Các menu của Lecture Maker : Trên giao diện chính có 6 menu mặc định chính được sắp xếp theo thứ tự là: Home – Insert – Control – Design – View – Format Mỗi Menu lại có một số nút lệnh
Trang 1BUÔN MA THUỘT – THÁNG 12-2010
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Theo tinh thần công văn số 1219/CV-SGD&ĐT Dak Lak về việc thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ năm học 2010 – 2011 nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc đổi mới
phương pháp dạy học, đánh giá phong trào ứng dụng CNTT trong việc thực hiện đổi mới chương trình SGK, tạo hứng thú, phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong học tập, xây dựng thư viện giáo án điện tử của ngành., ngành Giáo dục và Đào tạo Dak Lak tổ chức kỳ thi thiết bài giảng điện tử trong năm học này trên các phần mềm mới mà không được sử dụng phần mềm quen thuộc Power Point của hãng Microsolft
Một trong những phần mềm mới được phép và khuyến khích sử dụng là Lecture Maker dùng để thiết kế bài giảng điền tự thì hầu như đa phần giáo viên còn lạ lẫm bởi chưa được tập huấn, chưa tiếp xúc nên gặp những khó khăn nhất định
Với trách nhiệm của một người quản lý chuyên môn và có biết chút ít về Tin học, qua tìm hiểu và tham khảo một số tài liệu được cung cấp, tôi mạo muội biên soạn Tài liệu này với mong muốn trước hết là những người chưa mấy am hiểu về phần mềm mới Lecure Maker ( LM ) này có thể tự học qua hình ảnh minh họa kèm theo trong tài liệu này có thể soạn được những bài giảng điện tử đơn giản Rồi qua quá trình nghiên cứu và khai thác thêm những tính năng và phối hợp với những phầm mềm khác có thể từ đó soạn những bài giảng hay hơn, sinh động hơn nhằm góp phần nâng cao chất lượng giờ dạy
Tài liệu biên soạn theo quan điểm phổ cập Tin học cho mọi người nên viết dưới dạng minh họa có hình ảnh kèm theo, có chủ giải từng thao tác
Tài liệu biên soạn theo 3 phần chính
1 Giới thiệu tổng quát và cách cài đặt phần mềm Lecture Maker
2 Sử dụng Lecture Maker để soạn một bài giảng điện tử
3 Một số qui trình chính khi thiết kế bài giảng điện tử bằng Lecture Maker
Buôn Ma Thuột, tháng 12 năm 2010
Hoài Nguyễn
Trang 3A Giới thiệu tổng quát và cài đặt phần mềm Lecture Maker
I Giới thiệu.
Lecture Maker là phần mềm của hãng Daulsoft – Hàn Quốc và được Cục Công nghệ thông tin ( Bộ GD&ĐT Việt Nam ) khuyến khích sử dụng để tạo các bài giảng điện tử
Lecture Maker (LM) là phần mềm khá dễ dùng, giao diện thân thiện và có cấu trúc gần giống chương trình Power Point ( phiên bản 2007 ) Bên cạnh đó, LM có một số điểm mạnh như chèn được nhiều định dạng file ( Power Point, Flash, PDF, website, video, hình ảnh…), có thể thu âm trực tiếp và video ( nếu có webcam ), xuất ra nhiều định dạng ( exe, web, gói SCORM, …), có tính năng tương tác cao,… LM có tích hợp bộ công cụ vẽ hình, biểu đồ và soạn thảo toán học Nhược điểm: bộ câu hỏi chưa phong phú ( có hai loại: câu hỏi đa lựa chọn và câu hỏi ngắn )
Yêu cầu khi cài đặt hệ thống máy tính : CPU tối thiểu là Pentium 500 MHz; RAM tối thiểu 512 Mb ( tốt nhất là I Gb); HDD tối thiểu 50 Mb; hệ điều hành : Windows
2000/XP; trên máy có cài đặt sẵn các phần mềm : Windows Media Encoder phiên bản 9 hoặc cao hơn, Windows Media Player phiên bản 9 hoặc cao hơn, Microsoft PowerPoint, card âm thanh và video
II Hướng dẫn cài đặt và cập nhật Lecture Maker.
1 Có thể tải về máy tính phần mềm LM trên mạng Internet tại địa chỉ :
http://www.lecturemaker.co.kr/LectureMaker/LectureMaker2EnglishSetup.exe
2 Khi tải về máy, nên chép vào ổ D hoặc ổ E để sao lưu dự phòng
Chép thư mục LM vào máy tính
Trong thư mục LM có chứa hai thư mục con Thư mục LM này chứ phần hướng dẫn sử dụng của tác giả Đào Quang Trung và key bản quyền Nên đọc kỹ tài liệu này trước khi sử dụng LMThư mục chứa file setup dùng cài đặt phần mềm LM
Trang 4Chạy file ( swf ) này để in ra giấy hoặc đọc trực tiếp vài lần trước khi thực hành.
Mở file ( doc ) này để thường trú ở thanh taskbar để chép key
và dán vào 5 ô trong chương trình khi tiến hành cài đặt Khi cài đặt phải nối máy tính với mạng Internet để có bản quyền
Key bản quyền
V5PUL-IAI5S
H4F8B-QWVKF-IYPWE-Copy lần lượt các đoạn mã trên và paste vào các ô sau khi tiến hành cài đặt, sau đó click vào Submit
V5PUL-IAI5S
H4F8B-QWVKF-IYPWE-Nếu không có key sản phẩm thì bấm vào nút
Use as a Trial Vision
để dùng thử
Nếu có thông báo cập nhật( khi kết nối mạng) thì bấm nút Yes để cập nhật
phần mềm
Trang 5Mở thư mục Setup và chạy file này
LectureMaker2EnglishSetup.exe
Nhấn nút Install để cài đặt LM
Nhấn nút Next để tiếp tục cài đặt LM
Nhấn nút Finish sau khi cài đặt LM
Trang 6Sau khi cài đặt thành công, trên màn hình máy tính( Desktop) có icon của
LM Click chuột vào icon LM để mở chương trình và sử dụng thiết kế bài giảng theo kịch bản của người soạn
Phần mềm Lecture Maker đang khởi động
Sau khi Lecture Maker khởi động xong, giao diện mặc định của phần mềm này như hình bên
Tiến hành các bước thiết kế bài soạn điện tử theo phần sau.
Trang 7B Sử dụng Lecture Maker để soạn một bài giảng điện tử.
I Giao diện và các Menu của Lecture Maker
1 Giao diện của Lecture Maker : tương tự như giao diện của Power Point 2007
Khi khởi động LM, giao diện mặc định và có bốn vùng chính như sau :
2 Các menu của Lecture Maker : Trên giao diện chính có 6 menu mặc định chính
được sắp xếp theo thứ tự là: Home – Insert – Control – Design – View – Format
Mỗi Menu lại có một số nút lệnh để thực hiện các thao tác trong quá trình thiết kế bài giảng
Home – Insert – Control – Design – View – Format
V1: Chứa 6 menu và các nút lệnh của mỗi menu
V2: Chứa các slide trong bài giảng
V3: Dùng thiết kế bài giảng, thực hiện các đối tượng dùng trong bài giảng như văn bản,hình ảnh, phim, âm thanh…
V4: Chứa các đối tượng đang thao tác ở slide lựa chọn( V3 )
Có thể tạo nhanh nhiều slide bằng cách chọn một slide rồi nhấn liên tục phìm Enter hoặc xóa đi bằng cách nhấn phìm
Delete
Trang 82.1 Menu Home : dùng chỉnh sửa nội dung văn bản, định dạng, vẽ hình …
- Clipboard : có các lệnh Paste (dán) – Cut (cắt) – Copy (sao chép)
- Slide : có các nút lệnh : New Slide (thêm slide mới) – Duplicate Slide( nhân đôi một
slide) – Copy Slide (sao chép slide được chọn) – Delete Slide (xóa slide được chọn)
- Font : chọn kiểu chữ, cỡ chữ, đậm, nghiêng, gạch chân, màu chữ, outline ( đường
viền chữ)
- Paragraph : căn lề trái, giữa, phải …
- Draw : vẽ khung văn bản, đường thẳng,mũi tên, đường cong, hình tứ giác, tam
giác, tròn , màu hình, màu viền hình …
- Edit : có các nút lệnh Order (thứ tự), Align ( canh thẳng, trái, phải, giữa, trên,
dưới…) Group ( nhóm nhiều hình thành một hình), Hide/Show ( ẩn/hiện), Select ( chọn một hay nhiều đối tượng), Undo Edit (hủy bỏ thao tác đã làm), Redo Edit ( lập lại thao tác đã bỏ trước đó)
2.2 Menu Insert : chèn thêm vào các đối tượng khác
- Object : chèn các đối tượng vào bài giảng ( hình ảnh, video, âm thanh, file Flash,
trang web, tạo button (nút lệnh), các tài liệu khác PP, PDF, Website, hộp thoại thông báo …
- Recording : dùng ghi âm bài giảng, âm thanh (phải có micro), ghi hình ( có
webcam)
- Editor : chèn các công thức toán, biểu đồ, đồ thị, hình ảnh tự vẽ …
- Text : thao tác văn bản, bảng biểu, chèn ký tự đặc biệt …
- Quiz : chèn câu hỏi trắc nghiệm ( chỉ có hai dạng câu hỏi có nhiều lựa chọn và câu
hỏi trả lời ngắn )
Khi click chuột trái vào nút này sẽ xuất hiện các lệnh
-New : tạo mới một tập tin-Open : mở một tập tin đã có sẵn-Close : đóng tập tin đang mở-Save : lưu lại tập tin có dạng .lme
-Save as : lưu tập tin với định dạng khác-Print : in tập tin ra giấy
-Information : kiểm tra phiên bản LM
Trang 92.3 Menu Control : kiểm soát các đối tượng
- Object Control : kiểm soát và điều khiển các đối tượng đã được tạo lập từ trước
- Slide Control : di chuyển đến bất kỳ một slide nào trong bài giảng
- Change Format : chuyển định dạng video hoặc audio sang dạng wmv hoặc wma
- Slide Transition Effect : tạo hiệu ứng và xuất hiện cho slide bao gồm hướng
( Direction), tốc độ (Speed), khoảng trống (Gap)
2.4 Menu Design : lựa chọn thiết kế, hình nền khuôn mẫu
- Slide Setup : điều chỉnh kích thước của slide, đặt tên cho slide, hình nền cho cho
tất cả các slide ( background )
- Design : một số mẫu hình nền có sẵn của phần mềm
- Layout : một số layout ( bố trí ) mẫu cho bài giảng
- Template : một số mẫu kiệt kê dưới dạng có chứa tiêu đề và chèn các đối tượng
khác …
2.5 Menu View : trình chiếu, xem thử bài giảng
- Run Slide : (Các chế độ trình chiếu bài giảng):
+ Run All Sile: Trình chiếu tất cả Slide (Bắt đầu từ Slide 1 hoặc gõ phím F5)+ Run Curent Slide: Trình chiếu từ Slide hiện hành
+ Run Full Screen: Trình chiếu đầy màn hình
+ Run Web: Trình chiếu dạng Web
- View Slide: Xem Slide theo độ phóng to, thu nhỏ
- Silde Master : Thiết lập và chỉnh sửa Slide Master (Thao tác chỉnh sửa sẽ ảnh
hưởng đến tất cả Slide Body)
- View HTML tag : xem các tag trong mã HTML.
Trang 10- Show/Hide : Ẩn - hiện thước và đường lưới, thanh trạng thái.
- Window : Sắp xếp cửa sổ các File đang cùng mở.
2.6 Menu Format : định dạng các đối tượng trong slide
Chỉnh tranh ảnh, phim, canh chỉnh và tạo hiệu ứng cho đối tượng trong Slide, nếu
trên thanh Ribon không hiển thị đầy đủ các nút lệnh liên quan đến đối tượng trong Slide thì hãy kích đúp chuột trái vào đối tượng
- Image : chỉnh tranh ảnh, phim trong bài giảng
+ Bright : độ sáng tối
+ Constrast : độ tương phản
+ Transparent : màu trong suốt
+ Change color : thay đổi màu sắc
+ Rotate : xoay hình
+ Flip : lật hình
+ Change size : thay đổi kích thước hình ảnh, phim
+ Crop : cắt hình
+ Reset : hủy bỏ mọi thiết lập trước đó
-Order và Animation : canh chỉnh và tạo hiệu ứng cho các đối tượng trong từng
slide
3 Tạo các nút lệnh ( button ) trong bài giảng (từng slide)
Click chuột trái chọn nút lệnh Insert trên thanh Menu, click vào Button rồi chọn tiếp
1 trong 2 loại nút:
+ General Button: dùng tạo một nút nhấn có chức năng bất kỳ
+ Navigation Button : dùng tạo các nút nhấn có chức năng di chuyển giữa các slide, chạy, ngừng hoặc thoát khỏi bài giảng
3.1.Tạo nút lệnh có chức năng bất kì: Chọn menu Insert \Button\ General Button
Đưa trỏ chuột vào Slide (lúc này trỏ chuột có dấu +) nhấn chuột và rê vẽ hình chữ nhật của nút lệnh
Trang 11Hộp thoại Object property
Các hành động khi nút lệnh bị click :
- Show hidden object: Hiện một đối tượng bị ẩn
- Call Group: gọi một nhóm các đối tượng
Chọn Menu Home để thay đổi màu và cỡ chữ cho nút
lệnh với tên mặc định là Button
Click chuột phải vào nút lệnh và chọn Object property
bằng chuột trái
Đổi tên cho Button ( VD: Trả lời )
Mặc định, chọn màu sắc , vùng, hình ảnh biểu tượng cho Button
Màu sắc nút lệnh khi chưa đưa chuột lên nó Màu sắc nút lệnh khi đưa chuột lên nó Màu sắc nút lệnh khi đã click chuột.
Lựa chọn các hành động khi nút lệnh bị click
chuột Chọn Slide liên kết tương ứng với hành động được chọn
Chọn File âm thanh khi click chuột lên nút lệnh
Sau khi hoàn tất, nhấn vào nút OK
Trang 12- Go to the previous slide: di chuyển đến slide liền trước slide hiện tại.
- Go to the next slide: di chuyển đến slide liền sau slide hiện tại.
- Go to the first slide: di chuyển đến slide đầu tiên trong bài giảng.
- Go to the last slide: di chuyển đến slide cuối cùng.
- Go to the specified slide: di chuyển đến 1 slide bất kỳ.( theo thứ tự slide )
- Go to the current slide: lặp lại slide hiện tại.
- Go to the last viewed slide: quay lại slide vừa xem trước đó.
- Chain and run other lecture file: thay thế file bài giảng hiện tại bằng một file
bài giảng Lecture Maker
khác
- Another file (.exe,.html,…): chạy một chương trình khác (có định dạng exe),
một trang web hay một file có định dạng bất kỳ
- URL Link(_new): mở một trang web trong một cửa sổ mới.
- Exit the program: thoát khỏi bài giảng.
- Download file in web browser: tải file từ trình duyệt web
- Download file directly: tải file trực tiếp
- URL Link(_self): mở một trang web trong cùng cửa sổ
- Close Web Browser Window: đóng cửa sổ trình duyệt web
- Check the correct answer: kiểm tra câu trả lời đúng
- Pause/Play the program: Tạm ngừng/Hoạt động chương trình
3.2 Tạo các nút nhấn có chức năng di chuyển giữa các slide, chạy, ngừng hoặc thoát khỏi bài giảng
Chọn menu Insert / Button / Navigation Button
Navigation Button:dùng để lựa chọn các nút
nào sẽ xuất hiệnNút Home: có chức năng quay về slide đầu tiênNút Previous: quay về slide trước đó
Nút Repeat: trình bày lặp lại slide nàyNút End: đi tới slide cuối cùng
Nút Next: đi tới silde kế tiếpNút Exit: thoát khỏi bài giảngNếu muốn có đồng thời các nút trên, thì chọn
nút Select All
Button Shape: cho phép lựa chọn các hình
Trang 134 Hướng dẫn chèn ảnh, phim
4.1 Chèn ảnh: Chọn menu Insert\Image Xuất hiện cửa sổ
4.2 Chèn Phim, Video, Sound, file Flash : Chọn menu Insert\Video,
Insert\Sound hoặc Insert\Sound Các thao tác tương tự như chèn ảnh
Khu vực: dùng để quyết định sự xuất hiện của các nút trên các slide
Apply to all slides: áp dụng các nút ở phần trên vào tất cả các slide của bài giảng
Apply to new slide: chỉ áp dụng lựa chọn bên trên cho slide đang hiện hữu và các slide sẽ tạo ra sau slide này
Sau khi hoàn tất, nhấn vào nút OK
Chọn đường dẫn đến Folder chứa File ảnh ở ô Look in
Chọn ảnh muốn chèn và click
chuột trái vào Open
Ảnh sau khi được chèn có kích thước mặc định Muốn thay đổi kích thước có thể rê chuột vào các ô vuông nhỏ để thay đổi kích thước đối tượng
Trang 144.3 Hướng dẫn nhập File Power Point, File có đuôi PDF, Website:
- Chọn Menu Insert\Import Document, rồi chọn 1 trong 3:
+ PowerPoint
+ Website
5 Hướng dẫn chèn câu trắc nghiệm
5.1 Chèn câu trắc nghiệm dạng trả lời ngắn
Chọn phim, video ở thư mục muốn chèn và click chuột trái
Đưa trỏ chuột vào Slide (lúc này trỏ chuột có dấu +), rê chuột vẽ 1 hình chữ nhật Lúc này xuất hiện hộp thoại tương tự chèn ảnh, Video: Tìm
đường dẫn đến tập tin hoặc Website cần nhập vào rồi kích đúp chuột (hoặc kích chuột chọn -> click nút Open)
Trong hộp thoại Import , nếu muốn cho File PowerPoint hoặc PDF chạy
được trong Lecture Maker tại Ô Type
chọn As Power Point (nếu nhập Power Point), hoặc As PDF
Document (nếu nhập PDF) -> kích
chuột vào nút Import All Slide
Trang 155.2 Chèn câu trắc nghiệm dạng có nhiều lựa chọn
Nhập câu hỏi vào ô trên và câu trả lời vào ô dưới Xong nhấn vào nút
Submit
Click chuột phải nút Submit để xuất hiện hộp thoại Object
Property để thay đổi tên Submit,
màu sắc, tương tự như phần trên
Trang 165.3 Chèn một số công thức toán học, đồ thị, bảng biểu, ký tự đặc biệt
Nhập câu hỏi vào ô trên và các phương án trả lời vào các câu dưới trong đó có một câu trả lời
đúng Xong nhấn vào nút Submit
ở câu trả lời đúng.
Click chuột phải nút Submit để xuất hiện hộp thoại Object
Property để thay đổi tên Submit,
màu sắc, tương tự như phần trên
Trang 17Nhập hàm số vào trong bảng này, dạng đồ thị tương ứng như sau
Trang 18C.Một số qui trình chính khi thiết kế bài giảng điện tử bằng Lecture Maker
Tư ơ ng tự như PowerPoint: có 2 cách soạn đó là:
- Soạn các Slide tự do
- Soạn theo kiểu thiết kế kịch bản trước trong Slide trong Slide Master để quản lí nội dung bài giảng bởi Slide Master và đảm bảo tính toàn vẹn của bài soạn
Sau đây là qui trình hướng dẫn soạn thảo theo kiểu tạo Slide Master:
a Phân tích các bước chính của bài giảng:
- Kiểm tra
- Bài mới: Giới thiệu bài mới, các nội dung chính của bài
- Củng cố: Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm, câu tự luận
- Bài tập về nhà
b Tạo Slide Master để đưa kịch bản của bài giảng vào
I.Tạo File bài giảng mới
- Chạy file bài giảng mới
- Mở Lecture Maker, Click trái chuột vào biểu tượng LM, chương trình khởi động:
- Tạo Slide Master:
+ Kích đơn chuột trái vào nút lệnh View -> View Slide Master:
Lúc này màn hình xuất bên trái 2 Slide:
• Title Master: Slide tiêu đề (tương ứng với Template có số 0 sau cùng
trong Design\Template)
• Body Master: Slide thân của Slide Master Đây là Slide chứa tất cả các
kịch bản của thiết kế bài dạy, chỉnh sửa nó sẽ ảnh hưởng đến các slide khác nhưng nó không hiển thị khi Close Slide Master
+ Tạo thiết kế cho Title Master: theo các bước sau:
Bước 1: Chọn Menu Design -> Template -> Chọn Template có số 0 sau cùng của
tên Template
1
2