Về kiến thức : * Học sinh biết: - Phân loại, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí của dẫn xuất halogen - ứng dụng của dẫn xuất halogen + Học sinh hiểu phản ứng thế và phản ứng tách của
Trang 1CHƯƠNG 8 DẪN XUẤT HALOGEN, ANCOL – PHENOL
BÀI 51: Dẫn xuất halogen của hidrocacbon
I Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức :
* Học sinh biết:
- Phân loại, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí của dẫn xuất halogen
- ứng dụng của dẫn xuất halogen
+ Học sinh hiểu phản ứng thế và phản ứng tách của dẫn xuất halogen
* Học sinh vận dụng:
- Nhìn vào công thức biết gọi tên và ngược lại từ tên gọi viết được công thức những dẫn xuất halogenđơn giản và thông dụng
- Vận dụng được phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm -OH Vận dụng được phản ứng tách
HX theo quy tắc Zai-xép
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: I Khái nịêm, phân loại:
Giáo viên nêu sự khác nhau giữa công thức
a-Dẫn xuất halogen no, mạch hở
- Giáo viên: Ta có thể coi phân tả dẫn xuất
halogen gồm hai phần:
VD: CH3Cl; metyl cloruab-Dẫn xuất halogen không no, mạch hởDựa vào sự thay đổi của gốc hiđrocacbon và
halogen trong phân tử ta có sự phân loại sau,
giáo viên hướng dẫn học sinh đọc SGK
VD: CH2 = CHCl: vinyl cloruac-Dẫn xuất halogen thơmVD: C6H5Br phenyl bromua
- Giáo viên: Người ta còn phân loại theo bậc
dẫn xuất halogen
Bậc halogen bằng bậc của cacbon liên kết vớinguyên tử halogen
Giáo viên hỏi: Em haỹ cho biết bậc của nguyên
tử cacbon trong hợp chất hữu cơ được xác định
như thế nào?
VD: SGK
Biết rằng bậc của dẫn xuất halogen bằng bậc
cuả nguyên tử cacbon liên kết với nguyên tử
3- Đồng phân và danh pháp:
a) Đồng phân:
Trang 2halogen Hãy giải thích tại sao các dẫn xuất
halogen lại có bậc được ghi chú như ví dụ trong
SGK
Đồng phân: C4H9F có bao nhiêu đồng phân
Danh pháp: có 3 cách gọi dẫn xuất halogen
Dựa theo SGK, các em hãy neu nguyên tắc gọi
tên theo 3 cách trên
Có 2 loại: đp mạch cacbon và đp vị trí halogen( nhóm chức)
TD: FCH2CH2CH2CH3 : 1- flobutan
CH3CHFCH2CH3 : 2-flobutan FCH2CH(CH3)CH3 : 1-flo-2-metylpropan
CH3CF(CH3)CH3 : 2-flo-2-metylpropan b) Tên thông thường:
CHCl3 : Clorofom CHBr3 : bromofom CHI3 : iodofom c) Tên gốc-chức : Tên gốc hidrocacbon + halogenua ( gốc + chức )
CH2Cl2 : metylen clorua CH=CH-F : vinyl florua
CH2=CH-CH2-Cl : anlyl clorua
C6H5-CH2-Br : benzyl bromua d) Tên thay thế : coi halogen là nhóm thế đínhvào mạch cacbon chính
Cl2-CH-CH3 : 1,1-dicloetan Cl- CH2-CH2-Cl : 1,2- đicloetan : 1,3 dibrombenzen (m- dibrombenzen) : 1,4- dibrombenzen (p-dibrombenzen)
Giáo viên cho học sinh đọc SGK để biết thêm
các tính chất vật lí khác
- Các dẫn xuất halogen có phân tử khối lớn hơn ởthể lỏng, nặng hơn nước, ví dụ: CHCl3, C6H5Br Những dẫn xuất polihalogen có phân tử khối lớnhơn nữa ở thể rắn, ví dụ: CHI3
Hoạt động 4: III Tính chất hoá học:
Giáo viên thông báo cho học sinh biết về đặc
điểm cấu tạo từ đó học sinh có thể vận dụng
suy ra tính chất:
+
- C - C X
- Độ âm điện của halogen nói chung đề lớn hơn
cacbon Vì thế liên kết cacbon với halogen là
liên kết phân cực, halogen mang một phần điện
tích âm còn cacbon mang một phần điện tích
dương
- Do đặc điểm này mà phân tử dẫn xuất
halogen có thể tham gia phản ứng thế nguyên
Br
Br
Trang 3tử halogen bằng nhóm -OH, phản ứng tách
hiđro halogenua và phản ứng với Mg
Hoạt động 5: 1 Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm
-OHGiáo viên thông báo sơ lược về cơ chế phản
ứng thế nguyên tử halogen
CH3CH2Cl + HOH(t0) không xaỷ ra
CH3CH2Br+ NaOH t0 CH3CH2OH +NaBr
Hoạt động 6:
Thí nghiệm biểu diễn và giải thích khí sinh ra
từ phản ứng trong bình cầu bay sang làm mất
màu dung dịch brom là CH2 = CH2 Etilen tác
dụng với Br2 trong dung dịch tạo thành C2H4Br2
là những giọt chất lỏng không tan trong nước
TQ: R - X+NaOH t0 R - OH + NaBr
C6H5-Cl + 2 NaOH
C6H5ONa + NaCl + H2OVinyl halogenua phản ứng với kiềm ở nhiệt độ và
Giáo viên yêu cầu học sinh viết phương trình
phản ứng điều chế polime và nêu ứng dụng của
polime đó
1 Làm nguyên liệu cho tổng hợp hữu cơa) Các dẫn xuất clo của etilen, butađien làmmonome tổng hợp polime
- Học sinh tự nghiên cứu các ứng dụng khác
nCH2 = CHCl xt,t0 –(–CH2 – CHCl –)–n (PVC)
Hoạt động 8:
Củng cố bài nCF2 = CF2 t0 ,xt,p
(- CF2 - CF2 -)n TeflonnCH2=C-CH=CH2t0,xt,p (CH2-C=CHCH2)n
Cl Cl Cao su cloprenGiáo viên hỏi: Em hãy phân tích cấu tạo dẫn
xuất halogen theo sơ đồ trên, từ đó suy ra một
số tính chất hoá học của nó
2 Làm dung môi: SGK
3 Các lĩnh vực khác: SGKDặn dò : Về nhà làm bài tập
Rút kinh nghiệm :
׀ ׀
300 o C, 200atm
Trang 4Bài 52: LUYỆN TẬP
DẪN XUẤT HALOGEN
I– MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Hiểu phản ứng thế và phản ứng tách của dẫn xuất halogen.
2 Kĩ năng: Vận dụng các tính chất của dẫn xuất halogen mà trọng tâm là phản ứng thế và phản ứng
Hướng dẫn HS ôn tập và chuẩn bị trước bài luyện tập để tham gia thảo luận tại lớp
III– TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1:
HS thảo luận theo hệ thống câu hỏi :
– Hãy cho biết sự khác nhau về điều kiện xảy phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm –OHcủa 3 loại dẫn xuất halogen sau:
+ dẫn xuất loại ankyl halogenua
+ dẫn xuất anlyl halogenua
+ dẫn xuất loại vinyl halogenua và phenyl halogenua
– Hãy cho biết điều kiện xảy ra phản ứng tách hidro halogenua khỏi dẫn xuất halogen
Hướng của phản ứng tách hidro halogenua : Quy tắc Zai-xép
Câu 1: a) Thiết lập biểu thức tính giá trị ( + v ) đối với dẫn xuất halogen
b) Tính ( + v ) đối với các chất sau đây: C6H6Cl6 , C5H5Cl , C8H5Br3 , C12H4Cl4O2
Hướng dẫn: Công thức tổng quát : C x H y O z N t Cl v
Giá trị + v tính như sau: + v =
Công thức trên không phụ thuộc vào số nguyên tử oxi
a) Công thức dẫn xuất Halogen có dạng : CxHy Xu
Câu 2: Cho các hợp chất sau : 2- clobutan, vinyl bromua, benzyl clorua Dùng công thức cấu tạo, hãy
viết phương trình nếu xảy ra phản ứng của từng hợp chất lần lượt với các tác nhân sau :
a) NaOH/ H2O/ to ; b) KOH/ butanol/ to ; c) Mg/ ete khan
Hướng dẫn: a) phản ứng với NaOH/ H2O/ to :
C2H5-CHCl- CH3 + NaOH C2H5-CHOH-CH3 + NaCl
CH2=CHBr : không phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng
C6H5 – CH2-Cl + NaOH C6H5 – CH2-OH + NaCl
b) phản ứng với KOH/ butanol/ to : CH3-CH=CH-CH3
+ v = 2x + 2 – ( y + u )
2
Trang 5c) Phản ứng với Mg/ ete khan:
Hướng dẫn : sản phẩm chính là but-2-en ( gồm hai đồng phân cis và trans)
Sản phẩm phụ là but-1-en
Câu 4: Cho các hóa chất sau : etanol, axit axetic, etylclorua, axit sunfuric, natri hidroxit và mangan
đioxit
a) Hãy đề nghị một sơ đồ phản ứng đơn giản nhất để điều chế 1,2-đicloetan
b) hãy tính xem , để điều chế 49,5 gam 1,2-dicloetan thì cần dùng bao nhiêu gam mỗi chất trong sơ
đồ phản ứng đề nghị ( coi hiệu suất các phản ứng đều đạt 100%)
Hiệu suất phản ứng là 100% nên ta có: - C2H5OH là môi trường phản ứng, do đó không tính
- Không dùng CH3COOH
Số gam mỗi chất cần dùng : 2 mol C2H5Cl hay 129,0 (g) C2H5Cl
2 mol NaOH hay 80g NaOH
1 mol H2SO4 hay 98 H2SO4
0,5 mol MnO2 hay 43,5g MnO2
Thu thêm được 2 – 0,5 = 1,5 mol CH2 = CH2
C 2 H 5 OH, t o
t o
t o
t o
Trang 6I Mục tiêu bài học :
* Học sinh biết:
- Tinh chất vật lí, ứng dụng của ancol
* Học sinh hiểu: Định nghĩa, phân loại, đồng phân, danh pháp, liên kết hiđro, tính chất hoá học, điềuchế ancol
* Học sinh vận dụng:'
- Giúp học sinh rèn luyện để đọc tên viết được công thức của ancol và ngược lại Víêt đúng công thứcđồng phân của ancol Vận dụng liên kết hiđro giải thích tính chất vật lí của ancol Vận dụng tính chấthoá học của ancol để giải đúng bài tập
Thí nghiệm Cu(OH)2 + glixerin
Thí nghiệm so sánh A, B, C của ancol isoamylic trong bài học (mục phản ứng thế nhóm OH ancol)
2 Các mẫu vật minh hoạ các ứng dụng của ancol
III Phương pháp : Đàm thoại nêu vấn đề
IV Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới : TiÕt56: §Þnh nghÜa , ph©n lo¹i, danh ph¸p, tÝnh chÊt vËt lÝ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: I Định nghĩa, phân loại:
Giáo viên: Cho học sinh viết công thức một vài
chất ancol đã biết ở bài 39:
C2H5OH, CH3CH2CH2OH, CH2=CHCH2OH
1 Định nghĩa: ancol là hợp chất hữu cơ màtrong phân tử có nhóm hiđroxyl (-OH) liên kếttrực tiếp với nguyên tử cacbon no của gốchiđrocacbon
Giáo viên hỏi: Em thấy có điểm gì giống nhau
về cấu tạo trong phân tử các hợp chất hữu cơ
trên
CH3OH, C2H5OH
CH3CH2CH2OH
CH2 = CHCH2OHGiáo viên ghi nhận các phát biểu của học sinh,
chỉnh lí lại để dẫn đến định nghĩa
Trong các định nghĩa giáo viên lưu ý đặc điểm:
nhóm hiđoxyl (-OH) liên kết trực tiếp với
nguyên tử cacbon no
Hoạt động 2: 2 Phân loại
Giáo viên đàm thoại gợi mở về cách phân loại
ancol
a) ancol no mạch hở, đơn chức: có nhóm -OHliên kết trực tiếp với gốc ankyl
Học sinh lấy ví dụ cho mỗi loại và tổng quát
hoá công thức (nếu có)
VD: CH3OH, C2H5OH, ,CnH2n - OHb) Ancol không no, mạch hở, đơn chức: cónhóm:
-OH liên kết với nguyên tử cacbon của gốchiđrocacbon không no:
׀
Trang 7VD: CH2 = CH - CH2 - OHc) Ancol thơm đơn chức: có nhóm -OH liên kếtvới nguyên tử cacbon no thuộc mạch nhánh củavòng Benzen
D: C6H5 - CH2 - OH: ancolbenzylicd) Ancol vòng no, đơn chức: có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộchiđrocacbon vòng no
OH
VD: xiclohaxannole) ancol đa chức: phân tử có hai hay nhiềunhóm -OH
CH2 - CH2 CH2 - CH - CH2
OH OH OH OH OHEtilen glicol glixeron
Hoạt động 3: II Đồng phân danh pháp:
Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ với cách
viết đồng phân của hiđrocacbon và viết các
chất khác ở bảng 8.1 nếu học sinh đọc sai thì
giáo viên sửa
Trang 8Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu các
hằng số vật lí của một số ancol thường gặp
được ghi trong bảng 9.3 SGK để trả lời các câu
hỏi sau:
- Liên kết hiđroNguyên tử H mang một phần điện tích dương
+ của nhóm -OH này khi ở gần nguyên tử Omang một phần điện tích - của nhóm -OH kiathì tạo thành một liên kết yếu gọi là liên kếthiđro, biểu diễn bằng dấu như hình 8.1 SGK
- Căn cứ vào nhiệt nóng chảy và nhiệt độ sôi,
em cho biết điều kiện thường các ancol là chất
lỏng, chất rắn hay chất khí?
- ảnh hưởng của liên kết hiđro đến tính chất vậtlí:
- Căn cứ vào độ tan, em cho biết ở điều kiện
thường các ancol thường gặp nào có khả năng
tan vô hạn trong nước? Khi nguyên tử C tăng
lên thì độ tan thay đổi như thế nào?
So sánh ancol với hiđrocacbon, dẫn xuấthalogen, ete có phân tử khối chênh lệch khôngnhiều nhưng nhiệt độ nóng hảy, nhiệt độ sôi, độtan trong nước của ancol đều cao hơn
Sau đó học sinh tự đọc SGK để kiểm tra ý kiến
của mình đúng hay sai và tự bổ sung thêm các
tư liệu
Hoạt động 6: III Tính chất hoá học:
Giáo viên cho học sinh nhắc lại về đặc điểm
cấu tạo của phân tử ancol để từ đó học sinh có
-tử H trong gốc hiđrocacbon
Hoạt động 7: 1 Phản ứng thế H của nhóm OH
Tốt nhất là làm thí nghiệm theo hình 8.2 SGK
Nếu có khó khăn về dụng cụ thì giáo viên có
thể làm thí nghiệm đơn giản lấy một ống
nghiệm rót vào đó khoảng 4ml đến 6ml ancol
etlylic tuyệt độ, bỏ tiếp vào một mẩu Na nhỏ
bằng đầu que diêm Phản ứng xaỷ ra êm dịu, có
khí H2 bay ra Khi mẫu Na tan hết, đun ống
nghiệm để ancol etylic còn dư bay hơi, còn lại
C2H5ONa bám vào đáy óng Để ống nghiệm
nguội đi, rót 2ml nước cất vào Quan sát
C2H5ONa tan Dung dịch thu được làm
phenolphtalein chuyển sang màu hồng Giáo
viên giải thích:
- Giáo viên lấy hai ống nghiệm đựng kết tủa
Cu(OH)2 màu xanh Nhỏ glixerol đặc sánh vào
một ống, còn một ống làm đối chứng
a) Tác dụng với kim loại kiềm2C2H5O - H + 2Na H2 + 2C2H5O - Na Natri etylat2H2 + O2 2H2O ( H2 cháy với ngọn lửa xanhnhạt)
ancol hầu như không phản ứng được với NaOH
mà ngược lại, natri ancol lát bị thuỷ phân hoàntoàn ancol là axit yếu hơn nước
RO - Na + H - OH RO - H + NaOHTQ:
C n H 2n+1 OH + Na C n H 2n+1 ONa+1/2H 2
b) Tính chất đặc trưng của glixerol2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu Đồng (II) glixerat
TiÕt 57: TÝnh chÊt ho¸ häc, ®iÒu chÕ vµ øng dông
B i 54 ài 54
Trang 9CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4
Glixerol tác dụng với Cu(OH)2, tạo thành phức
chất tan màu xanh da trời Phản ứng này dùng
để nhận biết poliancol có các nhóm -OH đính
với các nguyên tử C cạnh nhau
Dung dịch màu xanh lam + 2H2O
*Dùng phản ứng này để phân biệt ancol đa chức có các nhóm -OH cạnh nhau với ancol đơn chức
C2H5-OH + HBr C2H5Br + H2OCách 2: Giáo viên làm thí nghiệm, học sinh
quan sát, phân tích rút ra tính chất
Giáo viên: Khái quát tính chất này
Ancol tác dụng với các axit mạnh như axit
sunfuric đậm đặc ở lạnh, axit nitric đậm đặc,
axit halogenhiđric bốc khói Nhóm -OH ancol
bị thế bởi gốc axit
Hoạt động 9:
Phần a) Tách nước nội phân tử b) Tách nước
liên phân tử và giáo viên trình bày theo SGK
b- Phản ứng với ancol: ( tách nước từ 2 phân
tử rượu) :
C2H5 - OH + HO - C2H5
C
SO H o
140
4 2
phân tử có thể trình bày như sau:
3 Phản ứng tách nước
Giáo viên đặt vấn đề: So sánh sự tất nước nội
phân tử ở hai chất sau Dự kiến các trường hợp
tách nứơc nội phân tử có thể xảy ra với chất (b)
Tách nước từ một phân tử ancol AnkenVD1:
SO H
SO H
- Giáo viên lưu ý học sinh: Nguyên tử H của
nhóm -OH, nguyên tử H của C gắn với nhóm
OH kết hợp với nguyên tử O của CuO để sinh
ra H2O do vậy ancol bậc 1 sinh ra anđehit và
ancol bậc 2 sinh ra xeton
a) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn:
CH3 - CH2 - OH + Cu t0
CH3 - CHO + Cu + H2ORượu bậc 1 + CuO t0 anđehit + Cu + H2OGiáo viên có thể làm thí nghiệm đơn giản minh
hoạ điều chế anđehit (mô tả cách làm ở trang CH3 - CHOH - CH3 + CuO t0
׀ ׀
Trang 1090 Thí nghiệm hoá học ở trường phổ thông
NXBGD-1969)
CH3 - C - CH3 + Cu + H2O O
Rượu bậc 2 + CuO t0 xêton + Cu + H2O
- Giáo viên nêu ứng dụng phản ứng cháy làm
nhiên liệu trong thực tế b) Phản ứng cháyC2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O
CnH2n+2O + 3n/2O2 nCO2 + (n+1).H2O
Hoạt động 11: V Điều chế:
Giáo viên liên hệ tính chất của anken đã học để
dẫn dắt qua cách điều chế
Hiđrat hoá etilen với xúc tác axit
* Cho anken hợp nứơc:
điều chế glixerol từ Propilen b) Glixerol được điều chế từ propilen
CH2 = CH - CH3
2 0
450
Cl C
CH2=CH-CH2Cl +HCl
CH2 = CH - CH2Cl 2
0
450
Cl C
- Giáo viên: liên hệ cách nấu rượu trong dân
gian để dẫn dắt qua cách điều chế;
* Lên men tinh bột
2 Phương pháp sinh hoáNguyên liệu: tinh bộtCác phản ứng điều chế:
Giáo viên sưu tầm các mẫu vật, ảnh, phim giới
thiệu cho học sinh
Cuối cùng giáo viên tổng kết:
Etanol là những ancol được sử dụng nhiều
Bênh cạnh các lợi ích mà etanol anol đem lại;
cần biết tính độc hại của chúng đối với môi
trường
Hoạt động 13:
Giáo viên củng cố toàn bài bằng câu hỏi:
Từ cấu tạo của phân tử ancol etylic hãy suy ra
những tính chất hoá học chính mà nó có thể có
׀ ׀
Trang 11- Khái niệm hợp chất phenol
- Cấu tạo, ứng dụng của phenol
* Học sinh hiểu: Định nghĩa, ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử, tính chất hoáhọc, điều chế phenol
- Mô hình lắp ghép để minh hoạ phenol, ancol thơm
- Thí nghiệm C6H5OH tan trong dung dịch NaOH
- Thí nghiệm dung dịch C6H5OH tác dụng với Br2
- Pho to bảng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan của một số phenol nếu cần dùng tới khi dạy học
III Phương pháp : Đàm thoại nêu vấn đề
IV Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : Trình bày tính chất hoá học của ancol etylic Viết phương trình phản ứng minhhoạ
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: I Định nghĩa, phân loại:
Giáo viên: Viết công thức hai chất sau lên bảng
rồi đặt câu hỏi:
Em hãy cho biết sự giống và khác nhau về cấu
tạo phân tử của hai chất sau đây:
1 Định nghĩaCho các chất sau:
CH2OH OH
OH OH
Giáo viên ghi nhận ý kiến của học sinh, dẫn dắt
đến định nghĩa SGK
Chú ý: phenol cũng là tên riêng của chất A đó
là chất phenol đơn giản nhất tiêu biểu cho các
phenol
Chất B có nhóm -OH dính vào mạch nhánh của
vòng thơm thì hợp chất đó không thuộc loại
phenol mà thuộc nhóm ancol thơm
Định nghĩa: phenol là hợp chất hữu cơ mà phân
tử của chúng có nhóm hiđroxyl (-OH) liên kếttrực tiếp với nguyên tử C của vòng BenzenGiáo viên khái quát kiến thức bằng ví dụ sau
kèm theo hướng dẫn gọi tên
VD:
Hoạt động 2: 2 Phân loại:
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc SGK Lưu ý phenol đơn chức mà có chứa một nhóm -OH
Trang 12học sinh đến đặc điểm: nhóm -OH phải liên kết
trực tiếp với vòng Benzen, đồng thời hướng
OH
OHGiáo viên cho học sinh xem mô hình phân tử
của phenol rồi cho học sinh nhận xét 1,3-đhiđroxibenzen
Giáo viên phân tích các hiệu ứng trong phân tử
phenol
Giáo viên giúp học sinh phát hiện vấn đề 1 Cấu tạo:
Giáo viên photocopy thành khổ lớn rồi treo
bảng số liệu sau lên bảng
Giáo viên: Cho học sinh quan sát phenol đựng
trong lọ thuỷ tinh để học sinh kiểm chứng lại
dự đoán của mình
Giáo viên hỏi: Nhiệt độ sôi của C6H5-OH cao
hay thấp hơn nhiệt độ soi của C2H5-OH, từ đó
dự đoán C6H5-OH có khả năng lìên kết hiđro
liên kết phân tử hay không
Trang 13Cho phenol rắn vào ống nghiệm A đựng nước
và và ống nghiệm B đựng dung dịch NaOH
Quan sát:
- Phản ứng với kim loại kiềm (Na, K)
C6H5OH + Na C6H5ONa + 1/2H2Giáo viên giúp học sinh đặt vấn đề:
Tại sao trong ống A còn hạt rắn phenol không
tan, còn phenol tan hết trong ống B
- Phản ứng với dung dịch NaOH :
do phenol tan ít trong nước ở nhiệt độ thường
Giáo viên cho học sinh so sánh phản ứng của
phenol với C2H5OH trong phản ứng với NaOH
Trong ống nghiệm B phenol tan hết là do
phenol có tính axit đã tác dụng với NaOH tạo
thành natri phenolat tan trong nước
Br
Br
+ 3HBr
1,4,6-tribromphenol (kÕt tña tr¾ng)
Phản ứng này được dùng để nhận biết phenol
Hoạt động 6:
Giáo viên giúp học sinh phát hiện vấn đề:
Làm thế nào để chứng tỏ phản ứng thế nào vào
vòng Benzen dễ dàng hơn và ưu tiên thế vào
các vị trí ortho,para Muốn vậy phải so sánh
cùng một phản ứng thực hiện ở cùng điều kiện
đối với phenol và Benzen Đó là phản ứng với
nước brom Benzen không phản ứng với nước
brom Còn phenol có phản ứng được không?
- ảnh hưởng của nhóm -OH đến vòng Benzen
- ảnh hưởng của vòng Benzen đến nhóm -OH
Thí nghiệm:
Nhỏ nước brom vào dung dịch phenol Quát sát
màu nước brom bị mất và xuất hiện ngay kết
tủa trắng
Giáo viên dẫn dắt học sinh để đi đến nhận xét
ảnh hưởng qua lại giữa nhóm -OH và vòng
Benzen