1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HSG Địa 9&ĐA

4 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 64,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN CHẤM HSG LỚP Năm học 2010- 2011 Môn địa lí điểm Câu1 a/ Sự đa dạng của khí hậu nước ta * Khí hậu nước ta phân hóa mạnh mẽ theo không gian thời gian hình thành các vùng miền kh

Trang 1

PHONG GD&§T TP:BAC NINH

Tr

êng THCS §¸p CÇu

KÌ THI CHỌN HSG LỚP 9 Năm học: 2010- 2011 Môn: Địa lí

Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1: (2,0điểm)

Dựa vào atlat địa lí Việt Nam (Bản đồ khí hậu) và kiến thức đã học:

a/ Trình bày sự đa dạng của khí hậu nước ta được thể hện trên Atlat?

b/ Những nhân tố nào đã tạo nên sự đa dạng của khí hậu nước ta?

c/ Khí hậu nước ta có thuận lợi và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp?

Câu 2: (1,5điểm)

a/ Trình bày thực trạng về nguồn lao động và sử dụng lao động ở nước ta?

b/ Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta hiện nay?

Câu 3: (1,5điểm)

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:

a/ Thế nào là công nghiệp trọng điểm? Ở nước ta những ngành công nghiệp nào được coi là công nghiệp trọng điểm?

b/ Trình bày sự phát triển và phân bố công nghiệp hàng tiêu dùng?

Câu 4 (2,0 điểm)

a/ Nêu các thế mạnh kinh tế chủ yếu của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ?

b/ Tại sao Trung du Bắc Bộ là địa bàn đông dân và phát triển kinh tế xã hội cao hơn miền núi Bắc Bộ?

c/ Nhờ những điều kiện thuận lợi gì mà cây chè ở Trung du miền núi Bắc Bộ chiếm tỉ trọng lớn về diện tích và sản lượng so với cả nước?

Câu 5: (3,0điểm)

Cho bảng giá trị sản xuất của ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng ở nước

ta, (Đơn vị tỉ đồng)

Trong đó Cây lương

thực

Cây công nghiệp

Rau đậu và cây khác

1995 66183,4 42110,4 12149,4 11923,6

2005 107897,6 63852,5 25585,7 18459,4 a/ Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị ngành trồng trọt của nước ta qua các năm trên?

b/ Nhận xét và giải thich sự thay đổi cơ cấu của ngành trồng trọt từ nămm 1995 đến 2005*

c/ Những điều kiện để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta?

==== HẾT ====

Chú ý: Thí sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam do nhà xuất bản giáo dục phát

hành để làm bài

Họ tên thí sinh SBD

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM HSG LỚP

Năm học 2010- 2011 Môn địa lí

điểm Câu1

a/ Sự đa dạng của khí hậu nước ta

* Khí hậu nước ta phân hóa mạnh mẽ theo không gian thời gian hình thành các

vùng miền khí hậu khác nhau

- Miền khí hậu phía Bắc: Từ dãy Bạch Mã (160B) trở ra, gồm 4 vùng khí hậu:

VKH Tây Bắc Bắc Bộ; Đông Bắc Bắc Bộ; Trung và nam Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

Có mùa đông lạnh mưa ít, cuối mùa có mưa phùn, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều

- Miền khí hậu phía Nam: Từ Từ dãy Bạch Mã (160B) trở vào, gồm 3 vùng khí

hạu: Nam Trung Bộ, Tay Nguyên, Nam Bộ

Có khí hậu cạn Xích Đạo, nhiệt độ cao quanh năm, có mùa mưa và mùa khô

+ Khu vực Đông Trường Sơn: Gồm phía đông dãy Trường Sơn từ Hoành Sơn

tới Mũi Dinh (180B- 110B) Có mùa mưa lệch về thu đông

+ Khí hạu biển Đông Việt Nam: Mang tính chất nhiệt đới gió mùa hải dương

* Ảnh hưởng của địa hình( độ cao,hướng sườn núi) khí hậu phân hóa theo độ

cao, hình thành kiểu khí hậu ,vùng khí hậu khác nhau

* Nhiệt độ và lượng mưa phân hóa theo mùa

- Nhiệt độ :trung bình năm cao trên 200C, nhưng phân hóa theo mùa

+ Nhiệt độ tháng 1 thấp trên cả nước dưới 200C

+ Nhiệt độ tháng 7 trên cả nước đều cao trên 240C

- Mưa :lớn trên cả nước trên 1600 mm, phan hóa theo mùa

+ Mùa khô tổng lượng mưa từ T11-T4 ít dưới 400 mm, Riêng Bắc Trung Bộ

mưa nhiều trên 1200 mm

+ Mùa mưa nhiều: Tổng lượng mưa trên cả nước cao trên 1600mm, riêng Nam

Trung Bộ mưa ít dưới 800mm

b/ Những nhân tố tạo nên sự đa dạng khí hậu nước ta: Sự tác động tổng

hợp của các nhân tố sau:

- Hình dạng lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài

- Địa hình

- Hoàn lưu gió mùa

c/ Thuận lợi

- Nóng ẩm cây trồng vật nuôi phát triển quanh năm, tạo thuận lợi thâm canh

cao, đa canh

- Sự đang dạng tạo nên nhiều vùng nông nghiệp với nhiều sản phẩm khác nhau,

cơ cấu đa dạng

* Khó khăn:

- Khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện cho nấm mốc và sâu bệnh có hại phát triển

- Nhiều thiên tai, thời tiết thát thường

1,0

0,5

0,5

Câu 2

Trang 3

a/ Thực trạng nguồn lao động ở nước ta:

- Có nguồn lao động dồi dào

- Mỗi năm tăng thêm lượng lao động mới 1 triệu lao động

- Chất lượng lao động: Lao động cần cù, chịu khó, có kinh nghiệm trong nông

lâm ngư nghiệp, thủ công nghiệp, tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật, chát lượng

ngày càng cao

- Lao động phân bố không đều chủ yếu ở nông thôn 75,8%, lao động có chuyên

môn kĩ thuật tập trung chủ yếu ở đồng bằng, các thành phố

- Trình độ lao động thấp, qua đào tạo chỉ chiếm 21,2%, lao động còn hạn chế về

thể lực, trình độ chuyên môn, thiếu tác phong công nghiệp, tính kỷ luật

* Việc sử dụng lao động:

- Số lượng lao động trong các ngành kinh tế ngày càng tăng (Dẫn chứng)

- Cơ cáu sử dụng lao động trong các ngành có sự thay đổi theo hướng tích cực

(Dẫn chứng)

- Lao động theo thành phần kinh tế thay đổi từ khu vực nhà nước sang thành

phần kinh tế khác (Dẫn chứng)

b/ Giải quyết việc làm dang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta vì:

- Số lao động đông, Kinh tế chưa phát triển nên việc làm khó khăn

+ Nông thôn thiếu việc làm (Dẫn chứng)

+ Thành thị tỉ lệ thất nghiệp cao (Dẫn chứng)

- Số lao động tăng nên việc làm lại càng khó khăn

1,0

0,5

Câu 3

a/ Công nghiệp trọng điểm

- Có tỷ trọng cao trong cơ cấu ngành công nghiệp

- Có thế mạnh lâu dài: Nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, nguồn lao động

- Mang lại hiệu quả kinh tế cao

- Tác động mạnh đến các ngành khác

* Các ngành công nghiệp trọng điểm: Nêu 7 ngành

b/ Sự phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

- Giá trị tăng nhanh (Dẫn chứng)

- tỷ trọng tăng (Dẫn chứng)

- Các ngành đệt may, da giày, giấy in văn phòng phẩm tăng (Dẫn chứng)

* Phân bố

- Phân bố rộng khắp cả nước

- Tập trung Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam bộ

- Hai trung tâm lớn Hà Nội, thành phố Hồ Chí MInh

1,0

0,5

Câu 4

a/ Thế mạnh kinh tế chủ yếu của trung du miền núi Bắc Bộ

- Khai thác khoáng sản (Dẫn chứng)

- Thủy điện (Dẫn chứng)

- Nghề rừng, chăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp lâu năm, rau quả cận

nhiệt và ôn đới (Dẫn chứng)

b/ Trung du đông dân và kinh tế xã hội cao hơn vùng núi vì:

-Vị trí thuận lợi hơn gần vùng đồng bằng

- Địa hình ít hiểm trở tạo mặt bằng xây dựng tốt → khu CN, đô thị

1,0

0,5

Trang 4

- Khí hậu đỡ khắc nghiệt hơn, nguồn nước dồi dào, đất đai thuận lợi phát triển

cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc

- Giao thông thuận lợi hơn, thuận lợi cho dân cư sinh sống

- Miền núi ngược lại (Dẫn chứng)

c/ Những điều kiện thuận lợi để cây chè chiếm diện tích sản lượng lớn

- Diện ích vùng trung du rộng, đất feralit diện tích lớn, phân bố tập trùng

- Diễn biến khí hậu có mùa đông lạnh, có tính chất cận nhiệt phù hợp với cây

chè

-Thị trường tiêu thụ rộng: trong nước chè là đồ uống truyền thống Cũng là đồ

uống ưa thích của nhiều nước

- Nhiều thương hiệu chè nổi tiếng (Dẫn chứng)

0,5

Câu 5:

a/ Vẽ biểu đồ

Xác định bán kính: R1995= 2 cm, thì R2005= 2,6 cm

Xử lí số liệu (%)

Vẽ biểu đồ hình tròn: Chính xác, có tên, chú giải, số liệu, hình thức đẹp

b/ Nhận xét

-Từ 1995- 2005 cơ cấu giá trị ngành trồng trọt có thay đổi

-Tỉ trọng cây lương thực lớn, nhưng giảm 4,4%

-Tỉ trọng cây công nghiệp tăng 5,3%

-Tỉ trọng rau đậu và cây khác giảm nhẹ 0,9%

c/ Điều kiện để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta

- Các ĐKTN: Đất ferlit, khí hậu nhiệt đới ẩm, nguồn nước

- Người dân có truyền thống, kinh nghiệm trồng và khai thác

- Sự phát triển công nghiệp chế biến

- Thị trường trong nước và xuất khẩu mở rộng

- Chính sách đầu tư của nhà nước để phát triển cây công nghiệp thành sản phẩm

nông sản xuát khẩu chủ lực

==== HẾT ====

1,5

0,5

1,0

Ngày đăng: 04/06/2015, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w