CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍANHÓM 3 Chủ đề: LÀM SẠCH NƯỚC MÍA BẰNG PHƯƠNG PHÁP VÔI Bảng phân công nhiệm vụ các thành viên 1 Mở đầu, kết bài, những vấn đề khác Khởi, Thùy 2 Phương pháp ch
Trang 1CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
NHÓM 3 Chủ đề:
LÀM SẠCH NƯỚC MÍA BẰNG PHƯƠNG PHÁP VÔI
Bảng phân công nhiệm vụ các thành viên
1 Mở đầu, kết bài, những vấn đề khác Khởi, Thùy
2 Phương pháp cho vôi vào nước mía lạnh Sang
3 Phương pháp cho vôi vào nước mía nóng Lan
5 Các điều kiện công nghệ của phương pháp vôi Thanh, Quyên
7 Ưu,nhược phương pháp vôi với pp sunfit hóa và pp cacbonat hóa Ngà, Hồng
8 Tìm hình, video về làm sạch nước mía bằng phương pháp vôi An, Liên
LỜI MỞ ĐẦU
Sản xuất đường mía là một trong những ngành công nghiệp quan trọng của nước ta Hiện nay, các nhà máy sản xuất đường mía được đặt ở rất nhiều tỉnh trên nước ta
Thông thường nước mía lấy ra là một hỗn hợp lấy nước mía bằng nhiều phương pháp chứa 13% - !5% chất tan Ngoài đường sacaroza, trong nước mía còn nhiều chất không đường có các tính chất hóa lí khác nhau
Trang 2Đường tinh khiết của nước mía hỗn hợp thường nằm trong phạm vi 80% -85% tức là chất khô chứa 82% - 85% đường sacaroza và 15 – 18% chất không chứa đường
Sự có mặt của các chất không đường trong nước mía dẫn đến sự bốc hơi trực tiếp, kết tinh đường rất khó khăn và không tinh tế Nước mía chứa một lượng lớn chất không đường làm tăng độ hòa tan của đường sacaroza, tăng mật cuối, tăng tỉ lệ đường trong mật cuối Trong nước mía có nhiều vụn mía, khi đun nóng, chúng kết tụ lại Vì vậy các chất không đường cần phải loại bỏ ra khỏi nước mía
Làm sạch nước mía là khâu rất quan trọng trong kĩ thuật sản xuất đường Vì vậy việc làm sạch nước mía đã được chú ý thích đáng ngay từ khi bắt đầu phát sinh nghành công nghiệp đường mía Năm 1937 theo thống kê của Lippmann có trên 700 chất dùng làm sạch, nhưng những chất có hiệu quả làm sạch cao, có tính chất kinh tế, quy trình làm sạch không nhiều
Hiện nay, các nhà máy đường thường áp dụng các phương pháp làm sạch nước mía khác nhau như: phương pháp vôi, phương pháp sufit hóa, phương pháp cacbonat hóa… Phương pháp vôi là phương pháp có từ lâu đời và là phương pháp đơn giản nhất Làm sạch mía chỉ dưới tác dụng của nhiệt, và vôi và thu sản phẩm đường thô Phương pháp vôi có 3 loại: cho vôi vào nước mía lạnh, cho vôi vào nước mía nóng và cho vôi nhiều lần đun nóng nhiều lần Sau đây nhóm chúng tôi xin giới thiệu cụ thể về làm sạch nước mía bằng phương pháp vôi
1 Phương pháp cho vôi vào nước lạnh:
Trước hết cho mía lọc bằng lưới lọc để loại các vụn mía, cân và bơm đến thùng trung hòa, sau đó cho vôi vào ( khoảng 0,5-0,9kg vôi/tấn mía) đến pH=7,5 Khuấy đều nước mía rồi đun nóng đến nhiệt độ 105 C trước khi cho vào thiết bị lắng, sản phẩm lắng thuo được là nước lắng trong và nước lắng bùn Đem lọc nước bùn thu được nước lọc trong, cuối cùng cô đặc hỗn hợp nước lắng trong và nước lọc trong
Quy trình công nghệ :
Trang 3
Ưu điểm :
- Quản lý thao tác đơn giản
- Trước khi đun nóng, cho vôi vào nước mía đến trung tính tránh được chuyển hóa đường sacaroza
Nhược điểm:
- Lượng vôi dùng nhiều
- Độ hòa tan trong nước mía lạnh cao Nếu vôi quá thừa sau khi đun nóng sẽ
bị đóng cặn ở thiết bị
- Hiệu suất làm sạch thấp
2 Phương pháp cho vôi vào nước mía nóng
Trang 4Đun nóng nước mía hỗn hợp đến nhiệt độ 1030C – 1050C Một số keo anbumin, silie hidroxit bị ngưng tụ dưới tác dụng của nhiệt độ và pH của nước mía hỗn hợp sau đó cho vôi vào trung hòa, khuấy trộn đều để kết tủa hoàn toàn, sau đó loại chất kết tủa bằng thiết
bị lắng
Quy trình công nghệ :
Ưu điểm:
- Tốc độ lắng nhanh, loại được nhiều chất keo, hiệu quả làm sạch tốt hơn gia vôi lạnh Lượng vôi giảm khoảng 15% - 20% so với phương pháp cho vôi vào nước mía lạnh Hiện tượng đóng cặn giảm
Nhược điểm:
- Chất kết tủa không được rắn chắc, thể tích nước bùn so với gia vôi lạnh lớn hơn, đôi khi nước mía trong chảy khó khăn Để khắc phục, có thể cho chất trợ lắng ( 1-2 ppm) để rút ngắn thời gian lắng và thể tích nước bùn
- Nếu khống chế nhiệt độ và pH không tốt đường khử sẽ bị phân hủy, nếu
pH thấp, saccaroza bị chuyển hóa làm hạn chế quá trình kết tinh Để tránh hiện tượng chuyển hóa và phân hủy đường và để có thể ngưng tụ keo dưới tác dụng của nhiệt độ và pH của nước mía, có thể dùng phương pháp cho vôi phân đoạn
3 Phương pháp cho vôi phân đoạn
Trang 5Là phương pháp ưu việt, được dùng từ năm 1936 Trước tiên, cho vôi vào nước mía
hỗn hợp đến pH = 6,4, đun sôi nước mía, lại cho vôi đến pH = 7,6 lại tiếp tục đun sôi và
lắng
Quy trình công nghệ:
Ưu Điểm:
- Hiệu suất làm sạch tốt loại được nhiều chất không đường Qua 2 lần cho
vôi có thế lợi dụng được 2 điểm ngưng tụ khác nhau để làm chất không đường nên nước mía trong, dễ lọc bùn, chất keo chứa nito loại 80%, sáp mía loại 90%
- Tiết kiệm khoảng 35% so vs pp cho vôi nước mía lạnh
Nhược Điểm:
- Sơ đồ công nghệ khá phức tạp
- Sự chuyển hóa và phân giải đường sacaroza tương đối lớn
Trang 64 Các điều kiện công nghệ của phương pháp vôi
A) Chất lượng vôi
Chất lượng vôi có ảnh hưởng đến hiệu quả làm sạch Nếu vôi có nhiều tạp chất , khi cho vôi vào nước mía sẽ làm tăng tạp chất, lắng, lọc và kết tinh khó khăn Do đó, tiêu chuẩn của vôi quy định như sau: CaO >85% ; MgO < 2% ; SiO2 <0.6% ; Fe2O3 ; Al2O3
<1% ; CaCO3 <1%
Trong thành phần vôi, chủ yếu là CaO Ngoài ra, cần chú ý đến hàm lượng MgO Nếu MgO >2% sẽ gây những tác hại sau đây:
- giảm thấp độ hòa tan của vôi;
- thời gian lắng kéo dài;
- tác dụng với đường khử, tăng màu sắc của nước mía;
- làm cho đường có vị đắng
Các thành phần như : Al2O3 ; Fe2O3 ; SiO2 làm tăng chất keo, tăng màu sắc của nước mía và đóng cặn trong thiết bị
B) Độ hòa tan của vôi
Độ hòa tan của vôi trong dung dịch đương lớn hơn độ hòa tan của vôi trong nước nguyên chất Độ hòa tan của vôi giảm khi nhiệt độ tăng Độ hòa tan của vôi cũ, vôi mới
và vôi sống cũng khác nhau
Độ hòa tan của các loại vôi khác nhau
Nhiệt đô ,oC
Độ hòa tan của vôi, g CaO/l
Trang 7C) Nồng độ của vôi
Nồng độ của vôi sữa thường dùng trong khoảng 10-18 Be Nồng độ sữa vôi quá đặc
sẽ làm tắc đường ống dẫn, khi tác dụng với nước mía, có thể gây hiện tượng kiềm cục bộ, làm đường khử phân hủy Nhưng khi nồng độ sữa vôi tương đối cao, tác dụng tạo kết tủa nhanh giảm lượng nhiệt bốc hơi
D) Tác dụng của khuấy sau khi cho vôi
Khuấy có tác dụng phân bố vôi đều trong nước mía và phản ứng được hoàn toàn Trường hợp nồng độ sữa vôi cao, rất cần khuấy , tránh hiện tượng kiềm cục bộ
Qua kết quả thí nghiệm người ta cho thấy nếu kéo dài thời gian khuấy nước mía sau khi cho vôi sẽ có tác dụng làm sạch, có thể tăng độ tinh khiết của nước mía, dung tích bùn giảm
E) Các dạng vôi cho vào nước mía.
Vôi được cho vào nước mía theo dạng sữa vôi, vôi bột, canxi sacarat Trước đây, dạng vôi bột thường dùng ở các nhà máy đường thủ công Vôi bột phản ứng chậm, khó khống chế lượng chính xác, khi phản ứng tỏa nhiệt dễ làm nước mía quá nhiệt gây tác dụng phân hủy đường khử, màu sắc nước mía đậm Hiện nay không sử dụng vôi bột Vôi ở dạng sữa vôi có tác dụng làm hỗn hợp đồng đều, khống chế dễ dàng Nhưng bản thân sữa vôi có chứa một lượng nước nhất định, tăng lượng nhiệt bốc hơi Hiện nay, dạng sữa vôi được dùng rộng rãi trong các nhà máy đường
Canxi sacarat phản ứng với nước mía tương đối hoàn toàn nhưng cần pha chế trước, không thuận tiện như sữa vôi Có thể dùng canxi sacarat cho vào mía nóng để đề phòng vôi làm đường khử phân hủy
F) Lượng vôi
Lượng vôi dùng phụ thuộc vào thành phần nước mía, nhưng thành phần nước mía thay đổi theo giống mía nên lượng vôi cho vào cũng không thể cố định Đối với phương pháp vôi, mỗi tấn mía dùng khoảng 0,5-0.9kg vôi
Trang 8Trong thực tế sản xuất, thường dùng pH để biểu thị lượng vôi cho vào nước mía Mặt khác, khi đun nóng nước mía đã cho vôi, trị số pH thay đổi ( thường giảm từ 0,2 đến 0,5) nên khi xác định pH cần chú ý đến các yếu tố làm giảm trị số pH:
- Trong trường hợp cho vôi vào nước mía lạnh, tác dụng giữa vôi và nước mía không hoàn toàn, khi đun nóng sẽ hoàn toàn hơn, do đó giảm pH
- Lúc nước mía sôi, một phần Ca3(PO4)2 có thể phân ly thành Ca(OH)2.n Ca3(PO4)2 không tan và một muối axit hòa tan, sau phân ly làm giảm trị số pH
- Khi đun nóng, Ca2HPO4 sẽ kết hợp với vôi, tạo thành canxi photphat kết tủa và H3PO4
Ca2HPO4 + Ca(OH)2 Ca3(PO4)2 + H3PO4
Khi nhiệt đô cao và môi trường kiềm, đường khử bị phân hủy tạo thành chất màu và các axit
Do có sự giảm pH sau khi đun nóng, nên trị số pH trong sơ đồ công nghệ là trị số
pH sau khi đun nóng Thông thường khống chế pH nước mía khoảng trên dưới 7,0
G) Hàm lượng P2O5 trong nước mía.
Trong phương pháp vôi, hiệu quả làm sạch chủ yếu dựa vào phản ứng kết tủa giữa vôi và P2-O5.Ca3(PO4)2 trong nước mía thường tồn tại hai dạng: dạng keo và dạng tinh thể Dạng tinh thể làm sạch nước mía, ngược lại dạng keo gây trở ngại co lắng, lọc và kết tinh đường
Sự hình thành kết tủa Ca3(PO4)2 nhiều hay ít phụ thuộc vào nồng độ Ca+ và PO43- trong nước mía Trong phương pháp vôi, khi cho vôi đến pH = 7,0 nồng độ ion Ca+ có thể đủ để phản ứng tạo kết tủa Ca3(PO4)2 nhưng thường hàm lượng P2O5 trong mía rất thấp Theo kết quả nghiên cứu từ năm 1920 đến năm 1940 người ta thấy hàm lượng P2O5 cần thiết vào khoảng 300mg P2-O5/lít nước mía Nếu hàm lượng P2O5 quá ít, có thể cho vào nước mía axit photphoic hoặc muối photphat hòa tan để nâng cao hiệu quả làm sạch
H) Nhiệt độ vôi
Trang 9Dựa vào tình hình thực tế để chọn nhiệt độ cho vôi phù hợp Thường nhiệt độ đun nóng khoảng 1050C Nhiệt độ cao có tác dụng tăng tốc độ kết tủa làm giảm dung tích nước đường, nhưng có thể làm tăng màu sắc nước mía( do sự phân hủy đường khử) và có thể làm cho một phần keo đã kết tủa hòa tan lại Vì vậy cần khống chế nhiệt độ nước mía đến sôi hoặc cao hơn một chút là thích hợn
5 So sánh các phương pháp cho vôi để làm sạch nước mía
A Giống nhau
Là phương pháp đơn giản, được sử dụng từ lâu
Làm sạch nước mía dưới tác dụng của nhiệt và vôi
Sản phẩm cuối cùng thu được trong các phương pháp là đường thô
B. Khác nhau
Phương pháp cho vôi vào nước mía lạnh
Phương pháp cho vôi vào nước mía nóng
Phương pháp cho vôi phân đoạn
Quy
trình
Trước hết, nước mía hỗn hợp được lọc bằng lưới lọc
để loại bỏ cám mía, cân và bơm đến thùng trung hòa và cho vôi đến pH=7,5
Mỗi tấn mía cho khoảng 0,5-0,9kg vôi
Khuấy đều nước mía, đun nóng đến nhiệt độ 1050c rồi cho vào thùng để loại bọt và chất kết tủa,thu được lắng trong Lọc nước bùn ở thiết
bị lắng, được nước lọc trong Hỗn hợp nước lắng trong và nước lọc trong được đem đi cô đặc
Trước hết đun nóng nước mía hỗn hợp đến
1050 c
Một số keo(anbumin, silie hidroxit) bị ngưng tụ
Cho vôi vào thùng trung hòa, khuấy trộn đều
để kết tủa được hoàn toàn sau đó loại chất kết tủa
ở thiết bị lắng
Nước mía trong được đem đi cô đặc
Nước mía hỗn hợp được lọc bằng lưới lọc để loại bỏ cám
và tạp chất
Cho một lượng vôi sữa để nâng pH của nước mía lên pH=6,4
Nước mía qua thiết
bị đun nóng, nâng nhiệt lên 102-1050 c
Gia vôi lần 2 ở thiết
bị trung hòa lên pH=7,2-7,5
Nước mía sau khi trung hòa qua thiết
bị đun nóng và vào thiết bị lắng nước mía sau khi lắng thu được nước mía trong và nước bùn
Nước bùn sẽ được lọc qua thiết bị lọc
để thu hồi đường còn trong nước mía
Ưu điểm Quản lý thao tác đơn Loại protein tương Hiệu suất làm sạch
Trang 10 Trước khi đun nóng, cho vôi vào nước mía đén trung tính tránh được chuyển hóa dường sacaroza
Nếu cho vôi đều đặn
có thể tránh được sự phân giải đường khử.
đối nhiều khi nhiệt độ cao tạo sự kết tủa Ca 3 (PO 4 ) 2
tương đối hoàn toàn.
Hiệu quả làm sạch tốt sự chênh lệch
độ tinh khiết cao.
Tốc độ lắng lớn, dung tích nước bùn nhỏ.
Tiết kiệm lượng vôi khoảng 15-20% so với phương pháp cho vôi nước mía lạnh.
tốt loại được nhiều chất không đường Qua 2 lần cho vôi có thế lợi dụng được 2 điểm ngưng tụ khác nhau để làm chất không đường nên nước mía trong, dễ lọc bùn, chất keo chứa nito loại 80%, sáp mía loại 90%
Tiết kiệm khoảng 35% so vs pp cho vôi nước mía lạnh
Nhược
điểm
Lượng vôi dùng nhiều
Độ hòa tan trong nước mía lạnh cao
Nếu vôi quá thừa sau khi đun nóng sẽ
bị đóng cặn ở thiết bị.
Hiệu suất làm sạch thấp
Sự chuyển hóa đường sacaroza tương đối lớn.
Khó khống chế đc màu sắc nước mía đậm
Sơ đồ công nghệ khá phức tạp
Sự chuyển hóa và phân giải đường sacaroza tương đối lớn.
6 Ưu và nhược điểm các phương pháp làm sạch nước mía
sunfit hoá
Phương pháp cacbonat hoá
Trang 11Ưu
điểm
- Vốn đầu tư ít
- Thiết bị, quy trình
công nghệ, quản lí điều
hành đơn giản
- Vốn đầu tư ít
- Thiết bị, quy trình công nghệ, quản lí điều hành đơn giản
- Sản xuất ra sản phẩm đường kính trắng
- Hiệu suất thu hồi cao
- Sản xuất ra đường kính trắng chất lượng cao
Nhược
điểm
- Hiệu suất thu hồi sản
phẩm thấp
- Sản xuất ra sản phẩm
đường vàng
- Sản phẩm đường khó bảo quản, dễ hút ẩm và biến màu
- Quy trình công nghệ phức tạp
- Điều hành, quản
lí khó
Kết luận
Tuy có những ưu điểm thì việc áp dụng phương pháp vôi phải lưu ý rất nhiều đến nhiệt độ, đặc biệt là độ kiềm cao của vôi quá lớn sẽ làm cho khả năng phân giải
đường diễn ra nhanh và nhiều, làm thất thoát lượng đường Cụ thể: pH = 8-9 thì
saccarose bị phân hủy là 0,05%, còn pH =12 thì saccarose bị phân hủy là 0,5% Vì thế việc kiểm soát nhiệt độ và pH thích hợp sẽ góp phần lớn đến hiệu suất của phương
pháp vôi