Giá tiển 1 KVh điện năng tổn thất 0.05 Giá tiển 1 KVAr thiết bị bù 5 KVAR2. Sơ đồ bố trí nguồn và phụ tải ( xem hình )C. Nhiệm vụ thiết kế:1Cân bằng công suất trong mạng điện. Xác định dung lượng bù công suất kháng.2 Đề ra phương án nối dây của mạng điện và chọn các phương án thỏa kỹ thuật.3So Sánh Kinh tế chọn phương án hợp lý.4 Xác định dung lượng , công suất MBA của trạm phân phối , sơ đồ nối dây của các trạm.5 xác định dung lượng bù kinh tế giảm tổn thất điện năng.6. Tính toán cân bằng công suất trong mạng điện. Xác định và phân phối thiết bị bù cưỡng bức.7 Tính toán các tình trạng làm việc của mạng điện lúc phụ tải cực đại, cực tiểu và sự cố.8 Điều chỉnh điện áp: chọn đầu phân áp của máy biến áp. 9 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mạng điện thiết kế.10 Bản vẽ A3: các phương án , sơ đồ nguyên lý mạng điện thiết kế, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.CHƯƠNG ICÂN BẲNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN1. Cân bằng công suất tác dụng :Mục đích của việc cân bằng công suất tác dụng nhằm ổn định tần số trong hệ thống và được biểu diễn bằng biểu thức sau: F = m pt + md + td + dt Với: : tổng công suất tác dụng phát ra do các máy phát điện . : tổng phụ tải tác dụng cực đại . : tổng công suất tự dùng của các nhà máy điện : tổng công suất dự trữ : tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và trạm biến áp. m : hệ số đồng thời (giả thiết chọn 0.8) Tổng phụ tải: ∑Ppt : Ppt1 + Ppt2 + Ppt3 + Ppt4 + Ppt5 ∑Ppt : 24 + 23 + 34 + 22 + 34 = 137 (MW)Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến áp: ( trong phạm vi đồ án ta chọn 10%) Trong thiết kế môn học giả thiết nguồn điện tự dùng của nhà máy không đáng kể và bỏ qua công suất dự trữ của trạm biến áp của nhà máy điện. Vậy cân bằng công suất tác dụng có thể tính theo biểu thức sau : F = m pt + md 2. Cân bằng công suất phản kháng Cân bằng công suất phản kháng nhằm giữ điện áp bình thường trong hệ thống điện và được biểu diễn bằng biểu thức: Với : : tổng công suất phản kháng phát ra của máy phát điện. : tổng phụ tải phản kháng của mạng điện có xét đến hệ số đồng thời. : tổng tổn thất công suất phản kháng trong máy biến áp có thể ước lượng. : tổng tổn thất công suất kháng trên các đoạn đường dây của mạng điện. Với mạng 110 kV trong tính toán sơ bộ có thể coi tổn thất công suất phản kháng trên cảm kháng đường dây bằng công suất phản kháng do điện dung đường dây cao áp sinh ra . : tổng công suất tự dùng của các nhà máy điện trong hệ thống.
Trang 1Trường ĐH Bình Dương
Khoa Điện-Điện Tử
THIẾT KẾ MÔN HỌC MẠNG ĐIỆN
Sinh viên: Bùi Văn Tuấn
Sinh viên: Lâm Bá Trãi
Sinh viên: Nguyễn Tố Như
Sinh viên: Phạm Chí Linh
Lớp: 14TCD16
Người hướng dẫn: ThS Lê Quốc Uy
A Đề tài: thiết kế mạng điện 110KV
B Đề tài số: 13
C Số liệu ban đầu:
1 Nguồn và phụ tải:
Nguồn điện: - Đủ cung cấp cho phụ tải, Cos =0.80
- Điện áp thanh cái cao áp:
1.05 Uđm lúc phụ tải cực đại
1.03 Uđm lúc phụ tải cực tiểu
- Giá tiển 1 KVh điện năng tổn thất 0.05 $
- Giá tiển 1 KVAr thiết bị bù 5 $/KVAR
2 Sơ đồ bố trí nguồn và phụ tải ( xem hình )
Trang 23/So Sánh Kinh tế chọn phương án hợp lý.
4/ Xác định dung lượng , công suất MBA của trạm phân phối , sơ đồ nối dây của các trạm.
5/ xác định dung lượng bù kinh tế giảm tổn thất điện năng.
6 Tính toán cân bằng công suất trong mạng điện Xác định và phân phối thiết
bị bù cưỡng bức.
7/ Tính toán các tình trạng làm việc của mạng điện lúc phụ tải cực đại, cực tiểu
và sự cố.
8/ Điều chỉnh điện áp: chọn đầu phân áp của máy biến áp
9/ Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mạng điện thiết kế
10/ Bản vẽ A3: các phương án , sơ đồ nguyên lý mạng điện thiết kế, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Trang 3CHƯƠNG I
CÂN BẲNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
1 Cân bằng công suất tác dụng :
Mục đích của việc cân bằng công suất tác dụng nhằm ổn định tần số trong hệ thống và được biểu diễn bằng biểu thức sau:
P md: tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và trạm biến áp.
m : hệ số đồng thời (giả thiết chọn 0.8)
Tổng phụ tải:
∑Ppt : Ppt1 + Ppt2 + Ppt3 + Ppt4 + Ppt5
∑Ppt : 24 + 23 + 34 + 22 + 34 = 137 (MW) Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến áp:
Trong thiết kế môn học giả thiết nguồn điện tự dùng của nhà máy không đáng kể
và bỏ qua công suất dự trữ của trạm biến áp của nhà máy điện
Vậy cân bằng công suất tác dụng có thể tính theo biểu thức sau :
2 Cân bằng công suất phản kháng
Cân bằng công suất phản kháng nhằm giữ điện áp bình thường trong hệ thống điện và được biểu diễn bằng biểu thức:
Trang 4dt td
c L
B pt
Sao cho : Q buj Q bu
Để dễ tính toán ta có thể tạm cho một lượng Qbuj ở một số phụ tải ở xa và costhấp hay phụ tải có công suát tiêu thụ lớn hơn sao cho Q buj Q bu
Sau đó tính S’
j và cos sau khi bù với :
Trang 5' 2 2
buj
J Q Q P
Trang 6B NG S LI U SAU KHI BÙ S BẢNG SỐ LIỆU SAU KHI BÙ SƠ BỘ Ố LIỆU SAU KHI BÙ SƠ BỘ ỆU SAU KHI BÙ SƠ BỘ Ơ BỘ Ộ
Suy ra: Q bi 18 20, 47 34,68 16,5 39,78 129, 43 MVAr
Số liệu phụ tải sau khi bù sơ bộ được dùng trong phần so sánh phương pháp chọn dây
và chọn công suất máy biến áp Trong phần sau của đồ án, khi tính toán chính xác lại
sự phân bố thiết bị bù mà một phụ tải không được bù nhưng lại được bù sơ bộ ban đầu thì phải kiểm tra lại tiết diện dây và công suất máy biến áp đã chọn.
Trang 7CHƯƠNG 2
DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ MẶT KỸ THUẬT
Đưa ra các phương án về mặt nối dây của mạng điện một cách cụ thể và đúng kỹ thuật Để so sánh và lựa chọn phương án tối ưu nhất.
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ NGUỒN VÀ PHỤ TẢI CẦN THIẾT KẾ
Trang 8LỰA CHỌN ĐIỆN ÁP TẢI ĐIỆN:
Dựa vào công thức STILL để tìm điện áp tải điện U (kV)
U = 4,34 l 16 *P
Trong đó :
P : công suất truyền tải (MW)
l : khoảng cách truyền tải (km)
Tính cho các phụ tải ta được :
Bảng điện áp:
Từ số liệu trên ta chọn cấp điện áp : 110 (kV) ; Uđm = 110 (kV)
I CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN :
II Chọn sơ đồ nối dây của mạng điện
A.Các pương án đi dây
Trang 9454,08 km
Trang 102 Phương án II:
3
S=34+J34,682
54,08 km
S=24+J18
Trang 114 Phương án IV:
3 67,08 km
S=34+J34,68
45 km 4 S=22+J16,5
L ựa chọn tiết diện dây
Dây nhôm lõi thép: max 4800 h
2 1
2 2
Trang 12 chọn dây AC-70, dòng cho phép Icb2 0,81.275 222,75A
Lúc sự cố: I cb2 2 80,80 161,6 A222,75A
1max 3
2 3
2 4
2 5
Trang 13Đường dây lộ kép mạng 110kV , chọn trụ B110 4 (cột bê tông cốt thép) có các thông số sau:
3
2,826.104,068
18.10 ln18.10 ln
8,5.10
km m
f b
D r
Dây AC-70 có 6 sợi nhôm và 1 sợi thép, đường kính ngoài 11.4mm
Bán kính tự thân của 1 dây (7 sợi):
Trang 14 Giữa các dây thuộc pha c: D SC D SA 0,173m
Bán kính trung bình hình học của đường dây lộ kép có hoán vị:
3 3
4 4
4 4
5,55.104,683
18.10 ln18.10 ln
0, 202
km m
S
f b
D D
Trang 15Giữa các dây thuộc pha b: D SB r D bb 5.8368 10 3 7 0.202m
Giữa các dây thuộc pha c: D SC D SA 0.205m
Bán kính trung bình hình học của đường dây lộ kép có hoán vị:
3 3
5,82.104,683
18.10 ln18.10 ln
0, 233
km m
S
f b
D D
Dây AC-70 có 6 sợi nhôm và 1 sợi thép, đường kính ngoài 11.4mm
Bán kính tự thân của 1 dây (7 sợi):
Giữa các dây thuộc pha c: D SC D SA 0,173m
Bán kính trung bình hình học của đường dây lộ kép có hoán vị:
Trang 16
3 3
4 4
4 4
5,55.104,683
18.10 ln18.10 ln
0, 202
km m
S
f b
D D
Dây AC-240 có 28 sợi nhôm, 7 sợi thép đường kính ngoài d = 21,6 mm
Bán kính tự thân của 1 dây (28 sợi):
3
2,94.104,068
18.10 ln18.10 ln
10,8.10
km m
f b
D r
Trang 17* * 24*11,356 17, 07 * 21,848
5,86 110
Trang 182 2
.12, 438 0,835110
Trang 19S=34+J34,682
Trang 20Lựa chọn tiết diện dây
Dây nhôm lõi thép: max 4800h
157, 453.110
157, 45
143,131,1
80,803.110.2
80,80
73, 451,1
4
185,973.110.1,1
Trang 2156,093.110.1,1
kt
chọn dây AC-120, dòng cho phép 0,81.360 291,6A
Sự cố nặng nhất là đứt đoạn N3:
chọn dây AC-240, dòng cho phép 0,81.610 494,1A
a Đường dây vận hành một lộ AC-150(N-1):
Điện trở: r0 0, 21km
Dây AC-150 có 28 sợi nhôm, 7 sợi thép đường kính ngoài d = 17,0 mm
Bán kính tự thân của 1 dây (28 sợi):
3
2,826.104,068
18.10 ln18.10 ln
8,5.10
km m
f b
D r
Trang 22b Đường dây vận hành lộ kép AC-70 (N-2):
Điện trở: 0.46 0.23
Dây AC-70 có 6 sợi nhôm và 1 sợi thép, đường kính ngoài 11.4mm
Bán kính tự thân của 1 dây (7 sợi):
Giữa các dây thuộc pha c: D SC D SA 0,173m
Bán kính trung bình hình học của đường dây lộ kép có hoán vị:
3 3
4 4
4 4
5,55.104,683
18.10 ln18.10 ln
0, 202
km m
S
f b
D D
Trang 23c Đường dây vận hành 1 lộ AC-185 (N-3):
3
2,878.104,068
18.10 ln18.10 ln
9,5.10
km m
f b
D r
3
2,943.104,068
18.10 ln18.10 ln
10,8.10
km m
f b
D r
Trang 24Giữa các dây thuộc pha a: D SA r D aa 5.8368 10 3 7, 21 0.205m
Giữa các dây thuộc pha c: D SC D SA 0.205m
Bán kính trung bình hình học của đường dây lộ kép có hoán vị:
3 3
5,82.104,683
18.10 ln18.10 ln
0, 233
km m
S
f b
D D
Dây AC-240 có 28 sợi nhôm, 7 sợi thép đường kính ngoài d = 21,6 mm
Bán kính tự thân của 1 dây (28 sợi):
Trang 25* * 24*11,356 17, 07 * 21,848
5,86 110
Trang 262 2
.12, 438 0,835110
Công suất do phân nửa điện dung của đường dây sinh ra:
Công suất tính toán ở các nút 3 và 4:
N
S
' 4
Trang 279, 056 0, 21110
25,14 16, 73
11, 40 0,85110
TỔN THẤT CÔNG SUẤT TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG ÁN 1
Trang 28STT Tên đường dây Tổn thất P MW( )
4800
10
I Phương án 1:Tra bang pl 3.1 và 3.2
CHI PHÍ ĐẦU TƯ CỦA PHƯƠNG ÁN Đường dây Số lộ Dây dẫn Chiều dài km Tiền đầu tư 1 km đường dây $ Tiền đầu tư toàn đường dây $
Z A
1 2
54,08*617*3 100102,0854,08*275*6 89232
m
m
M M
KHỐI LƯỢNG KIM LOẠI MÀU CỦA PHƯƠNG ÁN: Tra bang pl 2.1
Đường dây Số lộ Mã hiệu dây Chiều dài
km
Khối lượng Kg/km/pha
Khối lượng 3 pha
kg
Trang 30SƠ ĐỒ NỐI DÂY CHI TIẾT CHO MẠNG ĐIỆN
Chọn số lượng và công suất máy biến áp của trạm giảm áp
Dùng phụ tải đã có bù sơ bộ công suất kháng
II CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP TRONG TRẠM GIẢM ÁP:
1 Phụ tải 1 :
o Yêu cầu cung cấp điện không liên tục nên chọn trạm có 1 MBA.
o Công suất MBA:
o Yêu cầu cung cấp điện liên tục nên chọn trạm có 2 MBA.
o Công suất MBA:
o Yêu cầu cung cấp điện liên tục nên chọn trạm có 2 MBA.
o Công suất MBA:
S
Trang 31o Chọn SđmB = 40500 (kVA) (tra PL4.1)
o Mã hiệu : T II - 40500/35
4 Phụ tải 4:
o Yêu cầu cung cấp điện liên tục nên chọn trạm có 2 MBA.
o Công suất MBA
max 222 16,52 3
pt dmB
o Yêu cầu cung cấp điện không liên tục nên chọn trạm có 1 MBA.
o Công suất MBA:
dm
P U R
B
S
U U
8,51100
QFE coi như không đổi
- B ng t ng tr và t n th t s t c a 1 máy bi n áp trong tr m :ổng trở và tổn thất sắt của 1 máy biến áp trong trạm : ở và tổn thất sắt của 1 máy biến áp trong trạm : ổng trở và tổn thất sắt của 1 máy biến áp trong trạm : ất sắt của 1 máy biến áp trong trạm : ắt của 1 máy biến áp trong trạm : ủa 1 máy biến áp trong trạm : ến áp trong trạm : ạm :
Trang 32BÙ KINH TẾ TRONG MẠNG ĐIỆN
Đặt tụ bù ngang ở phụ tải có tác dụng nâng cao cos và giảm tổn thất điện năng, trong mạng điện tụ bù được dùng phổ biến hơn máy đồng bộ, chủ yếu là tụ bù tiêu thụ rất ít công suất tác dụng, khoảng 0,3 0,5% công suất định mức và vận hành sửa chữa đơn giản, linh hoạt, giá lại rẻ, dễ bảo trì, tổn thất thấp đỡ tốn chi phí vận hành so với máy bù đồng bộ
II YÊU CẦU TÍNH TOÁN BÙ KINH TẾ :
Trang 33Dùng công suất kháng của phụ tải trước khi bù sơ bộ lúc cân bằng sơ bộ công suất kháng
Không xét đến tổn thất sắt trong máy biến áp và công suất kháng do điện dung đường dây sinh ra.
Không xét đến thành phần tổn thất công suất tác dụng do p gây ra
Chỉ xét sơ đồ điện trở đường dây và máy biến áp.
Đặt công suất Qbù tại phụ tải làm ẩn số và viết biểu thức của phí tổn tính toán Z của mạng điện do đặt thiết bị bù kinh tế
Lấy đạo hàm riêng
Nếu giải ra được công suất Qbui 0 thì phụ tải thứ i không cần bù, bỏ bớt 1 phương trình đạo hàm riêng thứ i, cho Qbù = 0 trong các phương trình còn lại và giải
hệ phương trình n-1 ẩn số Qbù
Chỉ nên bù đến cos = 0.95 vì cao hơn việc bù sẽ không hiệu quả kinh tế.
III TÍNH TOÁN BÙ KINH TẾ:
Chi phí tính toán cho bởi:
atc : hệ số thu hồi vốn đầu tư phụ atc = 0,125
k0 : giá tiền một đơn vị công suất thiết bị bù đồng/MVAr (k0 =5000$/MVAr)
Z2 : phí tổn do tổn thất điện năng do thiết bị bù
Z2 = c×T×ΔP*×QP*×Qbu
c : tiền 1 MWh tổn thất điện năng ( c = 50$/MWh)
ΔP*×QP* : tổn thất công suất tương đối của thiết bị bù, với tụ điện tĩnh lấy bằng 0,005
T : thời gian vận hành tụ điện, xét tụ vận hành suốt năm T = 8760h.
Z3 : chi phí do tổn thất điện năng do thanh phần công suất kháng tải trên đường dây và máy biến áp sau khi đặt thiết bị bù Đối với mạng điện hở cung cấp cho một phụ tải.
Trang 34Z3 = c×ΔP*×QP×τ , R
U2
2
b)Q-(Q
P
2 max 4
Trang 35III Đường dây mạch kính N-3-4-N
Trang 36
3 4
,
3
3 ,
16,5 25,61
0, 4122
39,78 27,04
0,3734
b b
b
Z
Q Q
K T QU BÙ KINH TẾT QUẢ BÙ KINH TẾ ẢNG SỐ LIỆU SAU KHI BÙ SƠ BỘ ẾT QUẢ BÙ KINH TẾ
Phụ tải P(MW) Q(MVAr) cos trước
Trang 374 5
2, 43
1, 210,81
2, 461
*40, 25 2,99110
Trang 38II Đường dây N2
Tổn thất công suất trong máy biến áp B2
*20,12 1,576110
III Đường dây N-3-4-N
Tổn thất công suất trong tổng trở của MBA 3
*15,61 3,042110
Trang 3934,157 0, 23 34,38737,722 0,021 37,743
*31,66 1,978110
Trang 40IV Đường dây N5
Tổn thất công suất trong máy biến áp B5
*21,92 4,96110
Trang 41- Chọn hệ số công suất phát lên nguồn là:
Trang 43a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn
- Tổn thất công suất trong máy biến áp:
Trang 441 1 1
1 1 1
0,182,99
0,931079
P Q
(Lấy kết quả chương 6)
b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây
- Công suất đầu tổng trở:
a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn
- Tổn thất công suất trong máy biến áp:
2 2
2 2
2 2
2
0,0941,576
0,890,803,63
P Q
(Lấy kết quả chương 6)
b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây
- Công suất đầu tổng trở:
Trang 4524,156*12, 438 15, 203*11, 227
3,89121
a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn
- Tổn thất công suất trong máy biến áp:
3 3
3 3
0,1573,042
*26,630 5,18110
b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây
- Công suất đầu tổng trở:
Trang 46a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn
- Tổn thất công suất trong máy biến áp:
4 4
4 4
0,1531,978
*17,91 1,14110
b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây
- Công suất đầu tổng trở:
a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn
- Tổn thất công suất trong máy biến áp:
5
5 5
5 5
5
0, 2264,96
2, 2526,792
P Q
(Lấy kết quả chương 6)
b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây
- Công suất đầu tổng trở:
S N 5 36,614j49,164
- Điện áp nguồn trong tình trạng phụ tải làm việc cực đại:
Trang 47a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn
- Tổn thất công suất trong máy biến áp:
2 1
*2, 43 0,029110
9,6 7, 2
*40, 25 0, 479110
*21,848 0, 253110
b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây
- Công suất đầu tổng trở:
S N 1 9,842 j6,103
- Điện áp nguồn trong tình trạng phụ tải làm việc cực đại:
Trang 48a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn
- Tổn thất công suất trong máy biến áp:
9, 2 8,1
*20,12 0, 249110
*12, 438 0,114110
b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây
- Công suất đầu tổng trở:
Trang 49a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn
Tổn thất công suất trong máy biến áp:
*15, 61 0, 487110
*26,630 0,68110
b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây
- Công suất đầu tổng trở:
Trang 50- Sụt áp qua biến áp:
3
13,63*0,81 14,36*15,61
2,13110,36
a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn
- Tổn thất công suất trong máy biến áp
*31,66 0,32110
8,825 0,12 8,9456,92 1, 2 8,12
*17,91 0,154110
b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây
- Công suất đầu tổng trở:
Trang 51
4
8,825*2, 46 6,92*31,66
2,01112,02
a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn
- Tổn thất công suất trong máy biến áp:( Tín tương tự đường dây N1)
5
5 5
5 5
5
0,0340,748
0,02960,882
P Q
b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây
- Công suất đầu tổng trở:
III Tính toán tình trạng làm việc lúc sự cố
Đứt một lộ trong đường dây lộ kép N2
Chỉ tính lại trường hợp phụ tải loại 1, còn phụ tải loại 2 (N1, N5) tương tự trường hợp tảilàm việc lúc cực đại
1 Đường dây N2
a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn
- Tổn thất công suất trong máy biến áp:
Trang 522 2
*24,876 1,78110
*22, 454 1,61110
b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây
- Công suất đầu tổng trở:
a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn
- Tổn thất công suất trong máy biến áp3:
*15, 61 3,042110
Trang 53-Tổn thất công suất trên tổng trở đương dây 4-3
*13, 208 2,751110
b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây
- Công suất đầu tổng trở:
a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn
- Tổn thất công suất trong máy biến áp 4:
*31,66 1,98110
43
1,1670,8
Trang 5422, 273 18,88
*17,91 1, 261110
b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây
- Công suất đầu tổng trở:
Hư 1 trong 2 máy biến áp của đường dây lộ kép N2 và đường dây mạch kín
Chỉ tính lại trường hợp phụ tải loại 1, còn phụ tải loại 2 (N1, N5) tương tự trường hợp tảilàm việc lúc cực đại
1 Đường dây N2
a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn
- Tổn thất công suất trong máy biến áp:
Trang 55.40, 25 3,154110
.12, 438 0,97110
b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây
- Công suất đầu tổng trở:
a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn
- Tổn thất công suất trong máy biến áp:
*31,32 6,1110