Về kiến thức : * Học sinh biết: - Cấu trúc e và cấu trúc không gian của anken - Viết đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học và gọi tên anken - Phương pháp điều chế và ứng dụng của anken -
Trang 1Chương VI: HIĐROCACBON KHÔNG NO
TiÕt 42: Bµi 39 ANKEN: Danh pháp, cấu trúc và đồng phân
Bài 40 ANKEN: Tính chất, điều chế và ứng dụng
I Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức :
* Học sinh biết:
- Cấu trúc e và cấu trúc không gian của anken
- Viết đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học và gọi tên anken
- Phương pháp điều chế và ứng dụng của anken
- Học sinh hiểu tính chất hoá học của anken
2 Về kĩ năng :
- Biết vận dụng các kiến thức liên quan
II Chuẩn bị :
1: Đồ dùng dạy học:
- Mô hình phân tử etilen, mô hình đồng phân hình học cis-trans của but-2-en (hoặc tranh vẽ)
- ống nghiệm, nút cao su kèm ống dẫn khí, kẹp ống nghiệm, đèn cồn, bộ giá thí nghiệm
- Hoá chất, H2SO4đặc, C2H5OH, cát sạch, dung dịch KMnO4 dung dịch Br2
III Phương pháp : Đàm thoại nêu vấn đề
IV Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Từ công thức của eitlen và khái niệm đồng
đẳng học sinh đã biết, giáo viên yêu cầu học
sinh viết công thức phân tử một số đồng đẳng
của etilen, viết công thức tổng quát của dãy
đồng đẳng và nêu dãy đồng đẳng của etilen
1 Đồng đẳng:
C2H4, C3H6, C4H8 CnH2n (n≥2) lập thành dãy đồng đẳng anken (olefin)
Trên cơ sở những công thức cấu tạo học sinh
đã viết, giáo viên yêu cầu học sinh khái quát về
loại đồng phân cấu tạo của các anken
a) Đồng phân cấu tạoViết đồng phân C4H8
- Đồng phân vị trí liên kết đôi
Học sinh tiến hành phân loại cách chất có công
thức cấu tạo đã viết thành 2 nhóm đồng phân
mạch cacbon và đồng phân vị trí liên kết đôi
Học sinh vận dụng viết CTCT các anken có
Trang 2CTPT: C5H10
Hoạt động 3:
Học sinh quát sát mô hình cấu tạo phân tử
cis-but-2-en và trans-cis-but-2-en rút ra khái niệm về
đồng phân hình học Giáo viên có thể dùng sơ
đồ sau để mô tả khái niệm đồng phân hình học
thông thường gặ khó khăn nên sử dụng tên hệ
thống
C4H10 Butilen
- Giáo viên: Gọi tên một số anken b) Tên hệ thống
- Học sinh: Nhận xét, rút ra quy luật gọi tên các
anken theo tên thay thế
Số chỉ vị trí - tên nhánh - tên mạch chính - số chỉ vị trí – en
- Học sinh: Vận dụng quy tắc gọi tên một số
CH3
2-metyl-but-2-en
- Giáo viên: Lưu ý cách đánh số thứ tự mạch
chính (từ phía gần đầu nối đôi hơn)
Học sinh nghiên cứu SGK và trình bày tính
chất vật lí của anken
Học sinh phân tích đặc điểm cấu tạo phân tử
anken, dự đoán trung tâm phản ứng
Liên kết đôi C = C là trung tâm phản ứng.Liên kết π ở nối đôi của anken kém bền vững nên trong phản ứng dễ bị đứt ra để tạo thành liên kết σ với các nguyên tử khác
׀
Trang 3Học sinh viết phương trình phản ứng của etilen
với H2 (đã biết ở lớp 9) từ đó viết PTTQ anken
cộng H2
CH2=CH-CH3+H2 →Ni,t o CH3-CH2-CH3
TQ: CnH2n+H2 →Ni,t o CnH2n+2
Hoạt động 8:
Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu hình
7.3 trong SGK, rút ra kết luận và viết PTPƯ
anken cộng Br2
b) Cộng halogen (phản ứng halogen hoá)
CH2 = CH2 + Br2 →CH2Br - CH2BrNâu không màu
Học sinh quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng,
giải thích bằng phương trình phản ứng
Giáo viên gợi ý để học sinh viết PTPƯ anken
với hiđro halogen (HCl, HBr, HI), axit H2SO4
Học sinh viết phương trình phản ứng trùng hợp
itilen với nước, sơ đồ phản ứng propen với
HCl, isobuten với nứơc giáo viên nều sản phẩm
chính, phụ
Quy tắc công Maccopnhicop (SGK)
Học sinh nhận xét rút ra hướng dẫn của phản
ứng cộng axit và nước vào anken
Giáo viên viết sơ đồ và phương trình phản ứng
trùng hợp etilen Học sinh nhận xét, viết sơ đồ
Học sinh viết phương trình phản ứng cháy tổng
quát, nhận xét về tỉ lệ số mol H2O và số mol
CO2 sau phản ứng là 1:1
a) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn
CnH2n + O2 → nCO2 + nH2O; ∆H < 0
Giáo viên làm thí nghiệm, học sinh nhận xét
hiện tượng, giáo viên viết phương trình phản
ứng, nêu ý nghĩa của phản ứng
Lưu ý: Nên dùng dung dịch KMnO4 loãng b) Oxi hoá bằng keli pemanganat
3C2H4 +2KMnO4 + 2H2O → 3C2H4(OH)2 + 2KOH + 2MnO2
Học sinh dựa vào kiến thức đã biết nêu phương
Trang 4Dặn dò : Về nhà nắm lại tính chất hoá học của anken , làm bài tập 2,3,4 trang 170 SGK
TiÕt 44: Bµi 41 ANKAĐIEN
I Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức :
* Học sinh biết:
- Đặc đỉêm cấu trúc của hệ liên kết đôi liên hợp
- Phương pháp điều chế và ứng dụng của butadien và isopren
2 Về kĩ năng :
- Vận dụng để viết phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp của butađien và isoprope
II Chuẩn bị :
1 Đồ dùng dạy học: Mô hình phân tử but-1,3-đien
III Phương pháp : Đàm thoại nêu vấn đề
IV Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : Trình bày tính chất của anken Viết phương trình phản ứng minh hoạ
3 Bài mới :
Học sinh viết công thức cấu tạo một số
ankađien theo công thức phân tử dưới sự hướng
dẫn của học sinh từ đó rút ra:
- Khái niệm hợp chất đien
- Công thức tổng quát của đien
- Phân loại đien
Trang 5Hoạt động 2:
Học sinh nghiên cứu mô hình cấu trúc phân tử
butađien để rút ra kết luận
Trên cơ sở sự phân tích cấu tạo của phân tử
buta-1,3-đien, học sinh viết các phương trình
phản ứng của chúng với: H2; Br2; HX
1 Phản ứng cộng:
a) Cộng hiđroVD: CH2 = CH - CH = CH2 + H2
3 3
3 2 2
CHCHCHCH
CHCH
CHCH
+ ở nhiệt độ thấp ưu tiên tạo thành sản phẩm
cộng -1,2; ở nhiệt độ cao ưu tiên tạo thành sản
CH CH CHBr Br
CH
2 2
4 , 1
2 2
2 , 1
2 2 2
, 2
2
0
CH CH CH CH
Br CH CH CH CH HBr
CH CH CH
=
− +
Br
Giáo viên hướng dẫn học sinh viết phương
trình trùng hợp butan-1,3-đien và isopren Chú
ý phản ứng trùng hợp chủ yếu theo kiểu cộng
-1,4 tạo ra polime còn một liên kết đôi trong
phân tử
nCH2 = CH - CH = CH2 t , →0Na
buta-1,3-đien
→(-CH2 - CH = CH - CH2-)n Polibutađien (cao su bu na)
3 Phản ứng oxi hoá:
׀
Trang 6a) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn2C4H10 + 11O2 → 8CO2 + 6H2Ob) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn làm mất màu dung dịch KMnO4 tương tự anken
Giáo viên nêu phương pháp điều chế
buta-1,3-đien và isopren trong công nghiệp, gợi ý học
sinh viết phương trình phản ứng
1 Điều chế buta-1,3-đien từ butan hoặc butilen
CH3 - CH2 - CH2 - CH3 t , →0Ni
CH2 = CH - CH = CH2 + 2H2
Học sinh tìm hiểu SGK rút ra nhận xét về ứng
dụng quan trọng của butan-1,3-đien và isopren
dùng làm nguyên liệu sản xuất cao su
2 điều chế isopren từ isopentan
TiÕt 45: Bµi 42: LUYỆN TẬP ANKEN VÀ ANKAĐIEN
( Thay bài khái niệm về tecpen : tự học theo SGK)
I Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức :
* Học sinh biết:
- Sự giống và khác nhau về tính chất giữa anken và ankađien
- Nguyên tắc chung điều chế các hiđrocacbon không no dùng trong công nghiệp hoá chất
2 Về kĩ năng :
- Vận dụng kiến thức để viết phương trình phản ứng minh hoạ tính chất anken ankađien
II Chuẩn bị :
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên có thể chuẩn bị bảng kiến thức cần nhớ theo mẫu sau
III Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tổ chức hoạt động dạy học:
Trang 7Học sinh viết công thức cấu tạo dạng tổng quát và điền những đặc điểm về cấu trúc của ankan, 1,3-đien, ankin vào bảng
4 Dặn dò: Về nhà nắm lại tính chất hoá học của anken Làm bài tập 2,3,4,5 trang 170 SGK.
TiÕt 46 : Bµi 43: ANKIN
I Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức :
* Học sinh biết:
- Khái niệm đồng đẳng, đồng phân, danh pháp và cấu trúc phân tử của ankin
- Phương pháp điều chế và ứng dụng của axetilen
* Học sinh hiểu: Sự giống nhau và khác nhau về tính chất hoá học giữa ankin và anken
2 Về kĩ năng :
- Viết phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của ankin
- Giải thích hiện tượng thí nghiệm
II Chuẩn bị :
1 Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ hoặc mô hình rỗng, mô hình đặc của phân tử axetilen
- Dụng cụ: ống nghiệm, nút cao su kèm ống dẫn khí, cặp ống nghiệm, đèn cồn, bộ giá thí nghiệm
- Hoá chất: CaC2, dung dịch KMnO4, dung dịch Br2
III Phương pháp : Đàm thoại nêu vấn đề
Trang 8IV Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Giáo viên cho biết một số ankin tiêu biểu: Yêu
cầu học sinh thiết lập dãy đồng đẳng của ankin 1 Đồng đẳng:C2H2, C3H4 CnH2n-2 (n≥2) lập thành
(HC ≡ CH), C3H4 (HC≡C-CH3)Học sinh rút ra nhận xét:
Ankin là là những hiđro cacbon mạch hở có
một liên kết ba trong phân tử
Tên thông thường: tên gốc ankyl + axetilen
Hoạt động 2:
2 Đồng phân, danh phápHọc sinh viết các đồng phân của ankin có công
- Tên thông thường tên gốc ankyl + axetilen
Giáo viên yêu cầu học sinh viết phương trình
Trang 9CH2≡ CH2 + H2 Ni, →t
CH3 - CH3
Nếu xúc tác Ni phản ứng dừng lại giai đoạn 2Nếu xúc tác Pd/ PbCO3 phản ứng dừng lại ở giai đoạn 1
Giáo viên làm thí nghiệm điều chế C2H2 rồi cho
đi qua dung dịch Br2
CH ≡ CH + Br2 → CHBr = CHBrCHBr = CHBr + Br2 → CHBr2 - CHBr2Học sinh nhận xét màu của dung dịch Br2 c) Cộng axit HX (H 2 O, HCl)
H C ≡ CH + HOH HgSO 804o→
HC = CH2 ↔ CH3 - C - H
OH O Anđehit axeticHọc sinh viết các phương trình phản ứng
Giáo viên hướng dẫn học sinh viết phương
trình phản ứng:
Axetilen + H2O; propin + H2O
CH3HC ≡ CH + HCl → CH3 - C = CH2 Cl
Giáo viên lưu ý học sinh phản ứng cộng HX,
H2O vào ankin cũng tuân theo quy tắc
Mac-côp-nhi-côp
VD:
CH3-C = CH2+HCl → CH3 - CCl2 - CH3 Cl
Giáo viên phân tích vị trí nguyên tử hiđro liên
kết ba của ankin với dung dịch gNO3 trong
NH3, hướng dẫn học sinh viết phương trình
phản ứng
a) Thí nghiệm: SGK
CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 →CAg ≡ CAg + 2NH4NO3
Bạc axetilenuaGiáo viên lưu ý:
Phải ứng dụng để nhận ra axetilen và các akin
có nhóm H - C ≡ C - (các ankin đầu mạch)
b) nhận xét:
Phản ứng tạo kết tủa vàng dùng để nhận biết ankin có nối ba đầu mạch
Học sinh viết phương trình phản ứng cháy của
ankin bằng công thức tổng quát, nhận xét tỉ lệ
số mol CO2 và H2O
a) Phản ứng cháy hoàn toàn:
2C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2OTQ: 2CnH2n-2+ (3n - 1)O2
→2nCO2 + (2n - 2)H2OTrên cơ sở hiện tượng quan sát được ở thí
nghiệm trên học sinh khẳng định ankin có phản
ứng oxi hoá với KMnO4
b) Phản oxi hoá không hoàn toàn ankin làm mất màu dung dịch KMnO4
Phản ứng điều chế H2H2 từ CaC2, học sinh đã
biết, giáo viên yêu cầu viết các phương trình
hoá học của phản ứng điều chế C2H2 từ CaCO3
và C
Nhiệt phân metan 15000C2CH4 →t0
CH ≡ CH + H2↑Thuỷ phân CaC2
CaC2 + HOH → C2H2 + Ca(OH)2Giáo viên nêu phương pháp chính điều chế
axetilen trong công nghiệp hiện nay là nhiệt
phân metan ở 15000C
IV Ứng dụng:
1 Làm nhiên liệu
2 Làm nguyên liệu
Trang 10Học sinh tìm hiểu ứng dụng của axetilen trong
- Sự giống khác nhau về tính chất giữa anken, ankin và ankađien
- Mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất các loại hiđrocacbon đã học
- Giáo viên có thể chuẩn bị bảng kiến thức cần nhớ theo mẫu
III Phương pháp : Đàm thoại nê vấn đề
IV Tổ chức hoạt động dạy học:
Trang 11Giáo viên lựa chọn bài tập trong SGK hoặc bài tập tự soạn cho học sinh làm để vận dụng kiến thức củng cố.
Hoạt động của học sinh:
Học sinh hoàn thành chương trình thể hiện chuỷên hoá lẫn nhau của ankan, anken, ankin ở SGK
Dặn dò: Về nhà nắm lại tính chất hoá học của anken.
Bài tập: 2,3,4,5,6,7 SGK
TiÕt 48 : Bµi 45: BÀI THỰC HÀNH SỐ 4
ĐIỀU CHẾ VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA ETILEN VÀ
AXETILEN
I Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức :
Học sinh biết:
- Làm việc với các dụng cụ thí nghiệm trong hoá hữu cơ
- Biết phương pháp điều chế và nhận biết về một số tính chất hoá học của etilen và axetilen
Trang 122 Hoá chất:
- C2H5OH khan, dung dịch AgNO3, NH3, đá bọt, CaC2, H2SO4đặc, dung dịch KMnO4 loãng
III Tiến trình giảng dạy :
Thí nghiệm 1: Điều chế và thử tính chất của etilen
a) Chuân bị và tiến hành thí nghiệm
b) Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích
Tiến trình thí nghiệm (SGK)
Thí nghiệm 2: Điều chế và thử tính chất của axetilen
a) Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm
b) Quan sát hiện tượng và giải thích
Cách tiến hành
Nêu hiện tượng
Viết phương trình phản ứng giải thích nếu có
I
II
Rút kinh nghiệm:
Trang 13Chương VII: HIĐROCACBON THƠM
NGUỒN HIĐROCACBON THIấN NHIấN
HỆ THỐNG HOÁ HIĐROCACBON
Tiết 50, 51: Bài 46: BENZEN VÀ ANKYLBENZEN
Bài 47 : Stiren và naphtalen
I Mục tiờu bài học :
1 Về kiến thức :
- Học sinh biết cấu tạo của benzen
- Đồn đẳng, đồng phõn và danh phỏp của ankylbenzen
- Tớnh chất vật lớ, tớnh chất hoỏ học của benzen và ankylbenzen
- Cấu tạo, tớnh chất, ứng dụng của stiren và naphtalen
Học sinh hiểu: Sự liờn quan của cấu trỳc phõn tử và tớnh chất hoỏ học của benzen
2 Về kĩ năng :
- Vận dụng quy tắc thế ở nhõn benzen
- Viết một số phương trỡnh phản ứng chứng minh tớnh chất hoỏ học của sitren và naphtalen
II Chuẩn bị :
GV: Mụ hỡnh phõn tử benzen
HS: ễn lại tớnh chất của hiđrocacbon o, hiđrocacbon khụng no
III Phương phỏp : Đàm thoại nờu vấn đề
IV Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới : Tiết 50: Dãy đồng đẳng của Benzen Tính chất hoá học
Giỏo viờn yờu cầu học sinh thiết lập cụng thức
tổng quỏt của dóy đồng đẳng bezn
I Đồng đẳng, đồng phõn và danh phỏp:
1 Đổng đẳng:
- Benzen (C6H6) và cỏc hiđrocacbon thơm khỏc hợp thành dóy đồng đẳng của Benzen cú cụng thức chung là CnH2n-6 (với n≥6)
Học sinh tỡm hiểu cụng thức cấou tạo thu gọn
một số đồng phõn của benzen ở bảng 7.1 rỳt ra
nhận xột về cỏc loại đồng phõn của dóy đồng
đẳng đẳng này
- C6H6 và C7H8 chỉ cú một đồng phõn thơm.-Ankylbenzen cú đồng phõn mạch cacbon và đồng phõn vị trớ nhúm thế trờn vũng Benzen
Trang 14- Yêu cầu học sinh đọc tên các đồng phân đơn
giản và cách đánh số trong vòng thơm CH3 2(Ortho)
3(Meta)
6(Ortho)5(Meta)
4 (Para)1
Trang 15Giáo viên cho học sinh liên hệ cách đọc với
ankin và eaken từ đó rút ra công thức tổng quát
Metylbezen o-đimetylbenzen etylbezen (toluen)
Có hai cách gọi tên ankylbezen
Học sinh quan sát sơ đồ và mô hình phân tử
bezen rút ra nhận xét
- Sáu nguyên tử C trong phân tử Benzen tạo thành một lục giác đều Cả 6 nguyên tử C và 6 nguyên tử H cùng nằm trên một mặt phẳng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh có thể sử dụng
CTCT nao và lợi ích của mỗi loại
Giáo viên làm thí nghiệm: Hoà tan Benzen
trong nước và trong xăng; hoà tan iot, lưu
huỳnh trong bezen
+ Nhiệt độ nóng chảy nhìn chung giảm dần, có
sự bất thường ở p-Xilen; m-Xilen+ Nhiệt độ sôi tăng dần
Học sinh nhận xét màu sắc, tính tan của Benzen + Khối lượng riêng các aren nhỏ hơn 1g/cm3
các aren nhẹ hơn nướcHọc sinh nghiên cứu bảng 7.1 trong SGK rút ra
nhận xét về tnc, ts; khối lượng riêng các aren + Màu sắc, tính tan, mùi: SGK
Hoạt động 5:
Học sinh phân tích đặc điểm cấu tạo nhân
Benzen; mạch vòng, tạo hệ liên hợp vì vậy
nhân Benzen khá bền Các aren có 2 trung tâm
phản ứng là nhân Benzen và mạch nhánh
Giáo viên hướng dẫn học sinh suy luận khả
năng tham gia các phản ứng hoá học của aren
Học sinh viết các phương trình phản ứng thế
của Benzen toluen với Br2; HNO3
1 Phản ứng thếa) Thế nguyên tử A của vòng Benzen
- Giáo viên bổ sung điều kiện phản ứng lưu ý
học sinh:
+ Trạng thái chất tham gia phản ứng: Brom
khan; HNO3 bốc khói; H2SO4 đậm đặc đun
nóng
+ Điều kiện phản ứng: bột sắt chiếu sáng
+ Ảnh hưởng của nhóm thế của nhân thơm tơi
- Phản ứng halogen hoáVới benzen
+ Br2 → + HBrFe
Trang 16mức độ phản ứng và hướng phản ứng
+ Toluen tham gia phản ứng nitro hoá dễ dàng
hơn Benzen và tạo thành sản phẩm thế vào vị
trí ortho và para Với đồng đẳng: + HBr
Giáo viên có thể dùng sơ đồ để mô tả quy luật
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại điều kiện
thế ankan từ đó vận dụng vào phản ứng thế ở
nhánh của vòng thơm
Quy tắc thế: SGKThế nguyên tử H của mạch nhánh : + Br2 + HBr
Toluen Benzyl bromua
Hoạt động 7:
Giáo viên làm thí nghiệm cho Benzen vào dung
dịch Brom (dung dịch Br2 trong CCl4), học sinh
quan sát nhận xét hiện tượng: Benzen và
ankylBenzen không làm mất màu dung dịch
2- Phản ứng cộng:
a) Cộng H2 : + H2
-Tác dụng với HNO3: Benzen:
C6H6 + HNO3 C6H5NO2 + H2O + HO-NO2