Làm sạch nước mía bằng phương pháp sunfit hóa II.. Làm sạch nước mía bằng phương pháp sunfit hóa axit 1.. Đường là một thức ăn quen thuộc trong cuộc sống, là sản phẩm dinh dưỡng cần t
Trang 1GVHD: THÁI VĂN ĐỨC SVTH: NHÓM 5
LỚP : 52TP2
Trang 21. Nguyễn Duy Quang
9. Nguyễn Thị Thu Tâm
10. Nguyễn Thị Hải Nguyên
11. Đặng Ngọc Sỹ
12. Trần Châu Hưng
Trang 32 Làm sạch nước mía bằng phương pháp sunfit hóa
II Làm sạch nước mía bằng phương pháp sunfit hóa axit
1 Sơ đồ công nghệ
2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ
3 Ưu, nhược điểm của phương pháp
C Kết luận
Tài liệu tham khảo
Trang 4 Đường là một thức ăn quen thuộc trong cuộc sống, là sản phẩm dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người
Việc làm sạch nước mía sau khi ép là công đoạn không thể thiếu trong việc sản xuất đường, giúp cho đường được sạch hơn và đạt chất lượng tốt hơn
Một trong những phương pháp làm sạch nước mía được sử dụng khá phổ biến là làm sạch nước mía bằng phương pháp sunfit hóa và đạt được hiệu quả cao
Trang 5I Khái quát về thành phần nước mía hỗn hợp và phương pháp làm sạch nước mía bằng phương pháp sunfit hóa
1 Thành phần nước mía hỗn hợp
Trang 6Thành phần Tính theo trọng lượng mía
Trang 7Phương pháp sunfit hóa có thể chia làm 3 loại:
Phương pháp sunfit hóa axit.
Phương pháp sunfit hóa kiềm mạnh.
Phương pháp sunfit hóa kiềm nhẹ.
Trang 8Nước mía hỗn hợp (pH :5,0-5,5)
Lọc Gia nhiệt lần I (t o :55 – 60 o C) Thông SO2 lần I (pH : 3,4 – 3,8)
Trung hòa pH: 6,8 – 7,2
SO2
Ca(OH)2
Đun nóng lần II (t o : 102 – 105 o C)
Trang 9Thiết bị lắng
Nước bùn
Ép Bùn lọc
Lọc
Nước lọc trong
Nước mía trong
Đun nóng lần III (110 – 115 o C)
Cô đặc Thông SO2 lần II (pH : 6,2 – 6,6)
SO2
Lọc kiểm tra Mật chè trong
Trang 10 Ngoài saccarose, trong thành phần nước mía hỗn hợp còn có các thành phần khác như chất keo, đặc biệt là levan và dextran gây ảnh hưởng không tốt đối với sản xuất đường: lọc nước mía, phân mật và kết tinh đường khó khăn, nước mía có nhiều bọt, giảm hiệu quả tẩy màu, tinh chế đường thô khó khăn…
Trang 13• Ngoài ra SO 2 có tính khử mạnh, khống chế được vi sinh vật bảo vệ nước mía khỏi bị hư hỏng.
Trang 14 Để việc tạo kết tủa CaSO3 hoàn toàn, tránh hiện tượng quá axit
vì sẽ tạo Ca(HSO3)2 hoà tan và sau đó nếu ở nhiệt độ cao Ca(HSO3)2 sẽ phân ly tạo chất kết tủa đóng cặn ở các thiết bị truyền nhiệt và bốc hơi Khi cho Ca(OH)2 vào xảy ra phản ứng như sau:
Ca(OH)2 + H2SO3 CaSO3 + H2O
Trung hoà các acid hữu cơ và vô cơ:
Sau khi thông SO2 lần một, nước mía có pH = 3,4 - 3,8, với
pH này sẽ gây chuyển hoá đường Vì vậy phải tiến hành trung hoà ngay bằng sữa vôi để nâng pH nước mía lên 6,8 - 7,2
Trang 152K3PO4 + 3Ca(OH)2 Ca3(PO4)2 + 6KOH
K2SO4 + Ca(OH)2 CaSO4 + 2KOH
MgCl2 + Ca(OH)2 Mg(OH)2 + CaCl2
Trang 16 Tác dụng chống hỏng
đường chuyển hóa, amit.
keo.
Trang 17Giảm độ nhớt thuận lợi cho quá trình lắng trong
Tiếp tục hoàn thiện các pư hóa học đặc biệt là các phản ứng tạo kết tủa CaSO3, Ca3(PO4)2.
Làm cho một số keo bị mất
nước ngưng kết
Làm kết tủa rắn chắc đặc biệt là CaSO3
Trang 18Nguyên tắc lắng của chất kết tủa: chất kết tủa chịu
tác dụng của 2 loại lực là trọng lực đẩy kết tủa đi xuống và lực đẩy Archimet đẩy kết tủa đi lên, nếu trọng lực lớn hơn lực đẩy thì chất kết tủa sẽ lắng xuống.
Nguyên lý lọc: dùng vật liệu nhiều lỗ như vải lọc, lưới
kim loại, cát, than hoạt tính làm lớp lọc; nước bùn đi qua lớp lọc sẽ xảy ra quá trình phân ly rắn lỏng, nước bùn đi qua sẽ cho nước lọc trong và chất kết tủa lưu lại gọi là bùn lọc
Trang 19Tác dụng: tăng khả năng truyền nhiệt trước khi vào
thiết bị cô đặc, để không mất thời gian đun sôi ở thiết bị
cô đặc, tăng nhanh quá trình cô đặc.
Mục đích: bốc hơi nước mía có nồng độ ban đầu ( khoảng 13-
15oBx) đến nồng độ mật chè Tuy nhiên nếu cô đặc tới nồng
độ quá cao (>70oBX) sẽ xuất hiện các tinh thể đọng lại, tăng
độ nhớt gây khó khăn cho quá trình lọc
Trang 21 Tẩy màu dung dịch đường
SO2 + H2O H+ + HSO3
CaSO3 là chất kết tủa có khả năng hấp thụ các chất không đường, chất màu và chất keo có trong dung dịch
Trang 22 Làm giảm độ nhớt của mật chè có lợi cho khâu nấu đường, kết tinh và phân ly Khi cho SO2 vào làm thay đổi pH nên ngưng kết được số keo và giảm độ nhớt.
Biến muối cacbonat thành muối sunphit, muối sunphit làm giảm độ kiềm, độ nhớt của mật chè có lợi cho việc nấu đường, kết tinh.
K2CO3 + H2SO3 K2SO3 + H2O + CO2
CaCO3 + H2SO3 CaSO3 + H2O + CO2
Trang 23Ngoài ra, còn có tác dụng sát trùng vì SO2 có tính khử mạnh, khống chế được vi sinh vật bảo vệ nước mía
khỏi bị hư hỏng
canxi sunphit kết tủa:
Trang 24 Trong quá trình lắng còn một số chất lơ lửng hoặc một số chất kết tủa tạo ra khi sunfit lần II cho nên cần phải lọc để loại bỏ các thành phần này.
tạo điều kiện tốt cho công đoạn sau (nấu, kết tinh, ly tâm).
Trang 25 Ưu điểm:
Công nghệ tương đối ngắn,không đòi hỏi kỹ thuật cao
Dễ dàng khống chế, thiết bị tương đối tốt
Tiêu hao hóa chất ít, vốn đầu tư ít
Đường trắng không ổn định, chất màu và chất hữu cơ còn nhiều
Lúc bảo quản sinh màu và hút ẩm, hàm lượng SO2 trong đường trắng còn cao
Nước mía trong còn lượng muối caxi và các chất vô cơ khác là nguyên nhân của sự đóng cặn trong thiết bị bốc hơi và gia nhiệt
Hiệu quả làm sạch chưa thật tốt
Tính thích ứng với các loại mía “khó xử lý” tương đối kém
Trang 26 Việt Nam là một quốc gia có truyền thống sản xuất đường mía từ lâu đời Cùng với
sự phát triển của ngành đường trên thế giới, công nghệ đường mía ở nước ta cũng ngày càng phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đường của thị trường trong nước và ngoài nước
Để làm được điều này, ngành công nghệ đường mía không ngừng cải tiến công nghệ sản xuất và kỹ thuật chế biến trong từng công đoạn với mục đích nâng cao năng suất, hiệu suất sản xuất và đặc biệt là chất lượng của đường
Trang 27 Nguyễn Ngộ, “Công nghệ sản xuất đường mía”, Nhà
xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội.
Bách Khoa- Hà Nội.
sunfit hoá”, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội,
1996 (trang 46, 47, 48).
Trang 2828