1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SOẠN GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ VỚI PHẦN MỀM LECTURE MAKER 2.0

36 531 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3 II. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI CHỌN ĐỀ TÀI 3 1. Thuận lợi 3 2. Khó khăn 4 III. NỘI DUNG 4 1. Giới thiệu Lecture Maker 2.0 4 2.Khởi động Lecture Maker 2.0 4 3. Làm việc với Lecture Maker 2.0 5 3.1. Giao diện 5 3.2. Các menu 5 3.3. Tinh chỉnh thanh menu 10 4. Một số thao tác trên Lecture Maker 11 4.1. Các thao tác cơ bản 11 4.2. Các thao tác với slide 13 4.3. Chèn các đối tượng vào slide 17 IV. QUY TRÌNH SOẠN GIÁO ÁN 28 V. KẾT QUẢ 33 VI. BÀI HỌC KINH NGHIỆM 34 VII. KẾT LUẬN 34 VIII. TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

Đơn vị : Trường THPT Phú Ngọc

Mã số :…………

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SOẠN GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ VỚI PHẦN MỀM LECTURE MAKER 2.0

Người thực hiện : TRẦN CAO PHÚC

Lĩnh vực nghiên cứu :Quản lý giáo dục : Phương pháp dạy học bộ môn : Phương pháp giáo dục :

Lĩnh vực khác :………

Có đính kèm :

Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác

Năm học : 2012 – 2013

Trang 2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Đại Học

- Năm nhận bằng: 2000

- Chuyên ngành đào tạo: Cử nhân Tin Học

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy

Số năm có kinh nghiệm: 14

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:

BM02-LLKHSKKN

Trang 3

MỤC LỤC

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3

II THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI CHỌN ĐỀ TÀI 3

1 Thuận lợi 3

2 Khó khăn 4

III NỘI DUNG 4

1 Giới thiệu Lecture Maker 2.0 4

2.Khởi động Lecture Maker 2.0 4

3 Làm việc với Lecture Maker 2.0 5

3.1 Giao diện 5

3.2 Các menu 5

3.3 Tinh chỉnh thanh menu 10

4 Một số thao tác trên Lecture Maker 11

4.1 Các thao tác cơ bản 11

4.2 Các thao tác với slide 13

4.3 Chèn các đối tượng vào slide 17

IV QUY TRÌNH SOẠN GIÁO ÁN 28

V KẾT QUẢ 33

VI BÀI HỌC KINH NGHIỆM 34

VII KẾT LUẬN 34

VIII TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 4

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :

Hiện nay, công nghệ thông tin ngày càng phát triển và được ứng dụng nhiều trong giáo dục Do đó, Bộ giáo dục và Đào tạo ra Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT về tăng cường giảng dạy và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Giáo dục, Chỉ thị

số 47/2008/CT-BGDĐT về đẩy mạnh một cách hợp lý việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy và học ở từng cấp học

Xuất phát từ những nhu cầu của thời đại ngày nay, với những lợi thế có được của công nghệ thông tin, máy tính đã và đang được sử dụng trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học Trong đó, giáo viên sử dụng công nghệ thông tin với những phần mềm phục vụ trực tiếp cho việc thiết kế và thể hiện bài giảng

Việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy là vấn đề đã được đề cập rất nhiều trong vài năm gần đây, vì nó là một trong những phương tiện dạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy Đổi mới phương pháp dạy và học là một trong những mục tiêu lớn của ngành giáo dục đang tích cực vận động và thực hiện ráo riết trong giai đoạn hiện nay, nhằm nâng cao chất lượng toàn diện, phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh qua đó rèn luyện tư duy sáng tạo và hiệu quả học tập Tất

cả chúng ta đều biết để nâng cao chất lượng dạy và học phải tiến hành đồng bộ về nhiều mặt: Chương trình, nội dung, phương pháp, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên vv

Vì vậy trong đề tài này tôi xin nêu qua cách soạn giáo án điện tử với phần mềm Lectured Maker 2.0 trước hết là để phục vụ cho tiết dạy của mình và sau là để quý thầy (cô) cùng các bạn đồng nghiệp tham khảo và góp ý Mặc dù hiện nay tài liệu này

đã được phổ biến trên mạng Song phạm vi đề tài tôi chỉ đề cập đến việc ứng dụng phần mềm Lectured Maker 2.0 vào một tiết dạy học theo tinh thần tập huấn của sở GD&ĐT Đồng Nai

II THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

1 Thuận lợi :

- Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và đặc biệt là CNTT

- Hệ thống phần mềm và tài liệu hướng dẫn sử dụng khá phổ biến

- Cơ sở vật chất của các trường phần lớn đã được Sở GD&ĐT trang bị máy tính, màn hình LCD 50 inch, projecter, bảng chiếu 100inch

- Số lượng giáo viên biết sử dụng máy tính ngày càng nhiều và nhận thức được tính ưu việt của việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy

- Đa số các trường đã nối mạng internet thuận lợi cho việc tiếp nhận và thu thập thông tin

Trang 5

III NỘI DUNG

1 Giới thiệu Lecture Maker 2.0

- Lecture Maker 2.0 là phần mềm soạn thảo bài giảng điện tử đa phương tiện, sản phẩm của công ty Daulsoft Hàn Quốc (www.daulsoft.com) Đây là phần mềm được Cục Công nghệ Thông tin (Bộ GD&ĐT VN) khuyến khích sử dụng để tạo ra các bài giảng điện tử

- Lecture Maker 2.0 là phần mềm dễ dùng, giao diện thân thiện và có cấu trúc gần giống chương trình PowerPoint của Microsoft Office phiên bản 2007 Nếu giáo viên

đã sử dụng PowerPoint thì cũng có thể tạo được bài giảng đa phương tiện nhanh chóng

và dễ dàng bằng Lerture Maker Bên cạnh đó, Lecture Maker có một số điểm mạnh như chèn được nhiều định dạng file PowerPoint, PDF, Flash, HTML, Audio, Video ,

có thể thu âm trực tiếp và video Vì vậy, giáo viên có thể tận dụng lại các bài giảng đã được soạn thảo từ những phần mềm khác vào nội dung bài giảng của mình

- Tương tự như trong PowerPoint, việc xây dựng Slide Master trong Lecture Maker sẽ giúp giáo viên sắp xếp, tổ chức bài giảng hợp lý hơn

- Lecture Maker có sẵn các bộ công cụ soạn thảo trực quan cần thiết để tạo bài giảng điện tử như: soạn thảo công thức toán học, vẽ biểu đồ, vẽ đồ thị, tạo bảng, textbox, và các ký tự đặc biệt, soạn câu hỏi trắc nghiệm đơn giản…

- Các bài giảng điện tử soạn thảo bằng Lecture Maker 2.0 xuất ra nhiều định dạng: exe, web, đóng gói theo chuẩn quốc tế SCORM,…

2 Khởi động Lecture Maker 2.0

- Cách 1:Nháy đúp chuột vào biểu tưởng Lecture Maker trên desktop

- Cách 2: Chọn Start > All Programs > DaulSoft >Lecture Maker2.0

>Lecture Maker

Giao diện khởi động Lecture Maker 2.0

Trang 6

3 Làm việc với Lecture Maker 2.0

3.1 Giao diện: Lecture Maker 2.0 có giao diện tương tự như Microsoft

Powerpoint 2007

- Vùng 1: chứa các menu và các nút lệnh của chương trình

- Vùng 2: chứa danh sách các slide trong bài giảng

- Vùng 3: vùng thao tác của slide đang được chọn (gồm các đối tượng: văn bản, hình ảnh, phim )

- Vùng 4: danh sách các đối tượng có trong slide đang được chọn

Close: đóng tập tin đang mở

Save: lưu tập tin (.lme)

Save as: Lưu tập tin với định dạng khác

Information: kiểm tra phiên bản Lecture

Maker

Trang 7

3.2.1 Menu Home: chỉnh sửa nội dung, định dạng cho các đối tượng

- New Slide: thêm slide mới

- Copy Slide: sao chép slide đã chọn

- Duplicate Slide: nhân đôi một slide

- Delete Slide: xoá một slide

c Font:chọn kiểu chữ, kích cỡ chữ, tăng, giảm kích cỡ chữ lên xuống 1-2 đơn vị,

định dạng chữ : đậm, nghiêng, gạch chân, outline, màu sắc

d Paragraph:căn lề trái, phải, giữa …

e Draw: vẽ khung văn bản, đường thẳng, mũi tên, đường cong tùy ý, hình tròn,

hình vuông, hình đa giác, màu hình, màu viền …

- Select: chọn một hay nhiều đối tượng

- Undo Edit: hủy bỏ thao tác đã làm

- Redo Edit: lập lại thao tác đã hủy bỏ trước đó

Trang 8

3.2.2 Menu Insert : thêm vào các đối tượng khác

+ General button: nút lệnh thông thường do người dùng tạo ra

+ Navigation button: nút lệnh mẫu do chương trình tạo ra

- Import Document: chèn các tài liệu có sẵn: như PowerPoint, PDF, Website

- Other Object: hộp thoại thông báo, đoạn mã Java Script

b Recording

- Record Lecture: trực tiếp ghi lại bài giảng

- Record Video: ghi hình trực tiếp, máy tính cần có webcam và chương trình Windows Media Encoder đã được cài đặt

- Record Sound: trực tiếp ghi âm thanh

Trang 9

d Text

- Text box: văn bản trong hộp soạn thảo, khi trình chiếu cho phép nhập vào văn bản

- Expression Text box: văn bản tĩnh

- Table: hiển thị bảng biểu tương đối đơn giản

- Special character : các ký tự đặc biệt tương tự như Symbol trong PowerPoint

e Quiz

- Multiple chioce: câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn

- Short answer quiz: câu hỏi trả lời ngắn

3.2.3 Menu Control: điều khiển các đối tượng

a Object Control: xác lập điều khiển cho đối tượng đã được định danh trước đó,

ví dụ như khi có video được đặt tên là video1 thì có thể dùng Video Control để chỉ định phát video bắt đầu từ thời điểm nào,…

b Slide Control: cho phép di chuyển đến một slide bất kỳ trong bài giảng

c Change Format: chuyển sang dạng wmv hoặc wma

d Slide Transition Effect: tạo hiệu ứng xuất hiện cho slide, bao gồm (hướng,

tốc độ, khoảng trống)

3.2.4 Menu Design: lựa chọn khuôn mẫu và định dạng

a Slide setup: điều chỉnh về kích thước của slide, đặt tên slide, hình nền …

b Design: một số hình nền mẫu cho slide

c Layout: một số layout (bố trí) mẫu cho bài giảng

d Template: một số mẫu được liệt kê theo dưới dạng giới thiệu tiêu đề (Vd

Aqua0, )và các mẫu khác cho nội dung bài giảng (vd Aqua1, Aqua2,…)

Trang 10

3.2.5 Menu View

a Run Slide

- Run all Slide: trình chiếu toàn bộ bài giảng từ Slide đầu tiên

- Run current Slide: trình chiếu bài giảng từ Slide hiện hành

- Run full screen: trình chiếu toàn bộ bài giảng từ Slide đầu tiên ở chế độ toàn màn hình

- Run Web: trình chiếu bài giảng dưới dạng trang web

b.View Slide

- View Default Slide: xem bài giảng ở chế độ chuẩn (mặc định)

- View Multi Slide: xem nhiều slide cùng một lúc

- Zoom Slide: phóng to/thu nhỏ kích cỡ slide (%)

c Slide Master: giống như Slide Master trong PowerPoint, những thuộc tính

được thiết lập cho đối tượng (kích thước, màu chữ,…) trong Slide Master sẽ có tác động lên toàn bộ slide

- View Slide Master: mở chế độ thiết lập thuộc tính cho Slide Master

- Close Slide Master: đóng chế độ thiết lập thuộc tính cho Slide Master, trở về chế độ soạn thảo slide

d.View HTML Tag: xem bài giảng ở dạng ngôn ngữ thiết kế Web HTML

e Show/Hide: ẩn/hiện các mục như: thước, thanh trạng thái …

f Window: cách bố trí các cửa sổ

Trang 11

3.2.6 Menu Format

a Image: chỉnh tranh, phim trong bài giảng

- Bright: độ sáng

- Contrast : tương phản

- Transparent Color: màu trong suốt

- Change Color: thay đổi màu sắc

- Rotate: xoay hình

- Flip: lật hình

- Change size: thay đổi kích thước hình ảnh

- Crop: cắt hình

- Reset: huỷ bỏ mọi thiết lập

b Animation: canh chỉnh và tạo hiệu ứng cho đối tượng trong slide

* Nếu trên thanh Ribon không hiển thị đầy đủ các nút lệnh liên quan đến đối tượng trong slide thì hãy double click vào đối tượng

3.3 Tinh chỉnh thanh menu: có thể tuỳ chỉnh thanh công cụ (toolbar) để chúng

xuất hiện các mục hay dùng bằng cách:

a Bước 1:

- Cách 1: click mở thanh menu của Lecture Maker, Option

Trang 12

- Cách 2: click phải trên thanh menu Ribbon, Customize Quick Access

Toolbar, xuất hiện hộp thoại

b Bước 2:

- Chọn các nút lệnh từ thanh menu, Add, OK

4 Một số thao tác trên Lecture Maker

Trang 13

- Sau đó chọn tập tin và click Open

c Lưu bài giảng

- Nếu là lần đầu tiên lưu bài giảng, hộp thoại Save as xuất hiện.

+ Trong phần Save in : chọn ổ đĩa, thư mục cần lưu

+ Trong phần File name: hãy đặt tên cho bài giảng (.lme) và bấm nút Save/ hoặc nhấn Enter trên bàn phím

- Nếu bài giảng đã được đặt tên (đã lưu ít nhất 1 lần rồi): bài giảng sẽ được lưu với nội dung có trong bài giảng tại thời điểm hiện hành

Trang 14

d Lưu bài giảng với lệnh save as

- Save as: lưu với tên khác

- Save as Web: lưu bài giảng dưới dạng 1 website

- Save as SCO: lưu bài dạng chuẩn SCO

- Save as SCORM Package: lưu bài dạng chuẩn quốc tế

- Save as Exe: lưu bài với file tự chạy, không cần cài Lecture Maker

e In ấn

- Print: tiến hành in

- Preview Print: xem trước khi in

- Setup Printer: thiết lập máy in

4.2 Thao tác với slide

a Tạo slide mới

- Cách 1: từ menu Home , New Slide

- Cách 2: từ vùng 2 chứa danh sách các slide, click Insert Slide (Biểu tượng

Trang 15

- Cách 3: click phải mouse vào vùng 2 chứa danh sách các slide, chọn New

Slide

- Cách 4: có thể dùng lệnh Copy,Paste để sao chép hoặc lệnh Duplicate Slide

để nhân đôi slide đã chọn

b Xóa slide

- Cách 1:từ Home , Delete Slide

- Cách 2: từ vùng 2 chứa danh sách các slide, click Delete Slide ( Biểu tượng

dấu - ở phía dưới vùng 2)

- Cách 3: click phải vào slide cần xóa bên vùng danh sách các slide, Delete

Slide

c Thiết lập màn hình làm việc của slide

- Để thiết lập màn hình của slide, chọn thanh Design, Slide setup.

- Hộp thoại Slide setup xuất hiện: thiết lập theo và chọn OK

d Điều chỉnh thuộc tính của slide

- Điều chỉnh thuộc tính của slide bao gồm: tên, màu sắc, hình nền

- Để điều chỉnh thuộc tính của slide chọn thanh Design, Slide Property (hoặc nhấn phải chuột lên slide và chọn Properties hoặc Slide Property).

- Hộp thoại Property xuất hiện; tuỳ chỉnh theo ý, OK

Trang 16

* Một số tùy chọn trong hộp thoại Slide Property:

+ Screen Title: tên slide+ Move to next screen: chuyển tới slide tiếp theo

+ When mouse or key is press: chuyển tới slide tiếp theo khi nhấn chuột hoặc phím bất kỳ

+ Proceed auto : tự động chuyển tới slide tiếp theo theo một khoảng thời gian định trước (Ví dụ: 5 giây)

e Slide Master

- Mở chế độ thiết lập Slide Master: View, View Slide Master

- Thiết lập cho trang bìa : chọn slide có tên Tilte Master trong cửa sổ bên trái

có tên SlideMaster, chọn mẫu slide, màu sắc, nội dung,…

Trang 17

- Thiết lập cho trang nội dung: chọn slide có tên Body Master trong cửa sổ bên

trái có tên SlideMaster, chọn mẫu slide, màu sắc, nội dung,…

-Kết thúc việc thiết kế Slide Master, chọn Close Slide Master và quay trở lại

màn hình soạn thảo bình thường

*Lúc này đã thiết kế xong 2 Slide:

+ Một slide bìa và một slide nội dung

+ Mỗi lần chọn New Slide sẽ có một slide giống như slide Body Master

đã thiết lập Có thể thay đổi thiết lập cho Slide Master bằng cách mở lại chế độ thiết kế

View, View Slide Master.

f Thiết kế mẫu slide

- Chọn thanh Design, có thể chọn 1 trong số 20 hình nền trong mục Design

* Design này sẽ ảnh hưởng đến cả body master và title master trong SlideMaster

Trang 18

- Dùng Template sẽ bao gồm cả Design và layout.

- Để dùng Template chọn thanh Design, Template (Có 6 nhóm gồm 24 mẫu;

mỗi nhóm 4 mẫu:1 mẫu tiêu đề và 3 mẫu nội dung)

4.3 Chèn các đối tượng vào slide

a Chèn hình ảnh

- Insert - Image

Trang 19

- Tìm đến thư mục chứa hình ảnh cần chèn: chọn hình, Open

* Chú ý:

+ Để điều chỉnh hình ảnh, hãy chọn hình ảnh bằng cách nhấn chuột trái

lên hình ảnh (muốn chọn nhiều hình cùng một lúc nhấn phím Ctrl kết hợp nhấn chuột

trái lên hình muốn chọn)

+ Để điều chỉnh thuộc tính của hình ảnh hãy nháy kép (double-click) lên

hình ảnh; lúc này thanh Format có thêm các chức năng để điều chỉnh.

b Chèn Video

- Insert ,Video

- Tìm đến thư mục chứa file video muốn chèn, Open.

* Nháy kép vào Video lúc này trên thanh Format có thêm nhóm Video Option

để tinh chỉch thuộc tính của Video

c Chèn âm thanh

- Insert , Audio

- Tìm thư mục chứa file âm thanh, Open.

Trang 20

* Nháy kép lên file (biểu tượng cái loa) để tinh chỉnh thuộc tính của âm thanh.

d Chèn Flash

- Insert, Flash, lúc này con trỏ chuột có hình dấu cộng (+) bạn đưa xuống màn

hình làm việc của slide và nhấn chuột trái rồi kéo thành 1 hình

- Tìm đến thư mục chứa file Flash, Open.

* Nháy kép lên file Flash để tinh chỉnh thuộc tính (hoặc Alt+ Enter)

Trang 21

+ Có thể thay đổi tên, âm thanh khi nhấn nút, thực thi lệnh khi nhấn nút

bằng cách click phải tại nút, Object Property.

f Nút lệnh mẫu

- Insert, Button, Navigation Button.

- Hộp thoại Navigation Button xuất hiện như sau:

* Tuỳ chọn các nút cần thiết trong hộp thoại:

+ Home: đi tới slide đầu tiên

+ End: đi tới slide cuối cùng

+ Previous: đi tới slide trước

+ Next: đi tới slide sau

+ Repeat: đi tới slide hiện hành (lặp lại)

+ Exit: thoát khỏi việc trình chiếu

+ Select all: chọn tất cả các lệnh

+ Cancel all: huỷ bỏ tất cả các lệnh

+ Apply to all slide: áp dụng cho mọi slide hiện hành

+ Apply to new slide: áp dụng cho các slide mới tạo sau này

Ngày đăng: 17/07/2015, 20:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w