1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

88 729 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp Đồng Giao Nhận Thầu Xây Dựng
Tác giả Nguyễn Thạc Lợi
Trường học Trường Đại Học Luật
Chuyên ngành Luật kinh doanh
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 301 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng là một ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là một trong các ngành sản xuất chính của đất nước, có vai trò vô cùng to lớn thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Xây dựng là một ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền kinh tế

quốc dân, là một trong các ngành sản xuất chính của đất nước, có vai trò vô

cùng to lớn thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng là một trong những nội dung quan

trọng trong hoạt động xây dựng Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng là một

đề tài không mới đối với sinh viên khoa Luật nhưng vào thời điểm hiện nay

khi đất nước đang trong thời kỳ đổi mới về chính sánh, và hoàn chỉnh luật

Chính vì lý do đó mà em chọn đề tài này để có cơ hội tìm hiểu sâu hơn và

nắm bắt sự thay đổi của các quy định hiện nay

Trang 2

CHƯƠNG I CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA HỢP ĐỒNG

GIAO NHẬN THẦU XÂY DỰNG

I.KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG

1.Hợp đồng theo luật dân sự

*Khái niệm hợp đồng dân sự

Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi

hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự

* Nguyên tắc giao kết hợp đồng dân sự

Việc giao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

- Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã

hội;

- Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng

*Đề nghị giao kết hợp đồng

- Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng

và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được

xác định cụ thể

- Trong trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ thời hạn trả lời,

nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ

Trang 3

bên được đề nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị

mà không được giao kết hợp đồng nếu có thiệt hại phát sinh

*Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực

- Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực được xác định như

sau:

+ Do bên đề nghị ấn định;

+ Nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu

lực kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó

- Các trường hợp sau đây được coi là đã nhận được đề nghị giao kết hợp

đồng:

+ Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú, nếu bên được đề nghị là cá

nhân; được chuyển đến trụ sở, nếu bên được đề nghị là pháp nhân;

+ Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề

nghị;

+ Khi bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua

các phương thức khác

*Thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng

- Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đổi, rút lại đề nghị giao kết

Trang 4

hợp đồng trong các trường hợp sau đây:

+ Nếu bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút

lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị;

+ Điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên

đề nghị có nêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó

phát sinh

- Khi bên đề nghị thay đổi nội dung của đề nghị thì đề nghị đó được coi

là đề nghị mới

*Huỷ bỏ đề nghị giao kết hợp đồng

Trong trường hợp bên đề nghị giao kết hợp đồng thực hiện quyền huỷ

bỏ đề nghị do đã nêu rõ quyền này trong đề nghị thì phải thông báo cho bên

được đề nghị và thông báo này chỉ có hiệu lực khi bên được đề nghị nhận

được thông báo trước khi bên được đề nghị trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp

đồng

*Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng

Đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

- Bên nhận được đề nghị trả lời không chấp nhận;

- Hết thời hạn trả lời chấp nhận;

Trang 5

- Khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực;

- Khi thông báo về việc huỷ bỏ đề nghị có hiệu lực;

- Theo thoả thuận của bên đề nghị và bên nhận được đề nghị trong thời

hạn chờ bên được đề nghị trả lời

*Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng

Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị

đối với bên đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị

*Rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng

Bên được đề nghị giao kết hợp đồng có thể rút lại thông báo chấp nhận

giao kết hợp đồng, nếu thông báo này đến trước hoặc cùng với thời điểm bên

đề ngh nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng

*Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng

- Khi bên đề nghị có ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận

chỉ có hiệu lực khi được thực hiện trong thời hạn đó; nếu bên đề nghị giao

kết hợp đồng nhận được trả lời khi đã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận này

được coi là đề nghị mới của bên chậm trả lời

Trong trường hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì

lý do khách quan mà bên đề nghị biết hoặc phải biết về lý do khách quan

Trang 6

này thì thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có hiệu lực, trừ trường

hợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhận đó của bên được

đề nghị

- Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả trong trường hợp qua

điện thoại hoặc qua các phương tiện khác thì bên được đề nghị phải trả lời

ngay có chấp nhận hoặc không chấp nhận, trừ trường hợp có thoả thuận về

thời hạn trả lời

*Hình thức hợp đồng dân sự

- Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc

bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải

được giao kết bằng một hình thức nhất định

- Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện

bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép

thì phải tuân theo các quy định đó

Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về hình thức,

trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

*Nội dung của hợp đồng dân sự

Tuỳ theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thoả thuận về những nội

Trang 7

dung sau đây:

- Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc

không được làm;

- Số lượng, chất lượng;

- Giá, phương thức thanh toán;

- Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

- Quyền, nghĩa vụ của các bên;

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

- Phạt vi phạm hợp đồng;

- Các nội dung khác

*Thời điểm giao kết hợp đồng dân sự

- Hợp đồng dân sự được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được

trả lời chấp nhận giao kết

- Hợp đồng dân sự cũng xem như được giao kết khi hết thời hạn trả lời

mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng, nếu có thoả thuận im lặng là sự trả

lời chấp nhận giao kết

- Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa

thuận về nội dung của hợp đồng

Trang 8

- Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng

ký vào văn bản

*Hiệu lực của hợp đồng dân sự

Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ

trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

*Các loại hợp đồng dân sự chủ yếu

Hợp đồng gồm các loại chủ yếu sau đây:

- Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với

nhau;

- Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ;

- Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp

đồng phụ;

- Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng

chính;

- Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết

hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ

việc thực hiện nghĩa vụ đó;

- Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào

Trang 9

việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định.

2 Hợp đồng trong hoạt động xây dựng

2.1 Hợp đồng trong hoạt động xây dựng ( sau đây gọi tắt là hợp đồng

xây dựng ) là sự thoả thuận bằng văn bản giữa Bên giao thầu và Bên nhận

thầu để thực hiện toàn bộ

hay một hoặc một số công việc trong hoạt động xây dựng Hợp đồng

xây dựng là văn bản có giá trị pháp lý ràng buộc về quyền và nghĩa vụ của

các bên tham gia hợp đồng phải có trách nhiệm thực hiện các điều khoản đã

ký kết, là căn cứ để thanh toán và phân xử các tranh chấp ( nếu có ) trong

quan hệ hợp đồng;

Phạm vi và đối tượng áp dụng:

a/ Phạm vi áp dụng: Các dự án đầu tư xây dựng công trình, các gói

thầu về tư vấn và thi công xây dựng công trình có sử dụng các nguồn vốn

đầu tư theo quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của

Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Trường hợp dự án được đầu tư bằng nguồn tài trợ từ nước ngoài thì

hợp đồng xây dựng còn phải phù hợp với các quy định của Hiệp định tài trợ

đã ký kết

Trang 10

b/ Đối tượng áp dụng:

Thông tư này áp dụng đối với Bên giao thầu và Bên nhận thầu là tổ

chức, cá nhân trong và ngoài nước có đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng

lực hành nghề khi tham gia ký kết hợp đồng thực hiện các hoạt động xây

dựng tại Việt Nam

Khuyến khích các chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng công

trình bằng các nguồn vốn khác ký kết và thực hiện hợp đồng xây dựng theo

hướng dẫn tại Thông tư này

2.2 Các loại hợp đồng:

Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình, loại công việc, các mối

quan hệ của các bên, hợp đồng xây dựng có thể có nhiều loại với nội dung

khác nhau, cụ thể:

a/ Hợp đồng tư vấn: được ký kết giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu

để thực hiện các công việc tư vấn như: lập quy hoạch xây dựng; lập dự án

đầu tư xây dựng công trình; khảo sát xây dựng; thiết kế xây dựng công trình;

lựa chọn nhà thầu; giám sát thi công xây dựng công trình; quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình; thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán và các hoạt

động tư vấn khác có liên quan đến xây dựng công trình;

Trang 11

b/ Hợp đồng thi công xây dựng: được ký kết giữa Bên giao thầu và

Bên nhân thầu để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục

công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế, dự toán xây dựng công

trình;

c/ Hợp đồng tổng thầu xây dựng: được ký kết giữa chủ đầu tư với một

nhà thầu hoặc một liên danh nhà thầu ( gọi chung là tổng thầu ) để thực hiện

một loại công việc, một số loại công việc hoặc toàn bộ các công việc của dự

án đầu tư xây dựng công trình, như: thiết kế; thi công; thiết kế và thi công

xây dựng công trình; thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng

công trình ( Hợp đồng tổng thầu EPC ); lập dự án, thiết kế, cung ứng vật tư

thiết bị, thi công xây dựng công trình ( Hợp đồng tổng thầu chìa khoá trao

tay )

-Đối với từng loại hợp đồng nêu ở điểm 3, Bên giao thầu và Bên nhận

thầu có thể thoả thuận về giá hợp đồng và phương thức thanh toán theo một

trong các hình thức sau đây:

- Hợp đồng theo giá trọn gói;

- Hợp đồng theo đơn giá cố định;

- Hợp đồng theo giá điều chỉnh;

Trang 12

- Hợp đồng kết hợp các loại giá trên.

2.3 Quy định cụ thể

-Ký kết hợp đồng

Hợp đồng được ký kết căn cứ vào các tài liệu sau đây:

+Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

+ Quyết định phê duyệt và văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà

thầu;

+ Hồ sơ dự thầu và các tài liệu giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà

thầu được lựa chọn;

+ Hồ sơ mời thầu

- Việc ký kết hợp đồng phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

+ Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực;

+ Thông tin về năng lực kỹ thuật, tài chính của nhà thầu được cập nhật

tại thời điểm ký hợp đồng phải bảo đảm đáp ứng các yêu cầu của hồ

sơ mời thầu

*Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Trang 13

- Nhà thầu trúng thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp

đồng trước khi hợp đồng có hiệu lực, trừ lĩnh vực đấu thầu cung cấp dịch vụ

tư vấn và hình thức tự thực hiện

- Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời

thầu và tối đa bằng 10% giá hợp đồng; trường hợp để phòng ngừa rủi ro cao

thì giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng phải cao hơn nhưng không quá 30%

giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền cho phép

- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng phải kéo dài

cho đến khi chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành (nếu có)

- Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong

trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực

* Bảo hành

Hợp đồng có nội dung về mua sắm hàng hoá, xây lắp thì phải quy định

về bảo hành Thời hạn bảo hành, mức tiền bảo hành và các nội dung khác về

bảo hành được quy định trong hợp đồng phải căn cứ theo quy định của pháp

luật

Chính phủ quy định cụ thể về bảo hành đối với nội dung mua sắm

hàng hoá, xây lắp trong hợp đồng

Trang 14

*Điều chỉnh hợp đồng

- Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ áp dụng đối với hình thức hợp đồng

theo đơn giá, hình thức hợp đồng theo thời gian và được thực hiện theo quy

định sau đây:

+ Trường hợp Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh

hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được điều chỉnh theo các chính sách

này kể từ thời điểm các chính sách này có hiệu lực;

+ Trường hợp có khối lượng, số lượng tăng hoặc giảm trong quá trình

thực hiện hợp đồng nhưng trong phạm vi của hồ sơ mời thầu và không do lỗi

của nhà thầu gây ra thì việc tính giá trị tăng hoặc giảm phải căn cứ vào đơn

giá của hợp đồng;

+ Trường hợp giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị nêu trong hợp đồng do

Nhà nước kiểm soát có biến động lớn ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện

hợp đồng thì phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định

- Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện hợp

đồng theo hợp đồng đã ký và phải được người có thẩm quyền xem xét, quyết

định Giá hợp đồng sau điều chỉnh không được vượt dự toán, tổng dự toán

Trang 15

hoặc giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt, trừ trường hợp được

người có thẩm quyền cho phép

- Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hồ

sơ mời thầu thì chủ đầu tư thoả thuận với nhà thầu đã ký hợp đồng để tính

toán bổ sung các công việc phát sinh và báo cáo người có thẩm quyền xem

xét, quyết định Trường hợp thoả thuận không thành thì nội dung công việc

phát sinh đó hình thành một gói thầu mới và tiến hành lựa chọn nhà thầu

theo quy định của Luật này

* Thanh toán hợp đồng

Giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể về thanh toán được ghi trong

hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu

*Giám sát thực hiện, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng

- Việc giám sát thực hiện hợp đồng được thực hiện theo quy định sau

đây:

+ Chủ đầu tư chịu trách nhiệm giám sát nhà thầu trong việc thực hiện

hợp đồng;

+ Cá nhân được giao nhiệm vụ giám sát thực hiện hợp đồng phải bảo

đảm công tâm, trung thực, khách quan, có đủ năng lực, kinh nghiệm, kiến

Trang 16

thức chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ và phải chịu trách nhiệm trước chủ

đầu tư và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ của mình;

+ Nhà thầu tư vấn giám sát thi công thiếu trách nhiệm hoặc thông

đồng với nhà thầu xây dựng xác nhận sai khối lượng, chất lượng công trình

thì nhà thầu tư vấn và nhà thầu xây dựng phải bồi thường thiệt hại và bị xử

lý theo quy định tại Điều 75 của Luật này và quy định của pháp luật có liên

quan;

+ Cộng đồng dân cư tham gia giám sát hoạt động đấu thầu theo quy

định của Chính phủ

- Việc nghiệm thu hợp đồng được thực hiện theo quy định sau đây:

+ Việc nghiệm thu từng phần hay toàn bộ hợp đồng phải được tiến

hành phù hợp với nội dung hợp đồng đã ký kết;

+ Cá nhân tham gia vào quá trình nghiệm thu phải bảo đảm công tâm,

trung thực, khách quan, có đủ năng lực, kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn

và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ của

mình

- Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện xong trong thời hạn bốn

mươi lăm ngày kể từ khi chủ đầu tư và nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ

Trang 17

theo hợp đồng; trường hợp gói thầu thật sự phức tạp thì được phép kéo dài

thời hạn thanh lý hợp đồng nhưng không quá chín mươi ngày

II CHẾ ĐỘ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN THẦU XÂY

DỰNG

1 Khái niệm

Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng là hợp đồng được ký kết giữa một

bên là Nhà thầu xây dựng(Bên nhận thầu) với một bên là Nhà giao thầu(Bên

mời thầu) theo đó bên nhận thầu có nghĩa vụ xây dựng và bàn giao cho bên

giao thầu toàn bộ công trình theo đúng đồ án thiết kế và thời hạn như thoả

thuận trong hợp đồng, còn bên giao thầu có nghĩa vụ bàn giao mặt bằng xây

dựng, các bản thiết kế và đầu tư xây dựng đúng tiến độ đồng thời có nghĩa

vụ nghiệm thu công trình và thanh toán cho bên nhận thầu Như vậy, chủ thể

của hợp đồng giao nhận thầu xây dựng là Nhà thầu xây dựng và Nhà giao

thầu - đều là các pháp nhân, nội dung của hợp đồng là việc thực hiện các

công việc xây dựng do các chủ thể tiến hành trong một số hoặc tất cả các

công đoạn của quá trình xây dựng - từ khi đầu tư vốn đến khi hoàn tất bàn

giao đưa công trình vào sử dụng, và hình thức của hợp đồng là bằng văn bản

2.Chủ thể

Trang 18

Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng được ký kết giữa một bên là nhà

thầu xây dựng và một bên là nhà giao thầu(bên mời thầu) Như vậy theo quy

định này thì điều kiện để trở thành chủ thể của hợp đồng giao nhận thầu xây

dựng là:

Bên mời thầu là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc pháp nhân đại diện hợp

pháp của chủ dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công việc

đấu thầu

Chủ đầu tư là người chủ sở hữu vốn, người vay vốn hoặc người được

giao trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư theo

quy định của pháp luật

Bên mời thầu chỉ được tổ chức đấu thầu khi có đủ các điều kiện sau:

+ Văn bản quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư của người có thẩm

quyền hoặc cấp có thẩm quyền;

+ Kế hoạch đấu thầu đã được người có thẩm quyền phê duyệt;

+ Hồ sơ mời thầu đã được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm

quyền phê duyệt

Trang 19

Thông qua đấu thầu, bên mời thầu lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu

cầu của mình và tiến hành ký kết hợp đồng Bên mời thầu không được tham

gia với tư cách là nhà thầu đối với các gói thầu do mình tổ chức

Nhà trúng thầu là tổ chức kinh tế có đủ tư cách pháp nhân tham gia

đấu thầu.Trong đấu thầu xây lắp, nhà thầu là nhà thầu xây dựng

Nhà thầu tham gia dự thầu xây dựng phải đảm bảo các điều kiện sau:

+ Có đăng ký kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nhận thầu xây

dựng;

+ Có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính đáp ứng yêu cầu của gói

thầu;

- Năng lực hành nghề xây dựng được quy định đối vớicá nhân tham

gia hoạt động xây dựng Năng lực hoạt động xây dựng được quyđịnh đối với

tổ chức tham gia hoạt động xây dựng

- Năng lực hành nghề xây dựng của cá nhân được xácđịnh theo cấp

bậc trên cơ sở trình độ chuyên môn do một tổ chức chuyênmôn đào tạo hợp

pháp xác nhận, kinh nghiệm, đạo đức nghề nghiệp Cá nhân hoạt động thiết

kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, giám sát thi

Trang 20

công xây dựng, khi hoạt động độc lập phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp

và phải chịu trách nhiệm cá nhân về công việc của mình

- Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được xácđịnh theo cấp bậc

trên cơ sở năng lực hành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức, kinh

nghiệm hoạt động xây dựng, khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý

của tổ chức

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựngtrên lãnh thổ Cộng

hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải có đủ điều kiện theo quy định trên này

và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng cấp giấy

phép hoạt động

- Chính phủ quy định về năng lực hoạt động xây dựngcủa tổ chức,

năng lực hành nghề xây dựng của cá nhân và việc cấp chứngchỉ hành nghề

xây dựng cho cá nhân phù hợp với loại, cấp công trình

+ Chỉ được tham gia một đơn dự thầu trong một gói thầu, dù là đơn

phương hay liên danh dự thầu Trường hợp Tổng công ty đứng tên dự thầu

thì các đơn vị trực thuộc không được phép tham dự với tư cách là nhà thầu

độc lập trong cùng một gói thầu

Trang 21

Như vậy, hai chủ thể được ký kết trong hợp đồng giao nhận thầu xây

dựng đều phải có tư cách pháp nhân Cá nhân có đăng ký kinh doanh xây

dựng không có tư cách pháp nhân nên không được phép tham gia đấu thầu,

do đó không thể trở thành nhà thầu xây dựng

Quy chế đấu thầu quy định như vậy vì mỗi công trình xây dựng đòi

hỏi một trình độ kỹ thuật và quy mô tổ chức thích hợp Muốn hoàn thành

công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp và kiến trúc đa dạng thì nhà

thầu phải có đủ năng lực về kỹ thuật, tiền vốn, kinh nghiệm và đội ngũ cán

bộ, lao động kỹ thuật chuyên ngành Điều này chỉ có những tổ chức có tư

cách pháp nhân mới đáp ứng được

Tóm lại, hợp đồng giao nhận thầu xây dựng chỉ được ký kết giữa pháp

nhân với pháp nhân mà cụ thể là hợp đồng giao nhận thầu xây dựng được ký

kết giữa bên mời thầu và nhà trúng thầu

3 Hình thức

Theo Quy chế đấu thầu, hợp đồng giao nhận thầu xây dựng phải ký

kết bằng văn bản Đó là do: Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu

thầu của cấp có thẩm quyền, bên mời thầu phải gửi thông báo trúng thầu

bằng văn bản qua thư bảo đảm hoặc qua điện báo, điện tín, Fax tới nhà trúng

Trang 22

thầu kèm theo dự thảo hợp đồng có lưu ý những điểm cần thiết phải bổ sung

(nếu có) để đáp ứng yêu câù của bên mời thầu Đồng thời, bên mời thầu gửi

cho nhà trúng thầu lịch biểu nêu rõ yêu cầu về thời gian thương thảo, nộp

bảo lãnh thực hiện hợp đồng và ký kết hợp đồng Khi nhận được thông báo

trúng thầu, nhà trúng thầuphải gửi cho bên mời thầu thư chấp nhận thương

thảo hợp đồng Trong phạm vi không quá 30 ngày kể từ ngày thông báo, nếu

bên mời thầu không nhận được thư chấp nhận hoặc nhận được thư từ chối

của nhà thầu, bên mời thầu sẽ không hoàn trả bảo lãnh dự thầu và báo cáo

cấp thẩm quyền xem xét quyết định Theo lịch biểu đã được thống nhất, hai

bên sẽ tiến hành thương thảo hoàn thiện hợp đồng để tiến tới ký kết hợp

đồng chính thức Đối với các hợp đồng nhỏ và đơn giản( không nhất thiết

phải áp dụng quy định trên), khi nhận được thông báo trúng thầu và dự thảo

hợp đồng, nhà thầu và chủ đầu tư có thể ký ngay hợp đồng để triển khai thực

hiện

Như vậy hợp đồng giao nhận thầu xây dựng được ký kết bằng văn bản

sau khi có xác nhận trúng thầu

- Hình thức trọn gói

Trang 23

+ Hình thức trọn gói được áp dụng cho những phần công việc được

xác định rõ về số lượng, khối lượng

+ Giá hợp đồng không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp

đồng Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu bằng đúng giá ghi trong hợp đồng

khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng

-Hình thức theo đơn giá

+ Hình thức theo đơn giá được áp dụng cho những phần công việc

chưa đủ điều kiện xác định chính xác về số lượng hoặc khối lượng

+ Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo khối lượng, số lượng thực

tế thực hiện trên cơ sở đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá được chấp nhận

điều chỉnh theo quy định tại Điều 57 của Luật này

- Hình thức theo thời gian

+ Hình thức theo thời gian được áp dụng cho những phần công việc

nghiên cứu phức tạp, tư vấn thiết kế, giám sát xây dựng, đào tạo, huấn luyện

+ Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo tháng, tuần, ngày, giờ làm

việc thực tế trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia nêu trong hợp đồng hoặc

mức thù lao được chấp nhận điều chỉnh theo quy định tại Điều 57 của Luật

này

Trang 24

- Hình thức theo tỷ lệ phần trăm

+ Hình thức theo tỷ lệ phần trăm được áp dụng cho những phần công

việc tư vấn thông thường, đơn giản

+ Giá hợp đồng không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp

đồng Giá hợp đồng được tính theo phần trăm giá trị của công trình hoặc

khối lượng công việc Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu bằng đúng giá ghi

trong hợp đồng khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng

-Nhiều hợp đồng bộ phận trong một hợp đồng chung

Trường hợp một hợp đồng có một hoặc nhiều hợp đồng bộ phận thuộc

hình thức hợp đồng quy định tại các điều đã nói ở trên thì áp dụng nguyên

tắc thanh toán được quy định tại các điều tương ứng

4 Nội dung của hợp đồng

Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng là sự thoả thuận của các bên về

việc thiết lập thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên trong hoạt

động kinh doanh xây dựng

Hợp đồng trong hoạt động xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu

sau đây:

+Nội dung công việc phải thực hiện;

Trang 25

+ Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác của côngviệc;

+ Thời gian và tiến độ thực hiện;

+ Điều kiện nghiệm thu, bàn giao;

+ Giá cả, phương thức thanh toán;

+ Thời hạn bảo hành;

+ Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

+ Các thoả thuận khác theo từng loại hợp đồng;

+ Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng

- Các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng là bộ phận không thể tách

rời của hợp đồng Tuỳ theo quy mô, tính chất công việc và hình thức lựa

chọn nhà thầu thực hiện, tài liệu kèm theo hợp đồng có thể bao gồm toàn bộ

hoặc một phần các nội dung sau: thông báo trúng thầu hoặc văn bản chỉ định

thầu; điều kiện riêng và điều kiện chung của hợp đồng; đề xuất của nhà thầu;

các chỉ dẫn kỹ thuật; các bản vẽ thiết kế; các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản;

các bảng, biểu; bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đối với tiền tạm ứng

và các bảo lãnh khác nếu có; các biên bản đàm phán hợp đồng; các tài liệu

khác có liên quan

Trang 26

Các bên tham gia hợp đồng thoả thuận về thứ tự ưu tiên khi áp dụng

các tài liệu hợp đồng trên đây

-Quy định cụ thể về một số nội dung chính của hợp đồng:

+ Khối lượng công việc chủ yếu và tiêu chuẩn áp dụng:

Tuỳ theo từng sản phẩm của hợp đồng xây dựng, phải quy định rõ nội

dung khối lượng công việc chủ yếu và những tiêu chuẩn áp dụng phải thực

hiện

+ Thời gian và tiến độ thực hiện:

Hợp đồng phải ghi rõ: thời gian bắt đầu, thời gian hoàn thành bàn giao

sản phẩm của hợp đồng; tiến độ thực hiện từng hạng mục, từng công việc

phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án Trường hợp Bên giao thầu ký nhiều

hợp đồng với Bên nhận thầu để thực hiện các công việc xây dựng thì tiến độ

của các hợp đồng phải phối hợp để thực hiện được tổng tiến độ của dự án

Các bên của hợp đồng phải thiết lập phụ lục phần không tách rời của hợp

đồng để ghi rõ yêu cầu về tiến độ đối với từng loại công việc phải thực hiện

+ Giá hợp đồng:

Giá hợp đồng là giá được thoả thuận giữa bên giao thầu và bên nhận

thầu để thực hiện khối lượng công việc theo nội dung của hợp đồng

Trang 27

+ Các loại giá hợp đồng:

Giá hợp đồng trọn gói ( giá khoán gọn ):

Giá trọn gói là giá trị của hợp đồng được xác định ngay khi các bên

ký hợp đồng xây dựng để thực hiện một phần hoặc toàn bộ công trình, hạng

mục công trình xây dựng ghi trong hợp đồng và không thay đổi trong suốt

quá trình thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại mục 3.2 dưới đây

Giá hợp đồng trọn gói thường được áp dụng trong các trường hợp:

- Công trình hoặc gói thầu có thể xác định rõ về khối lượng, chất

lượng và thời gian thực hiện;

- Bên nhận thầu phải có đủ năng lực, kinh nghiệm, có đủ tài liệu thiết

kế để tính toán, xác định giá trọn gói và các rủi ro liên quan đến việc xác

định giá trọn gói;

- Hợp đồng có thời gian thực hiện dưới 12 tháng hoặc dài hơn nhưng

tình hình thị trường có khả năng ổn định về giá

- Giá hợp đồng theo đơn giá cố định:

+ Đơn giá cố định là đơn giá được xác định cho một đơn vị công việc

hoặc đơn vị khối lượng cần thực hiện trong hợp đồng xây dựng và không

thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp

Trang 28

quy định tại mục 3.2 dưới đây Đơn giá cố định được xác định ngay khi ký

hợp đồng xây dựng và là một trong những căn cứ để thanh toán công việc

hoặc khối lượng xây dựng hoàn thành Giá trị thanh toán được tính bằng

cách nhân khối lượng công việc hoàn thành được xác định với đơn giá cố

định ghi trong hợp đồng;

+ Giá hợp đồng theo đơn giá cố định thường được áp dụng trong

trường hợp:

- Công trình hoặc gói thầu có các công việc mang tính chất lặp lại, có

đủ điều kiện để xác định được các đơn giá cho từng loại công việc cần thực

hiện nhưng không lường hết được khối lượng công việc;

- Bên nhận thầu phải có đủ năng lực, kinh nghiệm, có đủ tài liệu thiết

kế để xác định các đơn giá và các rủi ro liên quan đến việc xác định mức

đơn giá cố định;

- Hợp đồng có thời gian thực hiện dưới 12 tháng hoặc dài hơn nhưng

tình hình thị trường có khả năng ổn định về giá

- Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh:

+ Giá điều chỉnh là giá tạm tính cho các khối lượng công việc thực

hiện trong hợp đồng xây dựng mà tại thời điểm ký hợp đồng xây dựng

Trang 29

không đủ điều kiện xác định chính xác về khối lượng công việc xây dựng

phải thực hiện, về các yếu tố chi phí để xác định đơn giá hoặc cả hai trường

hợp trên

+ Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh thường được áp dụng trong các

trường hợp:

- Công trình hoặc gói thầu không thể xác định chính xác về khối

lượng, chất lượng và thời gian thực hiện;

- Hợp đồng có thời gian thực hiện trên 12 tháng;

- Các công việc trong hợp đồng chưa có đơn giá

- Giá hợp đồng có thể kết hợp các loại giá trên:

+ Các bên căn cứ vào các loại công việc theo hợp đồng để thoả thuận,

trong đó có những loại công việc xác định giá theo giá trọn gói, có những

loại công việc xác định giá theo đơn giá cố định và có loại công việc xác

định giá theo đơn giá điều chỉnh

+ Hợp đồng theo các loại giá kết hợp thường được áp dụng đối với các

công trình hoặc gói thầu có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, thời gian thực

hiện dài

- Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng:

Trang 30

Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải được ghi rõ trong hợp đồng và

được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

+ Bổ sung, điều chỉnh khối lượng thực hiện so với hợp đồng:

- Nếu khối lượng công việc phát sinh đã có đơn giá trong hợp đồng thì

giá trị phần khối lượng phát sinh được tính theo đơn giá đó;

- Nếu khối lượng công việc phát sinh không có đơn giá ghi trong hợp

đồng thì giá trị phát sinh được tính theo đơn giá địa phương nơi xây dựng

công trình tại thời điểm phát sinh, nếu không có đơn giá tại địa phương hai

bên thống nhất xây dựng mức giá mới và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

để áp dụng;

- Nếu khối lượng công việc thay đổi ( tăng hoặc giảm ) hơn 20% so

với khối lượng công việc đã ghi trong hợp đồng thì hai bên có thể thoả thuận

xác định đơn giá mới

+ Nhà nước thay đổi chính sách: thay đổi tiền lương, thay đổi giá

nguyên vật liệu do nhà nước quản lý giá, thay đổi tỷ giá hối đoái đối với

phần vốn có sử dụng ngoại tệ hoặc thay đổi các chế độ, chính sách mới làm

thay đổi mặt bằng giá đầu tư xây dựng công trình Trong trường hợp này chỉ

được điều chỉnh khi được cấp có thẩm quyền cho phép

Trang 31

+ Trường hợp bất khả kháng do thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt,

lốc, sóng thần, lở đất; hoả hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến

tranh, và các thảm hoạ khác chưa lường hết được Khi đó các bên tham

gia hợp đồng thương thảo để xác định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù hợp

với các quy định của pháp luật

- Tạm ứng hợp đồng:

Việc tạm ứng vốn theo hai bên thoả thuận và được thực hiện ngay sau

khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực Mức tạm ứng được thực hiện theo

hướng dẫn tại Điều 41, Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của

Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, trừ trường hợp các

bên có thoả thuận khác

- Thanh toán hợp đồng:

+ Căn cứ giá hợp đồng và các thoả thuận trong hợp đồng, trên cơ sở

khối lượng thực hiện, hai bên có thể thanh toán theo giai đoạn, theo phần

công việc đã hoàn thành hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành toàn bộ hợp

đồng

+ Mức thanh toán:

Trang 32

- Trường hợp là hợp đồng EPC, chìa khoá trao tay: khi chưa có thiết

kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt thì được tạm thanh toán tối thiểu

85% giá trị khối lượng hoàn thành;

- Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận

Khi hoàn thành toàn bộ khối lượng theo hợp đồng, hai bên tiến hành

nghiệm thu quyết toán và thanh lý hợp đồng, Bên giao thầu phải thanh toán

hết theo hợp đồng đã ký

Đối với các nhà thầu phải thực hiện bảo hành công trình thì hai bên

phải xác định số tiền bảo hành công trình mà bên nhận thầu phải nộp theo

quy định, số tiền này có thể được trừ ngay vào giá trị mà bên nhận thầu được

thanh toán

Nếu Bên giao thầu chậm thanh toán cho Bên nhận thầu thì Bên giao

thầu phải trả lãi chậm trả cho Bên nhận thầu theo mức lãi suất tín dụng mà

các bên thoả thuận ghi trong hợp đồng tính trên giá trị chậm thanh toán

+ Hồ sơ thanh toán:

- Biên bản xác nhận khối lượng thực hiện theo thời gian hoặc theo giai

đoạn có chữ ký của đại diện Bên giao thầu, tư vấn giám sát ( trường hợp

thuê tư vấn giám sát ) và Bên nhận thầu;

Trang 33

- Bảng tính giá trị khối lượng được thanh toán theo loại giá hai bên đã

thống nhất trong hợp đồng ( không áp dụng đối với hợp đồng theo giá trọn

- Các trường hơp khác do hai bên thoả thuận

Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia

gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải

quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết; trường hợp

bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại cho bên kia thì

phải bồi thường cho bên thiệt hại

Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên

thoả thuận để khắc phục

+ Huỷ bỏ hợp đồng:

Trang 34

a/ Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt

hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả

thuận hoặc pháp luật có quy định Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường

thiệt hại;

b/ Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc

huỷ bỏ; nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên huỷ bỏ

hợp đồng phải bồi thường cho bên bị thiệt hại;

c/ Khi hợp đồng bị huỷ bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời

điểm bị huỷ bỏ và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền;

+ Tranh chấp trong xử lý:

Trường hợp không đạt được thoả thuận giữa các bên, việc giải quyết

tranh chấp thông qua hoà giải, Trọng tài hoặc toà án giải quyết theo quy định

của pháp luật

- Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng:

Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng phải được quy định

rất cụ thể và rõ ràng Những quy định này là điều kiện ràng buộc các bên

trong việc thực hiện hợp đồng và là cơ sở để giải quyết những bất đồng và

tranh chấp

Trang 35

- Hiệu lực của hợp đồng:

Hiệu lực của hợp đồng do hai bên thoả thuận và xác định rõ trong hợp

đồng

5 Thủ tục ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

- Hợp đồng được ký kết căn cứ vào các tài liệu sau đây:

+ Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

+ Quyết định phê duyệt và văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu;

+ Hồ sơ dự thầu và các tài liệu giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà

thầu được lựa chọn;

+ Hồ sơ mời thầu

- Việc ký kết hợp đồng phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

+ Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực;

+ Thông tin về năng lực kỹ thuật, tài chính của nhà thầu được cập nhật tại

thời điểm ký hợp đồng phải bảo đảm đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời

thầu

Quy chế đấu thầu quy định hợp đồng giao nhận thầu xây dựng có trình

tự ký kết riêng, đó là:

Trang 36

+ Trước khi công bố kết quả trúng thầu (chưa chính thức công

bố bên nhà thầu nào trúng), bên mời thầu phải thương lượng với bên nhàthầu có khả năng trúng thầu

+ Sau khi công bố kết quả trúng thầu thì các bên tiếp tục thươnglượng hoàn thiện hợp đồng và tiến tới ký kết hợp đồng chính thức

Để hợp đồng giao nhận thầu xây dựng có hiệu lực, việc thoảthuận của các bên phải đảm bảo những điều kiện sau:

+ Nội dung thoả thuận không trái pháp luật

+ Phải đảm bảo điều kiện chủ thể của hợp đồng

+ Đại diện ký kết hợp đồng phải đúng thẩm quyền

Nếu không đảm bảo một trong các điều kiện này thì hợp đồng

sẽ trở thành vô hiệu

III CHẾ ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN THẦU XÂY DỰNG

1.Các nguyên tắc thực hiện hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

Sau khi ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây dựng và hợp đồng có hiệu

lực, các bên bị ràng buộc trách nhiệm thực hiện các cam kết trong hợp đồng

Mọi hành vi không thực hiện hợp đồng và không thực hiện đầy đủ đều được

coi là vi phạm hợp đồng và chịu trách nhiệm vật chất Để cho hợp đồng

được thực hiện một cách đầy đủ và đúng đòi hỏi các bên phải tuân thủ các

nguyên tắc sau:

Nguyên tắc chấp hành thực hiện: Nguyên tắc này đòi hỏi các bên thực

hiện đúng điều khoản đối tượng của hợp đồng Không được thay thế đối

Trang 37

tượng mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng bằng một đối tượng khác.

Có thực hiện đúng điều khoản này, các bên mới đạt được mục đích của hợp

đồng giao nhận thầu xây dựng, nhằm đáp ứng yêu cầu kinh doanh xây dựng

Điều này rất có ý nghĩa đối với các nhà kinh doanh xây dựng Nếu các công

trình xây dựng không được giao như đúng thoả thuận, có thể dẫn tới những

thiệt hại nghiêm trọng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản

Nguyên tắc chấp hành đúng: Nguyên tắc này có nghĩa là thực hiện

hợp đồng một cách đầy đủ, chính xác tất cả các điều khoản đã thoả thuận

trong hợp đồng Đây là nguyên tắc bao trùm, đòi hỏi các bên thực hiện nghĩa

vụ của mình một cách đầy đủ đúng đắn, chính xác các cam kết không phân

biệt điều khoản chủ yếu, điều khoản thường lệ hay tuỳ nghi Nếu vi phạm

bất cứ cam kết nào trong hợp đồng đều phải chịu trách nhiệm vật chất cho

hành vi đó

Nguyên tắc chấp hành đúng hợp đồng giao nhận thầu xây dựng có ý

nghĩa đặc biệt quan trọng trong hoạt động kinh doanh xây dựng Việc chấp

hành đúng hợp đồng giao nhận thầu xây dựng được coi là kỷ luật hợp đồng,

kỷ luật nghiêm khắc nhất giữa các nhà kinh doanh xây dựng Trong điều

kiện của nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này càng phải được đề cao hơn

Trang 38

nữa để nâng cao trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng giao

nhận thầu xây dựng, tôn trọng những điều đã cam kết trong hợp đồng, bảo

đảm cho quả trình xây dựng liên tục, thông suốt và nhanh chóng

Nguyên tắc hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình thực hiện hợp

đồng: Nguyên tắc này đòi hỏi các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng

giao nhận thầu xây dựng phải hợp tác chặt chẽ, thường xuyên theo dõi giúp

đỡ lẫn nhau để khắc phục khó khăn nhằm thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa

vụ đã cam kết và ngay cả khi có tranh chấp các bên cũng phải áp dụng

phương pháp này thông qua việc hiệp thương giải quyết hậu quả của việc vi

phạm hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể kinh doanh phải cạnh tranh

với nhau để tồn tại và phát triển Nhưng cạnh tranh không có nghĩa là tìm

mọi cách để triệt tiêu nhau mà phải cạnh tranh lành mạnh, cạnh tranh trên

tinh thần hợp tác, bình đẳng, tôn trọng lợi ích của nhau Bên có nghĩa vụ

phải cố gắng hết sức để thực hiện nghĩa vụ của mình, không được ỷ lại, vin

vào khó khăn khách quan để trốn tranh trách nhiệm Bên có quyền cũng

không được thờ ơ trước khó khăn của bên có nghĩa vụ mà phải tìm cách giúp

đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho bên có nghĩa vụ thực hiện đuúng nghĩa vụ

Trang 39

Thực hiện hợp đồng trên tinh thần hợp tác, tôn trọng lợi ích của nhau

vừa là nguyên tắc pháp lý vừa là đạo lý của nhà kinh doanh trong thời đại

văn minh ngày nay

Tuy nhiên, hợp đồng giao nhận thầu xây dựng là hợp đồng được ký

kết trong lĩnh vực đầu tư xây dựng do đó nó cũng những nguyên tắc thực

hiện riêng của mình Thực chất của việc thực hiện hợp đồng giao nhận thầu

xây dựng chính là việc thực hiện dự án đầu tư, tức là thực hiện những đề

xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những

cơ sở vật chất nhất định trong một khoảng thời gian xác định Các bên trong

quan hệ hợp đồng giao nhận thầu xây dựng phải thực hiện đúng, đầy đủ và

chính xác các nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật Cụ thể là:

Bên giao thầu có nghĩa vụ xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định

của Nhà nước; tổ chức đền bù, giải phóng mặt bằng chuẩn bị xây dựng; bàn

giao mặt bằng xây dựng, các bản thiết kế và đầu tư xây dựng đúng tiến độ

đồng thời có nghĩa vụ nghiệm thu công trình và thanh toán cho bên nhận

thầu; Sau khi bàn giao công trình, bên giao thầu có nghĩa vụ trả lại đất mượn

hoặc thuê để phục vụ thi công

Trang 40

Bên nhận thầu có nghĩa vụ xây dựng công trình theo đúng đồ án thiết

kế cả về kỹ, mỹ thuật công trình; bàn giao cho bên giao thầu toàn bộ công

trình khi đã xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế kĩ thuật đã được duyệt và

nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng (kể cả việc hoàn thiện nội thất công trình

và thu dọn vệ sinh mặt bằng) theo đúng thời hạn như thoả thuận trong hợp

đồng; khi bàn giao công trình phải bàn giao cả hồ sơ hoàn thành công trình

và những tài liệu về các vấn đề có liên quan đến công trình được bàn giao;

sau khi bàn giao các công trình bên nhận thầu có nghĩa vụ phải di chuyển

hoặc thanh lí hết tài sản của mình ra khỏi khu vực xây dựng công trình đồng

thời chịu trách nhiệm về chất lượng công trình và bảo hành theo quy định

hiện hành

+ Hợp đồng phải phù hợp với quy định của Luật và các quy định của

pháp luật có liên quan

+ Trường hợp là nhà thầu liên danh, trong hợp đồng ký với chủ đầu tư

phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh

+ Giá hợp đồng không được vượt giá trúng thầu, trừ trường hợp quy

định tại điều duới

Ngày đăng: 09/04/2013, 15:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Luật xây dựng số 16/2003/QH11 3. Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 4. Luật Thương Mại 2005 Khác
5. Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng số 111/2006/NĐ-CP Khác
6. Nghị định số 16/2005/NĐ-CP 7. Thông tư số 08/2005/TT-BXD Khác
8. Thông tư hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng 2/2005/TT- BXD Khác
9. Nghị định 111/2006/NĐ-CP 10. Nghị định 52/1999/NĐ-CP 11. Nghị định 12/2000/ NĐ-CP 12. Nghị định 07/2003/NĐ-CP 13. Thông tư 08/2005/TT-BXD Khác
14. Pháp lệnh Trọng tài Thương mại 2003 Khác
15. Các tài liệu tham khảo khác tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Đô Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(Hình 1) - Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng
Hình 1 (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w