1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn lựa nhà cung cấp thiết bị liên lạc vô tuyến nội bộ của các doanh nghiệp tại TP. HCM và các tỉnh phía nam

143 321 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp thiết bị liên lạc vô tuyến nội bộ bộ đàm của các doanh nghiệp tại Tp.HCM và các tỉnh khu vực phía Nam” nhằm mục tiêu nhậ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÃ NGUYỄN HÙNG LONG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN LỰA NHÀ CUNG CẤP

THIẾT BỊ LIÊN LẠC VÔ TUYẾN NỘI BỘ

CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI TP.HCM VÀ CÁC TỈNH PHÍA NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TP HỒ CHÍ MINH – 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÃ NGUYỄN HÙNG LONG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN LỰA NHÀ CUNG CẤP

THIẾT BỊ LIÊN LẠC VÔ TUYẾN NỘI BỘ

CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI TP.HCM VÀ CÁC TỈNH PHÍA NAM

Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh

Mã số chuyên ngành : 603 405

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học:

TS LÊ THÀNH LONG

TP HỒ CHÍ MINH – 2015

Trang 3

Đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp thiết bị liên

lạc vô tuyến nội bộ của các doanh nghiệp tại Tp.HCM và các tỉnh khu vực phía Nam” là

công trình do chính tác giả thực hiện Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả xin cam đoan những nội dung nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật

Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 07 năm 2015 Người thực hiện

Lã Nguyễn Hùng Long

Trang 4

Để hoàn tất chương trình Cao học và viết luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận được rất nhiều sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trường Đại Học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

Trước tiên, tôi xin tỏ lòng tri ân đến quý thầy cô Trường Đại Học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, nhất là những thầy cô đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại Trường

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến TS Lê Thành Long Thầy đã luôn tận tình hướng dẫn, định hướng và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Nhân đây, tôi cũng xin cám ơn đến Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Mở Thành phố

Hồ Chí Minh cùng quý thầy cô Khoa Đào Tạo Sau Đại Học, đặc biệt là thầy phụ trách Lý Duy Trung, thầy TS.Nguyễn Mạnh Hà và cô TS.Hoàng Thị Phương Thảo đã luôn tạo cho chúng tôi những điều kiện học tập tốt nhất trong suốt quá trình học tập tại Trường

Đồng thời, tôi cũng xin trân trọng cám ơn các anh chị, các bạn hoc viên cao học đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên và chia sẻ những kiến thức cũng như kinh nghiệm quý giá trong thời gian học tập và nghiên cứu

Sau cùng, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Ban Giám Đốc, các anh chị em thuộc bộ phận kinh doanh – phát triển thị trường Công ty CP Viễn Thông Thế Kỷ, Công ty TNHH Vô Tuyến Điện Viễn Tín, Công ty TNHH Vô Tuyến Điện Viên Thông, Công ty Viễn Thông Tiến Bảo, Công Ty Thông Tin Mạng Việt Nam và các Công ty đối tác đã hỗ trợ tôi thực hiện phỏng vấn, cùng với bạn bè, gia đình đã luôn ủng hộ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi rất nhiều trong quá trình thu thập dữ liệu, nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 07 năm 2015 Người thực hiện

Lã Nguyễn Hùng Long

Trang 5

Lựa chọn nhà cung cấp luôn đóng một vai trò quan trọng trong bất kỳ các tổ chức Nghiên cứu này điều tra và xem xét yếu tố quyết định chọn nhà cung cấp và tầm quan trọng của chúng đối với hoạt động thu mua của các doanh nghiệp; đặc biệt tập trung vào thị trường thiết bị bộ đàm tại Việt Nam Các nghiên cứu trước đây trong một số lĩnh vực khác đã tập trung vào các tiêu chí như: chất lượng, giá cả, giao hàng, dịch vụ nhà cung cấp như là các tiêu chí cơ bản trong việc chọn đơn vị cung cấp Tuy nhiên tại Việt Nam, khá giới hạn nghiên cứu đã khảo sát và đánh giá mức độ ảnh hưởng các yếu tố trong việc lựa chọn nhà cung cấp đặc biệt là về thiết bị bộ đàm Đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp thiết bị liên lạc vô tuyến nội bộ (bộ đàm) của các doanh nghiệp tại Tp.HCM và các tỉnh khu vực phía Nam” nhằm mục tiêu nhận dạng các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thiết bị và dịch vụ liên lạc bộ đàm phục vụ cho công tác điều hành, hỗ trợ sản xuất kinh doanh của khách hàng tổ chức trên địa bàn thành Tp.HCM và các tỉnh phía Nam Từ đó đưa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm gia tăng cơ hội được lựa chọn và sử dụng dịch vụ của các Nhà cung cấp trong lĩnh vực này

Sau khi nghiên cứu cơ sở lý thuyết và tiến hành phỏng vấn các chuyên gia trong ngành, một số giả thuyết đã được đưa ra và một mô hình nghiên cứu đã được đề xuất Qua đó, các tiêu chí bao gồm: chất lượng, chính sách bán hàng, giao hàng, dịch vụ và năng lực nhà cung cấp được xem là các yếu tố chính tác động đến quyệt định chọn lựa nhà cung cấp của doanh nghiệp Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ (định tính) với phương pháp thảo luận trực tiếp nhằm khám phá các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khách hàng tổ chức trong việc lựa chọn sử dụng thiết bị bộ đàm và nghiên cứu chính thức (định lượng) được thực hiện bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện

Để đạt được một kết quả nghiên cứu sâu, mẫu khảo sát được thiết lập là các doanh nghiệp đã sử dụng thiết bị bộ đàm tại TP.HCM và các tỉnh phía Nam và đối tượng khảo sát

là các cá nhân có liên quan đến quá trình chọn lựa nhà cung cấp của các doanh nghiệp trên,

số lượng mẫu là 250 Bảng câu hỏi khảo sát được sử dụng là công cụ chính để thu thập dữ liệu Các câu hỏi chủ yếu liên quan với sự hiểu biết về nhà cung cấp và tiêu chí lựa chọn; dựa

Trang 6

được kiểm nghiệm bằng phần mềm SPSS Các công cụ chủ yếu được sử dụng là thống kê mô

tả, kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA để đánh thứ tự mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà cung cấp Ngoài ra, để tìm hiểu có sự khác biệt hay không giữa các loại hình doanh nghiệp khác nhau cũng như các nhóm đối tượng khảo sát khác nhau đối với từng yếu tố trên, công cụ phân tích phương sai ANOVA cũng sẽ được sử dụng

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN a LỜI CẢM ƠN b TÓM TẮT c MỤC LỤC e DANH MỤC HÌNH h

DANH MỤC BẢNG i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT j CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Cơ sở nghiên cứu 1

1.2 Lý do chọn đề tài 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 3

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 5

1.7 Kết cấu của báo cáo nghiên cứu 6

Tóm tắt Chương 1 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 7

2.1 Tình hình thị trường viễn thông vô tuyến tại Việt Nam 7

2.1.1 Thị trường tăng trưởng liên tục 7

2.1.2 Đa dạng đối tượng khách hàng 8

2.1.3 Đa dạng thương hiệu sản phẩm 8

2.1.4 Đa dạng kênh phân phối 9

2.1.5 Những chính sách, quy định có liên quan của Chính phủ và Cơ quan hữu quan 10

2.2 Tổng quan về việc lựa chọn nhà cung cấp 11

2.3 Quản lý chuỗi cung ứng (SCM) 12

2.4 Những phương thức mua sắm 12

2.4.1 Mua sắm thông qua chào hàng cạnh tranh 13

2.4.2 Mua sắm thông qua đấu thầu 13

2.4.3 Mua sắm thông qua đàm phán trực tiếp 14

2.4.4 Mua sắm trong trường hợp khẩn cấp 15

2.4.5 Mua sắm trực tuyến (E-Procurement) 15

2.5 Giai đoạn lựa chọn Nhà cung cấp và phân loại mua sắm 16

2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn Nhà cung cấp 18

2.6.1 Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp liên quan đến yếu tố chất lượng sản phẩm 22

2.6.2 Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp liên quan đến Dịch vụ của Nhà cung cấp 23

2.6.3 Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp liên quan đến Khả năng giao hàng của nhà cung cấp 24

2.6.4 Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp liên quan đến Chính sách bán hàng 24

2.6.5 Tiêu chí lựa chọn liên quan đến Năng lực nhà cung cấp 25

2.7 Một số đề tài nghiên cứu nước ngoài có liên quan 25

2.7.1 Nghiên cứu của Bharadwaj (2004) 25

2.7.2 Nghiên cứu của Swift và Gruben (2000) 26

2.7.3 Nghiên cứu của Rahim (2012) 27

2.8 Một số nghiên cứu trong nước khác có liên quan 27

Trang 8

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 31

3.1 Qui trình nghiên cứu 31

3.2 Thiết kế thang đo sơ bộ 32

3.3 Thiết kế nghiên cứu 33

3.3.1 Nghiên cứu định tính 33

3.3.2 Nghiên cứu định lượng 39

3.4 Điều chỉnh thang đo 40

3.5 Thiết kế bảng câu hỏi 42

Tóm tắt Chương 3 43

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45

4.1 Thống kê mô tả về mẫu khảo sát và một số nhận định 45

4.2 Mô tả đánh giá của các khách hàng về các yếu tố được khảo sát 48

4.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 50

4.4 Phân tích nhân tố 54

4.4.1 Kết quả phân tích nhân tố 54

4.4.2 Đặt tên và giải thích nhân tố 56

4.5 Đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố khám phá theo giá trị trung bình 56

4.6 Kiểm định sự khác biệt theo đặc điểm của mẫu khảo sát 57

4.6.1 Kiểm định sự khác biệt theo loại hình doanh nghiệp 58

4.6.2 Kiểm định sự khác biệt theo quy mô của doanh nghiệp 60

4.6.3 Kiểm định sự khác biệt theo chu kỳ mua sắm thiết bị 62

4.6.4 Kiểm định sự khác biệt đối với đối tượng ra quyết định cuối cùng chọn nhà cung cấp 64

4.6.5 Kiểm định sự khác biệt đối với vị trí công tác đảm trách của đối tượng được phỏng vấn 65 4.6.6 Kiểm định sự khác biệt đối với thâm niên công tác của đối tượng được khảo sát 65

4.7 Tóm tắt kết quả kiểm định sự khác biệt theo các đặc điểm của mẫu khảo sát 66

4.7.1 Điều kiện giao hàng của nhà cung cấp 67

4.7.2 Điều kiện về giá của nhà cung cấp 68

4.7.3 Điều kiện chất lượng thiết bị của nhà cung cấp 69

4.7.4 Điều kiện bán hàng của nhà cung cấp 70

4.7.5 Điều kiện dịch vụ của nhà cung cấp 71

4.7.6 Điều kiện năng lực của nhà cung cấp 72

Tóm tắt Chương 4 73

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 74

5.1 Kết quả nghiên cứu 74

5.2 Ý nghĩa thực tiễn đối với nhà quản trị 76

5.2.1 Xây dựng mối quan hệ kinh doanh 76

5.2.2 Xây dựng những chính sách và tiêu chuẩn về chất lượng: 77

5.2.3 Xây dựng chính sách giá và phương thức thanh toán linh hoạt 78

5.2.4 Tăng cường các hoạt động hỗ trợ về dịch vụ và giao hàng 79

5.2.5 Nâng cao hình ảnh và thương hiệu của nhà cung cấp đối với khách hàng 81

5.3 Hạn chế và hướng phát triển của đề tài 82

Tóm tắt Chương 5 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO i

PHỤ LỤC vii

Trang 9

Phụ lục 3: Đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ bộ đàm tại Việt Nam xii

Phụ lục 4: Kết quả nghiên cứu của Tam và Tummala (2001) xiii

Phụ lục 5: Kết quả nghiên cứu của Bharadwaj, 2004 xiv

Phụ lục 6: Dàn bài thảo luận xiv

Phụ lục 7: Bảng khảo sát xvii

Phụ lục 8: Đặc điểm của mẫu khảo sát xix

Phụ lục 9: Kiểm tra độ tin cậy của thang đo xxi

Phụ lục 9.1: Kiểm định độ tin cậy thang đo chất lượng thiết bị xxi

Phụ lục 9.2: Kiểm định độ tin cậy thang đo dịch vụ của nhà cung cấp xxiii

Phụ lục 9.3: Kiểm định độ tin cậy thang đo chính sách bán hàng của nhà cung cấp xxvii

Phụ lục 9.4: Kiểm định độ tin cậy thang đo khả năng giao hàng của nhà cung cấp xxix

Phụ lục 9.5: Kiểm định độ tin cậy thang đo năng lực của nhà cung cấp xxx

Phụ lục 10: Phân tích nhân tố khám phá (EFA) xxxi

Phụ lục 10.1: Phân tích nhân tố xxxi

Phụ lục 10.2: Kiểm định độ tin cậy thang đo nhân tố mới: Điều kiện bán hàng của nhà cung cấp xxxii

Phụ lục 10.3: Kiểm định độ tin cậy thang đo nhân tố mới: Điều kiện giá của nhà cung cấp xxxiii Phụ lục 11: Giá trị trung bình của các yếu tố sau khi loại biến xxxiv

Phụ lục 12: Đánh giá thứ tự mức độ quan trọng của các yếu tố được rút trích xxxv

Phụ lục 13: Kiểm định sự khác biệt dựa trên đặc điểm của mẫu khảo sát xxxv

Phụ lục 13.1: Kiểm định sự khác biệt theo loại hình doanh nghiệp xxxv

Phụ lục 13.2: Kiểm định sự khác biệt theo quy mô của doanh nghiệp xxxvii Phụ lục 13.3: Kiểm định sự khác biệt theo chu kỳ mua sắm thiết bị của doanh nghiệp xli Phụ lục 13.4: Kiểm định sự khác biệt đối với đối tượng ra quyết định cuối cùng chọn nhà cung cấp xliv Phụ lục 13.5: Kiểm định sự khác biệt đối với vị trí công tác đảm trách của đối tượng được phỏng vấn xlv Phụ lục 13.6: Kiểm định sự khác biệt với thâm niên công tác của đối tượng được phỏng vấn xlvii

Trang 10

Hình 2.1 : Vấn đề đa tiêu chuẩn trong lựa chọn nhà cung cấp bao gồm cả hai yếu tố định

tính và định lượng (Nguồn: Yang and Chen, 2006) 20

Hình 2.2 : Mô hình nghiên cứu của tác giả Swift và Gruben (2000) 26

Hình 2.3 : Mô hình nghiên cứu đề xuất 29

Hình 3.1 : Trình tự tiến hành nghiên cứu 31

Trang 11

Bảng 2.1 : Tổng thể thị phần cho thiết bị bộ đàm đầu cuối năm 2010 08

Bảng 2.2 : Danh sách tổng hợp các tiêu chí lựa lựa chọn nhà cung cấp bao gồm cảc định tính và định lượng (Nguồn: S.Sen và cộng sự, 2008) 19

Bảng 2.3 : Mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà cung cấp tổng hợp từ các nghiên cứu trước 22

Bảng 2.4 : Cơ sở lý thuyết về lựa chọn nhà cung cấp từ những nghiên cứu trước đây 28

Bảng 3.1 : Thang đo sơ bộ - Tổng hợp từ các nghiên cứu trước 32

Bảng 3.2 : Tổng hợp các thang đo được xây dựng cho các yếu tố ảnh hưởng đến quết định chọn lựa nhà cung cấp thiết bị bộ đàm

41 Bảng 3.3 : Tổng hợp các thông tin thống kê có liên quan đến doanh nghiệp được khảo sát 42

Bảng 4.1 : Đặc điểm của mẫu khảo sát 47

Bảng 4.2 : Nguồn thông tin cơ sở tham khảo của doanh nghiệp 48

Bảng 4.3 : Giá trị trung bình của các yếu tố 48

Bảng 4.4 : Kiểm định độ tin cậy của các thang đo lần thứ nhất 50

Bảng 4.5 : Kiểm định độ tin cậy của các thang đo lần thứ hai 52

Bảng 4.6 : Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo yếu tố dịch vụ của nhà cung cấp 53

Bảng 4.7 : Tóm tắt kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo 54

Bảng 4.8 : Kết quả phân tích EFA với 5 nhân tố được đề xuất 55

Bảng 4.9 : Kết quả các nhân tố rút trích được sau khi tiến hành phân tích nhân tố 56

Bảng 4.10 : Xếp hạng vai trò quan trọng của các nhân tố được đánh giá 57

Bảng 4.11 : Khác biệt trong đánh giá giữa những loại hình doanh nghiệp đối với chính sách chất lượng thiết bị của Nhà cung cấp (bằng kiểm định Turkey) 59

Bảng 4.12 : Khác biệt trong đánh giá giữa những doanh nghiệp có quy mô khác nhau đối với chính sách dịch vụ của Nhà cung cấp (bằng kiểm định Turkey) 60

Bảng 4.13 : Khác biệt trong đánh giá giữa những doanh nghiệp có quy mô khác nhau đối với chính sách chất lượng thiết bị của Nhà cung cấp (bằng kiểm định Tamhane’s T2 và Kruskal-Wallis)

61 Bảng 4.14 : Khác biệt trong đánh giá giữa những doanh nghiệp có chu kỳ mua sắm khác nhau đối với chính sách giá của Nhà cung cấp (bằng kiểm định Turkey) 63

Bảng 4.15 : Khác biệt giữa những doanh nghiệp có chu kỳ mua sắm khác nhau trong đánh giá chính sách chất lượng thiết bị của Nhà cung cấp (bằng kiểm định Tamhane’s T2 và Kruskal-Wallis)

64 Bảng 4.16 : Khác biệt giữa những đối tượng khảo sát có thâm niên khác nhau trong đánh giá đối với chính sách giao hàng của Nhà cung cấp (bằng kiểm định Turkey) 66

Bảng 4.17 : Tóm tắt kết quả kiểm định sự khác biệt theo đặc điểm mẫu khảo sát 66

Bảng 5.1 Tổng hợp và so sánh kết quả nghiên cứu với những nghiên cứu trước 75

Trang 12

Tiếng Anh Tiếng Việt ANOVA : Analysis of Variance Phân tích phương sai

APEC : Asia-Pacific Economic Cooperation Tổ chức kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương AVL : Automatic Vehicle Locating Tự động định vị phương tiện giao thông B2B : Business to Business Doanh nghiệp với Doanh nghiệp

B2C : Business to Consumer Doanh nghiệp với Khách hàng cá nhân

DMR : Digital Migration Radio Bộ đàm chuyển đổi kỹ thuật số

EFA : Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá

FM : Factory Mutual Quy định chung cho sản xuất

GPS : Global Position System Hệ thống định vị toàn cầu

KMO : Kaiser – Mayer - Olkin Hệ số Kaiser – Mayer - Olkin

MIL_STD : Military Standard Tiêu chuẩn quân đội

RFP : Request for Proposal Yêu cầu chào thầu

Sig : Observed Significance Level Mức ý nghĩa quan sát

SMC : Supply Chain Management Quản lý chuỗi cung ứng

SPSS : Statistical Pakage for Social

Sciences

Phần mềm xứ lý thống kê dùng trong các ngành khoa học xã hội

TETRA : Terrestrial Trunked Radio Bộ đàm trung kế mặt đất

TDMA : Time Division Multi Access Truy cập đa phân chia khe thời gian

UHF : Ultra Hight Frequency Tần số siêu cao

VHF : Very Hight Frequency Tần số rất cao

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

Trọng tâm của nghiên cứu này là đạt được sự hiểu biết về các tiêu chí quan trọng ảnh hưởng đến tổ chức khi lựa chọn các nhà cung cấp trong lĩnh vực viễn thông nói chung và thiết bị liện lạc vô tuyến nội bộ (bộ đàm) nói riêng tại Việt Nam Ngày càng nhiều các tổ chức kinh doanh xem các nhà cung cấp như phần mở rộng không chính thức của công ty họ

và khi thực hiện việc này, họ vô hình đã gia tăng đáng kể sự phụ thuộc vào nhà cung cấp của mình Vì vậy, sự hiểu biết và xác định các tiêu chí trong lựa chọn nhà cung cấp đang ngày càng quan trọng đối với việc mua sắm của các công ty cũng như các nhà nghiên cứu Do đó, mục đích chính của nghiên cứu này nhằm điều tra và đánh giá vai trò quan trọng ảnh hưởng của các tiêu chí đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp thiết bị liên lạc bộ đàm tại thị trường Việt Nam Chương này sẽ giới thiệu tổng quan về cơ sở nghiên cứu, tổng quan thị trường bộ đàm tại Việt Nam, từ đó nêu bật lý do chọn đề tài, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cũng như đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp và ý nghĩa nghiên cứu của đề tài

1.1 Cơ sở nghiên cứu

Hiện nay, các tổ chức doanh nghiệp ngày càng đánh giá cao tầm quan trọng của hoạt động mua sắm hàng hóa/ dịch vụ cùng với những ảnh hưởng của nó đến định hướng và mục tiêu của tổ chức Đấu thầu hay thu mua là một phần quan trọng trong quản lý chuỗi cung ứng

mà với một số doanh nghiệp thành công họ đã phát triển các chiến lược hợp tác với những nhà cung ứng trở nên toàn diện và liên kết mục tiêu kinh doanh với việc gia tăng hiệu quả sản xuất của công ty trong dài hạn

Việc quản lý và gắn kết các hoạt động cung ứng của tổ chức được gọi chung là quản

lý chuỗi cung ứng (SCM) Mục đích chính của quản lý chuỗi cung ứng là nhằm đạt được hiệu quả trong hoạt động cung ứng về lựa chọn và hợp tác với nhà cung cấp Nếu không có

sự phối hợp hiệu quả giữa các bên, doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu những thiệt hại nhất định Hiểu được những mục tiêu chính của SCM, bộ phận mua sắm có trách nhiệm quản lý quy trình mua sắm và hiệu quả cung ứng (Stock và cộng sự, 2009; Monczka, 2011) Điều này có thể đạt được thông qua việc lựa chọn đúng đắn và đánh giá các nhà cung cấp phù hợp với các

Trang 14

tiêu chuẩn quy định, đáp ứng yêu cầu của tổ chức Đồng thời, duy trì một phạm vi và mức độ cạnh tranh hợp lý giữa những nhà cung cấp giúp các tổ chức tận dung các tài nguyên của họ Mục tiêu quan trọng tiếp theo là nhằm xây dựng một mối quan hệ làm việc chặt chẽ giữa các

bộ phận chức năng trong một tổ chức Khi một hoạt động mua sắm có sự tham gia của nhiều phòng ban, mối quan hệ liên kết, tinh thần đồng đội mạnh mẽ sẽ hình thành và góp phần nâng cao hiệu suất công ty Phản hồi từ các bộ phận liên quan nêu trên về hiệu suất nhà cung cấp cũng sẽ giúp cho bộ phận mua sắm cải thiện tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp của công ty (Theodorakioglu, Gotzamani và Tsiolvas, 2006)

Trong đó, quá trình lựa chọn nhà cung cấp thường được coi là một vấn đề nhiều khía cạnh cần được xem xét, dựa trên các tiêu chí cả hữu hình và vô hình (Dickson, 1966) Giá cả, tiêu chuẩn nhà cung cấp, độ tin cậy của sản phẩm và thời gian giao hàng là những yếu tố thường đóng một vai trò cấp thiết khi nói đến lựa chọn nhà cung cấp Kết quả là việc tìm kiếm các nhà cung cấp lý tưởng có thể đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp đôi khi là một thước đo thương mại hướng đến sự cân bằng giữa các tiêu chí nêu trên

1.2 Lý do chọn đề tài

Một hệ thông thông tin liên lạc thông suốt, thống nhất, thuận tiện và tức thời hỗ trợ tối

đa công tác điều hành, kết nối các bộ phận, đồng bộ các khâu trong quy trình sản xuất, giảm thiểu thời gian chờ và các chi phí phát sinh, nâng cao hiệu suất làm việc là nhu cầu vô cùng cần thiết và quan trọng Trong đó, giải pháp liên lạc vô tuyến nội bộ, (sau đây trong nghiên cứu gọi là bộ đàm) đã trở thành công cụ ứng dụng hết sức thiết thực, gần gũi và song hành cùng với doanh nghiệp trong cả sản xuất lẫn dịch vụ

Ngày nay, máy bộ đàm được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như Cảng – Sân bay, Cao ốc – Khách sạn, Trường học, Bệnh viện, Nhà máy sản xuất, Dịch vụ bảo vệ Tuy nhiên, các thông tin về sản phẩm, công nghệ và tính năng của máy bộ đàm hiện nay khá hạn chế, khó tiếp cận Mặt khác, thị trường bộ đàm Việt Nam có sự góp mặt của rất nhiều thương hiệu

từ nổi tiếng thế giới như Motorola, Kenwood, Icom, Hytera đến các thương hiệu vô danh đến từ Trung Quốc (Baofeng, FDX ) Tất cả được phân phối thông qua một hệ thống kênh

Trang 15

cung ứng hết sức đa dạng, từ các nhà phân phối chính hãng, công ty viễn thông, công ty điện

tử, cửa hàng kim khí - điện máy, đến các gian hàng kinh doanh trực tuyến Vậy làm cách nào để Nhà cung cấp thiết bị tìm được chỗ đứng trên thị trường và trong lòng khách hàng? Hay khác hơn, làm thế nào để các Doanh nghiệp có thể chọn lựa được đối tác cung cấp phù hợp cho đơn vị mình?

Từ vai trò quan trọng của chính sách lựa chọn nhà cung cấp đối với mục tiêu kinh doanh của mỗi doanh nghiệp đã nêu, xét trong bối cảnh thị trường bộ đàm tại Việt Nam, đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp thiết bị bộ đàm của các doanh nghiệp tại Tp.HCM và các tỉnh khu vực phía Nam” được hình thành nhằm tìm hiểu và xác định các yếu tố tác động cũng như mức độ quan trọng của chúng đến quyết định chọn đơn vị cung cấp thiết bị bộ đàm của các doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho những doanh nghiệp cung ứng trong ngành viễn thông vô tuyến nói chung và bộ đàm nói riêng nắm bắt được những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc khách hàng chọn mua thiết

bị, dịch vụ do đơn vị mình cung cấp Từ đó, có những giải pháp cải thiện khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và đưa ra các chiến lược phát triển thị trường trong tương lai

1.3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục tiêu:

o Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà cung cấp thiết bị bộ đàm đối với các khách hàng doanh nghiệp

o Qua đó, đánh giá thứ tự tầm quan trọng của những yếu tố được khám phá nói trên đối với quyết định chọn nhà cung cấp của khách hàng

o Đồng thời, đánh giá sự khác biệt tồn tại giữa các doanh nghiệp cũng như các đối tượng được khảo sát đối với các tiêu chí chọn lựa nhà cung cấp thiết bị bộ đàm

o Đề xuất các kiến nghị có liên quan đến các yếu tố đã phân tích đối với lĩnh vực kinh doanh bộ đàm cho đối tượng khách hàng doanh nghiệp

Trang 16

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

o Những yếu tố chính nào ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà cung cấp thiết bị bộ đàm của các khách hàng doanh nghiệp tại Tp.HCM các tỉnh phía Nam?

o Các yếu tố đã khám phá ở trên có thứ tự tầm quan trọng đối với quyết định chọn nhà cung cấp của khách hàng như thế nào?

o Có sự khác biệt hay không tồn tại giữa các doanh nghiệp được khảo sát đối với các tiêu chí chọn lựa nhà cung cấp thiết bị bộ đàm?

o Có những đề xuất hay giải pháp gì liên quan đến các yêu tố đã được xác định giúp những doanh nghiệp trong ngành bộ đàm cải thiện và nâng cao hiệu quả kinh doanh?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu này chỉ tập trung đến các vấn đề sau đây:

o Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà cung cấp thiết bị bộ đàm của các khách hàng doanh nghiệp tại thị trường Tp.HCM và các tỉnh phía Nam

o Phạm vị nghiên cứu: Đối tượng được chọn phỏng vấn theo phương pháp thuận tiện, có thể là người mua, người ra quyết định hoặc người có ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà cung cấp thiết bị bộ đàm của các doanh nghiệp đã sử dụng bộ đàm tại thị trường Tp.HCM và các tỉnh phía Nam Với số mẫu khảo sát là 250

o Việc điều tra chọn mẫu để thu thập dữ liệu đươc thực hiện tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam từ Khánh Hòa trở vào từ tháng 10/2014 – 04/2015

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực thông qua hai bước, (1) nghiên cứu sơ bộ định tính và (2) nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng

Nghiên cứu sơ bộ: Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết, giúp xác định các yếu tố chính tác động đến quyết định chọn lựa nhà cung cấp Từ đó, thiết kế dàn bài thảo luận để trao đổi với các chuyên gia trong ngành và một số khách hàng Quá trình nghiên cứu sơ bộ được tiến

Trang 17

hành thông qua phương pháp thảo luận trực tiếp (từ 7 đến 10 khách hàng doanh nghiệp chính) và trao đổi với các chuyên gia trong ngành (5 đại diện kinh doanh của những Nhà phân phối, Công ty viễn thông cung cấp thiết bị bộ đàm), qua đó xác định các yếu tố phù hợp

từ cơ sở lý thuyết và khám phá các yếu tố mới tại thị trường Việt Nam

Từ các thông tin đã thu thập, tác giả thiết lập bảng câu hỏi khảo sát Sau đó, tiến hành nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng: Đầu tiên, bảng câu hỏi sẽ được khảo sát thử nghiệm với 30 khách hàng để điều chỉnh về ngôn từ, những điều làm người đọc nhầm lẫn Nghiên cứu được tiếp tục thực hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp kết hợp với gửi email bảng câu hỏi khảo sát (nhờ sự hỗ trợ của 5 Nhà phân phối thiết bị bộ đàm) đến những đối tượng là người phụ trách liên hệ với nhà cung cấp, phụ trách thu mua, ra quyết định hay người có ảnh hưởng đến quyết định mua của những doanh nghiệp đã và đang sử dụng bộ đàm trên địa bàn Tp.HCM và một số tỉnh phía Nam từ Khánh Hòa trở vào

Sau khi nghiên cứu định lượng và phân tích các dữ liệu đã thu thập được, xác định các yếu tố và vai trò quan trọng của chúng đối với quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ Đồng thời, tìm kiếm sự khác biệt trong tiêu chí đánh giá giữa các nhóm khách hàng Từ đó đưa ra những kết luận và kiến nghị hợp lý

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đề tài góp phần mang lại một vài ý nghĩa thực tiễn cho những nhà nghiên cứu, các doanh nghiệp kinh doanh, tiếp thị lĩnh vực viễn thông và đặc biệt là những nhà cung cấp thiết

bị bộ đàm, bộ phận nghiên cứu - phát triển thị trường của các thương hiệu bộ đàm đang và sẽ góp mặt tại thị trường Việt Nam, như sau:

o Góp phần xác định những yếu tố quan trọng tác động đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp của các doanh nghiệp

o Góp phần giúp các nhà quản trị và nghiên cứu thị trường nắm bắt được thứ tự quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp thiết bị bộ đàm cũng như các thang đo đo lường các yếu tố trên Qua đó, góp phần hoàn thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ cho các đơn vị cung cấp trong ngành, cũng như xây dựng

Trang 18

các chính sách bán hàng, chương trình phát triển thị trường đúng hướng cho đúng đối tượng khách hàng

1.7 Kết cấu của báo cáo nghiên cứu

Bố cục của Báo cáo nghiên cứu này bao gồm 5 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Giới thiệu - Giới thiệu tổng quan về cơ sở nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, nêu bật lý do chọn đề tài, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cũng như đối tượng và phạm vi nhiên cứu, phương pháp và ý nghĩa nghiên cứu của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận - Chương này giới thiệu tổng quan thị trường bộ đàm tại Việt Nam và những cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu, từ đó xây dựng thang đo

và mô hình nghiên cứu đề xuất

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu - Chương này tập trung vào việc xây dựng các bước trong quá trình thực hiện nghiên cứu định tính và định lượng

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và các đề xuất - Trình bày việc phân tích các dữ liệu thu thập về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp thiết bị liên lạc bộ đàm của các khách hàng doanh nghiệp và một số nhận định, đề xuất

Chương 5: Kết luận - Chương này tập trung trình bày một số các kết luận, và khả năng ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào chiến lược kinh doanh, phát triển thị trường dịch

vụ bộ đàm đối với các khách hàng doanh nghiệp, cũng như một số định hướng nghiên cứu tiếp theo

Tóm tắt Chương 1

Chương 1 trình bày về Cơ sở nghiên cứu là giá trị của quy trình quản lý chuỗi cung ứng (SCM) và tầm quan trọng của quyết định chọn nhà cung ứng đối với năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp Từ đó dẫn đến lý do chọn đề tài, đặc biệt đối với lĩnh vực cung ứng thiết bị liên lạc vô tuyến Qua đó thể hiện mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu cũng như đối tượng và phạm vi nghiên cứu Chương 1 cũng trình bày khái quát về kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng trong phương pháp nghiên cứu, khái quát kết cấu của báo cáo nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Trang 19

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trong bức tranh kinh tế theo xu hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa hiện nay, ứng dụng giải pháp thông tin liên lạc hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu thời gian chờ, chủ động trong công việc, đồng bộ giữa nhân sự và các dây chuyền sản xuất, cải thiện năng suất lao động cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh Chương 2 sẽ giới thiệu tổng quan về thị trường viễn thông và bộ đàm tại Việt Nam

Ngoài ra, Chương này cũng trình bày một số định nghĩa và khái niệm có liên quan được sử dụng trong nghiên cứu, bao gồm: quản lý chuỗi cung ứng, mua sắm và phạm vi mua, định nghĩa và đặc điểm của các tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trước đây Trọng tâm là việc xem xét tài liệu về các tiêu chí lựa chọn và mức độ quan trọng của chúng đến việc lựa chọn nhà cung cấp Từ đó, giúp kiểm tra các nội dung của nghiên cứu có liên quan đến các tiêu chí và yếu tố ảnh hưởng trong việc lựa chọn nhà cung cấp như: Chất lượng, Giá, Giao hàng, Dịch vụ hay Năng lực của nhà cung cấp

2.1 Tình hình thị trường viễn thông vô tuyến tại Việt Nam

Thiết bị liên lạc vô tuyến nội bộ (walkie-talkie) hay vẫn thường được gọi là bộ đàm,

là loại máy thu phát vô tuyến hai chiều liên lạc thoại Bộ đàm thường dùng để liên lạc thoại giữa một máy với một hoặc nhiều máy khác bằng truyền sóng vô tuyến (theo tạp chí New York Times (2000), Radio Communications, Families and Family Life) Được ứng dụng lần đầu tiên trong quân sự từ Thế chiến thứ 2 (tham khảo phụ lục 1: Giới thiệu về thiết bị bộ đàm), ngày nay bộ đàm đã trở thành một công cụ hỗ trợ hữu ích ( phụ lục 2: Các giải pháp ứng dụng liên lạc bộ đàm) và được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực

2.1.1 Thị trường tăng trưởng liên tục

Theo Cục Tần Số Vô Tuyến Điện Việt Nam - RFD (08/2014) về thị trường viễn thông

vô tuyến tại Việt Nam, tính đến tháng 06/2009, số lượng thuê bao vô tuyến di động là hơn 80 triệu thiết bị, gấp gần 8 lần số thuê bao cố định hữu tuyến Số lượng các tuyến viba truyền dẫn dùng cho các mạng viễn thông vô tuyến nội bộ cũng tăng 10 lần so với năm 2004 Bên

Trang 20

cạnh đó, các hệ thống bộ đàm cho hàng hải, sân bay, taxi, xây dựng, siêu thị, khách sạn , đặc biệt từ sau năm 2000, phát triển hết sức nhanh chóng về các phương diện như mật độ sử dụng, hội tụ công nghệ truyền phát cũng như sự gia tăng số lượng các doanh nghiệp tham gia vào lãnh vực này (www.rfd.gov.vn)

Dựa trên số liệu thông kê của Tổng cục Hải Quan về xuất nhập khẩu trong 3 năm từ năm 2010 – 2012, giá trị nhập khẩu của nhóm hàng hóa viễn thông (bao gồm điện thoại, thiết

bị liên lạc vô tuyến và linh kiện) liên tục gia tăng từ 1.5 tỷ USD năm 2010, 2.59 tỷ USD năm

2011 lên 5.04 tỷ USD năm 2012, với tốc độ tăng trưởng lần lượt qua các năm là 73.4% (năm

2011 so với 2010) và 85.3% (năm 2012 so với 2011) Ngoài ra, nhóm hàng hóa viễn thông liên tục nằm trong nhóm 10 ngành có tỷ trọng nhập khẩu nhiều nhất vào Việt Nam (www.customs.gov.vn)

2.1.2 Đa dạng đối tượng khách hàng

Bộ đàm với những tính năng chuyên biệt, thiết thực và hữu dụng cho rất nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh, điều hành Vì vậy, đối tượng khách hàng sử dụng rất đa dạng như: khách sạn, nhà hàng, đội ngũ cứu hộ, các ngành công nghiệp nặng như xây dựng, dầu khí, dịch vụ an ninh công cộng, cảng, sân bay, cao ốc … Thậm chí, ở những sự kiện đặc biệt

để đảm bảo an ninh an toàn (tham khảo Phụ lục 3: Đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ

bộ đàm tại Việt Nam)

2.1.3 Đa dạng thương hiệu sản phẩm

Trong báo cáo tổng kết về số lượng bộ đàm chính hãng được giao tại khu vực Đông Nam Á, trong đó Việt Nam là 1 trong 3 thị trường trọng điểm bên cạnh Thái Lan và Indonesia, vào tháng 9 năm 2011 IMS Research - đơn vị nghiên cứu thị trường và tư vấn độc lập cho ngành công nghiệp điện tử toàn cầu - công bố thị trường bộ đàm năm 2010, nhìn chung được chi phối bởi ba thương hiệu hàng đầu là Motorola (51.6%), Hytera (12.6%), Kenwood (8.40%) Phần còn lại được chia xẻ bởi các thương hiệu như Rohder & Schwarz Icom, Uniden, Kirisun (www.hytera.com)

Bảng 2.1: Tổng thể thị phần cho thiết bị bộ đàm đến cuối năm 2010

Trang 21

Ước tính thị phần tổng thể thiết bị đầu cuối - 2010

Dựa trên hàng hóa được giao Công ty Tỷ lệ thị phần - 2010

Theo ghi nhận của tác giả, tại thị trường Việt Nam cũng có rất nhiều thương hiệu thiết

bị bộ đàm từ những thương hiệu có đẳng cấp thế giới như Motorola, Icom, Kenwood, HYT (Hytera), Rohder & Schwarz đến một số thương hiệu nhỏ lẻ từ Trung Quốc như Baofeng, Kirisun, FDX Khảo sát của AC Nielsen tại thị trường Việt Nam năm 2012 cho thấy bộ đàm Motorola hiện chiếm vị trí dẫn đầu với gần 40% thị phần Trong khi đó, theo thống kê của tác giả dựa trên kinh nghiệm thực tế và phỏng vấn một số đơn vị phân phối chính thức của các thương hiệu tại Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội đến tháng 12/2013, thì thị phần bộ đàm trong nước ước tính như sau: Motorola (30%), Kenwood (24%), Icom (17%), HYT – Hytera (14%), các thương hiệu khác (15%)

2.1.4 Đa dạng kênh phân phối

Các thương hiệu thiết bị bộ đàm trên thị trường Việt Nam hiện nay được phân phối thông qua một hệ thống cung ứng hết sức đa dạng: từ những Nhà phân phối chính hãng, Công ty viễn thông, đến các Công ty điện tử, Cửa hàng điện máy, thậm chí các gian hàng kinh doanh trực tuyến với các mức độ về tính chuyên nghiệp, khả năng đáp ứng, năng lực kinh nghiệm, năng lực tài chính, năng lực dịch vụ cũng hết sức khác nhau

Trong khi các thông tin liên quan đến bộ đàm như: Thông tin về các hãng sản xuất, hệ thống phân phối, các tiêu chuẩn, công nghệ, tính năng kỹ thuật, các ứng dụng, xuất xứ khá hạn chế và không phổ biến như điện thoại di động Các khách hàng doanh nghiệp khi có nhu cầu chủ yếu vẫn dựa vào tư vấn của các đơn vị cung cấp mà họ cho là tiềm năng để chọn

Trang 22

mua Do vậy, luôn tồn tại không ít rủi ro cho khách hàng khi chọn lựa đối tác cung ứng trong môi trường cạnh tranh cao và rất nhiều đơn vị bán hàng như hiện nay

Có thể kể tên một số đơn vị cung cấp có uy tín và thương hiệu trên thị trường như sau: Đại diện cho thương hiệu bộ đàm Motorola tại Việt Nam là Công ty Viễn thông Thế Kỷ, đơn vị vừa nhận được giải thưởng Nhà phân phối xuất sắc nhất khu vực Đông Nam Á, và lần thứ 4 liên tiếp là Nhà phân phối xuất xắc nhất ở Việt Nam của Motorola cho nỗ lực tăng trưởng gần 100% mà công ty đạt đượctrong năm qua tại hội nghị thường niên Motorola diễn

ra vào tháng 03/2011 ở Bắc Kinh (Trung Quốc) (www.thekyjsc.vn) Không thể bỏ qua thương hiệu bộ đàm Kenwood cùng các Nhà phân phối đại diện tại Việt Nam là Công ty Vô tuyến điện Viên Thông, Công ty Viễn thông Việt Nam, Công ty Viễn thông Thăng Long Với hơn 10 năm gia nhập thị trường, Kenwood kỳ vọng doanh số bán hàng trong hai năm tới tăng trưởng ít nhất gấp hai lần so với doanh số hiện tại (dantri.com.vn) Ngoài ra, còn có thể

kể đến Công ty Viễn Thông Tiến Bảo (Nhà phân phối thương hiệu HYT – Hytera), Công ty Viễn thông Hải Đăng (Nhà phân phối thương hiệu Icom), Công ty Viễn thông Nhật Minh (Nhà phân phối thương hiệu Kirisun) Bên cạnh đó là một số thương hiệu nhỏ lẻ khác, cùng với rất nhiều mạng lưới cung cấp từ công ty điện tử - viễn thông, cửa hàng điện máy, đến các gian hàng kinh doanh trực tuyến

2.1.5 Những chính sách, quy định có liên quan của Chính phủ và Cơ quan hữu quan

Thấy được tầm quan trọng và tốc độ phát triển của lĩnh vực vô tuyến điện, Chính phủ Việt Nam đã ban hành quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21/11/2013 do Thủ Tướng phê duyệt, về việc quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia Thủ tướng giao Bộ Thông tin – Truyền thông chủ trì, kết hợp với Bộ Quốc Phòng, Bộ Công An và các ban ngành liên quan định hướng, xây dựng các quy định phù hợp với xu hướng phát triển quốc tế, đáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ phát triển đất nước, theo hướng hiện đại, đồng bộ và lâu dài Đây cũng

là cơ sở để các ngành, các tổ chức, cá nhân định hướng trong các hoạt động nghiên cứu, phát triển, khai thác các thiết bị viễn thông vô tuyến trên lãnh thổ Việt Nam (www.cuctanso.vn)

Trang 23

2.2 Tổng quan về việc lựa chọn nhà cung cấp

Ngày nay, trong khi các tài liệu học thuật đã tương đối toàn diện, việc đánh giá hiệu quả và lựa chọn các nhà cung cấp vẫn tiếp tục được thử nghiệm trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau Trong bối cảnh này, các nghiên cứu trước đây cho thấy các doanh nghiệp

sử dụng giá cả và một số khía cạnh khác như chất lượng, tính linh hoạt, giao hàng và dịch vụ như là tiêu chí quyết định lựa chọn nhà cung cấp (Dickson, 1966; Hirakubo và Kublin, 1998; Wilson, 1994)

Các tài liệu rộng hơn về lựa chọn nhà cung cấp cũng thảo luận về các thuộc tính có giá trị hàng đầu được xem xét trong quá trình ra quyết định để lựa chọn nhà cung cấp (Ellram, 1990; Weber và cộng sự, 1993; Cook, 1992, Choi và Hartley, 1996) Đầu tiên, các tiêu chí có thể phân tích định lượng và định tính, đôi khi chúng có thể xung đột với nhau; bất

kỳ cách tiếp cận nào để giải quyết các vấn đề lựa chọn nhà cung cấp cũng nên xem xét nhiều tiêu chí Thứ hai, việc đưa ra quyết định lựa chọn nhà cung cấp là sự tham gia của một số cá nhân, bộ phận khác nhau của tổ chức Thứ ba, trong thực tế, việc quyết định thường bị ảnh hưởng bởi các yếu tố không chắc chắn; ngày càng nhiều những quyết định về nhà cung cấp

có thể được mô tả như là một sự linh động, không có cấu trúc, vì những tình huống thay đổi nhanh chóng và việc quyết định thường rất khó hoặc không thể đo lường (Cook 1992)

Lựa chọn nhà cung cấp thường có xu hướng liên quan đến tập hợp các tiêu chuẩn, sự kết hợp của các mô hình quyết định khác nhau, quyết định nhóm và các yếu tố không chắc chắn Đầu tiên, để xác định các tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp phù hợp nhất, có những lĩnh vực khác nhau hoặc các vấn đề cần được xem xét trước các tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp Những vấn đề này có thể bao gồm: (1) Các phương thức mua sắm, ví dụ: mua trực tiếp hoặc mua khẩn cấp, (2) việc mua hay bỏ qua sản phẩm, ví dụ việc mua / sản phẩm mua quan trọng hoặc không quan trọng và (3) giai đoạn mua hàng ví dụ: mua mới hoặc mua tiếp theo Ba vấn đề trên sẽ được thảo luận và trình bày trong phần 2.4 của chương này

Xem xét các quan điểm trên, có vẻ như với thị trường cạnh tranh hiện nay là không thể sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao với chi phí thấp mà không cần quan tâm đến nhà cung cấp thích hợp có được lựa chọn hay không Vì vậy việc lựa chọn nhà cung cấp đủ năng

Trang 24

lực và phù hợp là một trong những quyết định mua hàng quan trọng nhất, cũng như việc duy trì mối quan hệ với các nhà cung cấp (Weber và cộng sự, 1993)

2.3 Quản lý chuỗi cung ứng (SCM)

Quản lý chuỗi cung ứng (SCM) và quy trình lựa chọn nhà cung cấp, đã trở thành đề tài quan tâm trong cơ sở lý thuyết về quản trị vận hành suốt hơn 30 năm qua (Stock và cộng

sự, 2009) Hơn nữa, việc quản lý nhà cung cấp ngày càng quan trọng hơn trong những năm gần đây do sự mở rộng chia sẻ thông tin trong các chuỗi cung ứng (Fine, 2000; Handfield, 1999) và các nhà quản lý cũng dần nhận ra vai trò của các nhà cung cấp đối với lợi ích của hoạt động kinh doanh (Flynn và cộng sự, 1994; Choi và Hartley, 1996; Vonderembse và Tracey, 1999; Gonzalez và cộng sự , 2004)

Bên cạnh những chức năng chính như tổ chức, lập kế hoạch và quản lý các hoạt động liên quan đến việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho tổ chức, SCM còn bao gồm sự hợp tác

và phối hợp với các đối tác trong chuỗi cung ứng như nhà cung ứng, các nhà cung cấp dịch

vụ của bên thứ ba và khách hàng Ngoài ra, SCM cũng giữ vai trò gắn kết tổ chức và hoạt động bằng cách duy trì một mối quan hệ hợp tác, chia sẻ thông tin giữa các phòng ban nhằm tạo ra hệ thống giá trị tiêu chuẩn cao và cung cấp cho những người tham gia một lợi thế cạnh tranh lâu dài (Handfield, 1999) Tuy nhiên, ba vấn đề quan trọng từ quản lý chuỗi cung ứng bao gồm mục đích quản lý cung ứng, việc kiểm soát chi phí và chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng

Một chuỗi cung ứng sẽ phản ánh quá trình từ nhà cung cấp đến khách hàng đầu cuối Các bên liên quan tham gia vào quản lý chuỗi cung ứng là công ty mua, nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối và khách hàng đầu cuối

2.4 Những phương thức mua sắm

Vai trò của mua sắm đã mở rộng, không đơn thuần chỉ là tìm nguồn cung ứng các sản phẩm, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu nội bộ tổ chức (Cousins và Lawson, 2007) Trong môi trường kinh doanh ngày nay, mua sắm đã thực hiện một vai trò chiến lược (Tassabehji và Moorhouse, 2008), bên cạnh tiết giảm chi phí trong hoạt động kinh doanh và hành chính, các

Trang 25

tổ chức mua cũng được dự kiến sẽ bổ sung các giá trị cho tổ chức bằng cách cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ và có được những nhà cung cấp chất lượng (Degraeve và Roodhooft, 2000)

Có vô số phương thức mà tổ chức mua sắm có thể lựa chọn để đạt được hiệu quả mua sắm, chúng phụ thuộc rất nhiều vào các mục tiêu và chính sách của công ty

2.4.1 Mua sắm thông qua chào hàng cạnh tranh

Trong lĩnh vực kinh doanh bộ đàm ở Việt Nam, phương pháp chào hàng cạnh tranh thường được sử dụng cho việc mua sắm hàng hóa / dịch vụ / công trình bằng cách yêu cầu báo giá từ chủ đầu tư, doanh nghiệp với ngân sách từ 500 triệu đến 1 tỷ đồng, hoặc với các gói mua sắm thường xuyên không quá 200 triệu đồng (Luật đấu thầu Việt Nam 2013, Nghị định 63/2014/NĐ-CP) Phương pháp này thường được sử dụng trong ngắn hạn, các tình huống mà có sự thiếu hụt hoặc bất kỳ yêu cầu đặc biệt cần được xử lý Khi sử dụng phương pháp này, công ty cần phải đảm bảo rằng các quyết định mua sắm được thực hiện vì lợi ích tốt nhất của công ty, cân nhắc tất cả các yếu tố liên quan đến tài chính, chất lượng, kinh nghiệm cung cấp, đối tượng sử dụng và thời gian cung cấp

Sẽ có một hội đồng bao gồm đại diện từ các phòng ban kỹ thuật và thương mại sẽ đánh giá các báo giá được đệ trình và đưa ra khuyến nghị dựa trên nguyên tắc "đáp ứng kỹ thuật với giá tốt nhất"

2.4.2 Mua sắm thông qua đấu thầu

Mua sắm thông qua đấu thầu được định nghĩa là một phương pháp mua sắm hàng hóa, dịch vụ hoặc công trình đối với gói thầu có trị giá từ 500 triệu đồng (hay 1 tỷ đồng) trở lên (Luật đấu thầu Việt Nam 2013, Nghị định 63/2014/NĐ-CP), có thể thay đổi tùy theo chính sách của mỗi công ty Có hai hình thức đấu thầu: Đấu thầu công khai và Đấu thầu hạn chế Đấu thầu công khai là một đề nghị mua sắm được thực hiện công khai thông qua quảng cáo trên báo, ấn phẩm thương mại có liên quan Đấu thầu hạn chế là một đề nghị mua sắm được thực hiện đối với một danh sách hạn chế những nhà cung cấp/ nhà thầu do đặc thù công nghệ, đảm bảo tính bảo mật

Trang 26

Đối với đấu thầu công khai, thư mời chào thầu sẽ được quảng bá trên báo đài trong một thời gian nhất định kèm theo một thời hạn dự thầu cụ thể Đối với hồ sơ dự thầu có yêu cầu kỹ năng chuyên môn cao, một "Yêu cầu đấu thầu "(RFP) sẽ được đệ trình và thông qua

sự đồng ý của Trưởng phòng đấu thầu

Đối với đấu thầu hạn chế, một hội đồng bao gồm đại diện từ các bộ phận sử dụng và

bộ phận đấu thầu sẽ đề xuất đến quản lý cấp cao hơn phê duyệt danh sách rút gọn các nhà cung cấp/ nhà thầu được xem xét

Thông thường, theo Luật đấu thầu Việt Nam (2013), hồ sơ chào thầu của những nhà cung cấp sẽ được đánh giá và chấm điểm dựa trên các mục theo thứ tự như sau: (1) Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, (2) Đánh giá đáp ứng về yêu cầu kỹ thuật, (3) Đánh giá về giá của hồ sơ chào thầu, (4) Đánh giá về năng lực của nhà thầu/ nhà cung cấp

2.4.3 Mua sắm thông qua đàm phán trực tiếp

Mua sắm thông qua đàm phán trực tiếp được định nghĩa như là một phương thức mua sắm thay thế các thủ tục báo giá hoặc đấu thầu trước đó Phương thức mua sắm này chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

o Khi nhà cung cấp là đơn vị đại diện của các thiết bị / dịch vụ được cung ứng độc quyền, việc này là cần thiết

o Khi những thiết bị/ dịch vụ cho các cơ quan chính phủ, chính quyền địa phương

sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các hợp đồng vì đang cung cấp cho họ

o Khi không có giải pháp thay thế tương đương để mua bán, thuê hoặc cho thuê

o Trong khi chờ gia hạn hợp đồng hiện có hoặc thành lập một hợp đồng mới

o Khi một chiến lược mua sắm hàng hóa / dịch vụ / công trình là cần thiết

o Đối với các dịch vụ được chỉ định nhà cung cấp cho quá trình mua sắm

o Đối với hàng hoá / dịch vụ được quyết định bởi các khách hàng của công ty

o Khi thực hiện một yêu cầu ký hợp đồng trước đây, theo đó các công ty đặc biệt được chỉ định là nhà cung cấp / nhà thầu

Trang 27

Tất cả được thực hiện thông qua một đề xuất / thủ lục làm việc được chuẩn bị bởi đơn

vị yêu cầu Nội dung của đề xuất cần có những giải thích cho việc mua sắm thông qua đàm phán trực tiếp, bao gồm các báo cáo thẩm định kỹ thuật nếu cần thiết

2.4.4 Mua sắm trong trường hợp khẩn cấp

Trường hợp mua sắm khẩn cấp được quy định là mua sắm được cho phép nhằm khôi phục ngay lập tức lại tình trạng hoạt động của công ty trong các tình huống sau đây:

o Hệ thống viễn thông / cơ sở hạ tầng bị thiệt hại gây ra bởi hành vi trộm cắp cáp, mất điện, hoặc tai nạn

o Trường hợp bất khả kháng do thiên tai, bạo loạn, hỏa hoạn,

o Bị xóa sổ

Khi xảy ra tình huống khẩn cấp, tất cả các tài liệu liên quan đến công việc phục hồi phải được ghi lại và theo dõi bởi các văn bản hướng dẫn Một nhà cung cấp/ nhà thầu có đủ điều kiện và năng lực, sau khi phê duyệt sẽ được liên lạc sớm nhất để bắt đầu công việc phục hồi, thông qua một văn bản hoặc một cam kết

2.4.5 Mua sắm trực tuyến (E-Procurement)

Gần đây, phương pháp mua sắm trực tuyến gia tăng nhanh chóng trong chuỗi cung ứng Tiềm năng của mua sắm trực tuyến đã được chứng minh trong một số nghiên cứu (Black, 2001; Takach, 2009) Theo đó, tính minh bạch cao hơn của chuỗi cung ứng do mua sắm trực tuyến cho phép các công ty phân cấp quy trình hoạt động đấu thầu nhưng tiếp tục phát triển một quá trình mua sắm chiến lược tập trung

Tuy nhiên, trong trường hợp lĩnh vực bộ đàm ở Việt Nam, thực hiện mua sắm trực tuyến chỉ có thể được thực hiện ở một mức độ nhất định với ngân sách nhỏ, qui mô và tính năng kỹ thuật yêu cầu vừa phải dựa trên công nghệ và giá cả được cung cấp thông qua các trang thông tin điện tử Mặc dù vậy, nghiên cứu của Subramaniam và Shaw (2002) cho thấy vẫn tồn tại nhiều thách thức quan trọng trong hệ thống thương mại trực tuyến như đặc tính

kỹ thuật hệ thống rườm rà, quá trình phức tạp, dữ liệu không đồng bộ Ngoài ra, Việt Nam đang trong giai đoạn bùng phát các trang web thương mại điện tử, từ rất nhiều nhà cung cấp

Trang 28

với điều kiện, năng lực khác nhau cũng như thông tin quảng bá về thiết bị chưa rõ ràng, chính xác và chưa được kiểm chứng

2.5 Giai đoạn lựa chọn Nhà cung cấp và phân loại mua sắm

Theo Rahim (2012), trích dẫn từ các nghiên cứu của Lamming (1993), Zenz (1994), thông thường, "mua sắm trực tiếp" dùng để mua các thành phần, nguyên liệu, hàng tồn kho

và chủ yếu được sử dụng trong quá trình sản xuất như chất bán dẫn và các sản phẩm hóa dầu Tuy nhiên, mua sắm gián tiếp lại liên quan đến thiết bị và dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa và hoạt động Nó tập trung vào các sản phẩm và dịch vụ không phải là thành phần trong sản phẩm đầu cuối công ty Rất quan trọng khi xem xét một sản phẩm dựa trên các yếu tố một cách cẩn thận để mua đúng chất lượng, đúng số lượng và đúng thời điểm Đánh giá chất lượng nhà cung cấp cũng rất quan trọng để đáp ứng các mức độ dịch vụ được thiết lập trong thông số kỹ thuật dịch vụ và giúp gia tăng sự hài lòng của khách hàng (Tam và Tummala, 2001)

Nghiên cứu của Ellram và Olsen (1997) đã được Rahim (2012) tổng hợp, thảo luận về một mô hình danh mục giúp phân loại các nhóm mua hàng Mô hình này phân loại các nhóm mua thành bốn nhóm sau: (1) loại đòn bẩy (2) loại không quan trọng (3) loại chiến lược và (4) loại nút cổ chai

o Loại đòn bẩy: Trong quá trình quản lý mua sắm, tầm quan trọng được đặt vào việc xác định giá trị cụ thể của khối lượng mua và đòn bẩy trên các dòng sản phẩm, nhà cung cấp; để giảm chi phí nguyên vật liệu Mục đích nhằm tạo ra một mối quan hệ kinh doanh giữa doanh nghiệp - nhà cung cấp trên cơ sở tôn trọng và sẵn sàng chia xẻ thông tin giữa đôi bên trong tương lai Mối quan hệ hai chiều này nên được thiết lập

và duy trì thông qua hệ thống hợp đồng Giới hạn chi phí ở mức thấp nhất là mục tiêu cao nhất của loại hình mua sắm này

o Loại không quan trọng: liên quan đến việc mua bán dễ dàng quản lý và giữ một giá trị chiến lược thấp Hàng hóa có tính chuẩn hóa và hợp nhất Vì vậy, các công ty

cố gắng giảm số lượng các nhà cung cấp và số lượng lặp đi lặp lại các sản phẩm / dịch

vụ Các mối quan hệ nhà cung cấp nên được thiết lập và duy trì bằng cách giúp các

Trang 29

bên tự có trách nhiệm trong quản lý mua bán Công ty có thể sử dụng đặt hàng cuốn chiếu, hệ thống hợp đồng, và / hoặc đơn đặt hàng nhỏ Các mục tiêu chính của thể loại này là để giảm chi phí hành chính

o Loại chiến lược: bao gồm việc mua bán khó quản lý và có tầm quan trọng chiến lược cao Một lần nữa, việc thiết lập một mối quan hệ chặt chẽ với các nhà cung cấp

là một trong những điều quan trọng sẽ giúp các công ty quản lý việc mua hàng Thêm vào đó, sự phát triển của các giải pháp, sản phẩm và dịch vụ với sự tham gia của nhà cung cấp từ giai đoạn tư vấn thiết kế ban đầu là quan trọng cũng như duy trì mục tiêu giá trị dài hạn và hạ thấp chi phí hiệu suất kém Các nhà cung cấp nên được xem xét như là một phần mở rộng không chính thức của công ty

o Loại nút cổ chai: liên quan đến việc mua hàng khó quản lý mặc dù nó nắm giữ giá trị chiến lược thấp Tìm kiếm sản phẩm thay thế có thể hoặc tiêu chuẩn hóa việc mua bán tập trung đồng thời vào kỹ thuật và nhà cung cấp nhằm giảm chi phí hoạt động Quá trình xác định các tiêu chí cũng như lựa chọn các nhà cung cấp cũng thường liên quan đến giai đoạn phân loại và phương án mua Thông thường, hệ thống phân loại này xác định ba tình huống mua khác nhau như: (1) Mua lặp lại không có sự thay đổi; (2) Mua lặp lại

có thay đổi; (3) Mua sắm mới (Rahim (2012) đã trích từ nghiên cứu của Robinson và công

sự (1967)) Mua lặp lại không có sự thay đổi thường có nghĩa là bộ phận thu mua không cần phải tìm thêm bất kỳ thông tin nào để đưa ra quyết định mua hàng Vì cơ bản, mua lặp lại không có sự thay đổi là tình huống mà sản phẩm được tiếp tục mua lại từ một nhà cung cấp trước đó

Mặt khác, mua lặp lại có thay đổi bao gồm những thay đổi đáng kể về nhà cung cấp, thay đổi đặc tính kỹ thuật sản phẩm cũng như hồ sơ mời thầu Kết quả là, tất cả các thông tin mới cần được thu thập trước khi quyết định mua hàng có thể được thực hiện

Một tình huống mua mới xảy ra khi việc mua sắm đó là hoàn toàn mới với bộ phận thu mua Điều này có nghĩa để đạt được quyết định cuối cùng, rất cần những nghiên cứu sâu

và thu thập thông tin rộng

Căn cứ vào loại sản phẩm và công việc, trong một số trường hợp lựa chọn nhà cung cấp đòi hỏi một chuỗi các giai đoạn Giai đoạn đầu, một danh sách sơ tuyển các nhà cung cấp

Trang 30

được đề xuất trước khi được đánh giá để đưa ra một danh sách rút ngắn Các tiêu chuẩn đánh giá trong giai đoạn này thường có tính chất chung chung Giai đoạn thứ hai, các chỉ số yêu cầu được đánh giá Các tiêu chuẩn yêu cầu được xác định cụ thể cho các sản phẩm và bao gồm cả khả năng đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm Theo sau là quá trình thẩm định trước khi lựa chọn cuối cùng được đưa ra Sau cùng là việc phản hồi thông tin và theo dõi tiến độ nhà cung cấp

Từ khi quyết định lựa chọn nhà cung cấp trở thành một nhiệm vụ rất quan trọng, các công ty thường cố gắng xác định các tiêu chí và các yếu tố có liên quan đến lựa chọn nhà cung cấp Việc lựa chọn các nhà cung cấp thường được coi là một quá trình năm giai đoạn, bắt đầu với nhận thức mức độ cần thiết về một nhà cung cấp mới Tiếp theo là việc xác định các tiêu chuẩn cơ sở ra quyết định, kế đến là quá trình sơ tuyển Việc lựa chọn nhà cung cấp chính thức diễn ra sau đó và cuối cùng, việc giám sát các nhà cung cấp được lựa chọn để đảm bảo duy trì các tiêu chuẩn chất lượng cao (Rahim (2012) đã trích dẫn từ các nghiên cứu trước đó của Sonmez (2006); De Boer và Van der Wegen (2003))

2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn Nhà cung cấp

Trong nghiên cứu đầu tiên về lựa chọn nhà cung cấp, Dickson (1966) đã thành lập 23 thuộc tính của nhà cung cấp mà người phụ trách mua sắm xem xét khi lựa chọn nhà cung cấp (Aguezzoul (2012) đã trích dẫn), bao gồm giá cả, chính sách bảo hành, chất lượng, giao hàng đúng hạn, lịch sử hiệu suất, khả năng kỹ thuật, ổn định tài chính, và một số yếu tố khác Mặt khác, Ellram (1990) áp dụng mô hình hệ thống phân cấp bao gồm hiệu suất, tài chính, công nghệ, chiến lược và văn hóa tổ chức, với một vài yếu tố khác như là các tiêu chí quan trọng nhất cho quá trình lựa chọn nhà cung cấp Lựa chọn nhà cung cấp nhằm xác định và phân biệt nhà cung cấp có chi phí chấp nhận được với khả năng đáp ứng tốt nhất nhu cầu của công

ty (Kahraman và cộng sự, 2003)

Để đánh giá các nhà cung cấp, nhiều danh mục tiêu chí khác nhau đã được đề cập Từ

23 tiêu chuẩn cơ bản của Dickson (1966), sau đó, Lehmann và O'shaughnessy (1974) đã nhận định rằng chất lượng, giá cả, giao hàng đã được xem như là ba trong bốn tiêu chí quan

Trang 31

trọng nhất để đánh giá các nhà cung cấp Tương tự như vậy, khám phá được đưa ra bởi Bharadwaj (2004) bốn tiêu chí dẫn đầu là chất lượng, phân phối, giá cả và dịch vụ hậu mãi Khả năng giải quyết vấn đề, giá cả, chất lượng, kinh nghiệm và chuyên môn, thời gian giao hàng và uy tín đã được trình bày bởi Tam và Tummala (2001) là tiêu chí để lựa chọn một

nhà cung cấp cho các hệ thống viễn thông

Sau nghiên cứu của Dickson (1966), một số nhà nghiên cứu cũng đề xuất danh sách tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp thay đổi tùy theo các lĩnh vực công nghiệp và bối cảnh mua hàng Ví dụ như nghiên cứu của Bharadwaj (2004), Tam và Tummala (2001), Vokurka và cộng sự, (1996) 49 tiêu chí lựa chọn được coi là quan trọng trong quyết định lựa chọn nhà cung cấp đã được thành lập bởi S.Sen và cộng sự, 2008 Bảng 2.2 dưới đây cho thấy cấu trúc tổng thể các tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp cả định lượng và định tính.:

Bảng 2.2: Danh sách tổng hợp các tiêu chí lựa lựa chọn nhà cung cấp bao gồm cả định tính

và định lượng (Nguồn: S.Sen và cộng sự, 2008)

Tiêu chí Tham khảo Giá sàn

Giao hàng Chất lượng Năng lực sản xuất

Vị trí địa lý Năng lực kỹ thuật

Tổ chức quản lý Thương hiệu và vị thế trong ngành Tình hình tài chính

Tiểu sử hoạt động Dịch vụ sửa chữa Quan điểm kinh doanh Khả năng đóng gói Quản lý điều hành

Hỗ trợ đào tạo Đáp ứng thủ tục đấu thầu Ghi nhận quan hệ nhân viên

Hệ thống thông tin Quan hệ tương hỗ

Ấn tượng

Kỳ vọng kinh doanh

Dickson 1966

Trang 32

Doanh số bán hàng Chính sách bào hành Giảm giá

Chất lượng tổng thể

Tỷ giá hối đoái Tương đồng về văn hóa

Chaudhry et al.1993 Min 1994

Độ tin cậy

Kỹ thuật Khả năng sản xuất tương lai Mức độ phát triển

Vokurka et al.1996

Cải tiến quy trình/ thiết kế Chi phí

Dịch vụ Sai sót Năng lực xử lý Sẵn sàng thay đổi

Xử lý linh hoạt

Humpreys et al.1998 Ghodsypour and O'Brien 1998

Thuế xuất Phát triển kỹ thuật trong tương lai Chất lượng dịch vụ hỗ trợ

Tính chuyên nghiệp của nhà cung cấp

Hệ thống kỹ thuật của nhà cung cấp Chi phí hoạt động

Chi phí bảo dưỡng

Motwani et al.1999 Tam and Tummala 2001

Thời gian chu kỳ đặt hàng Khả năng cung ứng đơn hàng đột xuất

Đa dạng sản phẩm

Bharadwaj 2004

Liu and Hai 2005

"Quá trình lựa chọn nhà cung cấp là một vấn đề đa tiêu chuẩn trong đó bao gồm cả hai yếu tố định tính và định lượng Để lựa chọn các nhà cung cấp tốt nhất cho tổ chức, cần thiết để thực hiện một cân bằng giữa yếu tố vô hình và hữu hình, mà giữa chúng có thể xung đột " (Yang and Chen, 2006) Hình 2.1 dưới đây cũng cho thấy vấn đề đa tiêu chuẩn trong

đó bao gồm cả hai yếu tố định tính và định lượng

Hình 2.1: Vấn đề đa tiêu chuẩn trong lựa chọn nhà cung cấp bao gồm cả hai yếu tố

định tính và định lượng (Nguồn: Yang and Chen, 2006)

Trang 33

Nhìn chung, trong ngành bộ đàm, các dịch bao gồm từ cung cấp các dịch vụ thoại vô tuyến nội bộ, đến truyền tin nhắn, kết nối vào hệ thống PSTN, đến các dịch vụ tiên tiến như định vị thiết bị, truyền dữ liệu, kết nối internet Nhu cầu phức tạp ngày càng trở nên phổ biến hơn cho người dùng doanh nghiệp, với mong muốn đồng thời cho chất lượng tốt hơn với chi phí thấp hơn Cùng với quy định mở cửa ngành công nghiệp viễn thông, môi trường cạnh tranh trong nước đã trở nên rất khốc liệt Để có thể tồn tại, các công ty có xu hướng cung cấp dịch vụ và sản phẩm mới thường xuyên để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, đôi khi đòi hỏi việc sử dụng các công nghệ tiên tiến Các sản phẩm và dịch vụ khá thường xuyên bao gồm các thiết bị cầm tay và hệ thống chuyển tiếp tín hiệu, được nhập khẩu từ các nhà cung cấp trong ngành công nghiệp viễn thông, thông thường có tuổi thọ kéo dài 3 đến 5 năm, có thể ảnh hưởng đến những chiến lược hoạt động của công ty

Do đó, lựa chọn nhà cung cấp một hệ thống viễn thông hay hệ thống bộ đàm là một quá trình quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu của công ty và liên quan đến rất nhiều tiêu chí như nhu cầu kỹ thuật, chi phí dịch vụ kỹ thuật (ngoài chi phí thiết bị), bảo trì thiết bị và chi phí nâng cấp cần phải được tính đến khi lựa chọn một hệ thống cụ thể Nghiên cứu của Tam

và Tummala (2001), ghi nhận 16 tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp một hệ thống viễn thông có

Nhà cung cấp b Nhà cung cấp a

Nhà cung cấp c

Tiêu chí định tính Chất lượng Tài chính Dịch vụ khách hàng Năng lực sản xuất Năng lực kỹ thuật &

thiết kế

Hệ thống thông tin

Tiêu chí định lượng

Doanh thu Chi phí Giao hàng Khoảng cách địa lý

Lựa chọn

nhà cung cấp

Trang 34

tầm quan trọng cao như: (1)chất lượng dịch vụ hỗ trợ; (2)khả năng giải quyết sự cố; (3)tính chuyên nghiệp của nhà cung cấp; (4)chi phí dịch vụ hỗ trợ; (5)thời gian giao hàng; (6)kinh nghiệm của nhà cung cấp; (7)thương hiệu nhà thầu; (8)thời gian bảo hành; (9)tình hình tài chính của nhà cung cấp; (10)thời gian sửa chữa; (11)ổn định trong kinh doanh; (12)những khách hàng hiện tại; (13)khả năng hỗ trợ thiết kế; (14)nhà cung cấp hiện tại của công ty; (15)hệ thống kỹ thuật và (16)hệ thống chất lượng để đảm bảo chi phí dịch vụ thấp nhất (phụ lục 4: Kết quả nghiên cứu của Tam và Tummala (2001))

Theo Kannan và Tan (2002), thuộc tính đánh giá nhà cung cấp bao gồm: chi phí, chất lượng, giao hàng, khả năng đáp ứng và văn hóa là những thuộc tính có ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng tố chức Trong khi đó, nghiên cứu của Bharadwaj (2004) đã thống

kê từ những nghiên cứu trước và chỉ ra bốn yếu tố là: Chất lượng, giá cả, giao hàng và dịch

vụ Mức độ quan trọng của từng yếu tố thay đổi theo từng tổ chức và được thể hiên ở bảng 2.3 sau đây

Mức độ quan trọng Nghiên cứu

Lehmann & O'Shaughnessy (1974) Giao hàng Giá cả Chất lượng Dịch vụ

Evans (1981) Giao hàng Giá cả Chất lượng Dịch vụ

Lehmann & O'Shaughnessy (1982) Chất lượng Giá cả Dịch vụ Giao hàng Wilson (1994) Chất lượng Dịch vụ Giá cả Giao hàng

(1) Quan trọng nhất (4) Ít quan trọng nhất

Bảng 2.3: Mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà cung

cấp tổng hợp từ các nghiên cứu trước

2.6.1 Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp liên quan đến yếu tố chất lượng sản phẩm

Hầu hết mọi doanh nghiệp đều quan tâm đến chất lượng hàng hóa được cung ứng bởi nhà cung cấp để phục vụ tốt nhất cho quy trình hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả làm việc Theo ghi nhận của Wilson (1994) và Bharadwaj (2004), chất lượng được xem là thuộc tính quan trọng nhất khi xem xét nhà cung cấp tiếp theo mới đến các yếu tố như chi phí, giao hàng và dịch vụ Vì vậy, bộ phận quản lý thu mua không nên lựa chọn các nhà cung cấp chỉ

Trang 35

đơn thuần là dựa trên giá và chi phí thấp mà cần xem xét về chất lượng và các thuộc tính

khác có liên quan

Theo nghiên cứu của Bharadwaj (2004), yếu tố chất lượng của nhà cung cấp được quyết định bởi chất lượng thiết bị của họ Sau đó, Tina và Manaberi (2005) đã đề xuất thêm các tiêu chí dễ sử dụng/ bảo trì, độ tin cậy của sản phẩm bên cạnh chất lượng thiết bị Gần đây, nghiên cứu của Nguyễn Chí Công (2014) trong lĩnh vực nguyên liệu nhựa đã làm rõ hơn yếu tố chất lượng của nhà cung cấp được xây dựng bởi các tiêu chí: chất lượng đồng bộ, chất lượng ổn định và dễ sử dụng

Thực tế tại thị trường bộ đàm Việt Nam, theo quan điểm của tác giả, chất lượng của thiết bị bộ đàm sẽ được quyết định bởi cự ly liên lạc, chất lượng và sự ổn định của tín hiệu thoại cũng như độ bền của thiết bị

2.6.2 Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp liên quan đến Dịch vụ của Nhà cung cấp

Chất lượng dịch vụ mang lại sự hài lòng của khách hàng và là yếu tố quan trọng đáng

kể đối với khả năng tồn tại của một doanh nhiệp trong một thị trường cạnh tranh cao như ngày nay Nghiên cứu của Wilson (1994) cho thấy yếu dịch vụ có tầm quan trọng thứ hai trong các yếu tố đánh giá nhà cung cấp chỉ sau chất lượng sản phẩm Pi và Low (2006) cũng

đề nghị xem xét dịch vụ bên cạnh giao hàng đúng giờ, chi phí và chất lượng là tiêu chí cho

việc lựa chọn và đánh giá nhà cung cấp

Theo Bharadwaj (2004), hỗ trợ sau bán hàng và khả năng sẵn sàng trợ giúp là hai tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ của nhà cung cấp Cũng với yếu tố dịch vụ của nhà cung cấp, Kannan và Tan (2002) thì đề xuất các tiêu chí: hỗ trợ kịp thời khi gặp sự cố, dễ dàng liên lạc

và đưa ra các giải pháp hợp lý Hơn nữa, một tiêu chí quan trọng đối với nhà cung cấp khi tiếp thị sản phẩm của mình là chế độ bảo hành Do thực tế rằng một chính sách bảo hành tốt thường đồng nghĩa với một sản phẩm chất lượng cao, mang đến sự đảm bảo cho khách hàng (được Rahim (2012) trích dẫn từ nghiên cứu của Wu và cộng sự, 2006)

Tina và Manaberi (2005) tổng hợp từ các nghiên cứu trước đó của Bharadwaj (2004), Dempsey (1978), Lehman và O’shaughnessy (1974), Kelly và Coaker (1976), đã liệt kê một

Trang 36

số tiêu chí khi đánh giá dịch vụ nhà của cung cấp như: hỗ trợ/ tư vấn, đào tạo chuyển giao của nhà cung cấp, thời gian đào tạo, dịch vụ hậu mãi, niềm tin vào người bán hàng

2.6.3 Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp liên quan đến Khả năng giao hàng của nhà cung cấp

Nhà cung cấp đáp ứng khả năng giao hàng và thỏa mãn yêu cầu chất lượng không chỉ giúp giảm thiểu sự gián đoạn mà còn nâng cao hoạt động sản xuất của người mua Vì vậy, xây dựng chính sách giao hàng tốt sẽ giúp tăng khả năng được lựa chọn đối với nhà cung cấp Amoribieta và cộng sự, (2001) trình bày, tiêu chí đầu tiên là các nhà cung cấp phải có khả năng cung cấp đúng số lượng thiết bị/ dịch vụ cần thiết vào đúng thời điểm và đúng địa điểm như đã cam kết với khách hàng Tina và Manaberi (2005) bổ sung thêm tiêu chí thời gian đặt hàng nhanh và khả năng đáp ứng các đơn hàng khẩn cấp

Kết quả nghiên cứu của Bharadwaj (2004) đã khẳng định tầm quan trọng của chính sách giao hàng là 1 trong những yếu tố hàng đầu để chọn nhà cung cấp Yếu tố này bao gồm những tiêu chí như: tình trạng của hàng hóa khi giao, giao hàng đủ và đúng giờ, thời gian đặt hàng, khả năng đáp ứng các đơn hàng đột xuất cũng như chính xác trong hóa đơn và phương thức thanh toán

2.6.4 Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp liên quan đến Chính sách bán hàng

Chính sách bán hàng chính là cầu nối liên kết doanh nghiệp và nhà cung cấp với nhau Bên cạnh việc thảo mãn lợi ích đôi bên thông qua các yếu tố về giá cả, chất lượng dịch vụ tương xứng như đã trình bày trên đây, chính sách bán hàng là công cụ giúp cho doanh nghiệp và nhà cung cấp xây dựng được mối quan hệ kinh doanh ổn định và lâu dài Nghiên cứu trước đây của Wilson (1994) và Benyoucef và cộng sự (2003) cho thấy một trong những điểm quan tâm nhiều nhất để doanh nghiệp chọn đối tác cung ứng chính là chính sách giá hay chính sách chi phí

Tina và Manaberi (2005) cũng đề xuất các tiêu chí: chứng từ hợp pháp, giá cả, tính pháp lý và chứng từ hợp lệ khi xem xét một nhà cung cấp Trong khi Bharadwaj (2004) thì nhận định chính sách giá chính là giá thiết bị của nhà cung cấp và các dịch vụ (kèm theo giá) Theo quan điểm của tác giả, dịch vụ được Bharadwaj nhắc đến ở đây chính là: chính sách

Trang 37

linh hoạt trong thanh toán, chính sách pháp lý trong kinh doanh, chính sách hỗ trợ bán hàng như chiêu thị, chiết khấu, tặng quả cho người mua

2.6.5 Tiêu chí lựa chọn liên quan đến Năng lực nhà cung cấp

Lựa chọn nhà cung cấp có đủ năng lực cung cấp với sản phẩm đáp ứng chất lượng yêu cầu, giá hợp lý, công nghệ phù hợp cùng với khả năng mở rộng một cách kịp thời và hiệu quả là rất quan trọng cho bất kỳ tổ chức, bởi vì nó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty (Tracey và Chong , 2001) Do đó việc lựa chọn nhà cung cấp phù hợp sẽ đảm bảo rằng hoạt động kinh doanh có thể vận hành trơn tru và tạo ra kết quả thỏa đáng cho doanh nghiệp

Một nghiên cứu của Fagbenle và Olabosipo (2011) tại Nigeria trong lĩnh vực xây dựng đã nhận định kinh nghiệm nhà thầu, năng lực thi công và tài chính là 3 trong 7 yếu tố tác động đến quyết định chọn nhà thầu xây dựng Kế đến, Swift và Gruben (2000) đã đề xuất các tiêu chí như danh tiếng của nhà cung cấp, đánh giá của các khách hàng, kinh nghiệm và tình hình tài chính của nhà cung cấp trong việc đánh giá nhà cung cấp Sau đó, các tiêu chí thương hiệu và tình hình tài chính của nhà cung cấp cũng đã được Tina và Manaberi (2005) tổng hợp từ các nghiên cứu trước và trình bày trong các tiêu chí chung dùng để lựa chọn nhà cung cấp

2.7 Một số đề tài nghiên cứu nước ngoài có liên quan

2.7.1 Nghiên cứu của Bharadwaj (2004)

Tác giả Bharadwaj (2004) tổng hợp các kết quả nghiên cứu trước đó của Barry, Cavinato, Green và Young, năm 1996; Dickson, 1966; Goodwin và Ball, 1999; Lehmann và O'Shaughnessy, năm 1974, 1982; Shapiro, Rangan và Sviokla, 1992; Wilson, 1994; Wind,

1970 trong đề tài nghiên cứu của mình nhằm “Điều tra về các yếu tố quyết định được sử

dụng trong lĩnh vực thu mua linh kiện điện tử”

Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đã đưa ra nhận định về những yếu tố quan trọng tác động đến quyết định chọn lựa nhà cung cấp của các doanh nghiệp như sau: Chất lượng thiết

Trang 38

bị của nhà cung cấp, Khả năng đáp ứng đơn hàng/ giao hàng của nhà cung cấp, Giá, Dịch vụ hậu mãi của nhà cung cấp

Ngoài ra, dựa trên giá trị trung bình của các yếu tố, tác giả đánh giá mức độ quan trọng của chúng theo thứ tự sau: (1)Chất lượng sản phẩm, (2)Giao hàng/ Hoàn tất đặt hàng, (3)Giá cả, (4)Dịch vụ hậu mãi (Phụ lục 5: Kết quả nghiên cứu của Bharadwaj, 2004) Kết quả của nghiên cứu cũng cho thấy không có sự khác biệt đáng kể nào trong thứ tự đánh giá giữa các nhóm sản phẩm hàng hóa thu mua (sản phẩm được phân thành 3 nhóm dựa trên mức độ tiêu chuẩn hóa, mức chi phí đầu tư hằng năm mà khách hàng doanh nghiệp bỏ ra ) 2.7.2 Nghiên cứu của Swift và Gruben (2000)

Mục tiêu nghiên cứu của Swift và Gruben (2000) cũng nhằm đánh giá các tiêu chí quyết định nhà cung cấp, đồng thời, tìm kiếm sự khác biệt trong cách đánh giá các tiêu chí trên về mặt giới tính giữa những nhà quản lý nam và nữ

Hình 2.2: Kết quả nghiên cứu của tác giả Swift và Gruben, 2000

Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đã nhận định về các yếu tố quan trọng tác động đến quyết định chọn nhà cung cấp như sau: (1) Sản phẩm, (2) Dịch vụ hỗ trợ, (3) Độ tin cậy, (4) Kinh nghiệm, (5) Giá Đồng thời tồn tại sự khác biệt giữa nam và nữ quản lý thu mua trong việc đánh giá các yếu tố ở khía cạnh độ tin cậy và dịch vụ hỗ trợ của nhà cung cấp

Trang 39

2.7.3 Nghiên cứu của Rahim (2012)

Đề tài nghiên cứu “Lựa chọn nhà cung cấp trong lĩnh vực viễn thông tại Malaysia” được tác giả Rahim thực hiện năm 2012 đối với bốn công ty cung cấp dịch vụ viễn thông tiêu biểu ở Malaysia Sau khi nghiên cứu cơ sở lý thuyết và phát triển đề tài nghiên cứu Tác giả

đã xây dựng thang đo và tiến hành thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn để phát hiện và tìm hiểu sâu hơn về tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp trong lĩnh vực mình nghiên cứu

Kết quả cho thấy tất có tổng cộng 7 tiêu chí bao gồm: (1) chất lượng/kỹ thuật cao, (2) giá cả, (3) giao hàng, (4) quản lý mối quan hệ nhà cung cấp, (5) công cụ và kỹ thuật ra quyết định, (6) chính sách của chính phủ và (7) đạo đức kinh doanh là các yếu tố tác động đến quyết định chọn nhà cung cấp

2.8 Một số nghiên cứu trong nước khác có liên quan

Trong nghiên cứu của thạc sỹ Lê Huỳnh Phúc (2013) về “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chủ đầu tư nhà ở riêng lẻ chọn nhà thầu xây dựng tại Tp.HCM”, tác giả dựa trên nên tảng những nghiên cứu đi trước làm cơ sở lý thuyết và trích dẫn 31 biến quan sát để xây dựng thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn nhà thầu xây dựng Sau khi tiến hành kiểm định độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố, có 5 biến quan được loại bỏ, 26 biến còn lại kết hợp thành 5 yếu tố giải thích được 65,5% biến thiên của dữ liệu Và 5 yếu tồ này

có mức độ quan trọng đối với quyết định chọn nhà thầu xây dựng theo thứ tự giảm dần như sau: (1) Giá thầu, (2) Năng lực của nhà thầu, (3) Yếu tố khác, (4) Mối quan hệ, (6) Đặc tính của nhà thầu

Một nghiên cứu khác về “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua nguyên liệu nhựa của các doanh nghiệp trên địa bàn Tp.HCM” của thạc sỹ Nguyễn Chí Công năm 2014, sau khi khảo sát trên 178 đối tượng, dựa trên 27 biến quan sát, tác giả đã tiến hành kiểm định

độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố để loại đi 5 biến Kết quả 22 biến còn lại kết hợp thành 7 yếu tố có mức độ quan trọng đối với quyết mua nguyên liêu nhựa của nhà cung ứng theo thứ tự giảm dần như sau: (1) Chính sách giá cả, (2) Chính sách cho người mua, (3) Quy trình xử lý, (4) Chính sách giao hàng, (5) Chính sách quan hệ, (6) Chính sách chất lượng, (7) Chính sách dịch vụ

Trang 40

2.9 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Dựa trên cơ sở lý thuyết về lựa chọn nhà cung cấp, tác giả rút trích từ những nghiên cứu có liên quan trước đây về các yếu tố lựa chọn nhà cung cấp, trình bày trong bảng 2.4 sau đây

Tác giả Swift & Gruben

(2000)

Bharadwaj (2004)

Rahim (2012)

Lê Huỳnh Phúc (2013)

Nguyễn Chí Công (2014) Lĩnh vực nghiên

cứu

Giới tính của nhà quản lý cung ứng

Linh kiện điện tử

Điện tử - Viễn thông

Thầu xây dựng tại TP.HCM

Nguyên liệu nhựa tại TP.HCM

2 Dịch vụ hỗ trợ

Khả năng giao hàng/ hoàn tất đặt hàng của NCC

Giá Năng lực nhà

thầu

Chính sách cho người mua

3 Độ tin cậy Giá Giao hàng Yếu tố khác Quy trình xử lý

4 Kinh nghiệm Dịch vụ hậu mãi

của NCC

Mối quan hệ kinh doanh với NCC

Mối quan hệ Chính sách

giao hàng

5 Giá

Công cụ/ kỹ thuật ra quyết định

Đặc tính nhà thầu

Chính sách quan hệ khách hàng

chính phủ

Chính sách chất lượng

Bảng 2.4: cơ sở lý thuyết về lựa chọn nhà cung cấp từ những nghiên cứu trước đây

Mô hình đề xuất cho nghiên cứu này được đưa ra, đặc biệt dựa trên nghiên cứu của tác giả Bharadwaj (2004) về tác động của các tiêu chuẩn như chất lượng, giao hàng, dịch vụ đến việc lựa chọn nhà cung cấp Đồng thời kết hợp với yếu tố năng lực của nhà cung cấp (Swift và Gruben, 2000) Ngoài ra, từ thực thế kinh doanh ngành bộ đàm tại Việt Nam, tác giả xin đưa thêm yếu tố chính sách bán hàng, dựa trên cơ sở yếu tố giá kết hợp với một số tiêu chí có liên quan được trình bày bởi Swift và Gruben (2000); Tina và Manaberi (2005), vào mô hình đề xuất để kiểm định như sau:

Ngày đăng: 25/04/2016, 11:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Vấn đề đa tiêu chuẩn trong lựa chọn nhà cung cấp bao gồm cả hai yếu tố - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn lựa nhà cung cấp thiết bị liên lạc vô tuyến nội bộ của các doanh nghiệp tại TP. HCM và các tỉnh phía nam
Hình 2.1 Vấn đề đa tiêu chuẩn trong lựa chọn nhà cung cấp bao gồm cả hai yếu tố (Trang 32)
Hình 2.2: Kết quả nghiên cứu của tác giả Swift và Gruben, 2000 - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn lựa nhà cung cấp thiết bị liên lạc vô tuyến nội bộ của các doanh nghiệp tại TP. HCM và các tỉnh phía nam
Hình 2.2 Kết quả nghiên cứu của tác giả Swift và Gruben, 2000 (Trang 38)
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn lựa nhà cung cấp thiết bị liên lạc vô tuyến nội bộ của các doanh nghiệp tại TP. HCM và các tỉnh phía nam
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 41)
Hình 3.1: Trình tự tiến hành nghiên cứu - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn lựa nhà cung cấp thiết bị liên lạc vô tuyến nội bộ của các doanh nghiệp tại TP. HCM và các tỉnh phía nam
Hình 3.1 Trình tự tiến hành nghiên cứu (Trang 43)
Bảng 3.1: Thang đo sơ bộ - Tổng hợp từ các nghiên cứu trước - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn lựa nhà cung cấp thiết bị liên lạc vô tuyến nội bộ của các doanh nghiệp tại TP. HCM và các tỉnh phía nam
Bảng 3.1 Thang đo sơ bộ - Tổng hợp từ các nghiên cứu trước (Trang 44)
Bảng 4.3: Giá trị trung bình của các yếu tố - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn lựa nhà cung cấp thiết bị liên lạc vô tuyến nội bộ của các doanh nghiệp tại TP. HCM và các tỉnh phía nam
Bảng 4.3 Giá trị trung bình của các yếu tố (Trang 60)
Bảng 4.4: Kiểm định độ tin cậy của các thang đo lần thứ nhất - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn lựa nhà cung cấp thiết bị liên lạc vô tuyến nội bộ của các doanh nghiệp tại TP. HCM và các tỉnh phía nam
Bảng 4.4 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo lần thứ nhất (Trang 62)
Bảng 4.5: Kiểm định độ tin cậy của các thang đo lần thứ hai - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn lựa nhà cung cấp thiết bị liên lạc vô tuyến nội bộ của các doanh nghiệp tại TP. HCM và các tỉnh phía nam
Bảng 4.5 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo lần thứ hai (Trang 64)
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo yếu tố dịch vụ của nhà cung cấp - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn lựa nhà cung cấp thiết bị liên lạc vô tuyến nội bộ của các doanh nghiệp tại TP. HCM và các tỉnh phía nam
Bảng 4.6 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo yếu tố dịch vụ của nhà cung cấp (Trang 65)
Bảng 4.7: Tóm tắt kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn lựa nhà cung cấp thiết bị liên lạc vô tuyến nội bộ của các doanh nghiệp tại TP. HCM và các tỉnh phía nam
Bảng 4.7 Tóm tắt kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo (Trang 66)
Bảng 4.9: Kết quả các nhân tố rút trích được sau khi tiến hành phân tích nhân tố - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn lựa nhà cung cấp thiết bị liên lạc vô tuyến nội bộ của các doanh nghiệp tại TP. HCM và các tỉnh phía nam
Bảng 4.9 Kết quả các nhân tố rút trích được sau khi tiến hành phân tích nhân tố (Trang 68)
Bảng 4.10: Xếp hạng vai trò quan trọng của các nhân tố được đánh giá - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn lựa nhà cung cấp thiết bị liên lạc vô tuyến nội bộ của các doanh nghiệp tại TP. HCM và các tỉnh phía nam
Bảng 4.10 Xếp hạng vai trò quan trọng của các nhân tố được đánh giá (Trang 69)
Bảng 4.13: Khác biệt trong đánh giá giữa những doanh nghiệp có quy mô khác nhau - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn lựa nhà cung cấp thiết bị liên lạc vô tuyến nội bộ của các doanh nghiệp tại TP. HCM và các tỉnh phía nam
Bảng 4.13 Khác biệt trong đánh giá giữa những doanh nghiệp có quy mô khác nhau (Trang 73)
Bảng 4.17: Tóm tắt kết quả kiểm định sự khác biệt theo đặc điểm mẫu khảo sát - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn lựa nhà cung cấp thiết bị liên lạc vô tuyến nội bộ của các doanh nghiệp tại TP. HCM và các tỉnh phía nam
Bảng 4.17 Tóm tắt kết quả kiểm định sự khác biệt theo đặc điểm mẫu khảo sát (Trang 78)
Bảng 5.1: Tổng hợp và so sánh kết quả nghiên cứu với những nghiên cứu trước - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn lựa nhà cung cấp thiết bị liên lạc vô tuyến nội bộ của các doanh nghiệp tại TP. HCM và các tỉnh phía nam
Bảng 5.1 Tổng hợp và so sánh kết quả nghiên cứu với những nghiên cứu trước (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm