộ ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian ra hoa, nhiệt ñộ càng thấp thời gian ra hoa càng
chậm [11] Tổng tích ôn từ lúc nảy mầm ñến thu quả ñầu tiên là 900oC và ñến hết thu hoạch là 1650oC [1]
Nhiệt ñộ không chỉ ảnh hưởng tới sinh trưởng, ra hoa của cây dưa chuột mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự nở hoa cũng như quá trình thụ phấn, thụ tinh Nghiên cứu của các tác giả Nhật Bản cho thấy hoa bắt ñầu nở ở 15oC (sáng sớm) và bao phấn mở ở 17oC Nhiệt ñộ thích hợp cho sự nảy mầm của hạt phấn 17 – 24oC, nhiệt ñộ quá cao hay quá thấp so với ngưỡng này ñều làm
Trang 25suất của giống Hầu hết các giống dưa chuột ñều qua giai ñoạn xuân hoá ở nhiệt ñộ 20 –22oC [7]
Cùng với quá trình lai tạo, chọn giống, ñể ñáp ứng nhu cầu sản xuất, hiện nay khả năng thích ứng của các nhóm giống dưa chuột với nhiệt ñộ khá phong phú, và ñược chia thành nhóm giống có khả năng chịu rét trồng trong
các vụ ñông và nhóm có khả năng chịu nhiệt ñộ cao trồng trong vụ hè
2.1.3.2 Ánh sáng
Ánh sáng là nguồn năng lượng cho quang hợp Cường ñộ ánh sáng, chất lượng ánh sáng ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình quang hợp, hiệu suất quang hợp nên có ảnh hưởng rất nhiều ñến sinh trưởng, phát triển, tích lũy chất khô và năng suất cây trồng nói chung, dưa chuột nói riêng Bên cạnh ñó
nó còn ảnh hưởng tới màu sắc quả, thời gian bảo quản Quang chu kỳ ảnh hưởng tới quá trình phát triển, ra hoa của cây
Dưa chuột thuộc nhóm cây ngày ngắn ðộ dài chiếu sáng thích hợp cho cây sinh trưởng và phát dục là 10 – 12 giờ/ngày Nắng nhiều có tác dụng tới hiệu suất quang hợp, làm tăng năng suất, chất lượng quả, rút ngắn thời gian lớn của quả Cường ñộ ánh sáng thích hợp cho dưa chuột trong phạm vi 15 –
17 nghìn lux [1, 3]
Ánh sáng yếu làm cây sinh trưởng, phát triển kém, ra hoa cái muộn, màu sắc hoa nhạt, dễ rụng, chất lượng hoa kém nên ảnh hưởng tới thụ phấn, thụ tinh Thời gian chiếu sáng dài trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao thích hợp cho phát triển thân lá nhưng làm chậm quá trình ra hoa và tỷ lệ hoa cái thường thấp, chất lượng quả thấp [3] Ánh sáng ñỏ thường cho quả xanh hơn hoặc như nhau và thời gian sử dụng lâu hơn ánh sáng ñỏ xa Như vậy việc bố trí mật ñộ, khoảng cách cây nhằm cải thiện màu xanh quả cũng như thời gian sử dụng quả trong ñiều kiện nhà kính cần phải thấy tầm quan trọng của cường ñộ
ánh sáng và chất lượng ánh sáng [14] Nghiên cứu của các tác giả hiệp hội
khoa học trồng trọt Mỹ (1997) ñã chỉ ra việc tỉa thưa và che bóng ñã ảnh
Trang 26hưởng ñến ñộng thái tăng chiều dài quả, màu sắc quả lúc thu hoạch và phổ diệp lục của vỏ quả [29]
2.1.3.3 Nước
Dưa chuột là cây có hệ rễ yếu, khả năng chịu hạn và chịu úng ñều kém Dưa chuột có hàm lượng nước trong quả lên tới 95% và bộ lá lớn, mức ñộ thoát hơi nước cao, hiệu quả sử dụng nước thấp nên lượng nước cây cần rất lớn Dưa chuột rất mẫn cảm với hạn, gồm cả hạn ñất và hạn không khí (giáo trình cây rau) K Sumi (1974) cho rằng ñể hình thành 100
kg quả cây dưa chuột cần 9,2 – 11 m3 nước Nhìn chung ñộ ẩm ñất thích hợp cho dưa chuột 85 –95%, không khí 90 – 95% [1]
Khi ñất khô hạn hạt mọc chậm, sinh trưởng thân, lá kém, ñồng thời trong cây có sự tích luỹ chất Cucurbitacina gây ñắng quả Khi thiếu nước nghiêm trọng sẽ xuất hiện quả dị hình, quả ñắng, cây nhiễm bệnh virus
Yêu cầu nước của cây thay ñổi tùy giai ñoạn sinh trưởng, mùa vụ Thời kỳ ra hoa tạo quả là giai ñoạn yêu cầu lượng nước cao nhất (xấp xỉ 80% tổng lượng nước) Hạt nảy mầm yêu cầu lượng nước bằng 50% khối lượng hạt Những nghiên cứu cho rằng ñộ ẩm không khí có ảnh hưởng trực tiếp tới thân chính và số cấp cành trên cây [13] Thời kỳ thân lá sinh trưởng mạnh ñến
ra hoa cái ñầu tiên cây cần ñộ ẩm ñất 70 –80%, thời kỳ ra quả rộ và quả phát
triển yêu cầu ñộ ẩm ñất lớn hơn 80 – 90%
Trong ñiều kiện ngập nước rễ cây dưa chuột bị thiếu oxi dẫn ñến cây héo rũ, chảy gôm thân, có thể chết cả ruộng Yếu tố lượng mưa, ñộ ẩm và
nhiệt ñộ cao là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến cây nhiễm bệnh ở thân lá [15]
2.1.3.4 ðất ñai
Do có bộ rễ yếu nên dưa chuột yêu cầu ñất khá nghiêm khắc so với các cây trồng khác trong họ bầu bí Dưa chuột thích hợp với ñất bằng phẳng, tới xốp, giàu mùn, giàu dinh dưỡng, khả năng giữ nước, giữ dinh dưỡng tốt, có
Trang 27nước sạch và chủ ñộng nước tưới, xa khu vực ô nhiễm ðất trồng nên ñược luân canh với các cây trồng khác, tốt nhất là cây trồng nước [27]
2.1.4 Vai trò của các chất dinh dưỡng cơ bản ñối với cây dưa chuột
Cây dưa chuột yêu cầu ñộ phì ñất và chất dinh dưỡng cao Nếu không
ñủ dinh dưỡng cây phát triển rất kém, năng suất giảm rõ rệt, thời gian thu quả ngắn, tỷ lệ quả dị hình cao, chất lượng quả thấp Nhu cầu phân hữu cơ, phân chuồng của dưa chuột cũng lớn, nếu bón cân ñối phân chuồng và phân khoáng cây sinh trưởng phát triển tốt, tăng hàm lượng ñường trong quả Trong ba nguyên tố ña lượng, thời kì ñầu cây cần nhiều ñạm, lân; thời kỳ sau cây cần nhiều Kali hơn
Bảng 2.1 Kết quả phân tích hàm lượng một số chất trong lá dưa chuột
thời kì ñang thu quả
% khối lượng chất khô của
Bộ phận cây
Nguồn: Mai Thị Phương Anh [1]
Kết quả nghiên cứu hiệu suất sử dụng phân khoáng của dưa chuột thấy rằng: trong ba nguyên tố ña lượng, dưa chuột sử dụng kali với hiệu suất cao nhất, thứ ñến là ñạm và thấp nhất là lân Khi bón với lượng (60kg N + 60kg
P2O5 + 60 kg K2O/ha) thì dưa chuột sử dụng 92% ñạm, 33% lân và 100% kali Dưa chuột không chịu ñược nồng ñộ phân cao nhưng lại nhanh chóng phản
ứng với hiện tượng thiếu dinh dưỡng [1]
2.1.4.1 ðạm (N)
ðạm ñóng vai trò quan trọng trong ñời sống của cây trồng, ñặc biệt giữ
vị trí quan trọng trong việc tăng năng suất Trong vật chất khô của cây trồng chứa 1-5% ñạm tổng số ðạm chủ yếu ñược tích luỹ trong lá và 76% lượng
ñạm của lá nằm trong lục lạp
Trang 28ðạm tham gia cấu tạo nên các loại protein, axit nucleic, chlorophyll, các vitamin và hoocmon Vì vậy ñạm có ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ ñến sinh trưởng của cơ quan dinh dưỡng và sự hình thành cơ quan sinh sản,
dự trữ ðạm có tác dụng mạnh trong thời gian ñầu sinh trưởng, làm tăng
2.1.4.2 Lân (P)
Phospho (P) là thành phần cấu tạo chủ yếu của nhân tế bào P tham gia cấu tạo nên các enzim tham gia vào quá trình trao ñổi chất, là thành phần hợp của các chất giàu năng lượng: ATP, NADP,… P có mối quan hệ chặt chẽ với
sự hình thành diệp lục, protein và sự di chuyển tinh bột Lân có tác dụng rất lớn trong việc tạo thành tính thấm của tế bào và hình thành áp suất thẩm thấu
Phospho có tác dụng thúc ñẩy mô phân sinh phân chia nhanh nên có tác dụng xúc tiến sự phát triển của bộ rễ và tăng số nhánh, tạo ñiều kiện cho cây phát dục thuận lợi Dưới tác dụng của phospho sự vận chuyển của các chất về
cơ quan sinh thực ñược thuận lợi [10]
Ở giai ñọan cây con, trong các yếu tố dinh dưỡng cây dưa chuột có nhu cầu về lân cao nhất dù chỉ chiếm phần nhỏ trong tổng nhu cầu lân của cây
Nhu cầu lân của cây cao nhất trong thời gian ra hoa ñậu quả
2.1.4.3 Kali (K)
Vai trò tiêu biểu nhất của kali trong việc tạo năng suất là hoạt hoá trao ñổi, vận chuyển các chất ñồng hoá và gluxit trong cây, làm tăng kích thước
Trang 29hàm lượng ñạm sẽ tăng Nhưng phần lớn lượng kali cây hấp thu ñược giữ lại trong các bộ phận sinh dưỡng của cây khi trưởng thành
Kali có tác dụng xúc tiến sự hình thành gluxit, hoạt hoá hàng loạt các enzim, kích hoạt sự tổng hợp protein, tinh bột cho nên có tác dụng chống rét cho cây ñặc biệt giai ñoạn non Ngoài ra, kali còn cần cho sự tổng hợp protit,
có quan hệ mật thiết với sự phân chia tế bào, có liên quan tới sự ñiều khiển quá trình thoát hơi nước qua khí khổng và cải thiện khả năng sử dụng ánh sáng trong ñiều kiện thời tiết âm u Vì vậy, kali có ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng, quang hợp của cây Kali cũng ảnh hưởng gián tiếp ñến quá trình
hô hấp, kali có tác dụng làm cho sự di ñộng của Fe trong cây tốt hơn Kali còn ảnh hưởng tới quá trình hình thành màng tế bào và ñộ chắc của nó nên tăng
khả năng chống ñổ, chống sâu bệnh cho cây [10]
Lượng bón NPK có ảnh hưởng quan trọng ñến năng suất dưa chuột Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Muhammad Saleem Jilani Bakar, Kashif Waseem và Mehwish Kiran (2007) khi tiến hành thí nghiệm bón phân cho dưa chuột với 5 mức NPK khác nhau cho thấy: Mức bón 100-50-50 kg NPK/ha tăng năng suất lên ñến 60,2 tấn, tiếp theo là mức bón 120-60-60 kg NPK/ha và mức bón 80-40-40 kg NPK/ha với năng suất tương ứng
là 57,15 và 52,52 tần/ha Năng suất ñạt thấp nhất (45,72 tấn/ha) khi không bón NPK
Trang 30• Canxi
Có vai trò quan trọng trong việc hình thành các mô cơ quan của cây Chúng có ý nghĩa quan trọng trong việc trung hòa ñộ chua của ñất cũng như việc khử ñộc do sự có mặt của các cation (Na+, Al3+ …) trong nguyên sinh chất của tế bào Canxi có các vai trò như: ñiều hòa tính thấm của màng, làm vững chắc vách tế bào, là thành phần của màng tế bào dưới dạng canxi pectate cần thiết cho sự phân chia tế bào ñược bình thường và hoạt hoá nhiều enzim
(như phospholipase, arginine, triphosphata) Ca ñóng vai trò như một chất giải
ñộc bằng cách trung hoà axít hữu cơ trong cây, làm giảm sự gây ñộc của một
số nguyên tố (nếu hàm lượng cao)
Canxi gián tiếp làm tăng năng suất cây trồng vì tăng cường sự phát triển của bộ rễ, kích thích hoạt ñộng của vi sinh vật ñất, tăng ñộ hữu dụng của Molipdel
Canxi có tác dụng ñối với ñồng hóa ñạm nitrat và vận chuyển gluxit từ
tế bào ñến các bộ phận dự trữ của cây
• Magiê
Magiê là một trong các thành phần quan trọng, không thể thiếu trong cấu tạo của diệp lục nên ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của cây
Mg giúp tăng cường ñồng hóa lân, tăng cường hô hấp và hoát hóa nhiều
hệ thống men trong cây
Trang 31Nĩ ảnh hưởng tới sự hấp thu và sử dụng canxi của cây, giúp điều chỉnh tỉ lệ K/Ca trong cây Ngồi ra Bo cũng là nguyên tố điều hịa Nitơ trong thực vật
Trong cây, hàm lượng Bo giảm dần theo tuổi cây và khác nhau giữa các
bộ phận Hàm lượng Bo trong lá thường cao hơn trong thân
2.1.5 Nơng nghiệp hữu cơ
2.1.5.1 Giới thiệu về nơng nghiệp hữu cơ, thực phẩm hữu cơ
Trong 2 thế kỷ XIX và XX, nơng nghiệp thế giới nĩi chung và nơng nghiệp Việt Nam nĩi riêng đã cĩ những bước phát triển vượt bậc tạo ra sản lượng lương thực, thực phẩm lớn nhưng cũng gây ra khơng ít các vấn đề và tiềm ẩn nhiều nguy cơ bất ổn, khơng bền vững như: ơ nhiễm, dịch hại, mất cân bằng sinh thái, sản phẩm khơng an tồn… Trước thực trạng đĩ, một
phong trào NNHC hình thành và lan rộng [23]
ðại biểu của phong trào này là tổ chức liên đồn quốc tế các phong trào nơng nghiệp hữu cơ (IFOAM) Cĩ rất nhiều các tổ chức thành viên thuộc các nước trên các châu lục tham gia phong trào này
Cụm từ “nơng nghiệp hữu cơ” lần đầu tiên được huân tước Northbourne sử dụng trong cuốn sách “Look to the land”, năm 1939 với quan niệm “nơng trại là một cơ thể sống” (the farm as organism), để mơ tả một nền nơng nghiệp chỉnh thể, cân bằng sinh thái, ngược hẳn với nơng nghiệp hĩa học (chemical farming)
Khái niệm canh tác hữu cơ theo hiểu biết quốc tế khá mới đối với Việt Nam Tháng 12/2007, Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn đã ban hành các tiêu chuẩn cơ bản cấp quốc gia đối với sản xuất theo hình thức hữu cơ, cĩ thể áp dụng làm quy chiếu cho các nhà sản xuất, chế biến và những người
khác quan tâm đến các sản phẩm hữu cơ dành cho thị trường trong nước [27]
NNHC theo định nghĩa của Liên Hiệp Quốc, là hệ thống canh tác và
chăn nuơi tự nhiên, khơng sử dụng hĩa chất làm phân bĩn và thuốc trừ sâu, giúp giảm thiểu ơ nhiễm, bảo đảm sức khỏe cho người và vật nuơi [24]
Trang 32Nông nghiệp hữu cơ theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ñịnh nghĩa là
Hệ thống canh tác và chăn nuôi tự nhiên, không sử dụng phân bón và thuốc
trừ sâu, diệt cỏ, thuốc bảo quản… sản xuất từ các nhà máy hóa chất [22]
NNHC là một hình thức nông nghiệp tránh hoặc loại bỏ phần lớn việc
sử dụng phân bón tổng hợp, thuốc trừ sâu, các chất ñiều tiết tăng trưởng của
cây trồng [27]
Canh tác theo phương pháp NNHC không sử dụng hoá chất, thuốc bảo
vệ thực vật (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ) và các loại giống biến ñổi gen, quá trình sản xuất chỉ sử dụng nguồn phân ủ vi sinh, quản lý sâu hại bằng phương pháp thủ công [25]
NNHC là một xu hướng phát triển nông nghiệp mới Phương pháp nuôi trồng bằng công nghệ hữu cơ hiện ñang ñược ứng dụng tại 120 nước Trên thế giới hiện có hơn 26 triệu ha ñất nông nghiệp ñang ñược quản lý sản xuất theo công nghệ hữu cơ Thực phẩm hữu cơ ñang trên ñà nhảy vọt về sản lượng, diện tích và doanh
số trên thị trường quốc tế trong các năm gần ñây Nước có tốc ñộ phát triển nhanh
và mạnh hiện nay là Trung Quốc, Mỹ, Ấn ðộ, Châu Âu… [17, 24]
• Thực phẩm hữu cơ
Cần nhấn mạnh ñặc ñiểm hữu cơ (organic) ñể phân biệt với hóa học (chemical) là những thực phẩm thông dụng của chúng ta có sử dụng nhiều hóa chất trong quá trình sản xuất, bảo quản cũng như khi chế biến Do ñó thực phẩm hữu cơ (organic foods), còn ñược gọi là thực phẩm thiên nhiên (natural foods) hay thực phẩm lành mạnh (healthy food) [25]
Thực phẩm hữu cơ ñược chia thành 4 lớp:
(1)“Hữu cơ hoàn toàn” (100% organic): không thêm một chất nào khác (2) “Hữu cơ” (Organic): có trên 95% hữu cơ
(3) “Sản xuất với thành phần hữu cơ” (Made with organic ingredients):
có ít nhất 70% hữu cơ
Trang 33(4) “Có thành phần hữu cơ” (Some organic ingredients): dưới 70% hữu cơ Thực phẩm hữu cơ từ lâu ñược xem là thị trường nhỏ, xa xỉ chỉ dành cho giới trung và thượng lưu do giá thành cao Ưu ñiểm của thực phẩm hữu
cơ ñó là không chỉ an toàn mà còn có chất lượng tốt hơn vì:
+ Không có tồn dư từ thuốc trừ sâu, chất kích thích tăng trưởng hay hóa chất ñộc hại trong Sản phẩm hữu cơ
+ Rau quả hữu cơ có vị ngon hơn, nhiều dinh dưỡng hơn
+ Một số quan ñiểm nói rằng thực phẩm hữu cơ giàu giá trị dinh dưỡng hơn, có chứa nhiều chất chống ôxy hoá có tác dụng chống các bệnh ung thư hơn các loại thực phẩm canh tác theo phương thức thông thường [27] Tuy nhiên ñây vẫn là vấn ñề còn nhiều tranh cãi và cũng chưa có các bằng chứng khoa học cụ thể, thuyết phục
2.1.5.2 Các nguyên tắc của nông nghiệp hữu cơ
ðối với IFOAM, hình thái chung của việc sản xuất NNHC là:
- Không dùng các nguyên liệu ñược chế biến bằng con ñường hóa học;
- Về nguyên tắc, tránh dùng phân ñạm và phân lân hòa tan;
- ðược phép dùng kalisunfat và các nguyên tố ña lượng miễn là qua phân tích ñã ñến ngưỡng thiếu;
- Có thể dùng quặng photphas và các khoáng thiên nhiên ít tan khác
- Nhổ cỏ, làm cỏ bằng biện pháp cơ giới, canh tác, không sử dụng hóa chất;
- Chấp nhận quảng canh và trồng xen canh, chống ñộc canh;
- Cấm sử dụng thuốc trừ cỏ, thuốc BVTV tổng hợp; có thể sự dụng các thuốc có nguồn gốc thảo mộc, thuốc sinh học;
- Không sử dụng công nghệ gen, không chấp nhận giống biến ñổi gen
ðể sản xuất NNHC thành công phải ñảm bảo 5 nguyên tắc: Bảo toàn sinh thái vùng sản xuất, làm phong phú hệ sinh thái nông nghiệp, sử dụng biện pháp cơ học cùng chu trình tự nhiên, ngăn ngừa sự ô nhiễm từ bên ngoài
và tự cấp vật liệu sản xuất [25]
Trang 34Canh tác theo hình thức NNHC cần ựa dạng hóa cây trồng, tận dụng tối
ựa việc quay vòng mùa vụ, các phần thừa sau thu hoạch, phân ựộng vật và các biện pháp cơ giới ựể cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng, kiểm soát
cỏ dại, các loại sâu bệnh khác ựể duy trì năng suất, hiệu suất sử dụng ựất
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu về dưa chuột trên thế giới và Việt Nam
Trên thế giới và Việt Nam, ựã có rất nhiều công trình nghiên cứu về giống và phân bón cho dưa chuột đó chủ yếu là những nghiên cứu về chọn tạo giống và phân bón hóa học, phổ biến là các loại phân bón vào ựất Các nghiên cứu về phân bón lá, nhất là phân bón lá trên cây dưa chuột còn ắt
Việc sử dụng phân bón lá ựã có từ giữa thế kỷ 17 (1676), lúc mà ông E.Mariotte (Pháp) ựã nghiên cứu và tìm thấy lá cây có thể hấp thụ nước từ bên ngoài Hiệu quả của phân bón lá ựã ựược chứng minh qua nhiều kết quả nghiên cứu.Việc sử dụng các loại phân bón qua lá cho rau màu ngày càng phổ biến Theo số liệu ựã ựược công bố, hiệu suất sử dụng chất dinh dưỡng qua lá ựạt tới 95% Ở Philippin dùng phân bón lá cho tăng năng suất lúa 1,5 lần so với dùng phân bón gốc qua rễ và gấp 3,3 lần khi không bón phân, khi dùng phân bón lá cây lúa khỏe hơn, cứng cáp hơn, chịu ựược sâu bệnh, không làm ựất chua như khi bón nhiều và liên tục phân bón hóa học vào ựất
Hiện nay, trước nhu cầu về sản xuất và sử dụng rau an toàn nói chung
và dưa chuột an toàn nói riêng ở nước ta cũng ựã có những ựề tài nghiên cứu
về các chế phẩm, phân bón cho sản xuất dưa chuột an toàn, ựặc biệt dưa chuột hữu cơ
Nhằm góp phần xây dựng quy trình sản xuất rau an toàn theo hướng canh tác hữu cơ, từ năm 2005 ựến năm 2007, Viện Nghiên cứu Rau quả ựã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và axit Humic ựến năng suất, chất lượng dưa chuột đối tượng nghiên cứu là giống dưa chuột Man-you 738 (Thái Lan) Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Trang 35+ Biện pháp tưới axit Humic có ảnh hưởng rõ rệt tới khả năng sinh trưởng
và năng suất dưa chuột, nồng ñộ càng cao, chiều cao cây và năng suất quả càng tăng Năng suất quả dưa chuột ñạt cao nhất 26,0 tấn/ha ở nồng ñộ 0,6%
+ Với biện pháp phun Humic, năng suất dưa chuột cao hơn không nhiều
so với không phun axit Humic Với nồng ñộ 0,6 g/l, năng suất của dưa chuột ñạt 25,5 tấn/ha
+ Không có sự thay ñổi nhiều về thành phần các chất dinh dưỡng của quả dưa chuột khi sử dụng axit Humic Hàm lượng ñường tổng số dao ñộng từ 2,34 - 2,65 %; Vitamin C dao ñộng từ 4,36 - 5,36 mg/100g; chất khô nằm trong khoảng 4,18 - 4,54 % Axit Humic cũng ít ảnh hưởng ñến tồn dư NO3trong dưa chuột, chỉ dao ñộng từ 105 - 130 mg/kg Như vậy, ñối với dưa chuột nên tưới Humic 2 lần (7 và 14 ngày sau trồng) với nồng ñộ 0,6% hoặc phun 3 lần (7, 14 và 21 ngày sau trồng) dung dịch 0,6 g/l (http://www.favri.org.vn)
Kết quả nghiên cứu hiệu quả của việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh bã
bùn mía, kết hợp nấm Trichoderma – ðHCT (BBM-Trico) trên dưa chuột của
Khoa Nông nghiệp & sinh học ứng dụng - Viện Nghiên cứu và Phát triển ðồng bằng, ðại học Cần Thơ cho thấy: Sử dụng phân hữu cơ vi sinh bã bùn
mía, kết hợp nấm BBM-Trico với lượng 15 tấn/ha kết hợp tưới dung dịch N cấp II (dung dịch vi khuẩn cố ñịnh ñạm Gluconacetobacter diazotrophicus)
vẫn giữ ñược năng suất không khác biệt có ý nghĩa so với công thức bón phân của nông dân mặc dù nông dân sử dụng lượng phân hoá học rất cao Tuy năng suất có thấp hơn nhưng các công thức sử dụng hoàn toàn phân hữu cơ vi sinh mang lại hiệu quả rất lớn cho vùng thâm canh rau màu, giúp giảm 300 kg Urê,
1000 kg Super P và 250 kg KCl so với bón phân vô cơ theo nông dân
Với kết quả này cho thấy hiệu quả rõ ràng về hiệu quả và tiềm năng của
việc sử dụng hoàn toàn phân hữu cơ vi sinh (BBM-Trico) kết hợp với dung dịch vi khuẩn cố ñịnh ñạm Gluconacetobacter diazotrophicus vào sản xuất
Trang 36rau màu là có triển vọng trong việc nâng cao năng suất cũng như phẩm chất
do hoàn toàn không sử dụng phân hóa học
Mặt khác, hiệu quả kiểm soát bệnh của phân hữu cơ BBM-Trico trong
ñất giúp giảm ñáng kể bệnh héo dây trên dưa chuột Kết quả cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa giữa các công thức có sử dụng phân hữu cơ vi sinh BBM-
Trico so với các công thức chỉ sử dụng phân hóa học trong việc giảm tỉ lệ dây
dưa leo bị bệnh ở các giai ñoạn 40, 45 và 50 ngày sau khi gieo Mật số
Trichoderma trong ñất sau thí nghiệm tại các công thức có sử dụng phân hữu
cơ vi sinh BBM-Trico cũng cao hơn, khác biệt có ý nghĩa so với các công
thức không sử dụng phân hữu cơ vi sinh Bệnh héo rũ trên dưa chuột do
Pythium sp là bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng trong nông nghiệp Việc bổ sung nấm Trichoderma vào phân hữu cơ vi sinh giúp hỗ trợ bộ rễ trong cơ chế
chống lại tác nhân gây bệnh cho dưa chuột ðiều này cho thấy rằng, việt kết
hợp nấm Trichoderma trong phân hữu cơ vi sinh giúp tăng hiệu quả phòng
bệnh cho cây trồng, góp phần giảm sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật và tăng hiệu quả kinh tế cho nông dân
2.2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ dưa chuột trên thế giới
Trong số các loại rau trồng hiện nay, dưa chuột là cây ñứng thứ tư trên thế giới và châu Á về diện tích (2,427,436 ha năm 2004), ñứng thứ ba về sản lượng thu hoạch (40,86 triệu tấn năm 2004) Dưa chuột là một trong những loại rau ăn quả có giá trị kinh tế rất cao trong ngành sản xuất rau của nhiều nước trên thế giới [24]
Thống kê của tổ chức nông lương thế giới (FAO) cho biết hàng năm diện tích trồng dưa chuột trên toàn thế giới ñều tăng, trong vài năm trở lại ñây diện tích tăng trung bình khoảng 3,7%/năm Tuy nhiên, sản lượng tăng chủ yếu do tăng diện tích, năng suất tăng rất ít và không ổn ñịnh trong hơn 10 năm qua Một trong những nguyên nhân là do kỹ thuật canh tác chưa ñược cải thiện nhiều
Trang 37Từ năm 2005 ñến 2009, diện tích trồng dưa chuột trên thế giới không tăng nhưng năng suất và sản lượng dưa chuột tăng ñáng kể: năm 2009, năng suất trung bình ñạt 30,92tấn/ha, sản lượng ñạt 60555,5 nghìn tấn (so với năng suất 23,4 tấn/ha và sản lượng 40480,06 nghìn tấn, năm 2005)
Mặc dù, dưa chuột ñược trồng khắp nơi trên thế giới, từ xích ñạo tới
63o vĩ bắc, ñược xếp thứ 6 trong số các cây rau trồng trên thế giới…nhưng chủ yếu tập trung ở các nước châu Á và châu Âu Trung Quốc là nước ñứng ñầu thế giới về sản xuất dưa chuột với diện tích trên 1 triệu ha và tổng sản lượng ñạt 44250,1 nghìn tấn (năm 2009) chiếm 2/3 tổng sản lượng dưa chuột toàn thế giới Nước có năng suất dưa chuột cao nhất là Hà Lan ñạt 725tấn/ha cao hơn 23 lần năng suất trung bình thế giới [29]
Bảng 2.2 10 quốc gia-vùng lãnh thổ
có sản lượng dưa chuột lớn nhất thế giới, năm 2009
STT Quốc gia – vùng lãnh thổ Diện tích (ha) Sản lượng (nghìn tấn)
Trang 38nhập khẩu rau dự báo sẽ tăng khoảng 1,8%/năm trong ñó các nước EU như Anh, Pháp, ðức, Hà Lan…là những nước nhập khẩu rau chủ yếu
Thị trường rau quả thế giới năm 2010 có nhiều biến ñộng Do ñiều kiện thời tiết xấu, phức tạp ñã tác ñộng mạnh tới giá rau trên thị trường thế giới Tại Trung Quốc giá một số loại rau như dưa chuột, cải bắp, cà chua và cần tây tăng gấp ñôi Với nhu cầu tăng cao, diện tích canh tác giảm và tình hình thời tiết bất lợi, dự báo giá rau quả trên thị trường thế giới sẽ tiếp tục tăng trong năm 2011 [26]
ðây là ñiều kiện thuận lợi và cũng là thách thức ñối với ngành sản xuất rau quả của Việt Nam, trong ñó có dưa chuột
2.2.3 Tình hình sản xuất, tiêu thụ dưa chuột ở Việt Nam
Ở Việt Nam dưa chuột ñược trồng ở hầu khắp mọi miền của ñất nước Diện tích trồng dưa chuột hàng năm ở nước ta khoảng 26,000 ha, sản lượng ñạt trên 300.000 tấn Trong ñó, xấp xỉ 1/4 sản lượng (khoảng 80,000 tấn) ñược chế biến cho xuất khẩu [16, 26] Những vùng sản xuất với diện tích lớn chủ yếu tập trung ở gần các khu ñô thị, khu vực có nhà máy chế biến rau quả
thuộc ñồng bằng sông Hồng
Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong năm 2010 như giá cả nguyên vật liệu tăng cao, tình hình mưa bão, sâu bệnh gia tăng nhưng xuất khẩu rau hoa quả vẫn ñạt ñược kết quả khả quan Xuất khẩu rau các loại ñạt hơn 94 triệu USD (chiếm 25,2% tổng kim ngạch xuất khẩu rau hoa quả), tăng 4,9% so với cùng
kỳ 2009 Và trong 10 tháng ñầu năm 2010, kinh ngạch xuất khẩu Dưa chuột chế biến chiếm 28,3% kinh ngạch xuất khẩu rau các loại
Dự báo xuất khẩu rau hoa quả trong năm 2011 sẽ tăng mạnh do nhu cầu tăng cao Các mặt hàng như trái cây tươi, trái cây ñóng hộp, trái cây sấy khô, rau ñóng hộp như dưa chuột, ớt, cà chua, cà tím…sẽ là những mặt hàng tạo nên sự “bứt phá” trong kim ngạch xuất khẩu rau hoa quả
Trang 39Những năm gần ựây khi mà các sản phẩm dưa chuột muối, ựóng hộp của Việt Nam ựang dần chiếm ựược thị phần trong khu vực và thế giới, thì diện tắch trồng dưa chuột chế biến ngày ựược mở rộng Cùng với sự phát triển của các công ty chế biến nông sản, ựã hình thành nên những vùng chuyên canh dưa chuột chế biến, tập trung tại các tỉnh Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng Xuất khẩu dưa chuột chế biến ựem lại lợi nhận cao cho các doanh nghiệp cũng như người sản xuất
Thị trường nhập khẩu dưa chuột chủ yếu là Nga, Séc, Nhật Bản, Trung Quốc, Georgia, đài Loan, Hàn Quốc, Hà Lan, Hungary, đức, Ucraina Trong
10 tháng ựầu năm 2010, kinh ngạch xuất khẩu dưa chuột sang Nhật Bản giảm mạnh ựạt 1 triệu USD, giảm 76,8% so với cùng kỳ 2009 Tuy nhiên tăng ở một số thị trường khác, ựáng chú ý là Trung Quốc Kim ngạch xuất khẩu dưa chuột chế biến sang thị trường Trung Quốc trong 10 tháng 2010 ựạt 336 nghìn
sống mà còn quyết ựịnh uy tắn của thương hiệu sản phẩm thực phẩm [28]
Theo số liệu của Tổng cục thống kê, diện tắch trồng rau cả nước ựến năm 2005 là 644 nghìn ha, năng suất ựạt 150 tạ/ha và sản lượng trên 9,5 triệu tấn đã hình thành nên các vùng chuyên canh rau lớn ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và đông Nam Bộ Phát triển nghề trồng rau không những giải quyết tốt việc làm cho lực lượng lao ựộng nông thôn, chuyển dịch cơ cấu cây trồng mà còn nâng cao thu nhập cho người sản xuất rau ở các vùng sản xuất thâm canh [26]
Trang 40Tuy nhiên, lượng rau quả xuất khẩu, ñặc biệt là xuất khẩu vào thị trường EU – Mỹ còn chiếm tỷ lệ rất nhỏ Có nhiều nguyên nhân ñể lý giải song quan trọng nhất là rau quả của Việt Nam chưa sạch Nhiều ñơn hàng bị bạn hàng trả lại, thậm chí tẩy chay với các lý do có sâu, bệnh, tồn dư hóa chất ñộc hại Theo ông Phillipe Serne, ủy viên Phòng Thương mại châu Âu cho biết: “Từ năm 2005, hàng rau quả xuất vào thị trường châu Âu phải truy xuất ñược nguồn gốc” Vì thế, thị trường Châu Âu sẽ chấp nhận rau quả của Việt Nam nếu chúng ta chứng minh ñược nó sạch, an toàn cho người sử dụng [29]
Nhận thức ñược sự cần thiết và xu hướng tất yếu của việc sản xuất rau
an toàn, ñã có không ít các chương trình, dự án, mô hình, quy hoạch phát triển vùng trồng rau an toàn ở hầu khắp các ñịa phương trong cả nước Nhưng diện tích trồng rau an toàn ở nước ta còn rất hạn chế ðến nay, mới có 16 tỉnh thành phố sản xuất kinh doanh rau an toàn xây dựng quy hoạch trồng rau, với diện tích gần 38.000 ha, trong ñó chỉ có hơn 4.000 ha ñã ñược cấp chứng nhận
ñủ ñiều kiện sản xuất rau an toàn [10]
So với tổng diện tích và sản lượng rau hàng năm nói chung, rau an toàn hiện nay chiếm chưa tới 10% Nhu cầu ñối với rau an toàn và khả năng sản xuất rau an toàn là rất lớn Nói ñúng hơn, về lâu dài, trên thị trường chỉ ñược phép cung ứng và tiêu thụ rau an toàn, tất cả diện tích trồng rau cần phải chuyển sang sản xuất rau an toàn [26]
2.2.3.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ rau an toàn tại Hà Nội
Hà Nội là thị trường lớn, nhu cầu về rau xanh, ñặc biệt rau an toàn, rau chất lượng cao ngày càng tăng Theo báo cáo, ñến năm 2009, Hà Nội
có trên 11.000ha ñất trồng rau, mỗi năm sản xuất ñược 570.000 tấn rau các loại, ñáp ứng ñược 60% nhu cầu rau xanh trên ñịa bàn Tuy nhiên, thực tế cho thấy, Hà Nội chỉ có khoảng 2100 ha sản xuất rau an toàn, tập trung chủ yếu ở vùng Hà Nội cũ , ñáp ứng khoảng 14% nhu cầu [18, 26]