II .LÀM SẠCH NƯỚC MÍA BẰNG PHƯƠNG PHÁP CACBONAT HÓA: Động lực của các phương pháp là kết tủa các chất không đường ở dạng ion lơ lửng trong dung dịch tạo ra các muối kết tủa CaCO3,Ca3PO42
Trang 1Chào mừng thầy và các bạn đến với bài thuyết
trình Nhóm 2
Môn đường mía
Chủ đề 6: làm sạch nước mía bằng phương pháp
cacbonat hóa
Trang 2CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM:
1 PHẠM THỊ ÚT
2 NGUYẾN THỊ NGỌC
3 NGUYỄN THỊ THẢO
4 HÀ THỊ THỦY
5 LÊ THỊ KIM HOA
6 NGUYỄN HOÀI BÃO
13.TRẦN THỊ PHƯỢNG
Trang 3I.MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG ĐOẠN LÀM SẠCH NƯỚC MÍA:
học này thay đổi
tùy theo giống mía,
điều kiện canh tác,
đất đai, điều kiện
khí hậu, phương
pháp và điều kiện
lấy nước mía của
nhà máy…
Trang 42 Mục đích của công đoạn làm sạch nước mía :
Loại tối đa chất không đường ra khỏi hỗn hợp, đặc biệt là chất có hoạt tính bề mặt và các chất keo
Trung hòa nước mía hỗn hợp, ngăn ngừa chuyển hòa đường cacaroza
Loại những chất rắn lơ lửng trong nước mía
Trang 5II LÀM SẠCH NƯỚC MÍA BẰNG PHƯƠNG PHÁP CACBONAT
HÓA:
Động lực của các phương pháp là kết tủa các chất không đường ở dạng ion lơ lửng trong dung dịch tạo ra các muối kết tủa CaCO3,Ca3(PO4)2, CaSO3, đồng thời hấp thụ các chất không đường, chất keo, chất màu.
Động lực của các phương pháp là kết tủa các chất không đường ở dạng ion lơ lửng trong dung dịch tạo ra các muối kết tủa CaCO3,Ca3(PO4)2, CaSO3, đồng thời hấp thụ các chất không đường, chất keo, chất màu.
Trang 6CÁC PHƯƠNG PHÁP CACBONAT HÓA
Phương Phương
Phương
Trang 8 Trong ba phương pháp thông CO2, phương pháp xông CO2 thông thường được sử dụng phổ biến trong sản xuất đường.
Phương pháp thông CO 2 thông thường:
Kết hợp biện pháp gia vôi, thông CO2, SO2 nhằm nâng cao hiệu quả làm sạch, tách loại tạp chất không đường và làm giảm màu sắc của nước mía
Sơ đồ công nghệ như sau:
Trang 9Ưu điểm:
+ Hiệu suất thu hồi cao.
+ Sản xuất ra đường kính trắng chất lượng cao, bảo quản lâu.
+ Hiệu quả làm sạch tốt, chênh lệch độ tinh khiết của nước mía trong và nước mía hỗn hợp từ 4-5
+ Loại được nhiều chất keo, chất màu và chất vô cơ
(Al2O3, Fe2O3, P2O5, SiO2 MgO) Hàm lượng muối
canxi trong nước mía trong ít Đóng cặn ở thiết bị ít, giảm lượng tiêu hao hóa chất thông rửa thiết bị
Trang 11III.1.THUYẾT MINH QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA PHƯƠNG PHÁP THÔNG CO2 THÔNG THƯỜNG
1.Lọc sàng:
Mục đích: lọc tách bã nhuyễn lẫn trong nước mía
2 Cho vôi sơ bộ
Lượng vôi cho vào phụ thuộc vào thành phần và pH của nước mía hỗn hợp, và thường dùng 0,2 % so với nước mía hỗn hợp
Mục đích:
Trung hòa nước mía, đưa về pH= 6,2 – 6,6 ,tránh hiện tượng chuyển hóa đường sacaroza và để ngưng tụ keo
Tạo kết tủa Ca3(PO4)2
Sát trùng nước mía : ức chế sự phát triển của vi sinh vật
Kết tụ và đông những chất không đường đặc biệt là protein, chất
màu, pectin
Trang 123.Đun nóng lần một
Nhiệt độ : 50 đến 550C
Sau khi cho vôi sơ bộ pH tăng nhưng pH < 7 nếu gia nhiệt ở nhiệt độ cao sẽ chuyển hóa đường saccarose làm tăng lượng đường khử, giảm khả năng kết tinh đường, tăng lượng đường trong mật cuối và làm tổn thất đường ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm
Sau khi gia nhiệt có quá trình thông CO2 với lượng kiềm dư,
pH cao, nếu nhiệt độ hỗn hợp nước mía cao thì sẽ phân hủy
đường khử thành các chất không đường, chất màu
Do đó đun nóng ở nhiệt độ 50 đến 550C
Trang 133.Đun nóng lần một
Mục đích:
Giảm độ nhớt của dung dịch nước mía, tạo thuận lợi cho công đoạn tiếp theo
Tiêu diệt vi sinh vật
Để hâm nóng nước mía, tạo nhân kết tủa, hạt bé chưa đủ
để kết vón
Trang 14 Tạo kết tủa CaCO3 tăng tốc độ lọc nước mía
Độ kiềm giảm sự tạo bọt giảm, kết tủa CaCO 3 chuyển từ dạng keo thành dạng tinh thể CaCO 3 lọc dễ dàng
Tạo kết tủa CaCO3 nó sẽ hấp thụ sản phẩm của sự phân hủy như các axit lactic, fomic, glucsacaric
Sơ đồ phản ứng xảy ra như sau:
Ca 2+ 2(OH) - + 2H + CO 32- 2 H 2 0 + Ca 2+ CO
32-Ca(OH)2 CaCO3 tinh thể
Trang 15 Giảm tối đa hàm lượng vôi và muối canxi hòa tan trong nước mía và tiếp tục nâng cao độ tinh khiết của nước mía
Quá trình thông CO 2 lần hai phức tạp hơn lần thứ nhất và được biểu diễn như sau:
CO 2 + OH - HCO 3
- HCO 3- CO3 2- + H +
CO 32- + Ca 2+ CaCO 3
Trang 16 Nhiệt độ tăng làm giảm độ nhớt làm cho tốc độ lắng lọc tăng
Phân ly muối Saccarat Canxi
8 Lọc ép lần II
Mục đích:
loại hết kết tủa được tạo thành trong giai đoạn thông CO2 lần
II, thu được nước lọc trong
Phương pháp: cho nước mía hỗn hợp đi qua lớp vật ngăn cản
Trang 17màu sắc của nước mía
Trang 1811 Bốc hơi
Mục đích:
Bốc hơi một lượng lớn hơi nước để nồng độ chất khô đạt khoảng
65 Bx
Đảm bảo nồng độ mật chè theo quy định: thường đạt
55 – 65 Bx, nếu quá loãng thì thời gian nấu đường kéo dài và tiêu hao nhiều năng lượng, còn nếu quá đặc thì đường sẽ kết tinh trong đường ống gây tắc đường ống
Giảm tổn thất đường
Nâng cao hiệu suất sử dụng nhiệt năng, giảm tổn thất nhiệt
12 Mật chè khô.
Trang 19 Giảm độ nhớt
Giảm lượng muối Canxi hóa tan có trong dung dịch
Trang 20 Nguyên lí thông S O 2 lần 2:
Dựa trên sự cộng hưởng điện tử chất màu:
Ngọn và mầm mía có chứa phenol đa nguyên, chất này tác
dụng với oxy không khí, dưới tác dụng của chất xúc tác kim loại là Fe 2+ , Fe 3+ tạo hợp chất có màu sẫm nhờ SO2 khử ion kim loại thành kim loại để Fe không còn hoạt tính xúc tác, ngăn phản ứng tạo màu.
đường
14 Lọc kiểm tra
Tiến hành lọc mật chè để loại các tạp chất và kiểm tra độ sạch của mật chè, ta được mật chè trong.
Trang 21CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU SUẤT LÀM SẠCH NƯỚC MÍA BẰNG PHƯƠNG PHÁP THÔNG CO2THÔNG THƯỜNG
Độ kiềm thông CO2 lần 2
Độ kiềm thông CO2 lần 2
Lượng vôi
Trang 22HIỆU QUẢ THÔNG CO2 LẦN THỨ I
Lượng vôi
Lượng vôi cho vào trong giai đoạn thông lần thứ nhất khoảng 1.6 ÷ 1.8 % CaO so với trọng lượng mía
Nếu cho vào lượng vôi không dư, lọc sẽ khó khăn
do kết tủa CaCO3 dạng keo làm tắc vải lọc do đó
áp lực lọc tăng
Tăng lượng vôi, kết tủa CaCO3 từ dạng keo
chuyển sang dạng kết tinh
Lượng vôi cho vào nhiều , hiệu quả thông CO2 sẽ tốt, khả năng hấp thụ CaCO3 tăng, nhưng không kinh tế ảnh hưởng xấu tới chất lượng sản phẩm
Trang 24HIỆU QUẢ THÔNG CO2 LẦN THỨ I
Tốc độ thông CO 2
Sự tạo chất kết tủa và đặc tính của nó có ảnh
hưởng lớn đến hiệu suất làm sạch.Để tăng hiệu suất làm sạch cần có diện tích hấp phụ lớn và tốc
độ lắng, lọc tốt
Khi thông CO2 nhanh kết tủa CaCO3 có độ phân tán cao, tăng khả năng hấp phụ, dung dịch lọc có màu sáng hơn
Trang 25HIỆU QUẢ THÔNG CO2 LẦN THỨ I
Nếu kích thước CaCO3 quá lớn, tổng diện tích chất kết tủa bé, không thể hấp phụ hết các phân
tử keo và do đó làm tắc ống mao quản giữa các chất kết tủa và vải lọc, lọc khó khăn Ngoài ra, tinh thể CaCO3 không đồng đều cũng dẫn đến việc lọc khó khăn
Hình dạng của chất kết tủa phụ thuộc trước hết vào độ kiềm ban đầu trước khi thông CO2
Trang 26HIỆU QUẢ THÔNG CO2 LẦN THỨ I
nước mía sẽ có màu tốt hơn, lượng canxi trong nước mía giảm nhưng trong nước mía có nhiều bọt, lọc khó khăn
hơn nhưng nước mía tiếp xúc với chất kết tủa lâu sẽ
dẫn đến các phản ứng phân hủy, tăng lượng muối canxi
và màu sắc dung dịch
thấp và nhanh
Trang 27HIỆU QUẢ THÔNG CO2 LẦN THỨ I
Trang 28HIỆU QUẢ THÔNG CO2 LẦN THỨ II
quả loại canxi kém hơn.
phân ly:
Trang 29HIỆU QUẢ THÔNG CO2 LẦN THỨ II
Nếu thông CO2 đến dung dịch quá bão hòa, tức là lượng CO2 dư, thì sẽ sảy ra các phản ứng:
Ca2+CO32- + H+HCO3- Ca2+2(HCO3)
-K+OH- + H+HCO3- K+HCO3- + H2O
Sự phát sinh ra KHCO3 sẽ làm giảm kết tủa
CaCO3 cộng với sự giảm K2CO3 trong dung dịch
Trang 30HIỆU QUẢ THÔNG CO2 LẦN THỨ II
Nhiệt độ thông CO2 có ý nghĩa rất quan trọng, ở nhiệt độ 100oC canxibicacbonat không được thành ngay cả dư khí CO2 Do đó, nhiệt độ cao > 95oC là biện pháp ngăn ngừa tốt nhất sự tạo thành
canxibicacbonat
Trang 31IV MÁY MÓC THIẾT BỊ
1. Thiết bị thông CO2 gián đoạn
Trang 32b Nguyên lý hoạt động:
Nước mía vào thiết bị theo ống nước mía , sữa vôi chảy từ thùng sữa vôi cũng vào thiết bị kết hợp với nước mía tạo nhiều chất kết tủa, hỗn hợp này được qua bộ phận phân phối co2 Hỗn hợp sau khi thông co2 từ ống khí co2 qua bộ phận chứa bọt rồi theo ống chảy về lại rồi được đưa ra qua ống nước mía
Trang 33d Ưu, nhược điểm:
Ưu điểm :
Cấu tạo đơn giản
Thao tác, khống chế dễ dàng và có thể tin cậy được
hạt kết tủa có độ phân tán cao,
Tác dụng hấp phụ tốt, nước mía trong hơn
Nhược điểm :
Tốc độ lắng và tốc độ lọc chậm không thuận lợi cho việc sử dụng các thiết bị lắng và máy lọc chân không
Ít được sử dụng rộng rãi
Trang 342 THIẾT BỊ THÔNG CO2 LIÊN TỤC
7 bộ phận chứa nước mía
8 ống tháo nước mía
Trang 35b Nguyên lý:
Thiết bị có thân hình trụ 1 đáy hình nón 2, phần trên thân
thiết bị phình rộng để chứa bọt 3 Nước mía vào thiết bị theo ống 4 qua bộ phận phân phối 5 Nước mía sau khi thông CO2 chảy ra theo ống 6 qua bộ phận chứa 7 và đi đến bơm, ống 8 dùng để tháo nước mía còn lại trong thiết bị
Khí bão hòa ( chứa khoảng 30% CO2 ) đi vào thiết bị theo ống 9 vào ống tròn 10 và từ đó khí CO2 vào thiết bị theo
đường tiếp tuyến bằng bốn ống nhỏ 11 để khí hỗn hợp đều với nước mía Trong thiết bị đặt các tấm ngăn 12,13,14 để tăng hiệu suất hấp thụ khí CO2 vào nước mía Khí CO2 thoát ra ở đỉnh thiết bị qua bộ phận chắn 15 và 16 Bọt chảy trở về theo thiết bị theo ống 17 và 18 Để ngăn ngừa sự tạo bọt, thỉnh
thoảng cho dầu vào thiết bị, ngoài ra còn cho hơi theo ống 19 vào thiết bị để phá bọt
Trang 36 b Ưu, Nhược điểm
Ưu điểm:
Tốc độ lắng lọc nhanh, việc thực hiên tự động hóa dễ dàng
Nhược diểm:
Thiết bị phức tạp, đắt tiền