1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Soạn thảo hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

261 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 261
Dung lượng 579,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm văn bản HĐKT Văn bản HĐKT lâ một loại tàiliệu đặc biệt do các chủ thể củaHĐKT tự xây dựng trên cơ sở nhữngquy định của pháp luật nhà nước vềHĐKT; văn bản này có giá trị pháp lý

Trang 2

Chuyển sang Book bởi XanhXanh tháng

8-2007 Người soạn : LÊ VĂN THỊNH

SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN THẦU XÂY DỰNG

Người soạn : LÊ VĂN THỊNH

Chuyên viên chính Cục Giám định Nhà

nước

về chất lượng công trình xây dựng

Chương I KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỢP

ĐỒNG KINH TẾ

I KHÁI NIỆM CHỦ THỂ NGUYÊN TẮC - HIỆU LỰC – BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KINH TỂ

-1 Khái niệm hợp đồng kinh tế (HĐKT)

Trang 3

Hợp đồng kinh tế là sự thỏa thuậnbằng văn bản, tài liệu giao dịch giữacác bên ký kết về việc thực hiện côngviệc sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch

vụ, nghiên cứu, ng dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật và các thỏa thuận khác

có mục đích kinh doanh với sự quiđịnh rõ ràng quyền và nghĩa vụ củamỗi bên để xây dựng và thực hiện kếhoạch của mình

2 Chủ thể của hợp đồng kinh tế

Theo Pháp lệnh HĐKT, chủ thểcủa HĐKT bao gồm:

2.1 Pháp nhân với pháp nhân;2.2 Pháp nhân với cá nhân cóđăng ký kinh doanh theo quy định củapháp luật

Trang 4

Trong đó:

a) Pháp nhân phải là một tổ chức

có đủ các điều kiện sau:

- Là một tổ chức đợc thành lậpmột cách hợp pháp;

- Có tài sản riêng và chịu tráchnhiệm một cách độc lập bằng các tàisản đó;

- Có quyền quyết định một cáchđộc lập về các hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình;

b) Cá nhân có đăng ký kinhdoanh:

Theo qui định của pháp luật, làngười đã được cấp giấy phép kinhdoanh và đã đăng ký kinh doanh tại

cơ quan có thẩm quyền theo đúng qui

Trang 5

định về đăng ký kinh doanh.

3 Nguyên tắc ký kết và thực hiện HĐKT

Theo tinh thần của Pháp lệnhHĐKT, khi ký kết và thực hiện HĐKTcần quán triệt các nguyên tắc sau: "Tựnguyện, cùng có lợi, bình đẳng vềquyền và nghĩa vụ, trực tiếp chịu tráchnhiệm tài sản và không trái pháp luật"

Riêng loại HĐKT theo chỉ tiêupháp lệnh phải tuân theo nguyên tắc

"bình đẳng, hợp tác cùng có lợi vàtrực tiếp chịu trách nhiệm tài sản"

4 Hiệu lực pháp lý của HĐKT

4.1.Trường hợp HĐKT được kýkết bằng văn bản

Trang 6

HĐKT được coi là đã hình thành

và có hiệu lực pháp lý từ thời điểmcác bên đã ký vào văn bản

4.2 Trường hợp HĐKT được kýkết bằng tài liệu giao dịch

HĐKT được coi là đã hình thành

và có hiệu lực pháp lý kể từ khi cácbên nhận được tài liệu qui định thểhiện sự thỏa thuận về tất cả nhữngđiều khoản chủ yếu của HĐKT

5 Các biện pháp bảo đảm thực hiện HĐKT

5.1 Thế chấp tài sản

Là trường hợp dùng động sản, bấtđộng sản hoặc giá trị tài sản khácthuộc quyền sở hữu của mình để bảođảm tài sản cho việc thực hiện HĐKT

Trang 7

đã ký kết .

5.2 Cầm cố tài sản

Là trao động sản thuộc quyền sởhữu của mình cho người cùng quan hệhợp đồng giữ để làm tin và bảo đảmtài sản trong trường hợp vi phạmHĐKT đã ký kết

5.3 Bảo lãnh tài sản

Là sự bảo đảm bằng tài sản thuộcquyền sở hữu của người nhận bảolãnh để chịu trách nhiệm tài sản thaycho người được bảo lãnh khi ngườinày vi phạm HĐKT đã ký kết

6 Những HĐKT trái pháp luật 6.1 HĐKT vô hiệu toàn bộ

Những HĐKT vô hiệu toàn bộtrong các trường hợp sau đây:

Trang 8

a) Nội dung HĐKT vi phạm điềucấm của pháp luật;

b) Một trong các bên ký kếtHĐKT không có đăng ký kinh doanhtheo qui định của pháp luật để thựchiện công việc đã thỏa thuận tronghợp đồng;

c) Người ký HĐKT không đúngthẩm quyền hoặc có hành vi lừa đảo

6.2 HĐKT vô hiệu từng phần

HĐKT bị coi là vô hiệu từng phầnkhi nội dung của phần đó vi phạm điềucấm của pháp luật, nhưng không ảnhhưởng đến nội dung các phần còn lạicủa hợp đồng

II CƠ CẤU CỦA VĂN BẢN HỢP ĐỔNG KINH TẾ

Trang 9

1 Khái niệm văn bản HĐKT và các loại văn bản HĐKT

1.1 Khái niệm văn bản HĐKT

Văn bản HĐKT lâ một loại tàiliệu đặc biệt do các chủ thể củaHĐKT tự xây dựng trên cơ sở nhữngquy định của pháp luật nhà nước vềHĐKT; văn bản này có giá trị pháp lýbắt buộc các bên phải có trách nhiệmthực hiện các điều khoản mà các bên

đã thỏa thuận và ký kết trong HĐKT.Nhà nước thực hiện sự kiểm soát vàbảo hộ quyền lợi cho các bên khi cầnthiết và dựa trên cơ sở nội dung vănbản HĐKT đã ký kết

1.2 Các loại văn bản HĐKT trong thực tế sản xuất kinh doanh

Trang 10

- Hợp đồng mua bán hàng hóa;

- Hợp đồng mua bán ngoạithương;

- Hợp đồng ủy thác xuất nhậpkhẩu ;

- Hợp đồng nghiên cứu khoa học

- triển khai kỹ thuật;

Trang 11

2.1 Phần mở đầu

Bao gồm các nội dung sau :

a) Quốc hiệu: Đây là tiêu đề cần

thiết cho những văn bản mà nội dungcủa nó cớ tính chất pháp lý, riêngtrong hợp đồng mua bán ngoại thươngkhông ghi quốc hiệu vì các chủ thểloại hợp đồng này thường có quốc tịchkhác nhau

b) Số và ký hiệu hợp đồng:Thường ghi ở dưới tên văn bản hoặc ởgóc trái của văn bản HĐKT, nội dungnày cần thiết cho việc lưu trữ, tra cứukhi cần thiết, phần ký hiệu hợp đồngthờng là những chữ viết tắt của tênchủng loại hợp đồng Ví dụ: Hợp đồng

số 07/HĐMB (Số ký hiệu của loại hợp

Trang 12

đồng mua bán hàng hóa).

c) Tên hợp đồng: Thường lấy tên

hợp đồng theo chủng loại cụ thể ghichữ to đậm ở chính giữa phía dướiquốc hiệu

d) Những căn cứ xác lập hợpđồng: Khi lập hợp đồng phải nêunhững văn bản pháp qui của nhà nướcđiều chỉnh lĩnh vực HĐKT như cácpháp lệnh, nghị định, quyết định v.v Phải nêu cả văn bản hướng dẫn củacác ngành, của chính quyền địaphương, có thể phải nêu cả sự thỏathuận của hai bên chủ thể trong cáccuộc họp bàn về nội dung hợp đồngtrước đó

e) Thời gian, địa điểm ký kết hợp

Trang 13

đồng: Phải ghi nhận rõ vấn đề này vì

nó là cái mốc quan trọng đánh dấu sựthiết lập HĐKT xảy ra trong một thờigian, không gian cụ thể để chứng minh

sự giao dịch của các bên, khi cần thiếtnhà nước sẽ thực hiện sự xác nhậnhoặc kiểm soát, đồng thời nó cũng làcăn cứ quan trọng dựa vào đó các chủthể ấn định thời hạn của hợp đồngđược bắt đầu và kết thúc lúc nào,thông thường thời gian ký kết là thờiđiểm để các thỏa thuận ấn định chohợp đồng bắt đầu có hiệu lực Ví dụhợp đồng này có hiệu lực 18 tháng kể

từ ngày ký

2.2 Phần thông tin về chủ thể hợp đồng

Trang 14

Bao gồm các nội dung sau:

a) Tên đơn vị hoặc cá nhân tham

gia HĐKT (gọi những là tên doanh

nghiệp)

- Để loại trừ khả năng bị lừa đảocác bên phải kiểm tra lẫn nhau về tưcách pháp nhân hoặc giấy phép đăng

ký kinh doanh của đối tác kiểm tra sựhoạt động thực tế của tổ chức nàyxem có trong danh sách các tổ chức bịchính quyền thông báo vỡ nợ, đình chỉhoạt động hoặc giải thể không

b) Địa chỉ doanh nghiệp: Trong

hợp đồng phải ghi rõ nơi có trụ sởpháp nhân đồng, khi cần các bên cóthể tìm đến nhau để liên hệ giao dịchhoặc tìm hiểu rõ ràng trước khi ký kết

Trang 15

HĐKT, yêu cầu các bên phải ghi rõ sốnhà, đường phố, xóm ấp, phường, xã,quận, huyện Nếu thực tâm có ý thứcphối hợp làm ăn

lâu dài, đàng hoàng họ sẽ khai đúng

và đầy đủ .

c) Điện thoại, Telex, Fax: Đây là

những phương tiện thông tin quantrọng, mỗi chủ thể hợp đồng thôngthường họ có số đặc định cho phươngtiện thông tin để giao dịch với nhau,giảm bớt được chi phí đi lại liên hệ,trừ những trường hợp bắt buộc phảigặp mặt

d) Tài khoản mở tại ngân hàng:Đây là vấn đề được các bên hợp đồngđặc biệt quan tâm trong giai đoạn hiện

Trang 16

nay, khi đối tác biết số tài khoản lượngtiền hiện có trong tài khoản mở tạingân hàng nào, họ tin tưởng ở khảnăng được thanh toán sòng phẳng đểyên tâm ký kết và thực hiện hợp đồng,cũng cần đề phòng trường hợp đối tácchỉ đưa ra những số tài khoản đã cạntiền nhầm ý đồ chiếm dụng vốn hoặclừa đảo; muốn nắm vững số lượngtiền trong tài khoản, cần có biện phápkiểm tra tại ngân hàng mà đối tác có

mở tài khoản đó trước khì ký kết

e) Người đại diện ký kết : Về

nguyên tắc phải là người đứng đầupháp nhân hoặc người đứng tên tronggiấy phép đăng ký kinh doanh, nếu làdoanh nghiệp tư nhân, nhưng pháp

Trang 17

luật HĐKT vẫn cho phép họ được ủyquyền cho người khác với điều kiện

họ phải viết giấy ủy quyền

g) Giấy ủy quyền: Phải ghi rõ số

lưu, thời gian viết ủy quyền, chức vụngưi ký giấy ủy quyền, đồng thời phảighi rõ họ tên; chức vụ số Chứng minhnhân dân (CMND) của người được ủyquyền, nội dung phạm vi công việc ủyquyền và thời hạn ủy quyền, pháp luậtbắt buộc người thủ trưởng ủy quyền

đó phải chịu mới trách nhiệm nhưchính bản thân họ đã ký hợp đồng,nhng dù sao thì bên đối tác vẫn cầnphải kiểm tra kỹ những điều kiện trêncủa giấy ủy quyền trước khi đồng ý kýkết hợp đồng

Trang 18

2.3 Phần nội dung của văn bản HĐKT

Thông thường một văn bảnHĐKT có các điều khoản sau đây:

a) Đối tượng của hợp đồng: Tínhbằng số lượng, khối lượng, giá trị quiước mà các bên thỏa thuận bằng tiềnhay ngoại tệ;

b) Chất lượng, chủng loại, quycách, tính đồng bộ của sản phẩm,hàng hóa hoặc yêu cầu kỹ thuật củacông việc;

Trang 19

h) Trách nhiệm do vi phạmHĐKT;

i) Các biện pháp bảo đảm thựchiện HĐKT;

k) Các thỏa thuận khác

Những điều khoản trên có thểphân thành ba loại khác nhau để thỏathuận trong một văn bản HĐKT cụ thể:

- Những điều khoản chủ yếu:

Đây là những điều khoản bắt buộcphải có để hình thành nên một chủngloại hợp đồng cụ thể được các bênquan tâm thỏa thuận trước tiên nếuthiếu một trong các điều khoản cănbản của chủng loại hợp đồng đó thìvăn bản HĐKT đó không có giá trị

Trang 20

Chẳng hạn trong hợp đồng mua bánhàng hóa phải có các điều khoản cănbản như số lượng hàng, chất lượng quicách hàng hóa, giá cả, điều kiện giaonhận hàng, phương thức thanh toán lànhững điều khoản căn bản của chủngloại HĐKT mua bán hàng hóa.

- Những điều khoản thường lệ:

Là những điều khoản đã được phápluật điều chỉnh, các bên có thể ghihoặc không ghi vào văn bản HĐKT

Nếu không ghi vào văn bản

HĐKT thì coi như các bên mặc nhiên

công nhận là phải có trách nhiệm thựchiện những qui định đó Nếu các bênthỏa thuận ghi vào hợp đồng thì nộidung không được trái với những điều

Trang 21

pháp luật đã qui định Ví dụ: điềukhoản về bồi thường thiệt hại, điềukhoản về thuế …

- Điều khoản tùy nghi: Là những

điều khoản do các bên tự thỏa thuậnvới nhau khi cha có qui định của nhànước hoặc đã có qui định của nhànước nhưng các bên được phép vậndụng linh hoạt vào hoàn cảnh thực tếcủa các bên mà không trái với phápluật Ví dụ: Điều khoản về thưởng vậtchất khi thực hiện hợp đồng xongtrước thời hạn, điều khoản về thanhtoán bằng vàng; ngoại tệ thay tiền mặtv.v…

2.4 Phần ký hết HĐKT

Trang 22

a) Số lượng bản hợp đổng cần ký:Xuất phát từ yêu cầu lưu giữ, cầnquan hệ giao dịch với các cơ quanngân hàng, trọng tài kinh tế, cơ quan

chủ quản cấp trên v.v mà các bên

cần thỏa thuận lập ra số lượng baonhiêu bản là vừa đủ, vấn đề quantrọng là các bản hợp đồng đó phải cốnội dung giống nhau và có giá trị pháp

lý như nhau

b) Đại diện các bên ký kết: Mỗibên chỉ cần cử một người đại diện kýkết, thông thường là thủ trưởng cơquan hoặc người đứng tên trong giấyphép đăng ký kinh doanh, pháp luậtcho phép họ được ủy quyền bằng giấy

tờ cho người khác ký Theo tinh thần

Trang 23

pháp lệnh hợp đồng kinh tế từ khi nó

có hiệu lực người kế toán trưởngkhông bắt buộc phải cùng ký vàoHĐKT với thủ trưởng như trước đâynữa Việc ký hợp đồng có thể thựchiện một cách gián tiếp như : một bênsoạn thảo ký trước rồi gửi cho bên đốitác, nếu đồng ý với nội dung thỏathuận bên kia đưa ra và ký vào hợpđồng thì sẽ có giá trị như trường hợptrực tiếp gặp nhau ký kết Nhữngngười có trách nhiệm ký kết phải lưu

ý ký đúng chữ ký đã đăng ký và thôngbáo, không chấp nhận loại chữ ký tắt,chữ ký mới thay đổi khác với chữ ký

đã đăng ký với cấp trên, việc đóng dấu

cơ quan bên cạnh người đại diện ký

Trang 24

kết có tác dụng tăng thêm sự long trọng và tin tưởng của đối tác

nhưng không phải là yêu cầu bắtbuộc trong thủ tục ký kết hợp đồng

3 Vãn bản phụ lục HĐKT và biên bản bổ sung HĐKT

3.1 Văn bản phụ lục HĐKT

Việc lập và ký kết văn bản phụlục HĐKT được áp dụng trong hợpcác bên hợp đồng cần chi tiết và cụthể hóa các điều khoản của HĐKT màkhi ký kết HĐKT các bên chưa cụ thểhóa được Chẳng hạn : một HĐ muabán hàng hóa có thời hạn thực hiệntrong một năm, lúc ký kết các bênchưa qui định cụ thể số lượng hànghóa giao nhận hàng tháng Trong quá

Trang 25

trình thực hiện, mỗi tháng hai bên kýphụ lục để qui định rõ số lượng hànghóa giao nhận trong tháng đó.

a) Nguyên tắc chung khi xâydựng văn bản phụ lục HĐKT là khôngđược trái với nội dung của văn bảnHĐKT đã ký kết

b) Thủ tục và cách thức ký kếtphụ lục HĐKT: tương tự như thủ tục

và cách thức ký kết HĐKT

c) Về giá trị pháp lý: phụ lụcHĐKT là một bộ phận cụ thể khôngtách rời HĐKT, nó có giá trị pháp lý

như bản HĐKT

d) Cơ cấu của văn bản phụ lụcHĐKT cũng bao gồm các phần nhưvăn bản HĐKT (có thể bỏ bớt mục

Trang 26

căn cứ xây dựng HĐKT).

3.2 Biên bản bổ sung HĐKT

a) Trong quá trình thực hiệnHĐKT, các bên có thể xác lập và kýbiên bản bổ sung những điều mới thỏathuận như thêm bớt hoặc thay đổi nộidung các điều khoản của HĐKT đangthực hiện Biên bản bổ sung có giá trịpháp lý như HĐKT Chẳng hạn, khi

ký kết HĐKT hai bên thỏa thuận thờigian hoàn thành công trình là một năm kể từ ngày ký, quá trình thi cônggặp nhiều trở ngại khách quan hai bênbàn bạc thỏa thuận kéo dài thời giangiao nhận công trình thêm 3 thángnữa Trong trường hợp đó hai bênphải lập biên bản bổ sung HĐKT

Trang 27

b) Về cơ cấu, biên bản bổ sungHĐKT cần có các yếu tố sau:

- Quốc hiệu;

- Tên biên bản bổ sung;

- Thời gian, địa điểm lập biênbản;

- Những thông tin cần thiết về cácchủ thể hợp đồng;

- Lý do lập biên bản bổ sung;

- Nội dung thỏa thuận về sự thêm,bớt hoặc thay đổi một hay một số điềukhoản của hợp đồng đã ký;

- Sự cam kết thực hiện nhữngthỏa thuận trong biên bản bổ sung

- Ký biên bản bổ sung: Nhữngngười có quyền hoặc được ủy quyền

ký kết HĐKT thì có quyền ký biên

Trang 28

bản bổ sung HĐKT.

III NGÔN NGỮ VÀ VĂN PHẠM TRONG SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG KINH TẾ

1 Những yêu cầu khi sử dụng ngôn ngữ trong hợp đồng kinh tế

1.1 Ngôn ngữ trong các văn bản HĐKT phải chính xác, cụ thể, đơn nghĩa

a) Nguyên tắc sử dụng ngôn ngữphải chính xác

Những từ sử dụng trong giao dịchHĐKT phải thể hiện đúng ý chí củacác bên ký kết, đòi hỏi người lập hợpđồng phải có vốn từ vựng trong lĩnhvực kinh tế phong phú, sâu sắc mới cóthể xây dựng được bản HĐKT chặt

Trang 29

chữ về từ ngữ, không gây ra nhữngnhầm lẫn đáng tiếc, phí tổn nhiều tiềnbạc và công sức, đặc biệt là trong cáchợp đồng dịch vụ và hợp đồng muabán hàng hóa khi thỏa thuận về chấtlượng công việc dịch vụ và phẩm chấtqui cách hàng hóa phải hết sức thậntrọng sử dụng thuật ngữ.

b) Ngôn ngữ hợp đồng phải cụthể

Khi thỏa thuận về điều khoản nàocác chủ thể ký kết hợp đồng phảichọn những số liệu, những ngôn từ chỉđích danh ý định, mục tiêu hoặc nộidung mà họ đang bàn đến nhằm đạtđược, tránh dùng từ ngữ chung chung,đây cũng là những thủ thuật để trốn

Trang 30

tránh trách nhiệm trong quá trình thựchiện hợp đồng của những kẻ thiếu

thiện chí .

c) Ngôn ngữ hợp đồng phải đơnnghĩa

Từ ngữ của hợp đồng phải có sựchọn lọc chặt chẽ, thể hiện đúng mụcđích của chủ thể đề nghị ký kết hợpđồng, tránh dùng những từ có thể hiểuhai ba nghĩa; nó vừa mâu thuẫn vớiyêu cầu chính xác, cụ thể, vừa có thểtạo ra khe hở cho kẻ xấu tham gia hợpđồng lợi dụng gây thiệt hại cho đối táchoặc trốn tránh trách nhiệm khi cóhành vi vi phạm HĐKT, vì họ cóquyền thực hiện theo những ý nghĩacủa từ ngữ mà họ thấy có lợi nhất cho

Trang 31

họ, dù cho đối tác có bị thiệt hạinghiêm trọng rồi sau đó họ sẽ có cơ

sở để biện luận, để thoái thác trách

nhiệm Ví dụ : "Bên B phải thanh toán cho bên A bằng ngoại tệ " ý

đồ của bên A là muốn được thanhtoán bằng Euro như mọi trường hợplàm ăn với người thiện chí khác nhưngbên B lại thanh toán bằng USD cũng

là ngoại tệ nhưng giá trị không ổnđịnh, kém hiệu lực so với Euro

1.2 Chỉ được sử dụng từ thông dụng, phổ biến trong các văn bản HĐKT, tránh dùng các thổ ngữ (tiếng địa phương) hoặc tiếng lóng

Quan hệ HĐKT là những quan hệrất đa dạng với nhiều loại cơ quan,

Trang 32

đơn vị và các doanh nghiệp tư nhân ởmọi miền đất nước, trong tình hìnhhiện nay nhà nước lại đang mở rộngcửa cho các giao dịch với nhiều cánhân và tổ chức nước ngoài, các bênhợp đồng cần phải được hiểu đúng,chính xác ý chí của nhau thì việc giaodịch mới nhanh chóng thành đạt, phảidùng tiếng phổ thông mới tạo điềukiện thuận lợi cho các bên cùng hiểu,

dễ hiểu, tránh được tình trạng hiểulầm, dẫn tới việc thực hiện hợp đồngsai, gây ra thiệt hại cho cả hai bên,đồng thời trong quan hệ với nướcngoài việc dùng tiếng phổ thông mớitạo ra sự tiện lợi cho việc dịch thuật ratiếng nước ngoài, giúp cho người nước

Trang 33

ngoài hiểu được đúng đắn, để việcthực hiện hợp đồng có hiệu quả cao,giữ được mối tương giao bền chặt lâudài thì làm ăn mới phát đạt được, đócũng là yếu tố quan trọng để gây niềmtin ở đối tác trong các loại hợp đồng.Một hợp đồng được ký kết và thựchiện còn có thể liên quan đến các cơquan khác có chức nặng nhiệm vụphải nghiên cứu, xem xét nội dungcủa bản hợp đồng như : ngân hàng,thuế, vụ, hải quan, trọng tài kinh tế Các cơ quan này cần phải được hiểu

rõ, hiểu chính xác trong các trườnghợp cần thiết liên quan đến chức nănghoạt động của họ để có thể giải quyếtđược đúng đắn Tóm lại trong nội

Trang 34

dung của bản HĐKT việc dùng tiếngđịa phương, tiếng lóng là biểu hiện của

sự tùy tiện trái với tính chất pháp lý,nghiêm túc mà bản thân loại văn bảnnày đòi hỏi phải có

1.3 Trong văn bản HĐKT không được tùy tiện ghép chữ, ghép tiếng, không tùy tiện thay đổi

từ ngữ pháp lý và kinh tế

Việc ghép chữ, ghép tiếng dễ dẫnđến sự hiểu nhầm ý chí của các bênchủ thể, việc thay đổi ngôn từ pháp lýtrong hợp đồng có thể dẫn đến tìnhtrạng vận dụng bị sai lạc, việc thựchiện HĐKT thất bại Chẳng hạn phápluật qui định khi xây dựng HĐKT phảithỏa thuận "về thời hạn có hiệu lực

Trang 35

của HĐKT " Không được tùy tiện

ghép chữ và thay đổi ngôn từ pháp lýthành điều khoản "Thời hiệu củaHĐKT" đến đây có thể làm sai lạc ýnghĩa của từ nghĩ ban đầu

1.4 Trong văn bản HĐKT không được dùng chữ thừa vô ích, không tùy tiện dùng chữ "v.v "

hoặc dấu "?" và dấu " "

Xuất phát từ yêu cầu bắt buộctrong bản thân nội dung HĐKT phảichính xác, chặt chẽ, cụ thể như mọivăn bản pháp qui khác, không thểchấp nhận và dung nạp chữ thừa vôích làm mất đi tính nghiêm túc của sựthỏa thuận phục vụ sản xuất kinhdoanh do pháp luật nhà nước điều

Trang 36

chỉnh, đó là chưa kể đến khả năngchữ thừa còn có thể chứa đựng ý sailàm lạc đi mục tiêu của sự thỏa thuậntrong nội dung hợp đồng.

Ví dụ: "Bên A có thể sẽ không

nhận nếu bên B đưa loại hàng khôngđúng qui cách đã thỏa thuận trên."Trong trường hợp này bên B vẫn còn

hy vọng một khả năng bên A chấpnhận hàng sai quy cách mà bên Athực tế không có ý đó, nhưng dongười lập viết thừa dẫn tới sai lạc ý chítrong thỏa thuận của HĐKT

Việc dùng loại chữ "v.v ." hoặc dấu " ." là nhằm liệt kê hàng loạt tạo

điều kiện cho người đọc hiểu mộtcách trừu tượng rằng còn rất nhiều nội

Trang 37

dung tương tự không cần thiết phảiviết ra hết hoặc không có khả năng liệt

kê toàn bộ ra hết, điều này trong vănphạm pháp lý và hợp đồng không thểchấp nhận vì nó cũng trái với nguyêntắc chính xác, cụ thể của văn bảnHĐKT và có thể bị lợi dụng làm sai đinhững nội dung thỏa thuận của hợpđồng, chưa đưa ra bàn bạc, thỏa thuậntrước các bên hợp đồng thì không chophép thúc hiện nó vì nó chưa được đủhai bên xem xét quyết định Thực tếtrong văn phạm của các loại văn bảnpháp qui và hợp đồng hầu như không

sử dụng chữ "v.v " hoặc " " '

2- Yêu cầu về văn phạm trong soạn thảo hợp đồng kinh tế

Trang 38

2.1 Văn phạm trong hợp đồng kinh tế phải nghiêm túc, dứt khoát

Tính nghiêm túc, dứt khoát củahành văn trong các văn bản HĐKT thểhiện ở tính mục đích được ghi nhậnmột cách trung thực, trong hoàn cảnhcác bên bàn luận để tiến hành làm ănkinh tế rất nghiêm túc, đi tới nhữngnội dung thỏa thuận rất thiết thực, kếtquả của nó là các lợi ích kinh tế, hậuquả của nó là sự thua lỗ, phá sản,thậm chí bản thân người ký kết và chỉđạo thực hiện phải gánh chịu sự trừngphạt bằng đủ loại hình thức cưỡngchế, từ cảnh cáo, cách chức đến giamcầm, tù tội kèm theo cả sự đền bồi tàisản cho chủ sở hữu giao cho họ quản

Trang 39

lý Tóm lại HĐKT thực chất là nhữngphương án làm ăn có hai bên kiểm tra,chi phối lẫn nhau, trong nội dung đótất nhiên không thể chấp nhận sự mô

tả dông dài, thiếu nghiêm túc, thiếuchặt chẽ và dứt khoát

2.2 Văn phạm trong hợp

đồng kinh tế phải rõ ràng, ngắn gọn và đầy đủ ý

a) Việc sử dụng từ ngữ chính xác,

cụ thể sẽ dẫn tới những hành văn rõràng, ngắn gọn, đòi hỏi việc sử dụngcác dấu chấm (.), dấu phẩy (,) phảichính xác, thể hiện được rõ ý, khôngđược phép biện luận dài dòng, làm sailạc nội dung thỏa thuận nghiêm túccủa các bên, hoặc làm loãng đi vấn đề

Trang 40

cốt yếu cần quan tâm trong các điềukhoản của HĐKT.

b) Đảm bảo yêu cầu ngắn gọn, rõràng nhưng phải chứa đựng đầy đủcác thông tin cần thiết về những nộidung mà hai bên cần thỏa thuận tronghợp đồng; ngắn gọn dẫn tới phản ảnhthiếu ý, thiếu nội dung là biểu hiện của

sự tắc trách, chú trọng mặt hình thức

mà bỏ mặt nội dung, tức là bỏ vấn đềcốt yếu của HĐKT Cách lập HĐKTnhư vậy bị coi là khiếm khuyết lớn,không thể chấp nhận được

Chương II HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN THẦU XÂY DỰNG

I NHẬN THỨC CHUNG VỀ

Ngày đăng: 26/11/2016, 08:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Quy chế về hợp đồng kinh tế trong xây dựng cơ bản được ban hành kèm theo quyết định của Liên Bộ Bộ Xây dựng - Trọng tài kinh tế Nhà nước số 29 QĐ/LB ngày 01/6/1992 Khác
5. Nguyễn Văn Chọn – Quản lý Nhà nước về kinh tế và quản trị kinh doanh trong xây dựng – NXB xây dựng – Hà Nội, 1/1999 Khác
6. Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng Khác
7. Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu Khác
9. Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ Khác
10. Nguyễn Quang – Anh Minh – Soạn thảo hợp đồng kinh tế – Nhà xuất bản Thống kê - Hà Nội , tháng 3/2002 Khác
11. Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w