1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HDSD Lecture Maker 2.0.doc

29 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 13,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Menu Design chứa các nút lệnh: Slide Setup : thay đổi các thuộc tính cho Slide - Menu View chứa các nút lệnh: - Run Slide Các chế độ trình chiếu bài giảng: + Run All Sile: Trình chiếu

Trang 1

LECTUREMAKER 2.0

http://violet.vn/dangquochuy1982/

Trang 2

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG LECTURE MAKER 2.0

1 Giới thiệu:

- LectureMAKER là phần mềm soạn thảo bài giảng điện tử đa phương tiện, sản phẩm của công tyDaulsoft Hàn Quốc (www.daulsoft.com) Với LectureMAKER, bất kỳ ai cũng có thể tạo được bàigiảng đa phương tiện nhanh chóng và dễ dàng Không chỉ có vậy, bạn còn có thể tận dụng lại các bàigiảng đã có trên những định dạng khác như PowerPoint, PDF, Flash, HTML, Audio, Video… vào nộidung bài giảng của mình

- Tương tự Slide Master trong PowerPoint, việc xây dựng Slide Master trước khi đưa nội dung vào

sẽ giúp chúng ta sắp xếp, tổ chức bài giảng hợp lý hơn

- LectureMaker có sẵn các bộ công cụ soạn thảo trực quan cần thiết để tạo bài giảng điện tử như:soạn thảo công thức toán học, vẽ biểu đồ, vẽ đồ thị, tạo bảng, text box, và các ký tự đặc biệt; có thểchèn nhiều loại nội dung đa phương tiện vào bài giảng của mình như: hình ảnh, video, âm thanh,flash

2 Giao diện và các Menu của Lecture Maker:

a Giao diện:

Vùng 1: Chứa các Menu và các nút lệnh của chương trình.

Vùng 2: Chứa danh sách các Slide trong bài giảng

Vùng 3: Vùng thao tác của Slide đang được chọn (gồm các đối tượng: văn bản, hình ảnh, phim ) Vùng 4: Danh sách các đối tượng có trong Slide đang được chọn

b Các Menu:

- Menu LectureMaker

(Góc trên cùng ở phía trái cửa sổ)

Kích đơn chuột trái vào sẽ xuất hiên các lệnh:

1

Tạo File mới

Mở các File đã lưu Đóng File đang thao tác Lưu File (phần mở rộng Ime) Lưu File dạng khác

In File

Trang 3

- Menu Home chứa các nút lệnh:

+ Clipboard: Cắt (cut), Dán (Paste), sao chép (copy), Gán thuộc tính cho đối tượng (Attribute)

+ Slide: Tạo Silde mới (New slide), Sao chép Slide (Copy Slide), Nhân đôi Slide (Duplicate Slide),Xóa Slide (Delete Slide)

+ Font: Định dạng Font

+ Paragraph: Canh chỉnh đoạn văn bản

+ Draw: Vẽ

+ Edit: Canh chỉnh đối tượng (Order), Chọn đối tượng (Select)

- Menu Insert chứa các nút lệnh:

- Menu Control chứa các nút lệnh:

Điều khiển thuộc tính của đối tượng Chuyển đổi các File Video, Audio Hiệu ứng cho Slide

Trang 4

- Menu Design chứa các nút lệnh:

Slide Setup : thay đổi các thuộc tính cho Slide

- Menu View chứa các nút lệnh:

- Run Slide (Các chế độ trình chiếu bài giảng):

+ Run All Sile: Trình chiếu tất cả Slide (Bắt đầu từ Slide 1 hoặc gõ phím F5)

+ Run Curent Slide: Trình chiếu từ Slide hiện hành

+ Run Full Screen: Trình chiếu đầy màn hình

+ Run Web: Trình chiếu dạng Web

- View Slide: Xem Slide theo độ phóng to, thu nhỏ

- Silde Master: Thiết lập và chỉnh sửa Slide Master (Thao tác chỉnh sửa sẽ ảnh hưởng đến tất cảSlide Body)

- View HTML tag: xem các tag trong mã HTML

- Show/Hide: Ẩn - hiện thước và đường lưới, thanh trạng thái

- Window: Sắp xếp cửa sổ các File đang cùng mở

- Menu Format chứa các nút lệnh:

+ Chỉnh tranh ảnh, phim, canh chỉnh và tạo hiệu ứng cho đối tượng trong Slide, nếu trênthanh Ribon không hiển thị đầy đủ các nút lệnh liên quan đến đối tượng trong Slide thì hãykích đúp chuột trái vào đối tượng

Trang 5

3 Hướng dẫn tạo nút lệnh trong LectureMaker:

Sử dụng chuột trái chọn nút lệnh Inserttrên thanh Menu(1) >button rồi chọn tiếp 1 trong 2 loại nút:

o General Button: dùng tạo một nút nhấn có chức năng bất kỳ

o Navigation Button: dùng tạo các nút nhấn có chức năng di chuyển giữa cácslide, chạy, ngừng hoặc thoát khỏi bài giảng

a Tạo các nút nhấn có chức năng di chuyển giữa các slide, chạy, ngừng hoặc thoát khỏi bài giảng

- Chọn menu Insert / Button / Navigation Button (hình 3)

Hình: Tạo các nút di chuyển

- Navigation Button:dùng để lựa chọn các nút nào

sẽ xuất hiện

Nút Home: có chức năng quay về slide đầu tiên

Nút Previous: quay về slide trước đó

Nút Repeat: trình bày lặp lại slide này

Nút End: đi tới slide cuối cùng

Nút Next: đi tới silde kế tiếp

Nút Exit: thoát khỏi bài giảng

Nếu chúng ta muốn có tất cả các nút trên, thì chọn nút Select All

- Button Shape: cho phép lựa chọn các hình dáng

và màu sắc từ 20 mẫu có sẵn của chương trình

- Khu vực : dùng để quyết định sự xuất hiện của

Trang 6

b Tạo nút lệnh có chức năng bất kì:

Chọn menu Insert \Button\General Button

- Đưa trỏ chuột vào Slide (lúc này trỏ chuột có dấu +) nhấn chuột và rê vẽ hình chữ nhật của nútlệnh

-> Chọn Menu Home để thay đổi màu và cỡ chữ cho nút lệnh với tên mặc định là Button

> Kích chuột phải vào nút lệnh và chọn Object property bằng chuột trái

-> Hộp thoại Object

Sửa tên nút lệnh thay cho chữ Button

Chọn loại nút

Màu sắc nút lệnh khi chưa đưa chuột lên nó

Màu sắc nút lệnh khi đưa chuột lên nó

Màu sắc nút lệnh khi đã kích chuột

Lựa chọn các hành động khi nút lệnh bị kích chuột

(Xem **)

Chọn Slide liên kết tương ứng với hành động đượcchọn

Trang 7

** Các hành động khi nút lệnh bị kích:

- Show hidden object: Hiện một đối tượng bị ẩn

- Call Group: gọi một nhóm các đối tượng

- Go to the previous slide: di chuyển đến slide liền trước slide hiện tại.

- Go to the next slide: di chuyển đến slide liền sau slide hiện tại.

- Go to the first slide: di chuyển đến slide đầu tiên trong bài giảng.

- Go to the last slide: di chuyển đến slide cuối cùng.

- Go to the specified slide: di chuyển đến 1 slide bất kỳ.

- Go to the current slide: lặp lại slide hiện tại.

- Go to the last viewed slide: quay lại slide vừa xem trước đó.

- Chain and run other lecture file: thay thế file bài giảng hiện tại bằng một file bài giảng

LectureMaker

khác

- Another file (.exe,.html,…): chạy một chương trình khác (có định dạng exe), một

trang web hay một file

có định dạng bất kỳ

- URL Link(_new): mở một trang web trong một cửa sổ mới.

- Exit the program: thoát khỏi bài giảng.

- Download file in web browser: tải file từ trình duyệt web

- Download file directly: tải file trực tiếp

- URL Link(_self): mở một trang web trong cùng cửa sổ

- Close Web Browser Window: đóng cửa sổ trình duyệt web

- Check the correct answer: kiểm tra câu trả lời đúng

- Pause/Play the program: Tạm ngừng/Hoạt động chương trình

4 Hướng dẫn chèn ảnh, phim

a chèn ảnh: Chọn menu Insert\Image Xuất hiện cửa sổ

Trang 8

+ Chọn đường dẫn đến Folder chứa File ảnh ở ô Look in(Ví dụ trên D:\Anh3)

+ Kích đúp chuột vào File ảnh cần chèn

Nếu muốn thu nhỏ ảnh thì kích chuột phải vào ảnh -> Chọn Object Property -> kích chọn nút1/2 ở vùng Change size -> Ok -> đưa trỏ chuột vào nút có dấu ô vuông để có mũi tên 2 chiều ->nhấn giữ chuột trái và rê lên theo đường chéo ảnh -> rê ảnh vào trong Slide tại vị trí cần đặt

b Chèn Video:

- Chọn menu Insert\Video

- Thao tác còn lại tương tự như chèn ảnh

Nếu không tìm thấy File Video cần chèn, mặc dù đã tìm đúng đường dẫn thì trong ô File of Typechọn All File (*.*)

c Chèn File Flash: Insert\Flash, rồi làm tương tự

5 Hướng dẫn nhập File PowerPoint, File có đuôi PDF, Website:

- Chọn Menu Insert\Import Document, rồi chọn 1 trong 3:

Trong hộp thoại Import , nếu muốn cho File PowerPoint hoặc PDF chạy được trong LectureMaker tại Ô Type chọn As PowerPoint (nếu nhập PowerPoint), hoặc As PDF Document

(nếu nhập PDF) > kích chuột vào nút Import All Slide

6 Hướng dẫn chèn câu trắc nghiệm:

a Chèn câu trắc nghiệm dạng trả lời ngắn:

- Chọn Menu Insert

Kích chuột vào gõ câu hỏi

Kích chuột vào gõ trả lời

Trang 9

Muốn thay chữ Submit thành chữ Trả lời thì kích chuột phải vào nó chọn Object Property, hộp thoại hiện lên gõ chữ trả lời thay cho chữ Submit trong ô Button name

- Khi chạy chương trình nhấn vào nút Submit (trả lời) để hiện câu trả lời:

VD:

Kích vào nút trả lời thì hiện lên kết quả:

b Chèn câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn:

- Chọn Menu Insert

Chèn câu dẫn Chèn các ý lựa chọn

Trang 10

Đáp án đúng ý nào thì dùng chuột kích lên kí tự A hoặc B hoặc C hoặc D để đưa dấu duyệt về ý

đó (mặc định đáp án đúng là A)

- Chạy chương trình: Tương tự ở câu trắc nghiệm ngắn

Chú ý: Đáp án đúng sẽ được sắp ngẫu nhiên khi chạy chương trình

VD: Câu trắc nghiệm sinh học sau: Ý đúng trong thiết kế là C (Tế bào là ý đúng)

nhưng khi chạy chương trình đã xáo sang ý đúng khác (Ý A)

Khi đang trình chiếu, kích vào nút trả lời thì chương trình sẽ chọn dấu duyệt vào ý A (Đây là

ý đúng).

7 Qui trình soạn giáo án: Tượng tự như PowerPoint:

có 2 cách soạn đó là:

- Soạn các Slide tự do

- Soạn theo kiểu thiết kế kịch bản trước trong Slide trong Slide Master để quản lí nội dungbài giảng bởi Slide Master và đảm bảo tính toàn vẹn của bài soạn

Sau đây là qui trình hướng dẫn soạn thảo theo kiểu tạo Slide Master:

a Phân tích các bước chính của bài giảng:

- Kiểm Tra

- Bài mới: Giới thiệu bài mới, các nội dung chính của bài

- Củng cố: Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm, câu tự luận

- Bài tập về nhà

Trang 11

b Tạo Slide Master để đưa kịch bản của bài giảng vào

- Tạo File bài giảng mới:

+ Mở LectureMaker, kích đơn chuột vào biểu tượng:

+ 1 menu xổ xuống -> Chọn SAVE (hoặc CTRL +S): Một hộp thoại lưu hiện ra:

 Chú ý quan trọng: Khi thiết kế bài giảng, sau khoảng 5 > 10 phút thì nhấn tổ hợp phím CTRL + S để lưu (đề phòng sự cố mất điện nguồn - Đây là kinh nghiệm chung trong việc tạo mới các loại tập tin)

- Tạo Slide Master:

+ Kích đơn chuột trái vào nút lệnh View -> View Slide Master:

Lúc này màn hình xuất bên trái 2 Slide:

Title Master: Slide tiêu đề (tương ứng với Template có số 0 sau cùng trong Design\

Template)

Body Master: Slide thân của Slide master Đây là Slide chứa tất cả các kịch bản của thiết

kế bài dạy, chỉnh sửa nó sẽ ảnh hưởng đến các slide khác nhưng nó không hiển thị khiClose Slide Master

+ Tạo thiết kế cho Title Master: theo các bước sau:

1 Chọn đường dẫn đến thư mục cần lưu

2 Đặt tên tập tin

3 Kích đơn chuột trái

1

2

Trang 12

Bước 1: Chọn Menu Design > Template -> Chọn Template có số 0 sau cùng của tên

Template

VD: hình dưới tôi chọn template có tên là: NoteBlue0

Bước 2: Nhập tên các tiêu đề bài dạy, tên tác giả Nếu muốn tạo hiệu ứng thì kích đúp vào các

đối tượng Texbox và chọn các hiệu ứng trên thanh Menu

- Tạo thiết kế cho Body Master: Chọn Slide Body Master và làm theo các bước sau:

Bước 1: Chọn Menu Design > Template -> Chọn Template có số sau cùng là 1 hoặc 2, hoặc

3 của tên Template tương ứng với Temlate Title Master

VD: Hình dưới đây tôi chọn NoteBlue3:

Bước 2: Nhập kịch bản bài dạy vào các nút lệnh:

Trang 13

vuông và gõ Delete, rồi tạo lại nút lệnh mới bằng cách:

Chọn menu insert\Button: Xem lại cách tạo nút lệnh ở trang 3 của tài liệu này

Chú ý quan trọng: Những nút lệnh có màu sắc giống nhau thì:

+ Tạo 1 nút lệnh đầu

+ Sao chép tạo ra các nút mới bằng cách: Kích chuột trái vào nó để xuất hiện 8 dấu quai, đưa

trỏ chuột vào vùng nút lệnh, giữ phím CTRL rồi nhấn chuột và rê sang vị trí mới, kết thúc

bằng thả chuột trước khi nhả phím

- Kết thúc bước tạo Slide Master: Kích chọn Close Slide Master

c Tạo các Slide chứa nội dung bài giảng:

- Tạo Slide mới: Chọn menu Home -> New slide hoặc CTRL + M

- Đưa tranh ảnh, Video vào Slide bằng các thao tác chèn (xem lại trang 5)

- Đưa các câu hỏi và các nội dung tương ứng vào Slide: theo tôi thì làm như sau:

+ Chèn 1 Textbox chứa nội dung câu hỏi -> kích chuột phải vào nó và chọn Hide Object:

Đặt tên trong ô Hide name: ví dụ tối đặt là Hoi_II.1

+ Tạo 1 lệnh để điểu khiển Textbox hỏi xuất hiện khi trình chiếu

Nếu kích chuột phải vào nút này ->chọn Object property thì thuộc tính nó có dạng:

Tên nút lệnhDạng nút lệnh thay đổi màu sắc

Hiện đối tượng ẩn

Kích vào đây, chọn đúng tên đối tượng ẩn cần hiện

Trang 15

- Chọn Slide 2 ở khuông cửa sổ trái, rồi thực hiện lệnh Copy -> thực hiện lệnh dán (Paste) đểtạo ra Slide mới (Slide 3) và tiến hành chỉnh sửa để tương ứng với nội dung của Slide 3

- Làm tương tự trên để tạo ra Slide mới tiếp theo

d Tạo Liên kết các Nút lệnh ở Slide Master để hoàn chỉnh bài giảng:

- Ghi lại tên các Slide chứa nội dung mà các menu thiết kế ở Slide Master cần liên kết đến

VD: Trong giáo án bài 28, sinh 11 của tôi có: Side 2: Kiểm tra bài cũ, Slide 3 Giới thiệu bàimới

(Dùng phím mũi tên lên, xuống ở khuông cửa sổ phải để thấy rõ nội dung ở khuông cửa sổ phải)

- Chọn lại Menu: View > chọn tiếp View Slide Master -> kích chọn Slide Body Master ->Kích chuột phải lên từng nút lệnh tạo Menu bài giảng để chọn lên kết đến Sile chứa nội dung chínhcủa bài giảng

Sau đây là ví dụ về tạo liên kết đối với bài soạn giảng:

Bài 28: ĐIỆN THẾ NGHỈ (tôi đã soạn)

Khi đã chọn View\View Slide Master -> Kích chon Slide Body Master bên khuôn cửa sổ trái

để hiện nội dung bên khuông cửa sổ phải

- Kích chuột phải vào nút lệnh làm Menu Về lại Slide đầu ở khuông cửa sổ phải ->Chọn Objectproperty, lúc này xuất hiện cửa sổ có dạng:

- Các nút lệnh còn lại làm tương tự

Tên nút lệnh: Về Slide đầu

Dạng nút lệnh đổi màu sắc

Chọn: Go to the specificed slide Kích chuột Chọn Slide 1 trong cột Slide Number vì đây là nút lệnh trở

về Slide 1 dù đangở bất kì Slide nào

Trang 16

 Màn hình lúc này sẽ như sau:

 Trong menu Insert , chọn TextBox và rê chuột lên vùng slide đang thao tác và nhập một đoạn text vào.

BÀI THỰC HÀNH 2 BÀI THỰC HÀNH 3

Trang 17

 Tiếp tục tạo thêm các text box khác bằng cách vào menu Insert/TextBox Trong lúc nhập text ta có thể nhấn phím Enter xuống hàng, thay đổi kích cỡ cả text box.

 Sau khi tạo xong slide đầu tiên, ta chèn slide thứ hai Vào menu Home chọn New Slide , hoặc nhấn phím trái vào chỗ trống của vùng chứa danh sách các slie, chọn New Slide , hoặc nhấn tổ hợp phím CTRL+M

Lúc này cột bên trái ta sẽ thấy có tổng cộng 2 slide.

 Chèn 1 textbox ở phiá trên màn hình của slide 2 và gõ dòng chữ : Một số hình ảnh về nhà trường.

Trang 18

Lúc này xuất hiện hộp thoại Open , chọn folder chứa hình, chọn hình cần chèn, nhấn chuột nút Open để chèn.

Lúc này, trên màn hình của slide 2 sẽ có một số hình do ta chèn vào.

 Tiếp tục chèn thêm slide 3 Tạo một textbox trong slide 3 và gõ vào dòng chữ: Xin mời đến tham quan website của thầy Nguyễn Minh Tuấn.

 Vào menu Insert , mục Import Document , chọn Website

Trang 19

Nhấn và giữ nút trái chuột tạo một hình chữ nhật trong silde 3.

Ta sẽ thấy một hộp thoại Object Property xuất hiện.

 Để làm các slide xuất hiện một cách sinh động, ta sẽ gán các hiệu ứng cho chúng:

- Nhấp chọn slide cần tạo hiệu ứng.

- Vào menu Control, mục Slide Transition Effect, nhấp chọn một kiểu để xem hiệu ứng diễn ra.

Nhập địa chỉ website

Nhấn nút OK

Trang 20

Lúc này bài giới thiệu sẽ diễn ra như PowerPoint Khi nhấn chuột, chúng ta sẽ di chuyển

từ slide này sang slide khác.

Nếu máy tính có nối mạng, thì ở slide 3 chúng ta sẽ thấy có trang web được load lên.

khi bắt đầu trình bày

- Screen Color: màu sắc màn hình nền

- Background Image: chọn một hình ảnh

làm hình nền

- Do not clear screen(Keep previous

screen): không xóa màn hình trước đó khi

có màn hình mới xuất hiện

- Apply to all slides: áp dụng tùy chọn cho

tất cả các slide

 Move to next screen: cho phép di

chuyển đến màn hình kế tiếp khi

- When mouse or key is pressed: nhấn chuột

hay bàn phím

- Proceed automatically after the follwing

time: tự động thay đổi sau một thời gian

Trang 21

- Apply to all slides: áp dụng tùy chọn cho

tất cả các slide

Do not apply SlideMaster to this slide: không áp dụng các thuộc tính của

SlideMskter cho slide này.

 Đối với bài thực hành này, ta sẽ đổi tên slide thứ 2 và chèn thêm một văn bản giới thiệu về thành tích của nhà trường.

Trong cửa sổ Slide Property , mục Screen Title , gõ dòng chữ: Thong tin them, nhấn nút OK.

 Làm tương tự với các slide còn lại để đổi tên slide như sau:

- Slide 1: Gioi thieu

- Slide 3: Hinh anh

- Nhấn chuột phải lên văn bản, xuất hiện menu tắt, chọn mục Object property

Xuất hiện hộp thoại Object Property:

Xuất hiện hộp thoại Output Effect

Ngày đăng: 03/06/2015, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1                          Hình 2 - HDSD Lecture Maker 2.0.doc
Hình 1 Hình 2 (Trang 25)
Hình bên. - HDSD Lecture Maker 2.0.doc
Hình b ên (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w