1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tong hop bai toan giai bang phuong phap bao toan electron

26 914 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải toán bằng phương pháp bảo toàn electron
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 432 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI TOÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRONLý thuyết : Trong quá trình phản ứng thì : số e nhường = số e nhận Các cậu cố gắng không ghi sự cho nhận e Xem ở phần Công thức có hết rồi Kl

Trang 1

GIẢI TOÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON

Lý thuyết : Trong quá trình phản ứng thì : số e nhường = số e nhận

Các cậu cố gắng không ghi sự cho nhận e ( Xem ở phần Công thức có hết rồi)

Kl Phản ứng với HNO3 sinh sản phẩm khử,

Muối của Kl đạt hóa trị cao nhất

Kl Phản ứng với H2SO4 đặctạo ra sản phẩm khử Muối của KL đạt hóa trị cao nhất

FeO = 72 Nhường 1 e Fe3O4 = 232 Nhường 1 e

Sự nhường e của Kl chính là hóa trị của nó: VD Al hóa trị III => nhường 3e Chú ý phản ứng của Fe + HCl thì Fe nhường 2 e => FeCl2 và pứ KL mạnh Đẩy Kl yếu thì Fe chỉ nhường 2 e Khí NO hóa nâu trong không khí

II - Bài tập áp dụng

Bài 1 Để m (g) bột sắt ngoài không khí một thời gian thu được12 gam hỗn hợp các chất rắn FeO, Fe3O4, Fe2O3,

Fe dư Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc).Giá trị của m là

A 5,04 gam √B 10,08 gam C 15,12 gam D 20,16 gam

Áp dụng CT 9: mFe = 0,7.moxit + 5,6.n e nhận = 0,7.12 + 5,6.3molNO = 0,7.12 + 5,6.3.0,1=10,08g

Bài2 Hòa tan hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Mg trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13,44 lít

khí Nếu cho 34,8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO4 dư, lọc lấy toàn bộ chất rắn thu được sauphản ứng tác dụng với dung dịch HNO3 nóng dư thì thu được V lít khí NO2 (đktc) Giá trị V là

A 11,2 lít B 22,4 lít √C 53,76 lít D 76,82 lít

Phương pháp bảo toàn e không quan trọng trung gian chỉ quan trọng những chất có sự cho nhận e 17,4 g => n e nhận = 2nH2 ( 2H + + 2 e => H 2 )

34,8 g => ne nhận = nNO2 => nNO2 = 4nH2 = 2,4 mol => V = 53,76 lít

Bài 3.Hòa tan hoàn toàn 28,8 gam kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng, tất cả khí NO thu được đem oxi hóathành NO2 rồi sục vào nước có dòng oxi để chuyển hết thành HNO3 Thể tích khí oxi ở đktc đã tham gia vào quátrình trên là

√A 5,04 lít B 7,56 lít C 6,72 lít D 8,96 lít

Bte : Cu – 2 e=> Cu 2+ , O 2 + 4e =O -2 => 2nCu = 4nO2  nO2 = 2.0,45/4 = 0,225 mol => V = 5,04 lít

Bài 4.Chia m gam hỗn hợp 2 kim loại A, B có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau :

- Phần 1 tan hết trong dung dịch HCl, tạo ra 1,792 lít H2 (đktc)

- Phần 2 nung trong oxi thu được 2,84 g hỗn hợp oxit Giá trị của m là

A 1,56 gam B 2,64 gam √C 3,12 gam D 4,68 gam

ADBTe : Phần 1 : ne nhường = 2nH2

ở pHần 2 : n e nhường = 4nO2 = > 2nH2 = 4nO2 => nO2 = 0,04 mol

AD ĐLBT KL : m KL = mOxit – mO2 = 2,84 – 0,04.32 = 1,56 g Vì 2 phần => m ban đầu = 1,56.2 = 3,12g Bài 5.Chia 38,6 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M có hóa trị duy nhất thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Tan vừa đủ trong 2 lít dung dịch HCl thấy thoát ra 14,56 lít H2 (đktc)

- Phần 2: Tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng nóng thấy thoát ra 11,2 lít khí NO duy nhất (đktc)

A Nồng độ mol/l của dung dịch HCl là

nHCl = 2nH2 = 2.0,65 = 1,3 mol => CM = 0,65M

Trang 2

B Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng ở phần 1 là

A 65,54 gam √B 65,45 gam C 55,64 gam D 54,65 gam

Vì chia làm 2 phần = nhau => m mỗi phần = 38,6/2 = 19,3g

AD(1): m muối clorua = m hỗn hợpKl + nH2.71(hoặc nHCl 35,5) = 19,3 + 0,65.71 = 65,45g

C %m của Fe trong hỗn hợp ban đầu là

A 30,05 % B 50,05 % √C 58,03 % D Kết quả khác Gọi a là hóa trị của M => M nhường a e , Gọi x là nFe và y là nM ở mỗi phần.

Phần 1: Fe – 2 e=> Fe+2 , 2H + + 2 e => H2 , M – a => M+a

2mol Fe + amolM = 2nH2  2x + ay = 1,3(I) (AD 18 nhưng Fe ở đây chỉ lên +2)

Phần 2: Fe – 3 e => Fe3+ ,=> 3 mol Fe + amol M = 3nNO  3x + ay = 1,5 (II) (AD 6 chính là BT e)

Áp dụng BT e : 3nAl + 2nFe(nhớ Fe +HCl chỉ nhường 2 e) + 2nMg = 2nH2

 2x + 2y = 2.13,44/22,4 – 3.0,2 = 0,6 Giải hệ => x = y = 0,15 mol

Nếu m = 34,8 g (gấp đôi 17,4 g) => số mol từng chất đều gấp đôi nAl = 0,4 mol nFe=nMg = 0,3 mol Khi tác dụng với CuSO4 thì Fe chỉ nhường 2 e Fe + CuSO4 => FeSO4 + Cu.

Á p dụng BT e 3nAl + 2nFe + 2nMg = 2nCu (Fe tác dụng KL mạnh đẩy KL yếu chỉ lên +2)

Mà khi cho Cu (chất rắn thu được) ta lại AD BT e: 2nCu = nNO2

=> 3nAl + 2nFe + 2nMg = nNO2  nNO2 = 3.0,4 + 2.0,3 + 2.0,3 = 2,4 mol => V = 53,76 lít

Bài 7.Cho tan hoàn toàn 3,6 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong dung dịch HNO3 2M, thu được dung dịch D,0,04 mol khí NO và 0,01 mol N2O Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH lấy dư, lọc và nung kết tủađến khối lượng thu được m gam chất rắn

A Giá trị của m là

A 2,6 gam B 3,6 gam √C 5,2 gam D 7,8 gam

Gọi x vày là số mol Mg, Fe => 24x + 56 y = 3,6 = m hỗn hợp

Áp dụng BT e : 2x + 3y = 3nNO + 8nN2O = 3.0,04 + 8.0,01 =0,2 (AD 6)

Giải hệ x = 0,01 , y = 0,06

Áp dụng DLBT Nguyên tố ở dưới

2Fe => Fe2O3 => nFe2O3 = 0,03 mol => mFe2O3 = 0,03.160 = 4,8 g

Mg => MgO =>nMg = nMgO =0,01mol => mMgO =0,01.40 =0,4 g => mrắn = mFe2O3+mMgO = 4,8 + 0,4

= 5,2g

B Thể tích HNO3 đã phản ứng là

A 0,5 lít B 0,24 lít C 0,26 lít √D 0,13 lít

AD(8) : nHNO3 = 4nNO + 10nN2O = 4.0,04 + 0,01.10 = 0,26 mol => CM = 0,13M

Bài 8.Nung x mol Fe trong không khí một thời gian thu được 16,08 gam hỗn hợp H gồm 4 chất rắn, đó là Fe và

3 oxit của nó Hòa tan hết lượng hỗn hợp H trên bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 672 ml khí NO duy nhất(đktc) Trị số của x là:

A 0,15 √B 0,21 C 0,24 D Không thể xác định AD(9): mFe = 0,7.moxit + 5,6 ne nhận = 0,7.16,08 + 5,6.3.0,03 = 11,76 g => x = 11,76/56 = 0,21

Bài 9.Hòa tan hoàn toàn a gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đậm đặc nóng vừa đủ, có chứa 0,075 mol H2SO4,thu được b gam một muối và có 168 ml khí SO2 (đktc) duy nhất thoát ra Trị số của b là:

√A 9,0 gam B 8,0 gam C 6,0 gam D 12 gam

nS(trong H2SO4) = nS(trong muối Fe2(SO4)3) + nS (trong SO2) (AD(5))

Trang 3

 0,075 = 3nFe2(SO4)3 + 0,0075  nFe2(SO4)3 = 0,0225 mol => b = 0,0225.400 = 9 g

Bài 10.Trị số của a gam FexOy ở câu (3) trên là:

A 1,08 gam B 2,4 gam C 4,64 gam √D 3,48 gam

Dùng BT KL : m FexOy + mH2SO4 = m muối ( b) + mSO2 + mH2O

 m FexOy + 0,075.98 = 9 + 0,0075.64 + 0,075 18  m FexOy = 3,48g

Bài 11 Công thức của FexOy ở câu (3) là:

A FeO B Fe2O3 √C Fe3O4 D không xác định

được

Vì tạo ra khí => FexOy có thế là FeO hoặc Fe3O4 đều nhường 1 e hết

=> nFexOy = 2nSO4 = 0,015 mol => MFexOy = 3,48/0,015 = 232 => Fe3O4

Bài 12.Khi cho 5,4 gam kim loại nhôm phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng để tạo khí SO2

thoát ra thì lượng kim loại nhôm này đã trao đổi bao nhiêu điện tử?

A Đã cho 0,2 mol √B Đã cho 0,6 mol C Đã cho 0,4 mol D Tất cả đều sai Bài 13.Hòa tan hoàn toàn m gam bột kim loại nhôm vào một lượng dung dịch axit nitric rất loãng có dư, có 0,03

mol khí N2 duy nhất thoát ra Lấy dung dịch thu được cho tác dụng với luợng dư dung dịch xút, đun nóng, có

672 ml duy nhất một khí (đktc) có mùi khai thoát ra Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Trị số của m là:

A 3,24 gam B 4,32 gam √C 4,86 gam D 3,51 gam

Có khí mùi khai(Khí NH3) => có muối NH4NO3

NH4NO3 + NaOH => NaNO3 + NH3 +H2O => nNH3 = nNH4NO3 = 0,03 mol

ĐLBT e(AD6) : 3nAl = 10nN2 + 8nNH4NO3  nAl = (0,03.10 + 0,03.8)/3 = 0,18 => m = 4,86 g

Bài 15 Hỗn hợp A gồm 2 kim loại R1, R2 có hoá trị x, y không đổi (R1, R2 không tác dụng với nước và đứng

trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại) Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dd HNO3 dư thuđược 1,12 l khí NO duy nhất ở đktc Nếu cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với dd HNO3 thì thuđược bao nhiêu lít N2 Các thể tích khí đo ở đktc

A.0,112 lít B.0,224 lít √C.0,336 lít D.0,56 lít

Khí tạo ra NO : n e nhường = 3nNO = 0,15 mol

Khi tạo ra N2 : ne nhường = 10nN2

=> 3nNO = 10nN2 => nN2 = 0,015 mol => V = 0,336 lít

Bài 16 Cho 1,35 g hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dd HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol

NO vào 0,04 mol NO2 Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch

Phần 1: Tan hoàn toàn trong H2SO4, giải phóng được 224ml H2 (đktc)

Phần 2: Bị oxy hoá hoàn toàn tạo ra m gam hỗn hợp 2 oxit

1/ Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được ở phần 1 là:

Chia thành 2 phần = nhau => m hỗn hợp Kl mỗi phần = 0,8/2 = 0,4 g

AD2: m muối sunfat = m hỗn hợp KL + nH2(hoặc H2SO4).96 = 0,4 + 0,01.96 = 1,36 g

2/ Khối lượng m gam hỗn hợp oxit ở phần 2 là:

√A0,56g B 0,72g C 7,2g D 0,96g

AD(14-1) nO(trong oxit) = nH2 = 0,01 mol => AD(17) m Oxit = mKl + mOxi = 0,4 + 0,01.16 = 0,56 g Bài 19 Hỗn hợp X gồm 2 kim loại hoạt động X1, X2 có hoá trị không đổi Chia 4,04g X thành hai phần bằng

nhau:

Phần 1: Tan hoàn toàn trong dung dịch loãng chứa 2 axit HCl và H2SO4 tạo ra 1,12 lít H2 (đktc)

Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 và chỉ tạo ra khí NO duy nhất

Trang 4

Bài 20 Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam kim loại X trong dung dịch HNO3 du thu được 8,96 lít (dktc) hỗn hợp khí

gồm NO2 và NO có tỉ lệ thể tích 3:1 Xác định kim loại M ?

√A Cu B Fe C Al D Zn

nNO2 tỉ lệ nNO là 3:1 mà n hỗn hợp => nNO2 = 3x mol , nNO = x mol

nNO2 +nNO = 3x + x = 0,4 mol => x = 0,1 mol => nNO2 = 0,3 mol , nNO = 0,1 mol

Gọi a là hóa trị của X => a.nX = nNO2 + 3nNO = 0,3 + 3.0,1 = 0,6 mol (Bt e AD6)

=> nM = 0,6/a => M X = 19,2 a/0,6 = 32 a với a = 2 => MX = 64 => X : Cu

Bài 21 Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào HNO3 du, thu dược dung dịch A và 6,72 lít hỗn hợp khí B gồm NO

và một khí X, với tỉ lệ thể tích là 1:1 Xác định khí X ?

Vì tỉ lệ 1 :1=> nNO = nX = 0,3/2= 0,15 mol , mol Gọi a là số e nhận của X => 3nFe = 3nNO + anX (AD6)

 0,6 = 3.0,15 + a 0,15  a = 1 => NO2 (nhận 1 e)

Bài 22 Để m gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thu đuợc11,8 gam hỗn hợp các chất rắn FeO, Fe3O4 ,

Fe2O3 , Fe Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng thu đuợc 2,24 lít khí NO duy nhất(đktc) Giá trị của m là:

A 5,02 gam √B 9.94 gam C 15,12 gam D 20,16 gam

AD9: mFe = 0,7.moxit + 5,6 ne nhận = 0,7.11,8 + 5,6.3.0,1 = 9,94 g

Bài 23 Cho một luồng khí CO qua m gam bột Fe2O3 nung nóng, thu đuợc 14 gam hỗn hợp X gồm 4 chất rắn.

Cho hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu đuợc 2,24 lit khí NO (đktc) Giá trị của m là

√A 16,4 gam B 14,6 gam C 8,2 gam D 20,5 gam

Chỉ có C+2 – 2e => C+4 ,, N +5 +3e => N +2 DO Fe2O3 => 4 rắn => Fe(NO3)3 => sự cho nhận đều cân bằng

=> 2nCO = 3nNO  nCO = 0,15 mol = nCO2 => mFe2O3 = m 4 chất + mCO2 – mCO

= 14 + 0,15 44 – 0,15.28 = 16,4 g Để ý mFe2O3 = mhh + nCO2.(44-18) = m hh + nO.16 (giống CT 17) Bài 24 Cho tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 2M thu đuợc 0,15 mol

NO, 0,05 mol N2 và dung dịch D Cô cạn dung dịch D, khối luợng muối khan thu đuợc là

A 120,4 gam B 89,8 gam √C 116,9 gam D kết quả khác

AD7: m muối = m hỗn hợp KL + ne nhận.62 = 58 + (3.0,15 + 10.0,05).62 = 116,9g

Bài 25 Khử Fe2O3 bằng CO ở nhiệt độ cao, đuợc hỗn hợp X gồm 4 chất rắn Chia X thành 2 phần bằng nhau.

Phần một tác dụng với dung dịch HNO3 du, thu đuợc 0,02 mol NO và 0,03 mol N2O Phần hai cho tan hoàntoàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu đuợc V lít (đktc) SO2 Giá trị của V là

A 2,24 √B 3,36 C 4,48 D 6,72

Khi tác dụng với HNO3 :2nCO= 3nNO + 8nN2O (Bt e) (Giống bài 23 )

Khi tác dụng với H2SO4 đặc nóng: 2nCO= 2nSO2 (Bt e)

=> 3nNO + 8nN2O = 2nSO2 = 3.0,02 + 8.0,03 => nSO2 = 0,15 mol => V = 3,36 lít

Bài 26 Chia hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, ZnO thành hai phần bằng nhau Phần một cho tác dụng với dung dịch

NaOH du, thu đuợc 0,3 mol khí.(H2) Phần hai tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu đuợc 0,075 mol khí Yduy nhất Y là

Chỉ có Al tác dụng với NaOH sinh khí => 3nAl = 2nH2 => nAl = 0,2 mol (AD 18)

Khi tác dụng với HNO3 thì chỉ có Al nhường e : => 3nAl = anY (với a là số e nhận của Y)

 3.0,2 = a.0,075  a = 8 => Y nhận 8 e => N2O (Có thể là NH4NO3 nếu đề bài không cho tạo khí Y)

Có thể giải luôn là 2nH2 = anY (Không cần qua 3nAl)

Bài 33 Cho tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm S, FeS và FeS2 trong dung dịch HNO3 thu

đuợc 0,48 mol NO2 và dung dịch D Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 du, lọc và nung kết tủa

đến khối luợng không đổi, đuợc m gam hỗn hợp rắn Giá trị của m là

A 11,650 gam B 12,815 gam √C 17,545 gam D 15,145 gam

Câu này hơi khó : Dùng phương pháp quy đổi hỗn hợp S, FeS,FeS2 về hỗn hợp chỉ có S và Fe

Thì m hỗn hợp = m Fe + mS = 56x + 32y = 3,76 (Vì hỗn hợp S , FeS ,FeS2 chỉ có Fe và S)

Fe – 3 e => Fe3+ , S - 6 e=> S + 6 ,, N+5 +1 e=> N + 4

3mol Fe + 6 molS = nNO2  3x + y = 0.48

 Giải hệ ra x = 0,03 và y = 0,065

(sơ đồ chuyển hóa) : 2Fe =>Fe2O3 => n Fe2O3 = nFe/2 = 0,15 mol

Và nS = nH2SO4 =nBaSO4 = 0,65 mol(BT nguyên tố S) => m rắn = m Fe(OH)3 + m H2SO4 = 17.545g Bài 34 Cho tan hoàn toàn 7,2 gam FexOy trong dung dịch HNO3 thu đuợc 0,1 mol NO2.Công thức phân tử của

oxit là

√A FeO B Fe3O4 C Fe2O3 D cả FeO và Fe3O4 đều đúng

Trang 5

Tạo ra khí => phải có sự nhường e => FeO hoặc Fe3O4 đều nhường 1 e Fe2O3 loại

=> nFexOy = nNO2 =0,1 mol (BT e) => MFexOy = 7,2/0,1 = 72 => FeO

Bài 35 Cho 5,4 gam kim loại R tác dụng hết với H2SO4đặc thu được 1,68 lit H2S duy nhất (đktc) Xác định R

Mẹo thấy 5,4 g chia hết cho 27 => Chọn A ( nếu không làm được khi thi thì dùng cách này)

Gọi a là số e mà R nhường => a.nR = 8nH2S  molR = 0,6/a => MR = 5,4a/0,6 = 9a

Với a = 3 => M = 27 => R : Al.

Bài 36.Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dd HNO3 loãng dư thu được dd X và 1,12 lit hỗn hợp khí A gồm N2O,

NO (đktc) có tỉ khối so với oxi bằng 1,2 Cho dd NaOH dư vào dd X đun nhẹ thấy có 0,336 lit khí (đktc) thoát

ra Tính m

Gọi x , y là số mol N2O và NO => x + y =1,12/22,4 = 0,05 mol

Tỉ khối của hỗn hợp so với Oxi = 1,2  M A/M O2 = 1,2  MA = 1,2.32 = 38,4

mN2O + mNO = M hỗn hợp(MA) n hỗn hợp  44x + 30y = 38,4 0,05

Giải hệ  x = 0,03 , y = 0,02 Ta thấy dung dịch X còn tác dụng với NaOH => Al dư

AD BT e: 3nAl = 8nN2O + 3nNO + 2nH2  3nAl = 8.0,03 + 3.0,02 + 2.0,015  nAl = 0,11 mol

 m Al = 2,97 g

Bài 37: Cho 11,88 gam kim loại M tác dụng hết với HNO3 đun nóng giải phóng 0,15 mol hỗn hợpA gồm N2O

và N2 có dA/H2 = 18,8 M là ;

Dùng mẹo Lấy 11,88 xem chia hết cho M của cái nào Để ý Đáp án B => Chọn Al

Thấy chia đẹp nhất thì chọn Thấy 11,88/27 = 0,44 => B

Gọi x, y là số mol của N2O và N2  x + y = n hỗn hợp = 0,15 mol

Bài 38 Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dd HNO3 loãng dư thu được b g muối và hỗn hợp khí gồm 0,015 mol

N2O và 0,01 mol NO (phản ứng không tạo muối amoni) Tính m , b

Tính m: 3nAl = (8nN2O + 3nNO)  nAl = 0,05 mol => m = 1,35 g

Tính b:AD7: m muối = m KL(Hỗn hợp KL phản ứng) + n e nhận (hoặc nhường).62.

 m = 1,35 + 3.0,05 62 = 10,65 g Tớ dùng ne nhường = 3nAl

Nếu đề bài cho hỗn hợp KL mà bít số mol thì dùng e nhận Nhanh hơn là đi tính số mol e nhận

Bài 39: Cho 10,8 gam một kim loại tác dụng hoàn toàn với khí Clo thu được 53,4 gam muối Clorua Xác định

kim loại

M + Cl2 => MClx

ADBT KL : mCl2 = mMClx – mM = 53,4 – 10,8=42,6 g => nCl2 = 0,6 mol

Áp dụng BT e: anM = 2nCl2  nM = 1,2/a(mol) => M M = 10,8 a/1,2 = 9 a với a = 3=> Al

Bài 40: Hỗn hợp A gồm bột Fe và Al Để tác dụng vừa đủ với 11 gam A cần 12,8 gam bột S Thành phần % số

mol của Fe trong A BT e: 2nFe + 3nAl =2nS

A.50% B.37,33% C.33,33% √D.66,67%

Bài 41: Cho 1,92 gam Cu tan vừa đủ trong HNO3 loãng thu được V lit NO (đktc) Tính V và khối lượng HNO3

đã phản ứng AD 6 và 8

A.0,112 lit; 10,42 g B.0,224 lit; 5,04 g √C.0,448 lit; 5,04 g D.1,12lit; 2,92 g

Bài 42:Hoà tan hoàn toàn 13 gam kim loại M trong dd NaOH dư thấy thoát ra 4,48 lit khí (đktc) Xác định M.

AD 18: a.nM = 2nH2 Hoặc mẹo thấy 13 chia hết cho 65 là M của Zn => C

Bài 43:Cho 5,1 gam hỗn hợp 2 kim loại Al và Mg tác dụng với dd HCl dư thu được 5,6 lit H2 ở đktc Thành

phần % theo khối lượng của Al trong hỗn hợp : AD 18: 3nAl + 2nMg = 2nH2 (BT e )

Bài 44: Cho 5,4 gam kim loại R tác dụng hết với H2SO4 đặc thu được 1,68 lit H2S duy nhất (đktc) Xác định R.

√A.Al B.Cu C.Fe D Mg AD3:

Trang 6

Bài 45: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dd HNO3 loãng dư thu được dd X và 1,12 lit hỗn hợp khí gồm N2O,

NO (đktc) có tỉ khối so với oxi bằng 1,2 Cho dd NaOH dư vào dd X đun nhẹ thấy có 0,336 lit khí (đktc) thoát

Bài 47: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dd HNO3 loãng dư thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01

mol NO (phản ứng không tạo muối amoni) Tính m (AD 6 và 7)

Bài 48: Cho 12,125 gam sunfua kim loại M có hoá trị không đổi (MS) tác dụng hết với dd H2SO4 đặc nóng dư

thoát ra 11,2 lit SO2 (đktc) Xác đinh M (AD 3 có lời giải)

Bài 49: Cho 1,2 gam Mg phản ứng hoàn toàn với V lit Halogenthu được 4,75 gam chất rắn Halogen là : Giống bài 39:

Bài 50 Cho 8,3 gam hỗn hợp Al và Fe tác dụng hết với H2SO4 đặc dư thu được 6,72 lit khí SO2 ở đktc Tính

khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp (AD 3) 3nAl + 3nFe = 2nSO2

A.1,35 g và 6,95 g B.3,6 g và 4,7 g √C.2,7 g và 5,6 g D.5,4 g và

Bài 51: Y là một Halogen Cho 16 gam Y2 tác dụng hết với kim loại kiềm M thu được 23,8 gam muối Xác

định Y, M Mẹo Thay A vào tính nY xem có = n Muối không thì Thỏa mãn Chọn A

√A.Br, K B.Cl, Na C.Cl, K D.Br, Na

Bài 52: Cho 13,92 gam Fe3O4 tác dụng hết trong dd HNO3 thấy thoát ra 0,448 lit khí X (đktc) Tính khối lượng

axit đã tham gia phản ứng nHNO3 = 9nFe3O4 + nN(trong khí X) tương tự Bài 4 ở AD 8

A.25,87 g B 43,52 g √C 35,28 g D Không xác định

Bài 53 Cho 19,2 gam kim loại M tan hết trong dd HNO3 dư thu được 4,48 lit khí NO duy nhất (đktc) Xác định

M A.Fe B Mg C.Al √D.Cu AD 6

Bài 54: Hoà tan 11,6 gam muối RCO3 bằng HNO3 đặc nóng dư thu được m gam muối và 4,48 lit hỗn hợp khí

NO2, CO2 (đktc)Tỉ lệ 1:1 Tính m

Mẹo Đề bài cho THì chỉ có sự nhận e của C v à N không có sự nhận e của R => R phải có hóa trị II và III Bài tập thường gặp là Fe có hóa trị II và III => Thay vào => nFeCO3= 0,1 mol = nFe(NO3)3 muối

m muối = 0,1.242 = 24,2 g Không thì có thể giải để tìm R là Fe rồi làm như bước tính số mol

Bài 55: Cho V lit hỗn hợp khí A (đktc) gồm Clo và Oxi phản ứng vừa hết với hỗn hợp gồm 4,8 gam Mg và 8,1

gam Al tạo thành 37,05 gam hỗn hợp các sản phẩm Tính V

A.8,4 lit B.5,6 lit √C.10,08 lit D.11,2 lit

BTKL : mCl2 + mO2 = 37,05 – 4,8 – 8,1 = 24,15 g

BT e : 2nCl + 2nO2 = 2nMg + 3nAl

Bài 56: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hoá trị không đổi) trong dd HCl dư thu

được 1,008 lit khí (đktc) và 4,575 gam hỗn hợp 2 muối Mặt khác, nếu hoà tan hết m gam A trong dd hỗn hợp gồm HNO3, H2SO4 đặc dư thấy thoát ra 0,084 mol hỗn hợp khí NO2, SO2 có tỉ khối so với hiđro là 25,25 Xác định kim loại M

AD1 : Tìm m Hỗn hợp , AD 18 : 2nFe + a.nM = 2nH2 ADBTe : 3nFe + a.nM = nNO2 + 2nSO2

Bài 57: Dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ Mol Thêm một lượng hỗn hợp gồm 0,03

mol nhôm và 0,05 mol sắt vào 100ml dd X đồng thời khuấy kỹ, khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm

3 kim loại Cho Y vào dd HCl dư thấy giải phóng ra 0,07 gam khí Nồng độ Mol của 2 muối ban đầu là:

A.0,03M √B.0,4M C.0,42M D.0,45M

AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ Mol => nAgNO3 = nCu(NO3)2

chất rắn Y gồm 3 kimloại.=>Ag ,Cu , Fe(Alpứ hết theo dãy Hoạt động KL, Al đứng trước Fe)

Cho Y vào dd HCl dư thấy giải phóng ra 0,07 gam khí => Fe pứ với HCl(vì Fe đứng trước H trong dãy hoạt động Kl) => AD 18: 2nFe(dư) = 2nH2  nFe = 0,07/2 = 0,035 mol

 nFe (Pứ với dd X) = 0,05 – 0,035 = 0,015 mol

 ADBT e : 3nAl + 2nFe = nAg(NO3) + 2nCu(NO3)2 ( Fe chỉ lên +2 khi pứ Kl đẩy và

Cu 2+ (Cu(NO3)2 + 2e => Cu , Ag +1 (AgNO3) + 1e => Ag ) Giải PT tìm nAgNO3 = nCu(NO3)3 => CM

Trang 7

Bài 58: Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe có tỉ lệ mol 1:1 vào 100ml dd Y gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 đến

khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A Hoà tan A vào dd HCl dư thấy có 1,12 lit khí thoát ra (đktc) và cònlại 28 gam chất rắn không tan B Nồng độ Mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong Y lần lượt là:

A.0,2M và 0,3M B.0,2M và 0,1M √C.1M và 2M D.2M và 1M

Cách làm giống bài trên: 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe có tỉ lệ mol 1:1 => nAl , nFe

A vào dd HCl dư thấy có 1,12 lit khí => nFe(dư) => nFe(pứ với dd Y)

còn lại 28 gam chất rắn không ta là mAg + mCu = 28 g (nCu(NO3)2 = nCu , nAg(NO3) = nAg)

BT e ra 1 PT nữa rồi giải hệ với => n từng chất trong Y => CM

Bài 59: Cho 2,4 gam Mg và 3,25 gam Zn tác dụng với 500 ml dd A chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 đến phản ứng

hoàn toàn thu được dd B và 26,34 gam hỗn hợp C gồm 3 kim loại Cho C vào dd HCl dư thấy thoát ra 0,448 lit khí (đktc) Tính nồng độ Mol các chất trong dd A

A.0,2M và 0,06M B.0,22M và 0,02M C.2M và 0,6M √D 0,44M và 0,04M

C vào dd HCl dư thấy thoát ra 0,448 lit khí => nZn dư (Theodãyhoat độngthì Mg sẽ pứ hết rồi đến Zn)

=> nZn(tham gia pứ với ddA) =>có nMg và nZn => BT e : 2nMg + 2nZn = 2nCu(NO3)2 + nAg(NO3) 26,34 gam hỗn hợp C gồm 3 kim loại Chắc chắn có Cu , Ag ,Zn (dư)

Tìm được n Zn dư => mCu + mAg = 26,34 – mZn dư Giải hệ tìm được n

Bài 60: Cho 15 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào dd Y gồm HNO3, H2SO4 đặc (dư) thu được 0,1 mol mỗi

khí SO2, NO, NO2, N2O Tính % khối lượng Al trong X

Bài 61: Cho 11,2 lit hỗn hợp A gồm Clo và Oxi phản ứng vừa đủ với 16,98 gam hỗn hợp B gồm Mg và Al tạo

ra 42,34 gam hỗn hợp sản phẩm Thành phần khối lượng của Mg, Al trong hỗn hợp B :

A.75% và 25% √B.77,74% và 22,26% C.48% và 52% D.43,12% và 56,88%

ADBT KL TÌm m Cl2 + mOxi Bít nCl2 + nO2 = 0,5 mol => n Cl2 , nOxi

BT e : 2nCl2 + 4nO2 = 2nMg + 3nAl bít mMg + mAl = 16,98 => Giải hệ tìm được nMg , nAl

Bài 62: Hoà tan hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp Fe, Cu vào lượng dư dd hỗn hợp gồm HNO3 và H2SO4 đặc thu

được 12,32 lit hỗn hợp NO2, SO2 (đktc) có khối lượng 27,1 gam Khối lượng Fe trong hỗn hợp là :

√A.8,4 g B.18,2 g C.18 g D.5,6 g

Bài 63: Cho 2,673 gam hỗn hợp Mg, Zn tác dụng vừa đủ với 500ml dd chứa AgNO3 0,02M và Cu(NO3)2

0,1M Thành phần % khối lượng Mg trong hỗn hợp là :

Bài 64: Hoà tan hết hỗn hợp gồm 0,05 mol Fe và 0,03 mol Ag vào dd HNO3 thoát ra V lit hỗn hợp khí A (đktc)

gồm NO và NO2 có tỉ lệ mol tương ứng là 2:3 Giá trị của V

A.1,368 lit B.13,44 lit C.4,48 lit √D.2,24 lit

Bài 65: Hoà tan hết 22,064 gam hỗn hợp Al, Zn trong HNO3 vừa đủ thu được dd A và 3,136 lit (đktc) hỗn hợp

NO, N2O có khối lượng 5,18 gam Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp

√A.5,14% và 94,86% B 6,28% và 93,72% C.6,18% và 93,82% D 5,81% và 94,19%

Bài 66: Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (có tỉ lệ mol 1:1) bằng dd HNO3 dư thu được dd X và V lit

hỗn hợp khí Y(đktc) gồm NO, NO2 có d/H2 = 19 Tính V

√A.5,6 lit B.4,48 lit C.3,36 lit D.2,24 lit

Bài 67: Hoà tan hết 35,4 gam hỗn hợp Ag và Cu trong dd HNO3 loãng thu được 5,6 lit khí duy nhất không màu

hoá nâu trong không khí Khối lượng Ag trong hỗn hợp là:

√A.16,2 g B.19,2 g C.32,4 g D.35,4 g

Bài 68: X là hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 theo tỉ lệ mol 1:2:3:4 Hoà tan hết 76,8 gam X bằng dd

HNO3 dư thu được 4,48 lit (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 Tính tỉ khối của Y so với oxi và số mol

HNO3 đã phản ứng CHỉ có FeO , Fe, Fe3O4 có sự nhường e còn Fe2O3 không nhường e

A 2,1475 và 3,2 mol √B 1,1875 và 3,2 mol C 1,1875 và 3,35 mol D 1,3815 và 0,9 mol

Từ 76,8 tính được nFe = 0,05 mol => n oxit , => BT e : 3nFe + nFeO + nFe3O4 = 3nNO + nNO2

Và nNO + nNO2 = 0,2 mol => Giải hệ => n mỗi khí => m hỗn hợp => M hỗn hợp = m / n hỗn hợp

Tính n HNO3 : Dựa vào cách tính nHNO3 = nNO3- + nNO + nNO2 (AD8)

Dùng cách tính nFe (trong hỗn hợp X) = nFe(NO3)3 = nFe + nFeO + 3nFe3O4 + 2nFe2O3

(Nhớ cho a mol AxBy ) => nNO3 - = 3nFe(NO3)3 bít nNO và nNO2 => nHNO3

Cách # Cũng hay : AD 9: m Fe = 0,7.moxit +5,6.(3nNO + nNO2) = 56 (g) khi các cậu tính được nNO và NO2 rồi thay vào => nFe = nFe(NO3)3 =1 mol => nNO3- = 3mol

Bài 69: Cho hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe3O4 có số mol bằng nhau tác dụng hết với dd HNO3 thấy tạo ra 1,008

lit NO2 và 0,112 lit NO (các khí ở đktc)Tính số mol mỗi chất;FeO và Fe3O4 đều nhường 1e

√A.0,03 mol B.0,04 mol C.0,01 mol D.0,02 mol

Trang 8

Bài 70: Hoà tan hết 11 gam hỗn hợp Fe, Al (có tỉ lệ mol 1:2) vào dd HNO3 dư thấy sinh ra V lit hỗn hợp khí A

(đktc) gồm NO, NO2 (có tỉ lệ mol 2:1) Tính V

√A.8,64 lit B.86,4 lit C.19,28 lit D.13,44 lit

Bài 71 : Cho 10,4 gam hỗn hợp Fe và C trong đó Fe chiếm 53,85% khối lượng phản ứng với HNO3 đặc nóng

dư tạo NO2 là sản phẩm khử duy nhất Tính thể tích khí tạo thành sau phản ứng (đktc)

A.44,8 lit B.14,2 lit C.51,52 lit √D.42,56 lit

NO2 là sản phẩm khử duy nhất => Tạo ra muối Cacbonat => C - 4 e => C+4

Fe chiếm 53,85% khối lượng => Tìm đuợc m Fe và m C

Bài 72 :Cho a gam hỗn hơ ̣p gồm FeO, CuO, Fe3O4 có số mol bằng nhau tác du ̣ng hoàn toàn với lượng vừa đủ

là 250ml dung di ̣ch HNO3, khi đun nóng nhe ̣ được dung di ̣ch B và 3,136 lit hỗn hợp khí C( đktc) gồm NO2 và

NO có tỷ khối so với H2 bằng 20,143

a/ a nhâ ̣n giá tri ̣ là:

√A 46,08g B 23,04g C 52,7g D 93g

b/ Nồng đô ̣ mol/l HNO3 đã dùng là:

Bài 73: Nung m gam sắt trong không khí, sau mô ̣t thời gian người ta thu được 104,8 gam hỗn hợp rắn A gồm

Fe,FeO,Fe2O3 và Fe3O4 Hòa tan hoàn toàn A trong HNO3 dư thu được dung di ̣ch B và 12,096 lit hỗn hợp khí

NO và NO2 (đktc) có tỷ khối so với He(M=4) là 10,167 Giá tri ̣ m là: AD9

Bài 74:Cho tan hoàn toàn 58g hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Ag trong dung di ̣ch HNO3 2M thu được 0,15 mol NO,

0,05mol N2 và dung di ̣ch D Cô ca ̣n dung di ̣ch D, khối lượng muối khan thu được là:

A 120,4g B 89,8g √C 116,9g D 90,3g

Bài 75: Hòa tan hết 16,3 gam hỗn hợp kim loa ̣i gồm Mg, Al và Fe trong dung di ̣ch H2SO4 đă ̣c, nóng thu được

0,55 mol SO2 Cô ca ̣n dung di ̣ch sau phản ứng, khối lượng chất rắn khan thu được là:

AD4: A 51,8g B 55,2g √C 69,1g D 82,9g

Bài 76: Cho 18,4 g hỗn hợp kim loa ̣i A,B tan hết trong dung di ̣ch hỗn hợp gồm HNO3 đă ̣c và H2SO4 đă ̣c, nóng

thấy thoát ra 0,2 mol NO và 0,3mol SO2 Cô ca ̣n dung di ̣ch sau phản ứng, khối lượng chất rắn thu được là: AD4

và AD7

Bài 77: Cho m gam Fe tác du ̣ng vừa đủ với 100ml dung di ̣ch HNO3 x(M) thu được 2,24 lit khí NO( đktc) Tính

giá tri ̣ x? 4M

Bài 78:: Hòa tan hoàn toàn 8g hỗn hợp kim loa ̣i bằng dung di ̣ch HNO3 dư thu được hỗn hợp sản phẩm khử gồm

0,1mol NO và 0,2 mol NO2 Khối lượng muối có trong dung di ̣ch (không có muối amoni) sau pahn3 ứng là:

√A 39g B 32,8g C 23,5g D Không xác đi ̣nh

Bài 79: Hòa tan hoàn toàn 5,1g hỗn hợp Al và Mg bằng dung di ̣ch HNO3 dư thu được 1,12 lit( đktc) khí

N2( sản phẩm khử duy nhất) Tính khối lượng muối có trong dung di ̣ch sau phản ứng? (AD7)

A 36,6g √B 36,1g C 31,6g D Kết quả khác

Bài 80: Hòa tan 1,68 g kim loa ̣i M trong dung di ̣ch HNO3 3,5M lấy dư 10% thu được sản phẩm khử gồm 0,03

mol NO2 và 0,02 mol NO Thể tích dung di ̣ch HNO3 đã dùng là: (AD8)

A 40ml B 44ml √C 400ml D 440ml

Bài 81: Cho 12,9 gam hỗn hợp Mg và Al phản ứng với 100ml dung di ̣ch hỗn hợp 2 axit HNO3 4M và H2SO4

7M thu đươ ̣c 0,1 mol mỗi khí SO2, NO và N2O( không có sản phẩm khử khác) Thành phần % theo khối lượng

của Al trong hỗn hợp ban đầu là: (AD6 và 3)

√A 62,79% B 52,33% C 41,86% D 83,72%

Bài 82: Để a gam bột sắt ngoài không khí một thời gian tạo thành hỗn hợp A có khối lượng 75,2 gam gồm Fe,

FeO, Fe3O4, Fe2O3 Cho hỗn hợp A phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 6,72 lít khí SO2

(đktc) Khối lượng a là: (AD9)

√A 56 gam B 1,12 gam C 22,4 gam D 25,3 gam

Bài 83:Cho 18,98g hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng vừa đủ với 2l ddHNO3 được 1,792l khí X (đktc) gồm

N2 và NO2 có tỉ khối so với He là 9,25 Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là bao nhiêu và nồng độ mol/l của

HNO3 trong dung dịch đầu? (AD 7 và 8)

A 53,7g và 0,28M √B 46,26g và 0,28M C 46,26g và 0,06M D 53,7g và 0,06M

Bài 84:Hoà tan 6,08(g) hỗn hợp bột kim loại Fe và Cu trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,792(l) khí

NO duy nhất (đktc) Thành phần % mỗi kim loại trong hỗn hợp là: (AD6)

√A 36,8 % và 63,2 % B 38,6% và 61,4% C 37,8% và 62,2% D 35,5% và 64,5%

Bài 85:Cho m gam nhôm tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được 1,344 lít khí N2 duy

nhất ở điều kiện tiêu chuẩn Giá trị của m là : (AD 6)

Trang 9

A 16,2 B 1,62 √C 5,4 D 8,1.

Bài 86:Hòa tan hoàn toàn 44 gam hỗn hợp gồm Al và Fe bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thì thu được 26,88 lít

khí NO duy nhất ở điều kiện tiêu chuẩn Khối lượng của Al trong hỗn hợp là: (AD6)

√A 21,6 gam B 10,8 gam C 16,2 gam D 27,0 gam.

Bài 87:(Trích :Đề TSĐH – CĐ – 2007 – khối A): Hòa tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu

được dung dịch X Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V (ml) dung dịch KMnO4 0,5M Giá trị của V là

nFeSO4 = nFe , nFeSO4 = 5nKMnO4 (Chỉ có FeSO4 pứ)

A.20 ml B.80 ml √C 40 ml D 60 ml

GIẢI TOÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ

Lý thuyết :

Gọi mT là tổng khối lượng trước phản ứng mS là tổng khối lượng sau phản ứng thì

mT=mS

m muối = m cation(mKL) + m anion (m PK)

Áp dụng CT Trong phần Giải nhanh

nO (trong oxit )= nCO2 = nCO = nH2O=nH2

mR = mOxit – mOxi(trong oxit)

ĐL BT NT : Tổng số mol nguyên tử của mộ nguyên tố

X bất kì trước và sau pứ là luôn bằng nhau

ĐLBT NT: VD: Hỗn hợp A gồm FeO a mol, Fe2O3 b mol phản ứng với CO ở t0 cao thu được hổn hợp B

gồm: Fe cmol, FeO d mol, Fe2O3 e mol, Fe3O4 f mol Mối quan hệ giữa a,b,c,d…

ĐLBT Nguyên tố Fe => nFe trước pứ = nFe sau pứ

 nFe(trong FeO) + nFe(Fe2O3) = nFe(trong Fe) + nFeO(trong FeO) + nFe(trong Fe2O3) + nFe(trong Fe3O4)

Gọi CT 2 muối NaHCO3 → amol BT nguyên tố Cacbon: a+b = 1 a= 0,08mol

Na2CO3 → bmol BT nguyên tố Natri: a+2b = 1,2 ⇒ b = 0,02mol

Có thể hiểu đơn giải ĐLBT nguyên tố là Số mol của trước pứ = nSau pứ

VD3: (ĐLBT NT  SƠ đồ chuyển hóa)

VD: Cho hỗn hơ ̣p A gồm các chất rắn Fe,FeO,Fe2O3,Fe3O4 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl , dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư , lọc kết tủa , nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Tính m

Ta thấy , chất cuối cùng là Fe2O3 , Chất ban đầu là Fe,FeO,Fe2O3,F3O4

=> ĐLBTNT : nFe + nFeO + 2nFe2O3 + 3nFe3O4 = 2nFe2O3(chất cuối cùng)

vậy nếu tính được tổng số mol Fe có trong A thì sẽ tính được số mol của Fe2O3

Trang 10

-Cho hỗn hợp Fe,Zn,Mg tác dụng hết với dung dịch HCl, cho từ từ dung dịch NaOHvào dung dịch thu được đếnkết tủa lớn nhất , lọc kết tủa , nugn trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn , tính mBan đầu là Fe,Zn,Mg cuối cùng là Fe2O3 , ZnO,Mg

Ta thấy , nếu biết được số mol các kim loại ban đầu , ta lập được sơ đồ hợp thức giữa chất đầu và cuối 2Fe=>Fe2O3 , Mg => MgO , Cu => CuO (Cân bằng KL)

ĐLBT NT => nFe = 2nFe2O3 , nMg = nMgO , nCu=nCuO => m Rắn = mFe2O3 + mMgO + mCuO

= nFe.160/2 + nMg.40 + nCu.80 => Biết n Kl => m Rắn

Bài tập áp dụng

Bài 1 Hỗn hợp A gồm 0,1 mol etylenglicol và 0,2 mol chất X Để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A cần 21,28 lít

O2 (đktc) và thu được 35,2 gam CO2 và 19,8 gam H2O Tính khối lượng phân tử X (là M) (biêt X chỉ chứa C,

Bài 2 Hòa tan hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hóa trị II và hóa trị III bằng dung dịch

HCl dư ta thu được dung dịch A và 0,896 lít khí bay ra (đktc) Tính khôi lượng muối có trong dung dịch A cho kết quả là:

A 3,34 (gam) B 6,26 (gam) √C 3,78 (gam) D Kết quả khác

AD11:m muối clorua = m muối cacbonat + nCO2.11 = 3,34 + nCO2.11 = 3,78g

Bài 3 Khử m gam hỗn hợp A gồm các oxit CuO, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta

thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn X và 13,2 gam khí CO2 Tìm giá trị của m AD17

√A 44,8 (gam) B 53,2 (gam) C 48,4 (gam) D 38,4 (gam).

Bài 4:Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,2 mol Fevà 0,1 mol Fe2O3vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch

A Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa Lọc kết tủa , rửa sạch , sấy khô và nung đến khốilượng không đổi được m gam chất rắn Tính m

AD ĐLBTNT Fe : nFe + 2nFe2O3 = 2nFe2O3(rắn)  nFe2O3(rắn) = 0,2 mol => m = 32g

Bài 5 Thủy phân hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đông phân của nhau cần vừa đủ 200 ml dung

dịch NaOH 1M, thu được m gam hỗn hợp 2 muối và 7,8 gam hỗn hợp 2 rượu Tìm m.

A 14,8 (gam) B 21,8 (gam) √C 15 (gam) D 18,7 (gam)

Phản ứng : 2este + NaOH=> axit + rượu

Áp dụng ĐLBTKL : m2este + mNaOH = m axit + mruou => 14,8 + 0,2.40 = m + 7,8  m = 15g Bài 6 Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3 , K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 Sau phản ứng thu đuợc

39,4 gam kết tủa Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu đuợc m gam muối clorua m có giá trị là: (MBa = 137,MBaCO3 = 197)

A 2,66 gam B 22,6 gam √C 26,6 gam D 6,26 gam

nBaCO3↓=nBaCl2 ( vì cùng nguyên tố Ba khi cần bằng thì đều = nhau) = 39,4/19,7 =0,2 mol

Áp Dung BTKL: m hỗn hợp + m BaCl2 = m muối + m kết tủa (1)

 24,4 + 0,2.208 = m + 39,4 => m = 26,6g

Cách khác : để ý (1) m hỗn hợp + nBaCl2 = m muối + m kết tủa

 m hỗn hợp + nBaCL2 208 = m muối + nBaCO3.197 mà nBaCO3 = nBaCl2

=> m muối = m hỗn hợp + nBaCl2(hoặc nBaCO3) 11 => Áp dụng CT 11:

( Công thức này tương tự CT thứ 11 Chỉ thay HCl = BaCL2 và khí CO2 = Kết tủa)

Bài 7:Cho 11,2 gam Fevà 2,4 gam Mgtác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư Sau phản ứng thu được dung

dịch A và V lít khí H2(đktc).Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A thu được kết tủa B Lọc kết tủa B nungtrong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn Tính m

AD ĐLBT NT: nFe = 2nFe2O3 => nFe2O3 = 0,2/2 = 0,1 mol nMg = nMgO = 0,1 mol

=> m Rắn = mFe2O3 + mMgO = 0,1.160 + 0,1.40 = 20g

Bài 8 Hòa tan 10,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một luợng vừa đủ dung dịch HCl thu đuợc 7,84 lít khí A

(đktc) và 1,54 gam chất rắn B và dung dịch C Cô cạn dung dịch C thu đuợc m gam muối, m có giá trị là : AD1

√A 33,45 B 33,25 C 32,99 D 35,58

Bài 9 Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl du thấy tạo ra 2,24 lít khí H2 (đktc).

Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đuợc gam muối khan Khối luợng muối khan thu đuợc là : AD1

Trang 11

A 1,71 gam √B 17,1 gam C 3,42 gam D 34,2 gam

Bài 10 Trộn 5,4 gam Al với 6,0 gam Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm Sau phản ứng ta

thu đuợc m gam hỗn hợp chất rắn Giá trị của m là :

A 2,24 gam B 9,40 gam C 10,20 gam √D 11,40 gam

Phản ứng nhiệt nhôm tạo ra nhôm oxit Al + Fe2O3 => Al2O3 + Fe

Áp dụng ĐLBTKL m trước = m sau = mAl + mFe2O3 = 5,4 + 6 = 11,4 g

Bài 11 Cho 0,52 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, du thấy có

0,336 lít khí thoát ra (đktc) Khối luợng hỗn hợp muối sunfat khan thu đuợc là AD2

A 2 gam B 2,4 gam C 3,92 gam √D 1,96 gam

Bài 12 Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H2SO4

0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối luợng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là:

A 3,81 gam B 4,81 gam √C 5,21 gam D 4,8 gam

AD 15 m muối = m oxit + nH2(hoặc nH2SO4).80 = 2,81 + 0,03.80 = 5,21g

Bài13 Thổi một luồng khí CO du qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3 , FeO, Al2O3 nung nóng

thu đuợc 2,5 gam chất rắn Toàn bộ khí thoát ra sục vào nuớc vôi trong du thấy có 15 gam kết tủa trắng Khối

luợng của hỗn hợp oxit kim loại ban đầu là : AD17

A 7,4 gam √B 4,9 gam C 9,8 gam D 23 gam

Bài 14 Chia 1,24 gam hỗn hợp hai kim loại có hóa trị không đổi thành hai phần bằng nhau :

- Phần 1: bị oxi hóa hoàn toàn thu đuợc 0,78 gam hỗn hợp oxit

- Phần 2: tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thu đuợc V lít H2 (đktc) Cô cạn dung dịch thu đuợc mgam muối khan

1 Giá trị của V là

A 2,24 lít B 0,112 lít C 5,6 lít √D 0,224 lít

Chia 2 phần = nhau => mỗi phần = 1,24/2 = 0,62g

AD17.: m rắn = moxit – m oxi(trong oxit) => moxi = 0,78 – 0,62 = 0,16 g

AD(14-1) : nOxi(trong oxit) = 0,01 mol = nH2SO4 = nH2 => VH2 = 0,224 lit

2 Giá trị của m là AD2

√A 1,58 gam B 15,8 gam C 2,54 gam D 25,4 gam

Bài 15: Hỗn hợp Al,Fe có khối lượng 11 gam tác dụng với HCl dư thu được dung dịch A và 8,96 lít H2(đktc)

Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOHdư được kết tủa B , lọc kết tủa B nung trong không khí đến khốilượng không đổi được a gam chất rắn

AD18:=> 3nAl + 2nFe = 2nH2 giải hệ tìm được nAl,nFe dùng ĐL BTNT nAl = 2nAl2O3 , nFe = 2nFe2O3 Bài 16 Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl du thấy có 11,2 lít khí thoát ra

(đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thì khối luợng muối khan thu đuợc là : AD1

A: 35,5 gam B 45,5 gam √C 55,5 gam D 65,5 gam

Bài 17 Sục hết một luợng khí clo vào dung dịch hỗn hợp NaBr và NaI, đun nóng thu đuợc 2,34 g NaCl Số mol

hỗn hợp NaBr và NaI đủ phản ứng là:

A 0,1 mol B 0,15 mol C 0,02 mol √D 0,04 mol

nNaBr + nNaI =nNaCl (vì bảo toàn nguyên tố Na nNa trước phản ứng = nNa sau phản ứng) = 2,34/58,5

= 0,04

Bài 18 Hoà tan hết 38,60 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M trong dung dịch HCl du thấy thoát ra 14,56 lít H2

(đktc) Khối luợng hỗn hợp muối clorua khan thu đuợc là AD1

A 48,75 gam B 84,75 gam C 74,85 gam D 78,45 gam

Bài 19 Cho tan hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong 290 ml dung dịch HNO3, thu đuợc khí

NO và dung dịch Y Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch Y, cần 250 ml dung dịch Ba(OH)2 1M Kếttủa tạo thành đem nung ngoài không khí đến khối luợng không đổi đuợc 32,03 gam chất rắn Z

A Khối luợng mỗi chất trong X là

A 3,6 gam FeS và 4,4 gam FeS2 √B 4,4 gam FeS và 3,6 gam FeS2

C 2,2 gam FeS và 5,8 gam FeS2 D 4,6 gam FeS và 3,4 gam FeS2 Gọi x , y lần lượt là số mol FeS và FeS2 => 88x + 120y =8 (I)

nFe = x+ y , nS = x + 2y (III)

Khi phản ứng với HNO3 => Sinh muối Fe(NO3)3 và H2SO4 => phản ứng Ba(OH)2 => kết tủa BaSO4

Và Fe(OH)3 Nung thì Fe(OH)3 => Fe2O3

Dùng BT nguyên tốt 2Fe => Fe2O3 => nFe2O3 = (x+y)/2

S => BaSO4 => nBaSO4 = (x+2y)

=> m chất rắn = m Fe2O3 + mBaSO4 = 0,5(x+y).160 + (x+2y)233 = 32,03 (II)

Trang 12

Giải hệ I và II => x = 0,05 và y = 0,03 => mFeS = 44g, m FeS2 = 3,6g

=> 9nFeS + 15nFeS2 = 3nNO => n NO = 0,3 => V = 6,72 lít

Cách này hay nhầm tớ không hay sử dụng Các cậu dùng cách này nè.

Từ III => nFe = 0,08 mol nS = 0,11 mol BT e : Fe – 3e => Fe3+ , S – 6e => S+6

=> 3nFe + 6nS = 3nNO => nNO = 0,3 mol => V = 6,72 lít

C Nồng độ mol của dung dịch HNO3 đủ dùng là

A 1 M B 1,5 M √C 2 M D 0,5 M

Từ III => nFe = 0,08 mol = nFe(NO3)3 =nFe3+

Đề làm kết tủa hết lượng Fe3+ cần 3nOH- = 3.0,08 = 0,24 mol => nBa(OH)2 = 0,24/2 = 0,12 mol

( Fe 3+ + 3OH - => Fe(OH)3)

Từ III => nS = nH2SO4 = nSO4(2-) = 0,11mol => để làm kết tủa hết 0,11 mol SO4(2-) cần 0,11mol Ba2+ = 0,11 mol Ba(OH)2 (SO4 2- + Ba2+ => BaSO4)

 nBa(OH)2 đã phản ứng với muối và H2SO4 = 0,12 + 0,11 = 0,23 mol < 0,25 mol

nBa(OH)2 dư = 0,02 mol trung hòa hết 0,04 mol HNO3 dư.

 nHNO3(pu) = nNO3- + nNO + nHNO3 dư = 0,08.3 + 0,3 + 0,04 = 0,58

 CM = 2M

Bài 20 Thổi 8,96 lít CO (đktc) qua 16 gam FexOy nung nóng Dẫn toàn bộ luợng khí sau phản ứng qua dung

dịch Ca(OH)2 du, thấy tạo ra 30 gam kết tủa Khối luợng sắt thu đuợc là AD17

A 9,2 gam B 6,4 gam C 9,6 gam √D 11,2 gam

Bài 21 Khử hoàn toàn 32 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2 thấy tạo ra 9 gam H2O Khối luợng hỗn

hợp kim loại thu đuợc là : AD17

A 12 gam B 16 gam √C 24 gam D 26 gam

Bài 22 Thổi một luồng khí CO du đi qua ống đựng hỗn hợp 2 oxit Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn thu đuợc 2,32 gam hỗn hợp kim loại Khí thoát ra đuợc đua vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2

du thấy có 5 gam kết tủa trắng Khối luợng hỗn hợp 2 oxit kim loại ban đầu là : AD17

√A 3,12 gam B 3,21 gam C 4 gam D 4,2 gam

Bài 23: Cho 17,7 gam hỗn hợp kẽm và magiê tác dụng hết với dung dịch axit HCl 0.1M thu được 0,6 gam khí

và dung dịch X (AD1)

a) Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

b) Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng?

Bài 24: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thấy sinh ra V lit khí H2

(đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 86,6 gam muối khan Tính V? (AD2)

Bài 25: Cho 3,2 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO tác dụng vừa đủ với 1lit dung dịch HCl 0.1M Khối lượng

muối clorua tạo ra là bao nhiêu? (AD 15)

Bài 26: Cho 14,5gam hỗn hơ ̣p Mg, Fe, Zn vào dung di ̣ch H2SO4 loãng dư thu được 6,72 lit H2

( đktc) Khối lượng(gam) muối sunfat thu đươ ̣c là: (AD2)

Bài 27: Hòa tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loa ̣i M( có hóa tri ̣ không đổi) trong dung di ̣ch HCl dư thì thu

được 1,008 lit khí( đktc) và dung di ̣ch chứa 4,575g muối khan Giá tri ̣ m là: (AD 1)

√A 1,38 B 1,83g C 1,41g D 2,53g

Bài 28: Cho m gam kim loại kiềm tan hết trong 100 ml dd H2SO4 1M thu được 17,4 gam muối và 4,48 lit H2

(đktc) Xác định kim loại và tính m AD2 để tìm m AD 18 để tìm n M (M hóa trị I)

A.K ; 15,6 g B.Na ; 4,6 g √C.K ; 7,8 g D.Na ; 9,2 g

Bài 29: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 ở nhiê ̣t đô ̣ cao mô ̣t thời gian người ta thu được

6,72 g hỗn hơ ̣p gồm 4 chất rắn khác nhau A Đem hòa tan hoàn toàn hỗn hợp này vào dung di ̣ch HNO3 dư thấy

ta ̣o thành 0,448 lit khí B duy nhat có tỷ khối so với H2 bằng 15 m nhâ ̣n giá tri ̣ là:

B Có M = 30 => NO , BT e tìm nCO => AD 17.

Bài 30: Cho khí CO qua ống đựng a (g) hỗn hợp gồm CuO, Fe3O4, FeO, Al2O3 nung nóng Khí thoát ra được

cho vào nước vôi trong dư thấy có 30g kết tủa trắng Sau phản ứng, chất rắn trong ống sứ có khối lượng 202g

Khối lượng a (g) của hỗn hợp các oxit ban đầu là:AD17:

Trang 13

A 200,8g B 216,8g √C 206,8g D 103,4g

Bài 31: Khử hết m (g) Fe3O4 bằng khí CO thu được hỗn hợp A gồm FeO và Fe A tan vừa đủ trong 300ml

dung dịch H2SO4 1M tạo dung dịch B Tính m và khối lượng muối sunfat thu được khi cô cạn B nH2SO4 =

nFeSO4 (vì Fe hóa trị II pứ tỉ lệ 1:1) BT Nguyên tố Fe : 3nFe3O4 = nFeSO4

√A 23,2g và 45,6g B 23,2g và 54,6g C 2,32g và 4,56g D 69,6g và 45,6g

Bài 32:Khử 39,2g một hỗn hợp A gồm Fe2O3 và FeO bằng khí CO thu được hỗn hợp B gồm FeO và Fe B tan

vừa đủ trong 2,5 lít dung dịch H2SO4 0,2M cho ra 4,48 lít khí (đktc) Tính khối lượng Fe2O3 và FeO trong hỗn hợp A

√A 32g Fe2O3; 7,2g FeO B 16g Fe2O3; 23,2g FeO

C 18g Fe2O3; 21,2g FeO D 20g Fe2O3; 19,2g FeO

nFe = nH2 => nFeO = nH2SO4 – nH2 ADBT nguyên tố Fe của dd A và B n Fe trước = nFe sau

=> nFe(trong Fe2O3) + nFe(FeO) = nFe(trong Fe) + nFe(trong FeO)

 2nFe2O3 + nFeO = nFe + nFeO(tìm được trên) Biết mFe2O3 + mFeO = 39,2 g giải hệ.

Bài 33:Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Cu vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4

98% (đặc , nóng) thu được khí SO2 (đktc) và dung dịch B.Cho ddB tác dụng với NaOH dư, được kết tủa C, nung C đến khối lượng không đổi được hỗn hợp chất rắn E Cho E tác dụng với lượng dư CO, đun nóng thu được hỗn hợp chất rắn F Khối lượng của hỗn hợp chất rắn F là:

√A 24g B 18,4g C 15,6g D 16,5g

Áp dụng sơ đồ chuyển hóa 2Fe =>Fe2O3 , Cu =>CuO

=> m Rắn = mFe2O3 + mCuO = nFe.160/2 + nCu.80 = 24g

Bài 34: Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra 6,84 gam muối sunfat Kim

loại đó là:AD2 Tìm được nH2 AD 18 tìm được n KL => M rồi biện luân theo hóa trị

Bài 35: Thổi một luồng CO dư qua ống sứ đựng hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn, ta

thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại Khí thoát ra cho vào bình đựng nước vôi trong dư thấy có 5 gam kết tủatrắng Khối lượng hỗn hợp 2 oxit kim loại ban đầu là

√A 3,12 gam B 3,22 gam C 4 gam D 4,2 gam

Bài 36 Cho 2,52 g một kim loại tác dụng với dung dịch HCl dư tạo ra 9,975 g muối Kim loại đó là

√A Mg B Fe C Ca D Al Như 32

Bài 37 Khử hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2 thấy tạo ra 1,8 gam nước Khối lượng hỗn

hợp kim loại thu được là:

A 4,5 gam √B 4,8 gam C 4,9 gam D 5,2 gam

Bài 38: Khử hoàn toàn 5,64 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng khí CO Khí đi ra sau phản ứng

được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo ra 8 gam kết tủa Khối lượng Fe thu được là

A 4,63 gam √B 4,36 gam C 4,46 gam D 4,64 gam

Bài 39 Khử 16 gam Fe2O3 thu được hỗn hợp A gồm Fe, Fe2O3, FeO, Fe3O4 Cho A tác dụng hết với dung

dịch H2SO4 đặc, nóng Khối lượng muối sunfat tạo ra trong dung dịch là: ĐLBT NT Fe

A 48 gam B 50 gam C 20 gam √D 40 gam

BT Nguyên tố Fe : 2nFe2O3 = 2nFe2(SO4)3

Bài 40 Cho 200 ml dung dịch hỗn hợp CuSO4 1M và Al2(SO4)3 1M tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy

kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là

A 8 gam √B 16 gam C 19,8 gam D 36,4 gam

AD Sơ đồ chuyển hóa CuSO4 => CuO (rắn) Al(OH)3 pứ với NaOH dư => ko có Al2O3 sinh ra

Bài 41: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dungdịch X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là bao nhiêu?

Vì CHỉ chứa 2 muối sunfat là (Fe2(SO4)3 và CuSO4

ĐLBT NT Fe : nFeS2 = 2nFe2(SO4)3 => nFe2(SO4)3 = 0,06 mol

ĐLBT NT Cu : 2nCu2S = nCuSO4 => nCuSO4 = 2a mol

ĐLBT NT S: 2nFeS2 + nCu2S = 3nFe2(SO4)3 + nCuSO4

 2.0,12 + a = 3.0,06 + 2a  a = 0,06

Bài 42: Cho hoàn toàn 13,6 gam hỗn hợp gồm Fe,Fe2O3 trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít H2 (đktc) và

dung dịch D Cho D tác dụng với dung dịch NaOH dư , lọc , nung đến kết tủa trong không khí đến khối lượngkhông đổi được a gam chất rắn Tính a ĐS:16g

Ngày đăng: 30/10/2013, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w