1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng rời tại Sowatco

77 728 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Giao Nhận Hàng Rời Tại Sowatco
Tác giả Nguyễn Thị Anh Thư
Người hướng dẫn ThS. Cao Minh Trí
Trường học Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Quản trị Ngoại thương
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 797,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng rời tại Sowatco

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG RỜI TẠI SOWATCO

GVHD : ThS CAO MINH TRÍ SVTH : NGUYỄN THỊ ANH THƯ MSSV : 106401272

KHOÁ : 2006 – 2010

TP HCM, THÁNG 09 NĂM 2010

Trang 2

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

-› -

Đề tài:

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG RỜI TẠI SOWATCO

Chuyên đề tốt nghiệp Đại học

Ngành: Quản trị Ngoại thương

GVHD : ThS CAO MINH TRÍ SVTH : NGUYỄN THỊ ANH THƯ MSSV : 106401272

LỚP : 06DQN KHÓA : 2006 -2010

TP.HCM, 2010

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận này được thực hiện tại Tổng công ty đường sông Miền Nam (SOWATCO), không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Tp.Hồ Chí Minh, ngày… tháng … năm 2010

Tác giả

Nguyễn Thị Anh Thư

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Không có sự thành công nào mà không có sự giúp đỡ của mọi người đặc biệt

là trong con đường học vấn Kiến thức của một cá nhân có được vừa là sự nổ lực học hỏi không ngừng của bản thân vừa là sự chỉ dạy tận tình của tất cả các thầy cô,

và tất cả những người xung quanh mình

Vì vậy có được kiến thức của ngày hôm nay, xem xin chân thành cảm ơn các thầy các cô ở trường Đại học Kỹ thuật công nghệ Tp.Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy cho em trong suốt những năm học qua

Xin cảm ơn thầy Cao Minh Trí đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập

Xin cảm ơn ông Trương Quốc Hưng – Tổng giám đốc Tổng công ty đường sông Miền Nam(SOWATCO)

Xin cảm ơn ông Tô Hữu Hùng – Phó Tổng giám đốc Tổng công ty đường sông Miền Nam

Cảm ơn ông Nguyễn Văn Thành – đội phó đội trực ban giao nhận

Và em xin chân thành cảm ơn tất cả các cô, chú, anh, chị trong Tổng công ty đường sông Miền Nam đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn em trong quá trình công tác tại Tổng công ty cũng như trong thời gian thực tập và giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận tại công ty

Lời cuối xin cảm ơn ba mẹ, gia đình và tất cả các bạn hữu đã góp ý kiến giúp tôi hoàn thành báo cáo này

Chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Anh Thư

Trang 5

NHẬN XÉT ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên :Nguyễn Thị Anh Thư

MSSV : 106401272 Khóa : 2006-2010

Đơn vị thực tập

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU i

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG RỜI BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 3

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIAO NHẬN 3

1.1.1 Định nghĩa về giao nhận và người giao nhận (freight forwarding and freight forwarder): 3

1.1.1.1 Định nghĩa về giao nhận 3

1.1.1.2 Định nghĩa về người giao nhận 3

1.1.2 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận 4

1.1.2.1 Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận 4

1.1.2.2 Trách nhiệm của người giao nhận 4

1.1.3 Nội dung cơ bản của nghiệp vụ giao nhận 6

1.1.3.1 Nghiệp vụ giao nhận truyền thống 6

1.1.3.2 Nghiệp vụ giao nhận quốc tế 7

1.1.3.3 Một số yêu cầu đối với giao nhận hàng hóa XNK 7

1.1.4 Lợi ích của giao nhận hàng XNK 8

1.1.4.1 Đối với người XK 8

1.1.4.2 Đối với người NK 8

1.1.5 Phạm vi hoạt động của dịch vụ giao nhận 9

1.1.5.1 Thay mặt người gửi hàng (người xuất khẩu) (consignor/ exporter) 9

1.1.5.2 Thay mặt người nhận hàng hay người nhập khẩu (on behalf of the consignee or importer) 10

1.1.5.3 Các dịch vụ khác 10

1.1.5.4 Các loại hàng đặc biệt 11

1.2 GIAO NHẬN HÀNG HÓA XNK TẠI CẢNG BIỂN 11

1.2.1 Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng hóa XNK tại cảng 11

1.2.1.1 Cơ sở pháp lý 11

1.2.1.2 Nguyên tắc giao nhận hàng hóa XNK tại cảng 12

1.2.2 Nhiệm vụ các bên tham gia quá trình giao nhận hàng hóa XNK 12

1.2.2.1 Nhiệm vụ cảng 12

1.2.2.2 Nhiệm vụ của chủ hàng 13

1.2.2.3 Nhiệm vụ hải quan 14

1.2.3 Quy trình giao nhận hàng hóa XNK tại cảng biển 14

1.2.3.1 Đối với hàng XK 14

Trang 8

1.2.3.2 Đối với hàng NK 16

1.3 CÁC CHỨNG TỪ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XNK 19

1.3.1 Chứng từ dùng trong giao nhận hàng XK 19

1.3.1.1 Chứng từ hải quan 19

1.3.1.2 Chứng từ với cảng và tàu 20

1.3.1.3 Các chứng từ khác 22

1.3.2 Chứng từ dùng trong giao hàng XK 23

1.3.2.1 Biên bản kết toán nhận hàng với tàu 23

1.3.2.2 Biên bản kê khai hàng thừa thiếu 23

1.3.2.3 Biên bản hư hỏng đổ vỡ 24

1.3.2.4 Biên bản giám định phẩm chất 24

1.3.2.5 Biên bản giám định số lượng/ trọng lượng 24

1.3.2.6 Biên bản giám định của công ty bảo hiểm 24

1.3.2.7 Thư khiếu nại 24

1.3.2.8 Thư dự kháng 24

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI SOWATCO 25

2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 25

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25

2.1.2 Phạm vi hoạt động 28

2.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty 29

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức 29

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 29

2.1.4 Những khách hàng chủ yếu 30

2.1.5 Đối thủ cạnh tranh 30

2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG 3 NĂM GẦN ĐÂY (2007-2009) 31

2.2.1 Khái quát tình hình hoạt động của công ty 31

2.2.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 33

2.2.2.1 Đánh giá khả năng quản lý chi phí và lợi nhuận của công ty 33

2.2.2.2 Đánh giá khả năng quản lý tài sản và lợi nhuận của công ty 35

2.2.3 Tầm quan trọng hoạt động giao nhận hàng trong 3 năm gần đây 36

2.3 QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XNK 40

2.3.1 Giao hàng rời XK 40

2.3.1.1 Giới thiệu chung 40

Trang 9

2.3.1.2 Sơ đồ quy trình giao nhận 40

2.3.1.3 Chi tiết các bước trong quy trình 40

2.3.2 Nhận hàng rời NK 47

2.3.2.1 Giới thiệu chung 47

2.3.2.2 Sơ đồ quy trình giao nhận 48

2.3.2.3 Chi tiết các bước trong quy trình 48

2.3.3 Phân tích SWOT 51

2.3.3.1 Điểm mạnh 51

2.3.3.2 Điểm yếu 52

2.3.3.3 Cơ hội 53

2.3.3.4 Thách thức 54

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIAO NHẬN HÀNG RỜI BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI SOWATCO 56

3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY 56

3.1.1 Định hướng: 56

3.1.2 Chiến lược 56

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ 57

3.3 KIẾN NGHỊ 61

KẾT LUẬN 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC 65

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BL : Bill of lading : vận đơn

COR : Cargo outturn report : biên bản đỗ vỡ, hư hỏng

CY : Container yard: bãi chứa container

D/O : Delivery order : lệnh giao hàng

DN : Doanh nghiệp

ETA : Expected time of arrival: thông báo dự kiến ngày đến

FCL : Full container load : hàng nguyên

FIATA : Fédération internationale des associations de transitaires et

d’assimiles: hiệp hội các tổ chức giao nhận quốc tế

HĐ : Hợp đồng

KH : Khách hàng

LC :Letter of credit

LCL : Less than container load: hàng lẻ

LOR : Letter of reservation:t dự kháng

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1 Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2007 – 2009 31

Bảng 2 2 Bảng tính TSCP và TSLN của công ty 34

Bảng 2 3 Bảng tính tỷ suất lợi nhuận/ tài sản lưu động 35

Bảng 2 4 Bảng tính tỷ suất lợi nhuận/ tài sản cố định 35

Bảng 2 5 Thị phần về vận tải thủy nội địa ở khu vực ĐBSCL năm 2007 36

Bảng 2 6 Tổng doanh thu nhóm sản phẩm dịch vụ của Công ty SOWATCO 37

Bảng 2 7 Bảng doanh thu giao nhận hàng rời từ tàu biển 3 năm 2007 – 2009 38

Bảng 2 8 Bảng mức độ tăng trưởng qua từng năm đối với từng mặt hàng 39

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Hình 2 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty 29 Hình 2 2 Biểu đồ thể hiện tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2007 -

2009 31 Hình 2 3 Biểu đồ thể hiện tổng chi phí – lợi nhuận – doanh thu của tổng công ty 34 Hình 2 4 Biểu đồ thể hiện Thị phần về vận tải thủy nội địa ở khu vực ĐBSCL năm

2007 36 Hình 2 5 Biểu đồ thể hiện Tổng doanh thu nhóm sản phẩm dịch vụ của Công ty

SOWATCO 37 Hình 2 6 Biểu đồ thể hiện doanh thu từ 2007 – 2009 38 

Trang 13

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay nền kinh tế toàn thế giới đang bước sang giai đoạn hội nhập đa dạng

và xu hướng hội nhập hết sức mạnh mẽ Trong tình hình chung đó, Việt Nam đã đạt được những thành tựu rất đáng kể Trong đó đáng kể nhất là gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào tháng 11 năm 2006 Việc này có ý nghĩa hết sức to lớn đối với nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là hoạt động ngoại thương

Mục đích nghiên cứu

Trong bối cảnh chung của nền kinh tế cả nước, Tổng công ty đường sông Miền Nam (SOWATCO) cũng đang từng bước tham gia vào tiến trình hội nhập đó ngay từ những hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cũng như các công

ty thành viên Một trong những lĩnh vực liên quan trực tiếp tới hoạt động ngoại thương đó là lĩnh vực giao nhận ngoại thương bao gồm: giao nhận hàng bằng container và bằng tàu biển Vì vậy sau một thời gian thực tập và công tác tại Tổng công ty tôi quyết định chọn giao nhận ngoại thương làm chuyên đề cho khóa luận tốt nghiệp của mình nhằm hệ thống lại quy trình giao nhận ngoại thương tại Tổng công ty, tìm ra những ưu nhược điểm của hoạt động thông qua đó cũng muốn đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này tại công ty

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu chủ yếu là hoạt động giao nhận ngoại thương tại Tổng công ty bao gồm nhận hàng rời từ tàu biển

Phương pháp nghiên cứu

Dựa vào những lý thuyết cơ bản và những học thuyết về ngoại thương cũng như lý thuyết tổng hợp khác về kinh tế để xem xét mức độ vận dụng tại đơn vị như thế nào, tìm ra những ưu điểm để tiếp tục phát huy và những hạn chế để khắc phục Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp hợp lý nhất cho hoạt động giao nhận ngoại thương tại Tổng công ty để nâng cao hiệu quả hơn trong thời gian tới Sự kết hợp giữa lý luận và thực tế, xem xét mức độ vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Đó chính

là phương pháp nghiên cứu của chuyên đề này

Trang 14

Kết cấu đề tài

Đề tài cơ bản gồm có 3 chương

- Chương 1: Lý luận cơ bản về giao nhận hàng rời bằng tàu biển

- Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại SOWATCO

- Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao nhận hàng rời bằng đường biển tại SOWATCO

- Kết luận

Trang 15

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG RỜI

BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIAO NHẬN

1.1.1 Định nghĩa về giao nhận và người giao nhận (freight forwarding and

phương tiện trong nước (Nguồn: Nghiệp vụ giao nhận quốc tế)

Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá

Theo luật thương mại Việt Nam thì Giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác

Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng) Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác

1.1.1.2 Định nghĩa về người giao nhận

Người kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là người giao nhận – forwarder

Đại lý làm dịch vụ giao nhận gọi là Forwarding Agent

Người giao nhận có thể là chủ hàng – shipper, chủ tàu – ship’s owner, công

ty xếp dỡ – stevedoring company, kho hàng hay bất kỳ một người nào làm việc giao nhận hàng hóa

Trang 16

Người giao nhận phải có những trình độ chuyên môn sau:

- Có trình độ ngoại ngữ

- Có kiến thức cơ bản về ngoại thương

- Có kiến thức cơ bản về tàu biển (nếu là giao nhận hàng hóa từ tàu biển)

- Biết tận dụng tối đa dung tích, trọng tải của các công ty vận tải nhờ vào dịch

vụ vận tải

- Biết kết hợp giữa vận tải – giao nhận – xuất nhập khẩu và liên hệ tốt với các

tổ chức liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hóa như hải quan, Bảo hiểm, cảng vụ…

- Người giao nhận phải biết tạo điều kiện cho người xuất nhập khẩu hoạt động

có hiệu quả nhờ vào dịch vụ giao nhận của mình

- Người xuất khẩu có thể sử dụng kho bãi của người giao nhận hoặc của công

ty giao nhận để lưu kho hàng hóa tạm thời hoặc lâu dài

1.1.2 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận

1.1.2.1 Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận

Ðiều 167 Luật thương mại 2005 quy định, người giao nhận có những quyền

và nghĩa vụ sau đây:

- Nguời giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác

- Thực hiện đầy đủ nghiã vụ của mình theo hợp đồng

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng

- Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm

- Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng không thoả thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng

1.1.2.2 Trách nhiệm của người giao nhận

a Với tư cách là đại lý

Người giao nhận hoạt động với tư cách đại lý thường chấp nhận trách nhiệm

do lỗi của bản thân mình, hay nhân viên làm thuê của mình Các lỗi lầm và thiếu sót

đó thường là:

- Giao hàng trái với chỉ thị

- Quên mua bảo hiểm hàng, dù có chỉ thị của chủ hàng

Trang 17

- Lầm lẫn khi khai hải quan

- Gửi hàng cho nơi đến sai

- Tái xuất không làm đúng các thủ tục cần thiết về việc hoàn thuế

- Giao hàng mà không thu tiền mặt (collecting cash) của người nhận hàng

Giao nhận cũng bị bên thứ ba khiếu nại về bất cứ các hư mất hàng hay tổn hại cá nhân đã gây ra cho họ trong lúc thực hiện dịch vụ Người giao nhận thường không nhận trách nhiệm về các hành vi hay thiếu sót của bên thứ ba như người vận tải, người nhận lại dịch vụ giao nhận, miễn là đã biểu hiện đầy đủ sự quan tâm chu đáo việc chọn bên thứ ba đó

b Với tư cách là người ủy thác (as a principal)

Với tư cách là người ủy thác, người giao nhận là người kí hợp đồng độc lập (independent contractor) đảm nhận trách nhiệm với danh nghĩa của mình thực hiện các dịch vụ do khách hàng yêu cầu Người giao nhận chịu trách nhiệm về các hành

vi và sơ sót của người vận chuyển và người nhận lại dịch vụ giao nhận mà mình sử dụng để thực hiện hợp đồng Nói chung, người giao nhận thương lượng giá dịch vụ với khách hàng chứ không phải nhận hoa hồng Ví dụ, người giao nhận đảm nhận vai trò của người ủy thác khi cung cấp dịch vụ gom hàng và vận tải đa phương thức hay khi vận chuyển đường bộ, tự vận tải hàng

c Giới hạn trách nhiệm của người giao nhận

Điều 170 Luật thương mại quy định giới hạn trách nhiệm của người giao nhận hàng hóa như sau:

- Trách nhiệm của người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa trong mọi trường hợp không vượt quá giá trị hàng hóa, trừ khi các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng

- Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không được miễn trách nhiệm nếu không chứng minh được việc mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng không phải do lỗi của mình gây ra

- Tiền bồi thường được tính trên cơ sở giá trị hàng hóa ghi trên hóa đơn và các khoản tiền khác có chứng từ hợp lệ Nếu trong hóa đơn không ghi giá trị hàng hóa thì tiền bồi thường được tính trên giá trị của loại hàng đó tại nơi và thời điểm mà hàng hóa được giao cho khách hàng theo giá thị trường, nếu không có giá thị trường thì tính theo giá thông thường của cùng loại và cùng chất lượng

- Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:

Trang 18

+ Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không nhận được thông báo về khiếu nại trong thời hạn 14 ngày làm việc (không tính ngày chủ nhật, ngày lễ) kể từ ngày giao hàng

+ Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không nhận được thông báo bằng văn bản về việc bị kiện tại trọng tài hoặc tòa án trong thời hạn 9 tháng kể từ ngày giao hàng

d Các trường hợp miễn trách nhiệm của Người giao nhận (Điều 169, Luật thương mại)

1 Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không phải chịu trách nhiệm về những mất mác hư hỏng phát sinh trong những trường hợp sau đây:

- Do lỗi của khách hàng hoặc do người của khách hàng ủy quyền

- Đã làm đúng theo khách hàng hoặc người được khách hàng ủy đóng gói

và ký mã hiệu không phù hợp

- Do khách hàng hoặc người được khách hàng ủy quyền xếp/ dỡ hàng hóa

- Do khuyết tật của hàng hóa

- Do có đình công

- Các trường hợp bất khả kháng khác

2 Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không chịu trách nhiệm về việc mất mát khoản lợi đáng lẽ khách hàng được hưởng, về sự chậm trễ hoặc giao hàng sai địa chỉ

mà không phải do lỗi của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

1.1.3 Nội dung cơ bản của nghiệp vụ giao nhận

1.1.3.1 Nghiệp vụ giao nhận truyền thống

Chủ yếu là nghiệp vụ giao nhận do chủ hàng đứng ra đảm nhiệm và trực tiếp thực hiện các quy định trong hợp đồng Gồm bốn bước sau:

- Tổ chức vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi gom hàng quy định

- Tổ chức xếp/dỡ, kiểm đếm tại các đầu mối vận tải quy định

- Thành lập bộ chứng từ về hàng hóa và vận tải nhằm bảo vệ quyền lợi của mình

- Theo dõi và giải quyết những khiếu nại hàng hóa trong quá trình giao nhận hàng, trong quá trình vận tải, đồng thời thanh toán các chi phí có liên quan đến việc giao nhận hàng hóa

Thực hiện xong bốn bước trên có nghĩa là hoàn thành việc tổ chức chuyên chở hàng hóa từ người gửi hàng và người nhận hàng

Đây là một quá trình phức tạp, có liên quan tới rất nhiều bên tham gia vào quá trình này Do vậy các bên mua và bán thường ủy thác lại cho một cơ quan thứ

Trang 19

ba làm dịch vụ này để họ có thể tập trung tốt vào việc kinh doanh xuất nhập khẩu của mình

Đơn vị thứ ba được gọi là người giao nhận – freight forwarder hoặc

forwarding Agent

1.1.3.2 Nghiệp vụ giao nhận quốc tế

Bao gồm bốn nội dung cơ bản sau đây:

- Nhận ủy thác giao nhận vận tải trong và ngoài nước bằng các phương tiện vận tải khác nhau với các loại hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng hội chợ, hàng triển lãm, ngoại giao, quá cảnh, công trình, hàng tư nhân đóng trong container, hàng bao kiện rời,…

- Làm đầu mối vận tải đa phương thức, kết hợp sử dụng nhiều phương tiện vận tải để đưa hàng đi bất cứ nơi nào theo yêu cầu của chủ hàng

- Thực hiện mọi dịch vụ có liên quan đến giao nhận, vận tải như lưu cước tàu chợ, thuê tàu chuyến, thuê phương tiện vận tải khác, mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, bảo quản hàng, tái chế, đóng gói, thu gom hoặc chia lẻ hàng Thuê hoặc cho thuê vỏ container giao hàng đến tận cơ sở sản xuất hoặc địa điểm tiêu thụ

- Làm tư vấn cho nhà kinh doanh xuất nhập khẩu về mọi vấn đề liên quan đến giao nhận, vận tải, bảo hiểm Nhận ủy thác xuất nhập khẩu và thu gom hàng hóa xuất nhập khẩu

1.1.3.3 Một số yêu cầu đối với giao nhận hàng hóa XNK

Giao nhận là một quá trình phức tạp, nó đòi hỏi vừa giải quyết đồng thời một lúc hai công việc đối nội, đối ngoại Giao nhận muốn đạt hiệu quả cần phải đáp ứng tốt các yêu cầu về:

a Thời gian giao nhận ngắn (hợp lý), việc rút ngắn được thời gian giao nhận sẽ:

- Giảm được mất mát, hư hỏng hàng hóa

- Tránh được ứ đọng vốn

- Tranh thủ được thị trường

™ Muốn rút ngắn thời gian cần phải:

- Giảm thời gian lưu kho, lưu bãi

- Giảm thời gian lập chứng từ

- Giảm thời gian giám định kiểm tra hàng

Trang 20

b Chất lượng giao nhận tốt

™ Muốn đạt được chất lượng giao nhận tốt thì đòi hỏi:

- Giao nhận phải đảm bảo được chính xác

- Có khả năng đáp ứng cao đối với yêu cầu giao nhận

- Đảm bảo an toàn cho hàng hóa

c Chi phí trong giao nhận thấp:

- Chi phí thấp phản ánh hiệu quả của công tác giao nhận Giao nhận đạt chất lượng tốt và được thực hiện trong thời gian ngắn là nguyên nhân dẫn đến chi phí thấp

- Muốn giải quyết được yêu cầu trên, người chủ hàng hay người giao nhận phải lựa chọn chính xác phương tiện vận tải, lập đúng và đầy đủ các chứng từ vận tải, cung ứng kho tàng bến bãi, các công cụ vận tải đường ngắn và có sự am hiểu về đặc tính của hàng hóa xuất khẩu

1.1.4 Lợi ích của giao nhận hàng XNK

1.1.4.1 Đối với người XK

- Giảm được nhân sự trong công ty, khi việc giao nhận hàng thường xuyên

và không có giá trị lớn

- Giảm thiểu được các rủi ro đối với hàng và tiết kiệm được thời gian trong lúc thực hiện giao nhận hàng với tàu do không có kiến thức chuyên ngành và kinh nghiệm so với người giao nhận chuyên sống bằng dịch vụ này

- Thực hiện việc giao hàng đúng ngày do hợp đồng đã quy định, tránh việc gây chậm trễ làm người nhập khẩu có lí do yêu cầu giảm giá hàng hoặc không thanh toán tiền

- Nếu hàng phải chuyển tải ở một nước thứ ba, người giao nhận đảm trách việc nhận hàng từ tàu thứ nhất và tìm cách gởi hàng lên tàu thứ hai để đi đến cảng cuối của người nhập khẩu, mà người xuất khẩu khỏi phải có đại diện tại nước thứ ba

lo việc trên nên đỡ tốn phí

- Người giao nhận do thường xuyên tiếp xúc với hãng tàu nên biết rõ hãng tàu nào có uy tín, cước phí hợp lý, tuổi của tàu, lịch trình đi và đến đảm bảo đúng nhằm hạn chế rủi ro đối với hàng so với người xuất khẩu không có chuyên môn về lĩnh vực này

1.1.4.2 Đối với người NK

- Tương tự như người xuất khẩu, người nhập khẩu giảm bớt được khâu nhân

sự, tức giảm phí

Trang 21

- Tránh được rủi ro khi nhận hàng từ tàu, nhất là đối với hàng rời như phân bón, bột mì, xi măng … vì thủ tục nhận hàng phức tạp Nếu không nắm vững chắc các thủ tục này, trong trường hợp tàu giao hàng thiếu, hoặc hư do tàu bảo quản không tốt, người nhập khẩu sẽ không biết các chứng từ liên hệ như: giấy chứng nhận giao hàng thiếu; biên bản hàng đổ vỡ và hư hỏng; mời bảo hiểm giám định và lập biên bản giám định… sẽ khó khiếu nại đòi tàu bồi thường hoặc đòi công ty bảo hiểm bồi thường, nếu hàng được bảo hiểm

- Nhận hàng nhanh để giải tỏa kho bãi nên tránh bị phạt vì lưu kho bãi cảng quá hạn…, giúp tiêu thụ hàng trên thị trường

- Thay mặt người nhập khẩu để bảo vệ quyền lợi của họ bằng cách lập các chứng từ liên hệ để khiếu nại tàu, cảng gây tổn thất đối với hàng

1.1.5 Phạm vi hoạt động của dịch vụ giao nhận

1.1.5.1 Thay mặt người gửi hàng (người xuất khẩu) (consignor/ exporter)

Theo các chỉ thị gửi hàng (shipping instructions) của người xuất khẩu, người giao nhận phải:

- Chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người vận tải thích hợp

- Lưu khoang (book space) với hãng tàu đã chọn lựa

- Nhận hàng và cấp chứng từ thích hợp như: Giấy chứng nhận hàng của người giao nhận (Forwarder’s certificate of receipt), giấy chứng nhận vận chuyển của người giao nhận (Forwarder’s certificate of transport…)

- Nghiên cứu các điều khoản của tín dụng thư (letter of credit) và các qui định của chính quyền được áp dụng cho việc gửi hàng của nước xuất khẩu, nước nhập khẩu cũng như bất cứ ở nước quá cảnh nào cũng cần chuẩn bị mọi chứng từ cần thiết

- Đóng gói hàng hóa (pack the goods) (trừ phi việc này do người gửi hàng thực hiện trước khi giao hàng cho người nhận), có tính đến tuyến đường, phương tiện vận tải, bản chất hàng hóa và các luật lệ áp dụng nếu có ở nước xuất khẩu, các nước chuyển tải và nước đến

- Sắp xếp việc lưu kho (warehousing) hàng hóa, nếu cần

Trang 22

- Lo liệu giao dịch hối đoái nếu có

- Thanh toán chi phí và các phí tổn khác, bao gồm cước phí

- Nhận vận đơn có kí tên của hãng tàu và giao cho người nhận hàng

- Thu xếp việc chuyển tải trên đường đi nếu cần

- Giám sát việc dịch chuyển hàng trên đường đưa tới người nhận hàng thông qua các cuộc tiếp xúc với hãng tàu và đại lý của người giao nhận nước ngoài đối với hàng

- Ghi nhận các tổn thất hoặc mất mát đối với hàng (damages of losses) nếu có

- Giúp đỡ người gửi hàng tiến hành việc khiếu nại với người vận chuyển về tổn thất hàng nếu có

1.1.5.2 Thay mặt người nhận hàng hay người nhập khẩu (on behalf of the consignee or importer)

Theo các chỉ thị giao hàng của người nhập, người giao phải:

- Thay mặt người nhận hàng, giám sát việc chuyển dịch hàng khi người nhận hàng lo việc vận tải hàng như nhập theo FOB chẳng hạn

- Nhận và kiểm soát mọi chứng từ thích hợp liên quan đến việc chuyển dịch hàng

- Nhận hàng từ người vận tải và nếu cần trả cước phí (pay the freight cost)

- Sắp xếp việc khai hải quan và trả thuế, lệ phí và các chi phí khác cho hải quan và các cơ quan công quyền khác

- Sắp xếp việc lưu kho quá cảnh (transit warehousing) nếu cần

- Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận (deliver the cleared goods to the consignee)

- Giúp đỡ người nhận hàng – nếu cần – tiến hành việc khiếu nại đối với hãng tàu về việc mất hàng hay bất cứ hư hại nào đối với hàng

Giúp người nhận hàng trong việc lưu kho và phân phối hàng, nếu cần

XK, các điều khoản thương mại thích hợp cần phải có trong hợp đồng ngoại thương và tóm lại, mọi vấn đề liên hệ đến việc kinh doanh của mình

Trang 23

1.1.5.4 Các loại hàng đặc biệt

Người giao nhận thường làm dịch vụ của các hàng bách hóa bao gồm nhiều loại rộng lớn như thành phẩm, hàng khô, bán thành phẩm và các hàng hóa linh tinh khác trao đổi trong mậu dịch quốc tế Các dịch vụ đã được phân tích ở trên thường được áp dụng đối với hàng hóa đó, nhưng cũng tùy theo nhu cầu của khách hàng Người giao nhận cũng có thể làm các dịch vụ khác có liên hệ đến hàng hóa đặc biệt

và một số người giao nhận có thể chuyên làm các dịch vụ trên Ví dụ về các dịch vụ

đó là:

a Vận chuyển hàng theo dự án

Việc này chủ yếu liên quan đến vận chuyển máy móc, thiết bị nặng… để xây dựng các công trình lớn như sân bay, nhà máy hóa chất, nhà máy thủy điện, nhà máy lọc dầu, … từ nơi sản xuất đến công trường xây dựng Việc di chuyển các hàng hóa này cần được hoạch định cẩn thận để đảm bảo việc giao đúng hạn và có thể cần phải sử dụng cần cẩu loại nặng, xe tải ngoại cỡ, các loại tàu đặc biệt Đây là một lĩnh vực được chuyên môn hóa của người giao nhận

b Triển lãm ở hải ngoại:

Người giao nhận thường được các người tổ chức triển lãm giao cho việc vận chuyển hàng đến nơi triển lãm ở nước khác Người giao nhận phải tuân theo các chỉ dẫn đặc biệt của các tổ chức triển lãm về hình thức vận chuyển được sử dụng, về nơi cụ thể làm thủ tục hải quan ở nước đến khi giao hàng triển lãm, về các chứng từ cần có

1.2 GIAO NHẬN HÀNG HÓA XNK TẠI CẢNG BIỂN

1.2.1 Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng hóa XNK tại cảng

1.2.1.1 Cơ sở pháp lý

Việc giao nhận hàng hoá XNK phải dựa trên cơ sở pháp lý như các quy phạm pháp luật quốc tế, Việt nam

- Các Công ước về vận đơn, vận tải;

Công ước quốc tế về hợp đồng mua bán hàng hoá Ví dụ: Công ước Vienne

1980 về buôn bán quốc tế

- Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt nam về giao nhận vận tải;

Các loại hợp đồng và L/C mới đảm bảo quyền lợi của chủ hàng XNK

Ví dụ: Luật, bộ luật, nghị định, thông tư

+ Bộ luật hàng hải 2005

Trang 24

+ Luật thương mại 2005

+ Quyết dịnh của bộ trưởng bộ giao thông vận tải: quyết định số 2106 (23/8/1997) liên quan đến việc xếp dỡ, giao nhận và vận chuyển hàng hoá tại cảng biển Việt Nam…

1.2.1.2 Nguyên tắc giao nhận hàng hóa XNK tại cảng

Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao nhận hàng hoá XNK tại các cảng biển Việt Nam như sau:

- Việc giao nhận hàng hoá XNK tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên

cơ sở hợp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng uỷ thác với cảng

- Ðối với những hàng hoá không qua cảng (không lưu kho tại cảng) thì có thể

do các chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác giao nhận trực tiếp với người vận tải (tàu) (quy định mới từ 1991)

Trong trường hợp đó, chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác phải kết toán trực tiếp với người vận tải và chỉ thoả thuận với cảng về địa điểm xếp dỡ, thanh toán các chi phí có liên quan

- Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện

Trường hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thoả thuận với cảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng

- Khi được uỷ thác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu với tàu, cảng nhận hàng bằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó

- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho bãi, cảng

- Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được uỷ thác phải xuất trình những chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được một cách liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hoá ghi trên chứng từ

Ví dụ: vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan

- Việc giao nhận có thể do cảng làm theo uỷ thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm

1.2.2 Nhiệm vụ các bên tham gia quá trình giao nhận hàng hóa XNK

- Giao hàng xuất khẩu cho tàu và nhận hàng nhập khẩu từ tàu nếu được uỷ thác

- Kết toán với tàu về việc giao nhận hàng hoá và lập các chứng từ cần thiết

Trang 25

khác để bảo vệ quyền lợi của các chủ hàng

- Giao hàng nhập khẩu cho các chủ hàng trong nước theo sự uỷ thác của chủ hàng xuất nhập khẩu

- Tiến hành việc xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho trong khu vực cảng

- Chịu trách nhiệm về những tổn thất của hàng hoá do mình gây nên trong quá trình giao nhận vận chuyển xếp dỡ

- Hàng hoá lưu kho bãi của cảng bị hư hỏng, tổn thất thì cảng phải bồi thường nếu

có biên bản hợp lệ và nếu cảng không chứng minh được là cảng không có lỗi

- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá trong các trường hợp sau:

+ Không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho bãi của cảng + Không chịu trách nhiệm về hàng hoá ở bên trong nếu bao kiện, dấu xi vẫn nguyên vẹn

+ Không chịu trách nhiệm về hư hỏng do ký mã hiệu hàng hoá sai hoặc không rõ (dẫn đến nhầm lẫn mất mát)

1.2.2.2 Nhiệm vụ của chủ hàng

- Ký kết hợp đồng uỷ thác giao nhận với cảng trong trường hợp hàng qua cảng

- Tiến hành giao nhận hàng hoá trong trường hợp hàng hoá không qua cảng hoặc tiến hành giao nhận hàng hoá XNK với cảng trong trường hợp hàng qua cảng

- Ký kết hợp đồng bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng hoá với cảng

- Cung cấp cho cảng những thông tin về hàng hoá và tàu

- Cung cấp các chứng từ cần thiết cho cảng để cảng giao nhận hàng hoá

* Ðối với hàng xuất khẩu: gồm các chứng từ:

+ Lược khai hàng hoá (cargo manifest): lập sau vận đơn cho toàn tàu, do đại

lý tàu biển làm được cung cấp 24h trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu

+ Sơ đồ xếp hàng (cargo plan) do thuyền phó phụ trách hàng hóa lập, được cung cấp 8h trước khi bốc hàng xuống tàu

* Ðối với hàng nhập khẩu:

+ Lược khai hàng hoá

+ Sơ đồ xếp hàng

+ Chi tiết hầm tàu (hatch list)

+ Vận đơn đường biển trong trường hợp uỷ thác cho cảng nhận hàng

Các chứng từ này đều phải cung cấp 24h trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu

- Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết các vấn đề phát sinh

- Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận để có cơ sở khiếu nại các bên có liên quan

- Thanh toán các chi phí cho cảng

Trang 26

1.2.2.3 Nhiệm vụ hải quan

- Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với tàu biển và hàng hoá xuất nhập khẩu

- Ðảm bảo thực hiện các quy định của Nhà nước về xuất nhập khẩu, về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

- Tiến hành các biện pháp phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý hành vi buôn lậu, gian lận thương mại hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoại hối, tiền Việt Nam qua cảng biển

1.2.3 Quy trình giao nhận hàng hóa XNK tại cảng biển

1.2.3.1 Đối với hàng XK

a.Ðối với hàng hoá không phải lưu kho bãi tại cảng

Ðây là hàng hoá XK do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các nơi trong nước

để xuất khẩu, có thể để tại các kho riêng của mình chứ không qua các kho của cảng

Từ kho riêng, các chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác có thể giao trực tiếp cho tàu Các bước giao nhận cũng diễn ra như đối với hàng qua cảng

- Ðưa hàng đến cảng: do các chủ hàng tiến hành

- Làm các thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho tàu

+ Chủ hàng ngoại thương phải đăng ký với cảng về máng, địa điểm, cầu tàu xếp dỡ

+ Làm các thủ tục liên quan đến xuất khẩu như hải quan, kiểm dịch

+ Tổ chức vận chuyển, xếp hàng lên tàu

+ Liên hệ với thuyền trưởng để lấy sơ đồ xếp hàng

+ Tiến hành xếp hàng lên tàu do công nhân của cảng làm, nhân viên giao nhận phải theo dõi quá trình để giải quyết các vấn đề xảy ra, trong đó phải xếp hàng lên tàu và ghi vào tally sheet (phiếu kiểm kiện)

+ Lập biên lai thuyền phó ghi số lượng, tình trạng hàng hoá xếp lên tàu (là cơ

sở để cấp vận đơn) Biên lai phải sạch

+ Người chuyên chở cấp vận đơn, do chủ hàng lập và đưa thuyền trưởng ký, đóng dấu

+ Lập bộ chứng từ thanh toán tiền hàng được hợp đồng hoặc L/C quy định

+ Thông báo cho người mua biết việc giao hàng và phải mua bảo hiểm cho hàng hoá (nếu cần)

+ Tính toán thưởng phát xếp dỡ hàng nhanh chậm (nếu có)

b Ðối với hàng phải lưu kho bãi của cảng

Ðối với loại hàng này, việc giao hàng gồm hai bước lớn: chủ hàng ngoại

Trang 27

thương (hoặc người cung cấp trong nước) giao hàng XK cho cảng, sau đó cảng tiến hành giao hàng cho tàu

* Giao hàng XK cho cảng bao gồm các công việc:

- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác ký kết hợp đồng lưu kho bảo quản hàng hoá với cảng

- Trước khi giao hàng cho cảng, phải giao chi cảng các giấy tờ:

+ Danh mục hàng hoá XK (cargo list)

+ Thông báo xếp hàng của hãng tàu cấp ( shipping order) nếu cần

+ Chỉ dẫn xếp hàng (shipping note)

- Giao hàng vào kho, bãi cảng

* Cảng giao hàng cho tàu:

- Trước khi giao hàng cho tàu, chủ hàng phải:

+ Làm các thủ tục liên quan đến XK: hải quan, kiểm dịch, kiểm nghiệm (nếu có)

+ Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến (ETA), chấp nhận NOR

+ Giao cho cảng sơ đồ xếp hàng

- Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu

+ Trước khi xếp, phải tổ chức vận chuyển hàng từ kho ra cảng, lấy lệnh xếp hàng, ấn định số máng xếp hàng, bố trí xe và công nhân và người áp tải nếu cần

+ Tiến hành bốc và giao hàng cho tàu Việc xếp hàng lên tàu do công nhân cảng làm Hàng sẽ được giao cho tàu dưới sự giám sát của đại diện hải quan

Trong quá trình giao hàng, nhân viên kiểm đếm của cảng phải ghi số lượng hàng giao vào Tally Report, cuối ngày phải ghi vào Daily Report và khi xếp xong một tàu, ghi vào Final Report Phía tàu cũng có nhân viên kiểm đếm và ghi kết quả vào Tally Sheet

Việc kiểm đếm cũng có thể thuê nhân viên của công ty kiểm kiện

+ Khi giao nhận xong một lô hoặc toàn tàu, cảng phải lấy biên lai thuyền phó (Mate’s Receipt) để trên cơ sở đó lập vận đơn (B/L)

- Lập bộ chứng từ thanh toán:

Căn cứ vào hợp đồng mua bán và L/C, nhân viên giao nhận phải lập hoặc lấy các chứng từ cần thiết tập hợp thành bộ chứng từ, xuất trình cho ngân hàng để thanh toán tiền hàng

Nếu thanh toán bằng L/C thì bộ chứng từ thanh toán phải phù hợp một cách máy móc với L/C và phải phù hợp với nhau và phải xuất trình trong thời hạn hiệu lực của L/C

- Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hoá (nếu cần)

Trang 28

- Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận chuyển, bảo quản, lưu kho

- Tính toán thưởng phạt xếp dỡ, nếu có

c Ðối với hàng XK đóng trong container:

* Nếu gửi hàng nguyên (FCL)

- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác điền vào booking note và đưa cho đại diện hãng tàu để xin ký cùng với bản danh mục XK (cargo list)

- Sau khi đăng ký booking note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container để chủ hàng mượn

- Chủ hàng lấy container rỗng về địa điềm đóng hàng của mình

- Mời đại diện hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám đinh (nếu có) đến kiểm tra và giám sát việc đóng hàng vào container Sau khi đóng xong, nhân viên hải quan sẽ niêm phong, kẹp chì container

- Chủ hàng vận chuyển và giao container cho tàu tại CY quy định, trước khi hết thời gian quy định (closing time) của từng chuyến tàu (thường là 8 tiếng trước khi tàu bắt đầu xếp hàng) và lấy biên lai nhận container để chở MR

- Sau khi container đã xếp lên tàu thì mang MR để đổi lấy vận đơn

* Nếu gửi hàng lẻ (LCL):

- Chủ hàng gửi booking note cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu, cung cấp cho họ những thông tin cần thiết về hàng XK

Sau khi booking note được chấp nhận, chủ hàng sẽ thoả thuận với hãng tàu

về ngày, giờ, địa điểm giao nhận hàng

- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác mang hàng đến giao cho người chuyên chở hoặc đại lý taị CFS hoặc ICD quy định

- Các chủ hàng mời đại diện hải quan kiểm tra, kiểm hoá, giám sát việc đóng hàng vào container của người chuyên chở hoặc người gom hàng Sau khi hải quan niên phong kẹp chì container, chủ hàng hoàn thành nốt thủ tục để bốc container lên tàu và yêu cầu cấp vận đơn

- Người chuyên chở cấp biên lai nhận hàng hoặc một vận đơn chung chủ

- Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến

1.2.3.2 Đối với hàng NK

a Ðối với hàng không phải lưu kho, bãi tại cảng

Trong trường hợp này, chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác đứng ra giao nhận trực tiếp với tàu

Trang 29

- Ðể có thể tiến hành dỡ hàng, 24 giờ trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu, chủ hàng phải trao cho cảng một số chứng từ:

+ Bản lược khai hàng hoá (2 bản)

+ Sơ đồ xếp hàng (2 bản)

+ Chi tiết hầm hàng (2 bản)

+ Hàng quá khổ, quá nặng (nếu có)

- Chủ hàng xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hãng tàu

- Trực tiếp nhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhận hàng như:

+ Biên bản giám định hầm tàu (lập trước khi dỡ hàng) nhằm quy trách nhiệm cho tàu về những tổn thất xảy sau này

+ Biên bản dỡ hàng (COR) đối với tổn thất rõ rệt

+ Thư dự kháng (LOR) đối với tổn thất không rõ rệt

+ Bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC)

+ Biên bản giám định

+ Giấy chứng nhận hàng thiếu (do đại lý hàng hải lập)

- Khi dỡ hàng ra khỏi tàu, chủ hàng có thể đưa về kho riêng để mời hải quan kiểm hoá Nếu hàng không có niêm phong cặp chì phải mời hải quan áp tải về kho

- Làm thủ tục hải quan

- Chuyên chở về kho hoặc phân phối hàng hoá

b Ðối với hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng

Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng

- Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai

- Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng hoá đơn và phiếu đóng gói đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lưu 1 bản D/O

- Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất

Trang 30

kho Bộ phận này giữ 1D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng

- Làm thủ tục hải quan qua các bước sau:

+ Xuất trình và nộp các giấy tờ:

o Tờ khai hàng NK

o Giấy phép nhập khẩu

o Bản kê chi tiết

o Lệnh giao hàng của người vận tải

o Hợp đồng mua bán ngoại thương

o Một bản chính và một bản sao vận đơn

o Giấy chứng nhận xuất xứ

o Giấy chứng nhận phẩm chất hoặc kiểm dịch nếu có

o Hoá đơn thương mại

+ Hải quan kiểm tra chứng từ

+ Kiểm tra hàng hoá

+ Tính và thông báo thuế

+ Chủ hàng ký nhận vào giấy thông báo thuế (có thể nộp thuế trong vòng 30 ngày) và xin chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan

- Sau khi hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục hải quan” chủ hàng có thể mang ra khỏi cảng và chở về kho riêng

c Hàng nhập bằng container

* Nếu là hàng nguyên (FCL)

- Khi nhận được thông báo hàng đến (NOR) thì chủ hàng mang vận đơn gốc

và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O

- Chủ hàng mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hoá (chủ hàng có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra hải quan nhưng phải trả vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt)

- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ nhận hàng cùng D/O đến Văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O

- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng

* Nếu là hàng lẻ (LCL):

Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại

lý của người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFS quy định và làm các thủ tục như trên

Trang 31

1.3 CÁC CHỨNG TỪ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XNK

Giao nhận hàng hoá XNK bằng đường biển đòi hỏi rất nhiều loại chứng từ Việc phân loại chứng từ có ý nghĩa quan trọng trong quản lý và sử dụng chúng Ðể đơn giản và tiện theo dõi, chúng ta có thể phân thành hai loại:

• Chứng từ dùng trong giao hàng xuất khẩu

• Chứng từ dùng trong nhận hàng nhập khẩu

1.3.1 Chứng từ dùng trong giao nhận hàng XK

Khi xuất khẩu hàng hoá bằng đường biển, người giao nhận được uỷ thác của người gửi hàng lo liệu cho hàng hoá từ khi thông quan cho đến khi hàng được xếp lên tàu Các chứng từ sử dụng trong quá trình này cụ thể như sau:

- 02 bản chính tờ khai hải quan hàng xuất khẩu

- 01 bản sao hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc giấy tờ có giá trị tương đương như hợp đồng

- 01 bản giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký

mã số doanh nghiệp (chỉ nộp một lần khi đăng ký làm thủ tục cho lô hàng đầu tiên tại mỗi điểm làm thủ tục hải quan)

- 02 bản chính bản kê chi tiết hàng hoá (đối với hàng không đồng nhất)

a Tờ khai hải quan

Tờ khai hải quan là một văn bản do chủ hàng, chủ phương tiện khai báo xuất trình cho cơ quan hải quan trước khi hàng hoặc phương tiện xuất hoặc nhập qua lãnh thổ quốc gia

Thông lệ quốc tế cũng như pháp luật Việt nam quy định việc khai báo hải quan là việc làm bắt buộc đối với phương tiện xuất hoặc nhập qua cửa khẩu quốc gia Mọi hành vi vi phạm như không khai báo hoặc khai báo không trung thực đều

bị cơ quan hải quan xử lý theo luật pháp hiện hành

Trang 32

b Hợp đồng mua bán ngoại thương

Hợp đồng mua bán ngoại thương là sự thoả thuận giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó bên xuất khẩu có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của bên nhập khẩu một tài sản nhất định gọi là hàng hoá Bên nhập khẩu có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng

c Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã

số doanh nghiệp

Trước đây doanh nghiệp XNK phải nộp giấy phép kinh doanh XNK loại 7 chữ số do Bộ Thương mại cấp Hiện giờ tất cả các doanh nghiệp hội đủ một số điều kiện (về pháp lý, về vốn ) là có quyền xuất nhập khẩu trực tiếp

d Bản kê chi tiết hàng hoá (cargo list)

Bản kê chi tiết hàng hoá là chứng từ về chi tiết hàng hoá trong kiện hàng Nó tạo điều kiện thuận tiện cho việc kiểm tra hàng hoá Ngoài ra nó có tác dụng bổ sung cho hoá đơn khi lô hàng bao gồm nhiều loại hàng có tên gọi khác nhau và phẩm cấp khác nhau

1.3.1.2 Chứng từ với cảng và tàu

Ðược sự uỷ thác của chủ hàng Người giao nhận liên hệ với cảng và tàu để lo liệu cho hàng hóa được xếp lên tàu Các chứng từ được sử dụng trong giai đoạn này gồm:

• Chỉ thị xếp hàng (shipping note)

• Biên lai thuyền phó (Mate’s receipt)

• Vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading)

• Bản lược khai hàng hoá (Cargo Manifest)

• Phiếu kiểm đếm (Dock sheet Tally sheet)

• Sơ đồ xếp hàng (Ship’s stowage plan)

a Chỉ thị xếp hàng:

Ðây là chỉ thị của người gửi hàng cho công ty vận tải và cơ quan quản lý cảng, công ty xếp dỡ, cung cấp những chi tiết đầy đủ về hàng hoá được gửi đến cảng để xếp lên tàu và những chỉ dẫn cần thiết

b Biên lai thuyền phó

Biên lai thuyền phó là chứng từ do thuyền phó phụ trách về gửi hàng cấp cho người gửi hàng hay chủ hàng xác nhận tàu đã nhận xong hàng Việc cấp biên lai thuyền phó là một sự thừa nhận rằng hàng đã được xếp xuống tàu, đã được xử lý

Trang 33

một cách thích hợp và cẩn thận Do đó trong quá trình nhận hàng người vận tải nếu thấy tình trạng bao bì không chắc chắn thì phải ghi chú vào biên lai thuyền phó

Dựa trên cơ sở biên lai thuyền phó, thuyền trưởng sẽ ký phát vận đơn đường biển là tàu đã nhận hàng để chuyên chở

c Vận đơn đường biển

Vận đơn đường biển là một chứng từ vận tải hàng hoá bằng đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện của họ cấp cho người gửi hàng sau khi đã xếp hàng lên tàu hoặc sau khi đã nhận hàng để xếp

Vận đơn đường biển là một chứng từ vận tải rất quan trọng, cơ bản về hoạt động nghiệp vụ giữa người gửi hàng với người vận tải, giữa người gửi hàng với người nhận hàng Nó có tác dụng như là một bằng chứng về giao dịch hàng hoá, là bằng chứng có hợp đồng chuyên chở

d Bản khai lược hàng hoá

Ðây là bản lược kê các loại hàng xếp trên tàu để vận chuyển đến các cảng khác nhau do đại lý tại cảng xếp hàng căn cứ vào vận đơn lập nên

Bản lược khai phải chuẩn bị xong ngày sau khi xếp hàng, cũng có thể lập khi đang chuẩn bị ký vận đơn, dù sao cũng phải lập xong và ký trước khi làm thủ tục cho tàu rời cảng

Bản lược khai cung cấp số liệu thông kê về xuất khẩu cũng như nhập khẩu và

là cơ sở để công ty vận tải (tàu) dùng để đối chiếu lúc dỡ hàng

Phiếu kiểm đếm là một chứng từ gốc về số lượng hàng hoá được xếp lên tàu Do

đó bản sao của phiếu kiểm đếm phải giao cho thuyền phó phụ trách về hàng hoá một bản

để lưu giữ, nó còn cần thiết cho những khiếu nại tổn thất về hàng hoá sau này

f Sơ đồ xếp hàng

Ðây chính là bản vẽ vị trí sắp xếp hàng trên tàu Nó có thể dùng các màu khác nhau đánh dấu hàng của từng cảng khác nhau để dễ theo dõi, kiểm tra khi dỡ hàng lên xuống các cảng

Trang 34

Khi nhận được bản đăng ký hàng chuyên chở do chủ hàng gửi tới, thuyền trưởng cùng nhân viên điều độ sẽ lập sơ đồ xếp hàng mục đích nhằm sử dụng một cách hợp lý các khoang, hầm chứa hàng trên tàu cân bằng trong quá trình vận chuyển

1.3.1.3 Các chứng từ khác

Ngoài các chứng từ xuất trình hải quan và giao dịch với cảng, tàu, người được sự uỷ thác của chủ hàng lập hoặc giúp chủ hàng lập những chứng từ về hàng hoá, chứng từ về bảo hiểm, chứng từ về thanh toán Trong đó có thể đề cập đến một số chứng từ chủ yếu sau:

• Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)

• Hoá đơn thương mại (Commercial invoice)

• Phiếu đóng gói (Packing list)

• Giấy chứng nhận số lương/trọng lượng (Certificate of quantity/weight)

• Chứng từ bảo hiểm

a Giấy chứng nhận xuất xứ

Giấy chứng nhận xuất xứ là một chứng từ ghi nơi sản xuất hàng do người xuất khẩu kê khai, ký và được người của cơ quan có thẩm quyền của nước người xuất khẩu xác nhận

Chứng từ này cần thiết cho cơ quan hải quan để tuỳ theo chính sách của Nhà nước vận dụng các chế độ ưu đãi khi tính thuế Nó cũng cần thiết cho việc theo dõi thực hiện chế độ hạn ngạch Ðồng thời trong chừng mực nhất định, nó nói lên phẩm chất của hàng hoá bởi vì đặc điểm địa phương và điều kiện sản xuất có ảnh hưởng tới chất lượng hàng hoá

b Hoá đơn thương mại

Sau khi giao hàng xuất khẩu, người xuất khẩu phải chuẩn bị một hoá đơn thương mại Ðó là yêu cầu của người bán đòi hỏi người mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trên hoá đơn

c Phiếu đóng gói

Phiếu đóng gói là bảng kê khai tất cả các hàng hoá đựng trong một kiện hàng Phiếu đóng gói được sử dụng để mô tả cách đóng gói hàng hoá ví dụ như kiện hàng được chia ra làm bao nhiêu gói, loại bao gói được sử dụng, trọng lượng của bao gói, kích cỡ bao gói, các dấu hiệu có thể có trên bao gói Phiếu đóng gói được đặt trong bao bì sao cho người mua có thể dễ dàng tìm thấy, cũng có khi để trong một túi gắn bên ngoài bao bì

Trang 35

d Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng

Ðây là một chứng thư mà người xuất khẩu lập ra, cấp cho người nhập khẩu nhằm xác định số trọng lượng hàng hoá đã giao

Tuy nhiên để đảm bảo tính trung lập trong giao hàng, người nhập khẩu có thể yêu cầu người xuất khẩu cấp giấy chứng nhận số/trọng lượng do người thứ ba thiết lập như Công ty giám định, Hải quan hay người sản xuất

e Chứng từ bảo hiểm

Người giao nhận theo yêu cầu của người xuất khẩu có thể mua bảo hiểm cho hàng hoá Chứng từ bảo hiểm là những chứng từ do cơ quan bảo hiểm cấp cho các đơn vị xuất nhập khẩu để xác nhận về việc hàng hoá đã được bảo hiểm và là bằng chứng của hợp đồng bảo hiểm

Chứng từ bảo hiểm thường được dùng là đơn bảo hiểm (Insurance Policy) hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate)

1.3.2.1 Biên bản kết toán nhận hàng với tàu

Ðây là biên bản được lập giữa cảng với tàu sau khi đã dỡ xong lô hàng hoặc toàn bộ số hàng trên tàu để xác nhận số hàng thực tế đã giao nhận tại cảng dỡ hàng qui định

Văn bản này có tính chất đối tịch chứng minh sự thừa thiếu giữa số lượng hàng thực nhận tại cảng đến và số hàng ghi trên bản lược khai của tàu Vì vậy đây là căn cứ để người nhận hàng tại cảng đến khiếu nại người chuyên chở hay công ty bảo hiểm (nếu hàng hoá đã được mua bảo hiểm) Ðồng thời đây cũng là căn cứ để cảng tiến hành giao nhận hàng nhập khẩu với nhà nhập khẩu và cũng là bằng chứng

về việc cảng đã hoàn thành việc giao hàng cho người nhập khẩu theo đúng số lượng

mà mình thực tế đã nhận với người chuyên chở

1.3.2.2 Biên bản kê khai hàng thừa thiếu

Khi giao nhận hàng với tàu, nếu số lượng hàng hoá trên ROROC chênh lệch

so với trên lược khai hàng hoá thì người nhận hàng phải yêu cầu lập biên bản hàng thừa thiếu Như vậy biên bản hàng thừa thiếu là một biên bản được lập ra trên cơ sở biên bản kết toán nhận hàng với tàu và lược khai

Trang 36

1.3.2.3 Biên bản hư hỏng đổ vỡ

Trong quá trình dỡ hàng ra khỏi tàu tại cảng đích, nếu phát hiện thấy hàng hoá bị hư hỏng đổ vỡ thì đại diện của cảng (công ty giao nhận, kho hàng) và tàu phải cùng nhau lập một biên bản về tình trạng đổ vỡ của hàng hoá Biên bản này gọi

là biên bản xác nhận hàng hư hỏng đỏ vỡ do tàu gây nên

1.3.2.4 Biên bản giám định phẩm chất

Ðây là văn bản xác nhận phẩm chất thực tế của hàng hoá tại nước người nhập khẩu (tại cảng đến) do một cơ quan giám định chuyên nghiệp cấp Biên bản này được lập theo qui định trong hợp đồng hoặc khi có nghi ngờ hàng kém phẩm chất

1.3.2.5 Biên bản giám định số lượng/ trọng lượng

Ðây là chứng từ xác nhận số lượng, trọng lượng thực tế của lô hàng được dỡ khỏi phương tiện vận tải (tàu) ở nước người nhập khẩu Thông thường biên bản giám định số lượng, trọng lượng do công ty giám định cấp sau khi làm giám định

1.3.2.6 Biên bản giám định của công ty bảo hiểm

Biên bản giám định của công ty bảo hiểm là văn bản xác nhận tổn thất thực

tế của lô hàng đã được bảo hiểm do công ty bảo hiểm cấp để làm căn cứ cho việc bồi thường tổn thất

1.3.2.7 Thư khiếu nại

Đây là văn bản đơn phương của người khiếu nại đòi người bị khiếu nại thoả mãn yêu sách của mình do người bị khiếu nại đã vi phạm nghĩa vụ hợp đồng (hoặc khi hợp đồng cho phép có quyền khiếu nại)

1.3.2.8 Thư dự kháng

Khi nhận hàng tại cảng đích, nếu người nhận hàng thấy có nghi ngờ gì về tình trạng tổn thất của hàng hoá thì phải lập thư dự kháng để bảo lưu quyền khiếu nại đòi bồi thường các tổn thất về hàng hoá của mình Như vậy thư dự kháng thực chất là một thông báo về tình trạng tổn thất của hàng hoá chưa rõ rệt do người nhận hàng lập gửi cho người chuyên chở hoặc đại lý của người chuyên chở

Sau khi làm thư dự kháng để kịp thời bảo lưu quyền khiếu nại của mình, người nhận hàng phải tiến hành giám định tổn thất của hàng hoá và lập biên bản giám định tổn thất hoặc biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng để làm cơ sở tính toán tiền đòi bồi thường

Trang 37

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC GIAO

NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI SOWATCO

2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

ƒ Tên Công ty: TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SÔNG MIỀN NAM

ƒ Tên tiếng Anh: SOUTHERN WATERBORNE TRANSPORT

CORPORATION

ƒ Tên viết tắt: SOWATCO

ƒ Địa chỉ: 298 Huỳnh Tấn Phát, P Tân Thuận Tây, Quận 7, Tp Hồ Chí Minh

™ Giai đoạn 1975 đến tháng 8/1996:

Ngày 09/08/1975 tại Quyết định số 32-QĐ/TC, Tổng Cục Giao thông vận tải thành lập Cục Đường sông miền Nam Sau đó, Tổng Công ty Đường sông miền Nam đã phát triển qua các tên gọi khác nhau như Phân Cục Đường sông (ngày 06/8/1976), Xí nghiệp Liên hợp Vận tải sông Cửu Long (ngày 30/01/1979), Liên hiệp các Xí nghiệp Vận tải Đường sông số 2 (ngày 15/12/1984), Tổng Công ty Vận tải đường thuỷ II (ngày 28/02/1992) và Công ty Vận Tải đường thuỷ II (ngày 14/09/1993)

™ Giai đoạn 1996 đến tháng 6/2003:

Thực hiện Quyết định 90/TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập một số doanh nghiệp Nhà nước có đủ vốn, năng lực, tài sản và

Trang 38

phương tiện, đủ điều kiện để trở thành các Công ty mạnh, Bộ Giao thông vận tải đã

có Quyết định số 2124/QĐ-TCCB-LĐ ngày 13/8/1996 về việc thành lập Tổng Công

ty Đường sông miền Nam hoạt động theo mô hình Tổng Công ty 90 với quy mô gồm Cơ quan Tổng Công ty, 5 Công ty thành viên hạch toán độc lập và 5 đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc

™ Giai đoạn từ tháng 6/2003 đến nay:

Ngày 26/05/2003 tại Quyết định số 94/2003/QĐ-TTg, Tổng Công ty Đường sông miền Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án thí điểm chuyển Tổng Công ty sang tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con, theo đó tại thời điểm thành lập Tổng Công ty gồm Công ty mẹ, 5 Công ty con (là các công

ty cổ phần) và 3 Công ty liên doanh với nước ngoài

Ngày 26/6/2003 Bộ Giao thông vận tải đã có Quyết định số BGTVT thành lập Công ty mẹ Tổng Công ty Đường sông miền Nam (SOWATCO) Đến nay Tổng Công ty gồm Công ty mẹ, 5 Công ty con (là các công ty cổ phần), 3 Công ty liên doanh với nước ngoài và 3 Công ty liên kết

1863/QĐ-30/9/2008 Tổng công ty Đường sông miền Nam bán cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội

Ngành nghề kinh doanh:

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty nhà nước số 4106000097

do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 18 tháng 05 năm

2005 và đăng ký thay đổi lần thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2006, ngành nghề kinh doanh của Tổng Công ty Đường Sông Miền Nam bao gồm:

ƒ Vận tải hàng hóa bằng đường biển, đường thủy nội địa Vận tải hành khách bằng đường biển, đường thủy nội địa, đường bộ theo hợp đồng trong nước và quốc

tế Vận tải hàng hóa bằng container, hàng siêu trường, siêu rọng

ƒ Đại lý vận tải Bốc xếp hành lý, hàng hoá đường bộ, đường thủy Hoạt động kho bãi (kể cả kinh doanh bãi ICD, cảng cạn) Dịch vụ hỗ trợ vận chuyển đường thủy, đường bộ Dịch vụ làm thủ tục hải quan (giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, khai thuê hải quan)

ƒ Sản xuất sơn, véc ni, chất sơn quét tương tự, thùng và container Đóng và sửa chữa tàu, thuyền Chuẩn bị mặt bằng (sản xuất, bến bãi, nhà xưởng) Sản xuất tấm bê tông đúc sẵn, ống, cột bê tông, cọc bê tông cốt thép Sản xuất, lắp đặt phao tiêu, báo hiệu đường thủy và phao neo tàu Xây dựng công trình giao thông, dân dụng, thủy lợi Xây dựng kết cấu công trình Lắp đặt điện trong nhà Đại lý kinh doanh xăng, dầu, dầu nhờn

Ngày đăng: 01/04/2013, 15:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 1  Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty - Nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng rời tại Sowatco
Hình 2. 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty (Trang 41)
Hình 2. 2 Biểu đồ thể hiện tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty từ năm  2007 -2009 - Nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng rời tại Sowatco
Hình 2. 2 Biểu đồ thể hiện tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2007 -2009 (Trang 43)
Bảng 2. 1 Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2007 – 2009 - Nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng rời tại Sowatco
Bảng 2. 1 Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2007 – 2009 (Trang 43)
Bảng 2. 2  Bảng tính TSCP và TSLN của công ty - Nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng rời tại Sowatco
Bảng 2. 2 Bảng tính TSCP và TSLN của công ty (Trang 46)
Hình 2. 3 Biểu đồ thể hiện tổng chi phí – lợi nhuận – doanh thu của tổng công ty - Nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng rời tại Sowatco
Hình 2. 3 Biểu đồ thể hiện tổng chi phí – lợi nhuận – doanh thu của tổng công ty (Trang 46)
Hình 2. 4 Biểu đồ thể hiện Thị phần về vận tải thủy nội địa ở khu vực ĐBSCL  năm 2007 - Nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng rời tại Sowatco
Hình 2. 4 Biểu đồ thể hiện Thị phần về vận tải thủy nội địa ở khu vực ĐBSCL năm 2007 (Trang 48)
Bảng 2. 6 Tổng doanh thu nhóm sản phẩm dịch vụ của Công ty SOWATCO - Nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng rời tại Sowatco
Bảng 2. 6 Tổng doanh thu nhóm sản phẩm dịch vụ của Công ty SOWATCO (Trang 49)
Hình 2. 6 Biểu đồ thể hiện doanh thu từ 2007 – 2009 - Nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng rời tại Sowatco
Hình 2. 6 Biểu đồ thể hiện doanh thu từ 2007 – 2009 (Trang 50)
Bảng 2. 7 Bảng doanh thu giao nhận hàng rời từ tàu biển 3 năm 2007 – 2009 - Nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng rời tại Sowatco
Bảng 2. 7 Bảng doanh thu giao nhận hàng rời từ tàu biển 3 năm 2007 – 2009 (Trang 50)
Bảng 2. 8  Bảng mức độ tăng trưởng qua từng năm đối với từng mặt hàng - Nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng rời tại Sowatco
Bảng 2. 8 Bảng mức độ tăng trưởng qua từng năm đối với từng mặt hàng (Trang 51)
Bảng Tóm Tắt SWOT - Nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng rời tại Sowatco
ng Tóm Tắt SWOT (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w