1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án thiết kế mạng điện 110 KV

74 1,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá tiển 1 KVh điện năng tổn thất 0.05 Giá tiển 1 KVAr thiết bị bù 5 KVAR2. Sơ đồ bố trí nguồn và phụ tải ( xem hình )C. Nhiệm vụ thiết kế:1Cân bằng công suất trong mạng điện. Xác định dung lượng bù công suất kháng.2 Đề ra phương án nối dây của mạng điện và chọn các phương án thỏa kỹ thuật.3So Sánh Kinh tế chọn phương án hợp lý.4 Xác định dung lượng , công suất MBA của trạm phân phối , sơ đồ nối dây của các trạm.5 xác định dung lượng bù kinh tế giảm tổn thất điện năng.6. Tính toán cân bằng công suất trong mạng điện. Xác định và phân phối thiết bị bù cưỡng bức.7 Tính toán các tình trạng làm việc của mạng điện lúc phụ tải cực đại, cực tiểu và sự cố.8 Điều chỉnh điện áp: chọn đầu phân áp của máy biến áp. 9 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mạng điện thiết kế.10 Bản vẽ A3: các phương án , sơ đồ nguyên lý mạng điện thiết kế, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.CHƯƠNG ICÂN BẲNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN1. Cân bằng công suất tác dụng :Mục đích của việc cân bằng công suất tác dụng nhằm ổn định tần số trong hệ thống và được biểu diễn bằng biểu thức sau: F = m pt + md + td + dt Với: : tổng công suất tác dụng phát ra do các máy phát điện . : tổng phụ tải tác dụng cực đại . : tổng công suất tự dùng của các nhà máy điện : tổng công suất dự trữ : tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và trạm biến áp. m : hệ số đồng thời (giả thiết chọn 0.8) Tổng phụ tải: ∑Ppt : Ppt1 + Ppt2 + Ppt3 + Ppt4 + Ppt5 ∑Ppt : 24 + 23 + 34 + 22 + 34 = 137 (MW)Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến áp: ( trong phạm vi đồ án ta chọn 10%) Trong thiết kế môn học giả thiết nguồn điện tự dùng của nhà máy không đáng kể và bỏ qua công suất dự trữ của trạm biến áp của nhà máy điện. Vậy cân bằng công suất tác dụng có thể tính theo biểu thức sau : F = m pt + md 2. Cân bằng công suất phản kháng Cân bằng công suất phản kháng nhằm giữ điện áp bình thường trong hệ thống điện và được biểu diễn bằng biểu thức: Với : : tổng công suất phản kháng phát ra của máy phát điện. : tổng phụ tải phản kháng của mạng điện có xét đến hệ số đồng thời. : tổng tổn thất công suất phản kháng trong máy biến áp có thể ước lượng. : tổng tổn thất công suất kháng trên các đoạn đường dây của mạng điện. Với mạng 110 kV trong tính toán sơ bộ có thể coi tổn thất công suất phản kháng trên cảm kháng đường dây bằng công suất phản kháng do điện dung đường dây cao áp sinh ra . : tổng công suất tự dùng của các nhà máy điện trong hệ thống.

Trang 1

Trường ĐH Bình Dương

Khoa Điện-Điện Tử

THIẾT KẾ MÔN HỌC MẠNG ĐIỆN

Sinh viên: Bùi Văn Tuấn

Sinh viên: Lâm Bá Trãi

Sinh viên: Nguyễn Tố Như

Sinh viên: Phạm Chí Linh

Lớp: 14TCD16

Người hướng dẫn: ThS Lê Quốc Uy

A Đề tài: thiết kế mạng điện 110KV

B Đề tài số: 13

C Số liệu ban đầu:

1 Nguồn và phụ tải:

Nguồn điện: - Đủ cung cấp cho phụ tải, Cos =0.80

- Điện áp thanh cái cao áp:

1.05 Uđm lúc phụ tải cực đại

1.03 Uđm lúc phụ tải cực tiểu

- Giá tiển 1 KVh điện năng tổn thất 0.05 $

- Giá tiển 1 KVAr thiết bị bù 5 $/KVAR

2 Sơ đồ bố trí nguồn và phụ tải ( xem hình )

Trang 2

3/So Sánh Kinh tế chọn phương án hợp lý.

4/ Xác định dung lượng , công suất MBA của trạm phân phối , sơ đồ nối dây của các trạm.

5/ xác định dung lượng bù kinh tế giảm tổn thất điện năng.

6 Tính toán cân bằng công suất trong mạng điện Xác định và phân phối thiết

bị bù cưỡng bức.

7/ Tính toán các tình trạng làm việc của mạng điện lúc phụ tải cực đại, cực tiểu

và sự cố.

8/ Điều chỉnh điện áp: chọn đầu phân áp của máy biến áp

9/ Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mạng điện thiết kế

10/ Bản vẽ A3: các phương án , sơ đồ nguyên lý mạng điện thiết kế, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Trang 3

CHƯƠNG I

CÂN BẲNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

1 Cân bằng công suất tác dụng :

Mục đích của việc cân bằng công suất tác dụng nhằm ổn định tần số trong hệ thống và được biểu diễn bằng biểu thức sau:

P md: tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và trạm biến áp.

m : hệ số đồng thời (giả thiết chọn 0.8)

Tổng phụ tải:

∑Ppt : Ppt1 + Ppt2 + Ppt3 + Ppt4 + Ppt5

∑Ppt : 24 + 23 + 34 + 22 + 34 = 137 (MW) Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến áp:

Trong thiết kế môn học giả thiết nguồn điện tự dùng của nhà máy không đáng kể

và bỏ qua công suất dự trữ của trạm biến áp của nhà máy điện

Vậy cân bằng công suất tác dụng có thể tính theo biểu thức sau :

2 Cân bằng công suất phản kháng

Cân bằng công suất phản kháng nhằm giữ điện áp bình thường trong hệ thống điện và được biểu diễn bằng biểu thức:

Trang 4

dt td

c L

B pt

Sao cho : Q bujQ bu

Để dễ tính toán ta có thể tạm cho một lượng Qbuj ở một số phụ tải ở xa và costhấp hay phụ tải có công suát tiêu thụ lớn hơn sao cho Q bujQ bu

Sau đó tính S’

j và cos sau khi bù với :

Trang 5

' 2  2

buj

J Q Q P

Trang 6

B NG S LI U SAU KHI BÙ S BẢNG SỐ LIỆU SAU KHI BÙ SƠ BỘ Ố LIỆU SAU KHI BÙ SƠ BỘ ỆU SAU KHI BÙ SƠ BỘ Ơ BỘ Ộ

Suy ra: Q bi 18 20, 47 34,68 16,5 39,78 129, 43     MVAr

Số liệu phụ tải sau khi bù sơ bộ được dùng trong phần so sánh phương pháp chọn dây

và chọn công suất máy biến áp Trong phần sau của đồ án, khi tính toán chính xác lại

sự phân bố thiết bị bù mà một phụ tải không được bù nhưng lại được bù sơ bộ ban đầu thì phải kiểm tra lại tiết diện dây và công suất máy biến áp đã chọn.

Trang 7

CHƯƠNG 2

DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ MẶT KỸ THUẬT

Đưa ra các phương án về mặt nối dây của mạng điện một cách cụ thể và đúng kỹ thuật Để so sánh và lựa chọn phương án tối ưu nhất.

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ NGUỒN VÀ PHỤ TẢI CẦN THIẾT KẾ

Trang 8

LỰA CHỌN ĐIỆN ÁP TẢI ĐIỆN:

Dựa vào công thức STILL để tìm điện áp tải điện U (kV)

U = 4,34 l 16 *P

Trong đó :

P : công suất truyền tải (MW)

l : khoảng cách truyền tải (km)

Tính cho các phụ tải ta được :

Bảng điện áp:

Từ số liệu trên ta chọn cấp điện áp : 110 (kV) ; Uđm = 110 (kV)

I CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN :

II Chọn sơ đồ nối dây của mạng điện

A.Các pương án đi dây

Trang 9

454,08 km

Trang 10

2 Phương án II:

3

S=34+J34,682

54,08 km

S=24+J18

Trang 11

4 Phương án IV:

3 67,08 km

S=34+J34,68

45 km 4 S=22+J16,5

L ựa chọn tiết diện dây

 Dây nhôm lõi thép: max 4800 h

2 1

2 2

Trang 12

 chọn dây AC-70, dòng cho phép Icb2 0,81.275 222,75A 

Lúc sự cố: I cb2  2 80,80 161,6 A222,75A

1max 3

2 3

2 4

2 5

Trang 13

Đường dây lộ kép mạng 110kV , chọn trụ B110 4 (cột bê tông cốt thép) có các thông số sau:

3

2,826.104,068

18.10 ln18.10 ln

8,5.10

km m

f b

D r

Dây AC-70 có 6 sợi nhôm và 1 sợi thép, đường kính ngoài 11.4mm

Bán kính tự thân của 1 dây (7 sợi):

Trang 14

 Giữa các dây thuộc pha c: D SCD SA 0,173m

Bán kính trung bình hình học của đường dây lộ kép có hoán vị:

3 3

4 4

4 4

5,55.104,683

18.10 ln18.10 ln

0, 202

km m

S

f b

D D

Trang 15

Giữa các dây thuộc pha b: D SB r D bb 5.8368 10 3 7 0.202m

Giữa các dây thuộc pha c: D SCD SA 0.205m

Bán kính trung bình hình học của đường dây lộ kép có hoán vị:

3 3

5,82.104,683

18.10 ln18.10 ln

0, 233

km m

S

f b

D D

Dây AC-70 có 6 sợi nhôm và 1 sợi thép, đường kính ngoài 11.4mm

Bán kính tự thân của 1 dây (7 sợi):

 Giữa các dây thuộc pha c: D SCD SA 0,173m

Bán kính trung bình hình học của đường dây lộ kép có hoán vị:

Trang 16

3 3

4 4

4 4

5,55.104,683

18.10 ln18.10 ln

0, 202

km m

S

f b

D D

Dây AC-240 có 28 sợi nhôm, 7 sợi thép đường kính ngoài d = 21,6 mm

Bán kính tự thân của 1 dây (28 sợi):

3

2,94.104,068

18.10 ln18.10 ln

10,8.10

km m

f b

D r

Trang 17

* * 24*11,356 17, 07 * 21,848

5,86 110

Trang 18

2 2

.12, 438 0,835110

Trang 19

S=34+J34,682

Trang 20

Lựa chọn tiết diện dây

 Dây nhôm lõi thép: max 4800h

157, 453.110

157, 45

143,131,1

80,803.110.2

80,80

73, 451,1

4

185,973.110.1,1

Trang 21

56,093.110.1,1

kt

chọn dây AC-120, dòng cho phép 0,81.360 291,6A

Sự cố nặng nhất là đứt đoạn N3:

chọn dây AC-240, dòng cho phép 0,81.610 494,1A

a Đường dây vận hành một lộ AC-150(N-1):

Điện trở: r0 0, 21km

Dây AC-150 có 28 sợi nhôm, 7 sợi thép đường kính ngoài d = 17,0 mm

Bán kính tự thân của 1 dây (28 sợi):

3

2,826.104,068

18.10 ln18.10 ln

8,5.10

km m

f b

D r

Trang 22

b Đường dây vận hành lộ kép AC-70 (N-2):

Điện trở: 0.46 0.23

Dây AC-70 có 6 sợi nhôm và 1 sợi thép, đường kính ngoài 11.4mm

Bán kính tự thân của 1 dây (7 sợi):

 Giữa các dây thuộc pha c: D SCD SA 0,173m

Bán kính trung bình hình học của đường dây lộ kép có hoán vị:

3 3

4 4

4 4

5,55.104,683

18.10 ln18.10 ln

0, 202

km m

S

f b

D D

Trang 23

c Đường dây vận hành 1 lộ AC-185 (N-3):

3

2,878.104,068

18.10 ln18.10 ln

9,5.10

km m

f b

D r

3

2,943.104,068

18.10 ln18.10 ln

10,8.10

km m

f b

D r

Trang 24

Giữa các dây thuộc pha a: D SA r D aa 5.8368 10 3 7, 21 0.205m

Giữa các dây thuộc pha c: D SCD SA 0.205m

Bán kính trung bình hình học của đường dây lộ kép có hoán vị:

3 3

5,82.104,683

18.10 ln18.10 ln

0, 233

km m

S

f b

D D

Dây AC-240 có 28 sợi nhôm, 7 sợi thép đường kính ngoài d = 21,6 mm

Bán kính tự thân của 1 dây (28 sợi):

Trang 25

* * 24*11,356 17, 07 * 21,848

5,86 110

Trang 26

2 2

.12, 438 0,835110

Công suất do phân nửa điện dung của đường dây sinh ra:

Công suất tính toán ở các nút 3 và 4:

N

S

' 4

Trang 27

9, 056 0, 21110

25,14 16, 73

11, 40 0,85110

TỔN THẤT CÔNG SUẤT TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG ÁN 1

Trang 28

STT Tên đường dây Tổn thất P MW( )

4800

10

I Phương án 1:Tra bang pl 3.1 và 3.2

CHI PHÍ ĐẦU TƯ CỦA PHƯƠNG ÁN Đường dây Số lộ Dây dẫn Chiều dài km Tiền đầu tư 1 km đường dây $ Tiền đầu tư toàn đường dây $

Z A

1 2

54,08*617*3 100102,0854,08*275*6 89232

m

m

M M

KHỐI LƯỢNG KIM LOẠI MÀU CỦA PHƯƠNG ÁN: Tra bang pl 2.1

Đường dây Số lộ Mã hiệu dây Chiều dài

km

Khối lượng Kg/km/pha

Khối lượng 3 pha

kg

Trang 30

SƠ ĐỒ NỐI DÂY CHI TIẾT CHO MẠNG ĐIỆN

 Chọn số lượng và công suất máy biến áp của trạm giảm áp

 Dùng phụ tải đã có bù sơ bộ công suất kháng

II CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP TRONG TRẠM GIẢM ÁP:

1 Phụ tải 1 :

o Yêu cầu cung cấp điện không liên tục nên chọn trạm có 1 MBA.

o Công suất MBA:

o Yêu cầu cung cấp điện liên tục nên chọn trạm có 2 MBA.

o Công suất MBA:

o Yêu cầu cung cấp điện liên tục nên chọn trạm có 2 MBA.

o Công suất MBA:

S

Trang 31

o Chọn SđmB = 40500 (kVA) (tra PL4.1)

o Mã hiệu : T II - 40500/35

4 Phụ tải 4:

o Yêu cầu cung cấp điện liên tục nên chọn trạm có 2 MBA.

o Công suất MBA

max 222 16,52 3

pt dmB

o Yêu cầu cung cấp điện không liên tục nên chọn trạm có 1 MBA.

o Công suất MBA:

dm

P U R

B

S

U U

8,51100

QFE coi như không đổi

- B ng t ng tr và t n th t s t c a 1 máy bi n áp trong tr m :ổng trở và tổn thất sắt của 1 máy biến áp trong trạm : ở và tổn thất sắt của 1 máy biến áp trong trạm : ổng trở và tổn thất sắt của 1 máy biến áp trong trạm : ất sắt của 1 máy biến áp trong trạm : ắt của 1 máy biến áp trong trạm : ủa 1 máy biến áp trong trạm : ến áp trong trạm : ạm :

Trang 32

BÙ KINH TẾ TRONG MẠNG ĐIỆN

Đặt tụ bù ngang ở phụ tải có tác dụng nâng cao cos  và giảm tổn thất điện năng, trong mạng điện tụ bù được dùng phổ biến hơn máy đồng bộ, chủ yếu là tụ bù tiêu thụ rất ít công suất tác dụng, khoảng 0,3 0,5% công suất định mức và vận hành sửa chữa đơn giản, linh hoạt, giá lại rẻ, dễ bảo trì, tổn thất thấp đỡ tốn chi phí vận hành so với máy bù đồng bộ

II YÊU CẦU TÍNH TOÁN BÙ KINH TẾ :

Trang 33

Dùng công suất kháng của phụ tải trước khi bù sơ bộ lúc cân bằng sơ bộ công suất kháng

Không xét đến tổn thất sắt trong máy biến áp và công suất kháng do điện dung đường dây sinh ra.

Không xét đến thành phần tổn thất công suất tác dụng do p gây ra

Chỉ xét sơ đồ điện trở đường dây và máy biến áp.

Đặt công suất Qbù tại phụ tải làm ẩn số và viết biểu thức của phí tổn tính toán Z của mạng điện do đặt thiết bị bù kinh tế

Lấy đạo hàm riêng

Nếu giải ra được công suất Qbui  0 thì phụ tải thứ i không cần bù, bỏ bớt 1 phương trình đạo hàm riêng thứ i, cho Qbù = 0 trong các phương trình còn lại và giải

hệ phương trình n-1 ẩn số Qbù

Chỉ nên bù đến cos = 0.95 vì cao hơn việc bù sẽ không hiệu quả kinh tế.

III TÍNH TOÁN BÙ KINH TẾ:

Chi phí tính toán cho bởi:

atc : hệ số thu hồi vốn đầu tư phụ atc = 0,125

k0 : giá tiền một đơn vị công suất thiết bị bù đồng/MVAr (k0 =5000$/MVAr)

Z2 : phí tổn do tổn thất điện năng do thiết bị bù

Z2 = c×T×ΔP*×QP*×Qbu

c : tiền 1 MWh tổn thất điện năng ( c = 50$/MWh)

ΔP*×QP* : tổn thất công suất tương đối của thiết bị bù, với tụ điện tĩnh lấy bằng 0,005

T : thời gian vận hành tụ điện, xét tụ vận hành suốt năm T = 8760h.

Z3 : chi phí do tổn thất điện năng do thanh phần công suất kháng tải trên đường dây và máy biến áp sau khi đặt thiết bị bù Đối với mạng điện hở cung cấp cho một phụ tải.

Trang 34

Z3 = c×ΔP*×QP×τ , R

U2

2

b)Q-(Q

P 

2 max 4

Trang 35

III Đường dây mạch kính N-3-4-N

Trang 36

3 4

,

3

3 ,

16,5 25,61

0, 4122

39,78 27,04

0,3734

b b

b

Z

Q Q

K T QU BÙ KINH TẾT QUẢ BÙ KINH TẾ ẢNG SỐ LIỆU SAU KHI BÙ SƠ BỘ ẾT QUẢ BÙ KINH TẾ

Phụ tải P(MW) Q(MVAr) cos trước

Trang 37

4 5

2, 43

1, 210,81

2, 461

*40, 25 2,99110

Trang 38

II Đường dây N2

Tổn thất công suất trong máy biến áp B2

*20,12 1,576110

III Đường dây N-3-4-N

Tổn thất công suất trong tổng trở của MBA 3

*15,61 3,042110

Trang 39

34,157 0, 23 34,38737,722 0,021 37,743

*31,66 1,978110

Trang 40

IV Đường dây N5

Tổn thất công suất trong máy biến áp B5

*21,92 4,96110

Trang 41

- Chọn hệ số công suất phát lên nguồn là:

Trang 43

a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn

- Tổn thất công suất trong máy biến áp:

Trang 44

1 1 1

1 1 1

0,182,99

0,931079

P Q

(Lấy kết quả chương 6)

b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây

- Công suất đầu tổng trở:

a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn

- Tổn thất công suất trong máy biến áp:

2 2

2 2

2 2

2

0,0941,576

0,890,803,63

P Q

(Lấy kết quả chương 6)

b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây

- Công suất đầu tổng trở:

Trang 45

24,156*12, 438 15, 203*11, 227

3,89121

a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn

- Tổn thất công suất trong máy biến áp:

3 3

3 3

0,1573,042

*26,630 5,18110

b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây

- Công suất đầu tổng trở:

Trang 46

a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn

- Tổn thất công suất trong máy biến áp:

4 4

4 4

0,1531,978

*17,91 1,14110

b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây

- Công suất đầu tổng trở:

a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn

- Tổn thất công suất trong máy biến áp:

5

5 5

5 5

5

0, 2264,96

2, 2526,792

P Q

(Lấy kết quả chương 6)

b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây

- Công suất đầu tổng trở:

S N 5 36,614j49,164

- Điện áp nguồn trong tình trạng phụ tải làm việc cực đại:

Trang 47

a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn

- Tổn thất công suất trong máy biến áp:

2 1

*2, 43 0,029110

9,6 7, 2

*40, 25 0, 479110

*21,848 0, 253110

b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây

- Công suất đầu tổng trở:

S N 1 9,842 j6,103

- Điện áp nguồn trong tình trạng phụ tải làm việc cực đại:

Trang 48

a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn

- Tổn thất công suất trong máy biến áp:

9, 2 8,1

*20,12 0, 249110

*12, 438 0,114110

b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây

- Công suất đầu tổng trở:

Trang 49

a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn

Tổn thất công suất trong máy biến áp:

*15, 61 0, 487110

*26,630 0,68110

b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây

- Công suất đầu tổng trở:

Trang 50

- Sụt áp qua biến áp:

3

13,63*0,81 14,36*15,61

2,13110,36

a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn

- Tổn thất công suất trong máy biến áp

*31,66 0,32110

8,825 0,12 8,9456,92 1, 2 8,12

*17,91 0,154110

b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây

- Công suất đầu tổng trở:

Trang 51

 

4

8,825*2, 46 6,92*31,66

2,01112,02

a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn

- Tổn thất công suất trong máy biến áp:( Tín tương tự đường dây N1)

5

5 5

5 5

5

0,0340,748

0,02960,882

P Q

b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây

- Công suất đầu tổng trở:

III Tính toán tình trạng làm việc lúc sự cố

 Đứt một lộ trong đường dây lộ kép N2

Chỉ tính lại trường hợp phụ tải loại 1, còn phụ tải loại 2 (N1, N5) tương tự trường hợp tảilàm việc lúc cực đại

1 Đường dây N2

a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn

- Tổn thất công suất trong máy biến áp:

Trang 52

2 2

*24,876 1,78110

*22, 454 1,61110

b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây

- Công suất đầu tổng trở:

a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn

- Tổn thất công suất trong máy biến áp3:

*15, 61 3,042110

Trang 53

-Tổn thất công suất trên tổng trở đương dây 4-3

*13, 208 2,751110

b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây

- Công suất đầu tổng trở:

a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn

- Tổn thất công suất trong máy biến áp 4:

*31,66 1,98110

43

1,1670,8

Trang 54

22, 273 18,88

*17,91 1, 261110

b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây

- Công suất đầu tổng trở:

Hư 1 trong 2 máy biến áp của đường dây lộ kép N2 và đường dây mạch kín

Chỉ tính lại trường hợp phụ tải loại 1, còn phụ tải loại 2 (N1, N5) tương tự trường hợp tảilàm việc lúc cực đại

1 Đường dây N2

a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn

- Tổn thất công suất trong máy biến áp:

Trang 55

.40, 25 3,154110

.12, 438 0,97110

b Quá trình tính thuận theo chiều từ nguồn về cuối đường dây

- Công suất đầu tổng trở:

a Quá trình tính ngược theo chiều từ cuối đường dây ngược về nguồn

- Tổn thất công suất trong máy biến áp:

*31,32 6,1110

Ngày đăng: 04/06/2015, 13:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ bố trí nguồn và phụ tải ( xem hình ) - Đồ án thiết kế mạng điện 110 KV
2. Sơ đồ bố trí nguồn và phụ tải ( xem hình ) (Trang 1)
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ NGUỒN VÀ PHỤ TẢI CẦN THIẾT KẾ - Đồ án thiết kế mạng điện 110 KV
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ NGUỒN VÀ PHỤ TẢI CẦN THIẾT KẾ (Trang 7)
BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐƯỜNG DÂY - Đồ án thiết kế mạng điện 110 KV
BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐƯỜNG DÂY (Trang 60)
BẢNG KẾT QUẢ ĐIỆN ÁP LÚC PHỤ TẢI CỰC TIỂU:  U N max  121  kV  - Đồ án thiết kế mạng điện 110 KV
max  121  kV  (Trang 61)
BẢNG TỔN THẤT CÔNG SUẤT TRONG TRẠM BIẾN ÁP Trạm biến áp  P Fe  Q Fe  P Cu  P B  Q Cu  Q B - Đồ án thiết kế mạng điện 110 KV
r ạm biến áp  P Fe  Q Fe  P Cu  P B  Q Cu  Q B (Trang 61)
BẢNG TỔN THẤT CÔNG SUẤT TRONG TRẠM BIẾN ÁP Trạm biến áp  P Fe  Q Fe  P Cu  P B  Q Cu  Q B - Đồ án thiết kế mạng điện 110 KV
r ạm biến áp  P Fe  Q Fe  P Cu  P B  Q Cu  Q B (Trang 62)
BẢNG KẾT QUẢ ĐIỆN ÁP LÚC SỰ CỐ:  U N max  121  kV  - Đồ án thiết kế mạng điện 110 KV
max  121  kV  (Trang 62)
BẢNG KẾT QUẢ ĐIỆN ÁP LÚC SỰ CỐ:  U N max  121  kV  - Đồ án thiết kế mạng điện 110 KV
max  121  kV  (Trang 63)
BẢNG KẾT QUẢ ĐIỆN ÁP LÚC SỰ CỐ:  U N max  121  kV  - Đồ án thiết kế mạng điện 110 KV
max  121  kV  (Trang 64)
BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐƯỜNG DÂY - Đồ án thiết kế mạng điện 110 KV
BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐƯỜNG DÂY (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w