1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tự chọn Vật lý 6

87 1,9K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 144,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy chọn phương án đúng ứng với A,B,C hoặc D để trả lời câu hỏi sau: Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng dụng cụ nào sau đây để đo khối lượng các vật.. Hãy chọn phương án đún

Trang 1

GV : Nội dung câu hỏi,bài tập

HS :Kiến thức cơ bản của bài

III-Tiến trình bài dạy

GV lần lượt đưa nội dung các câu hỏi,bài tập cho Hs và hướng dẫn từng bài cho Hs làm

Nôi dung HĐ của GV và Hs

Câu 1 Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng

(ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau:

Khi đo độ dài người ta thường làm như thế

nào?

A Đặt thước dọc theo độ dài cần đo,

vạch số 0 ngang bằng với một đầu của vật và

đặt mắt nhìn để đọc kết quả đo theo hướng

vuông góc với cạnh thước tại đầu kia của vật

B Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo

vạch số 0 ngang bằng với một đầu của vật và

đặt mắt nhìn để đọc kết quả đo tại đầu kia của

vật

C Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo

một đầu của vật ngang bằng với vạch số 1 và

đặt mắt nhìn để đọckết quả đo tại đầu kia của

vật

D Đặt thước không theo chiều dài cần

đo, một đầu của vật ngang bằng với vạch số 1

Gv yêu cầu Hs nhớ lại các quy tắc đo đọ dài đã được học

Hs suy nghĩ trả lời

Đáp án

Trang 2

và đặt mắt nhìn để đọc kết quả đo tại đầu kia

của vật

Câu 2 Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng

(ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau:

Khi đo độ dài nếu đầu cuối của vật không

trùng với vạch chia nào trên thước đo thì đọc và

ghi kết quả đo theo giá trị nào dưới đây là

không đúng?

A Giá trị giữa hai vạch chia tương ứng

với đầu kia của vật

B Giá trị vạch chia trước gần nhất với

đầu kia của vật

C Giá trị vạch chia sau gần nhất với đầu

kia của vật

D Giá trị vạch chia gần sau nhất với đầu

kia của vật

Câu 3 Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng

(ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau:

Kết quả đo đọ dài trong bài báo cáo thực hành

được ghi như sau:

l = 21 cm Khi đó độ chia nhỏ nhất của

thước kẻ là bao nhiêu?

2 cm D 0,1 cm

Câu 4 Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng

(ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau:

Từng học sinh trong nhóm thực hành đo độ dài

1 vật và thu được nhiều giá trị khác nhau Giá

trị nào dưới đây được lấy làm kết quả đo của

C Giá trị lặp lại nhiều lần nhất

D Giá trị của bạn đo cuối cùng

Câu 1-A

Câu2-A

Câu 3-A

Trang 3

Câu 4-A

Câu 5 Hãy nối cụm từ ở cột bên trái với cụm

từ ở cột bên phải để có một câu phù hợp về

Để đo chính xác chiều dài vật)

b > 2 (Cần đặt mắt đúng quy định >

Để đọc kết quả đo chính xác)

c > 3 (Cần ước lượng độ dài cần đo >

Để chọn thước đo thích hợp)

Câu 6 Hãy trả lời câu hỏi sau:

Ngoài đơn vị mét (m) cùng ước số và bội số

của mét, em hãy cho biết thêm một vài đơn vị

Yêu cầu Hs suy nghĩ trả lời

Hs làm bài1- Dặm (mi) 1 mi = 1609m.2-Bộ (ft) 1ft =

30,48cm

3- Inch(in) 1in = 2,54cm.4-Năm ánh sáng 1năm ánh sáng

~ 9,461.1015m5-Hải lí 1 hải lí = 1852m

Trang 4

I-Mục tiêu

Học sinh nắm vững kiến thức của bài,Có kĩ năng làm bài tập,đo thể tích chất lỏng

II-Chuẩn bị

GV : Nội dung câu hỏi,bài tập HS :Kiến thức cơ bản của bài

III-Tiến trình bài dạy

GV lần lượt đưa nội dung các câu hỏi,bài tập cho Hs và hướng dẫn từng bài cho Hs làm

Nội dung HĐ của GV và HS

Câu 1 Hãy lựa chọn phương án

đúng trong số các phương án A, B, C,

D để trả lời câu hỏi sau:

Trong phòng thí nghiệm người ta

thường dùng dụng cụ nào sau đây để đo

Câu 3 Hãy lựa chọn phương án

trả lời đúng trong số các phương án A,

B, C, D để trả lời câu hỏi sau:

Cách đặt bình chia độ như thế nào để

phép đo thể tích cho kết quả chính xác?

A Đặt hơi nghiênh về một bên

B Đặt thẳng đứng

C Đặt hơi nghiêng về phía trước

D Đặt hơi nghiêng về phái sau

Nhớ lại dụng cụ đo thể tich ở phòng thí nghiệm

Trang 5

Câu 4 Hãy chọn phương án trả

lời A hoặc B để khẳng định phát biểu

sau đây là đúng hay sai:

Giới hạn đo của bình chia độ là số

đo thể tích lớn nhất của bình chia độ có

thể đo được:

A Đúng B Sai

Câu 5 Dùng từ hay cụm từ thích hợp

điền vào chỗ trống trong câu sau:

a- Đơn vị đo thể tích thường dùng

là (24)………

b- Dụng cụ đo thể tích thường

dùng là (2)………

c- khi đo thể tích của một vật

người ta thường làm như sau:

() ( vuông góc với mực chất lỏng ) () (gần)

Trang 6

Chủ đề: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

I-Mục tiêu

Học sinh nắm vững kiến thức của bài

Có kĩ năng làm bài tập,đo thể tích vật rắn

II-Chuẩn bị

GV : Nội dung câu hỏi,bài tập

HS :Kiến thức cơ bản của bài

III-Tiến trình bài dạy

GV lần lượt đưa nội dung các câu hỏi,bài tập cho Hs và hướng dẫn từng bài cho Hs làm

Nội dung HĐ của GV và HS

Câu 1 Hãy chọn phương án trả

lời A hoặc B để khẳng định phát biểu

sau đây là đúng hay là sai:

Độ chia nhỏ nhất của bình đo thể tích

chất lỏng là hiệu thể tích ghi giữa hai

vạch chia liên tiếp trên bình

Trang 7

lỏng trong bình.

Câu 3 Hãy chọn phương án đúng

trong số các phương án A, B, C hoặc D

để trả lời câu hỏi sau:

Trong các dụng cụ sau đây, dụng

cụ nào không dùng để đo thể tích chất

ghi sẵn dung tích hoặc đã biết dung tính

( chai bia 333, chai nước ngọt 1 lít, xô

10 lít)

Câu 4 Hãy chọn phương án đúng

trong số các phương án A, B, C hoặc D

để trả lời câu hỏi sau:

Con số nào dưới đây chỉ thể tích

để trả lời câu hỏi sau:

Đơn vị đo thể tích trong hệ thống

đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là

gì?

A Mét vuông (m2) B Mét

(m) C Mét khối (m3) D Lít (l).\

Câu 6-Nêu 2 cách đo thể tích vật rắn

không thâm nước

Đáp án B

Đáp án:A

Đáp án C

Trang 8

Gợi ý:Đối với vật bỏ lọt bình chia độ thì dùng bình chia độ

Đối với vật không lọt BCĐ thì dùng bình chàn

Trang 9

GV : Nội dung câu hỏi,bài tập HS :Kiến thức cơ bản của bài

III-Tiến trình bài dạy

GV lần lượt đưa nội dung các câu hỏi,bài tập cho Hs và hướng dẫn từng bài cho Hs làm

Câu 1 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

hỏi sau:

Trong phòng thí nghiệm người ta

thường dùng dụng cụ nào sau đây để đo

khối lượng các vật?

A cân y tế B cân Rôbécvan

C cân đồng hồ D cân tạ

Câu 2 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

Câu 3 Hãy chọn phương án đúng

trong số các phương án A,B,C, D trả

lời câu hỏi sau:

Khi dùng những chiếc cân khác nhau để

cân một số vật, người ta đưa ra những

kết quả chính xác Kết quả nào sau đây

ứng với loại cân có độ chia nhỏ nhất là

0,1g ?

A 4,1kg B 300,11g C 128,1

mg D 1600,1 g

Câu 4 Hãy chọn phương án đúng

trong số các phương án A,B,C, D trả

lời câu hỏi sau:

Để cân khối lượng của 2 con gà, có

Gv gợi ý ,hs trả lời Đáp án B

Đáp án C

Đáp án D

Đáp án A

Trang 10

thể dùng loại cân có giá trị đo và độ chia

nhỏ nhất nào sau đây là thích hợp nhất ?

A Giới hạn đo là 5 kg, độ chia

Câu 5 Hãy giải bài tập sau:

Một người muốn lấy 0,8kg gạo từ một

túi gạo có khối lượng 1kg, người đó

dùng cân Rôbécvan, nhưng trong bộ quả

cân chỉ còn lại một số quả cân loại 300g

Chỉ bằng một lần cân, hãy tìm cách lấy

ra 0,8kg gạo ra khỏi túi 1kg nêu trên

Câu 6 Hãy giải bài tập sau:

Có một cái cân đồng hồ đã cũ và không

còn chính xác Làm thế nào có thể cân

chính xác khối lượng của một vật, nếu

cho phép dùng thêm một hộp quả cân ?

Nêu cách làm

C5 Phải nêu lên được các ý chính sau: Đặt hai quả cân loại 300g lên một đĩa cân, rồi lấy gạo trong túi đổ lên hai đĩa cân San xẻ gạo ở hai đĩa cân sao cho cân thăng bằng Khi đó phần gạo ở đĩa không có quả cân có khối lượng đúng bằng 0,8kg

C6 Phải nêu lên được các ý chính sau: Trước khi cân, dùng bộ quả cần để hiệu chỉnh lại cân cho chính xác bằng cách

bỏ lần lượt một số quả cân lên đĩa cân, điều chỉnh để kim chỉ đúng giá trị của các quả cần Khi nào thấy số chỉ của cân đúng với khối lượng quả cân trên đĩa thì cân đã chính xác và có thể dùng để cân vật được

Trang 11

GV : Nội dung câu hỏi,bài tập HS :Kiến thức cơ bản của bài

III-Tiến trình bài dạy

Trang 12

GV lần lượt đưa nội dung các câu hỏi,bài tập cho Hs và hướng dẫn từng bài cho Hs

Câu 1 Hãy lựa chọn phương án trả lời

đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời

câu hỏi sau:

Khi buồm căng gió, chiếc thuyền buồm

lướt nhanh trên mặt biển Lực nào đã

đẩy thuyền đi?

A Lực của sóng biển B Lực của

nước biển

C Lực của gió D Cả 3 yếu tố

trên

Câu 2 Hãy lựa chọn phương án trả lời

đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời

câu hỏi sau:

Những cặp lực nào dưới đây là hai lực

cân bằng?

A Lực mà hai em bé đẩy vào hai

bên cánh cửa và cánh cửa không quay

B Lực mà một người kéo căng

sợi dây chun và lực mà sợi dây chun kéo

lại tay người

C Lực mà hai em bé đang chơi

tác dụng vào hai đầu bập bênh và bập

bênh thăng bằng

Câu 3 Hãy lựa chọn phương án trả lời

đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời

câu hỏi sau:

Lực nào trong các lực dưới đây là lực

Trang 13

cho các toa tàu chuyển động

Câu 4 Hãy trả lời câu hỏi sau:

Một học sinh cho rằng lực mà hai

ngón tay tác dụng lên lò xo giữ cho lò

xo co ngắn hơn mức bình thường là hai

lực cân bằng Theo em, phát biểu như

vậy có đúng không ? Tại sao ?

Câu 5 Hãy trả lời câu hỏi sau

Một em bé chơi trò bắn bi, khi bắn có

các lực tác dụng vào đâu?

4 Phải nêu lên được các ý chính sau: Phát biểu như thế là đúng

Lực mà hai ngón tay tác dụng lên lò

xo cùng phương, ngược chiều, bằng nhau, chúng cùng tác dụng lên lò xo và làm cho lò xo đứng yên Đây là hai lực cân bằng

5 Phải nêu lên được các ý chính sau:

Tay tác dụng vào bi một lực, viên bi cũng tác dụng vào tay một lực.

GV : Nội dung câu hỏi,bài tập HS :Kiến thức cơ bản của bài

III-Tiến trình bài dạy

GV lần lượt đưa nội dung các câu hỏi,bài tập cho Hs và hướng dẫn từng bài cho Hs

Trang 14

Nội dung HĐ của giáo viên –học sinh

Câu 1 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A, B, C hoặc D) trả lời câu

hỏi sau:

Một con chim đầu trên cành cây làm

cho cành cây bị uốn cong xuống Trong

trường hợp này cành cây bị lực tác

dụng, kết quả là gì?

A Cành cây không bị biến đổi

hình dạng mà biến đổi về thể tích

B Cành cây không bị biến dạng

C Cành cây bị biến đổi chuyển

động

D Cành cây chỉ bị biến dạng

Câu 2 Hãy lựa chọn phương án trả lời

đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời

câu hỏi sauMột học sinh đá vào một quả

bóng cao su đang nằm yên trên mặt đất

Điều gì sẽ xảy ra sau đó?

A Quả bóng chỉ biến đổi chuyển

Câu 3 Hãy chọn phương án đúng (ứng

với A, B, C hoặc D) trả lời câu hỏi

C Quả bóng không bị biến dạng

cũng không thay đổi chuyển động

Đáp án C

Đáp án C

Đáp án D

Đáp án A

Trang 15

D Quả bóng vừa bị biến dạng

vừa biến đổi chuyển động

Câu 4 Hãy lựa chọn phương án trả lời

đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời

câu hỏi sau

Một người đứng trên thuyền nhảy lên bờ

thì thấy thuyền dịch chuyển ra xa

Nguyên nhân nào làm thuyền biến đổi

chuyển động?

A Do chân người tác dụng lực

vào thuyền

B Do lực của chính thuyền

C Do nước tác dụng lên thuyền

D Cả 3 nội dung trên

Câu 5 Hãy nốí cụm từ ở cột bên trái

với cụm từ ở cột bên phải, sao cho phù

hợp về ngữ, nghĩa vật lý:

a Lực của tay bóp quả bóng bay

1 lực đẩy

b Lực của dây tác dụng lên quả

cân treo phía dưới 2 là lực

Câu 7 Hãy trả lời câu hỏi sau:

Lực do nam châm tác dụng lên viên bi

sắt là loại lực nào? Kết quả tác dụng của

lực đó như thế nào?

5

a > 2 (Lực của tay bóp quả bóng bay > là lực nén.)

b > 4 (Lực của dây tác dụng lên quả cân treo phía dưới > là lực kéo.)

c > 3 (Lực của trái đất tác dụng lên vật > là lực hút.)

d > 1 (Lực của lò xo

bị ép tác dụng lên vật > lực đẩy)

6 Phải nêu lên được các ý chính sau:

Khi bóng đập vào tường, bóng tác dụng lực vào tường (khó quan sát kết quả) đồng thời tường tác dụng lực vào bóng làm bóng bị biến dạng và biến đổi chuyển động.

7 Phải nêu lên được các ý chính sau: -Lực hút

Trang 16

-Biến đổi chuyển động của viên bi.

GV : Nội dung câu hỏi,bài tập HS :Kiến thức cơ bản của bài

III-Tiến trình bài dạy

GV lần lượt đưa nội dung các câu hỏi,bài tập cho Hs và hướng dẫn từng bài cho Hs

Câu 1 Hãy chọn phương án đúng (ứng

với A, B, C hoặc D) trả lời câu hỏi

sau:

Khi thả viên bi từ trên cao xuống, viên

Đáp án D

Trang 17

bi không rơi theo phương nào sau đây?

A Phương vuông góc với phương

nằm ngang

B Phương thẳng đứng

C Phương dây dọi

D Phương vuông góc với dây

dọi

Câu 2 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

hỏi sau:

Trong các trường hợp sau, trường hợp

nào không phải là kết quả của trọng lực:

A Nam châm hút được chiếc

Câu 3 Hãy chọn phương án đúng (ứng

với A, B, C hoặc D) trả lời câu hỏi

sau:

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về

thay đổi khối lượng và trọng lượng của

Câu 4 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

hỏi sau:

Trong hệ thống đo lường hợp pháp của

Việt Nam, đơn vị đo lực là gì?

A niutơn (N) B trọng

Đáp án B

Đáp án A

Đáp án A

Trang 18

lực (P) C trọng lượng (Q)D khối

lượng (m)

Câu 5 Hãy trả lời câu hỏi sau:

Một máy bay đang bay ở độ cao nhất

định, một học sinh nói rằng máy bay

không bị trái đất hút, vì nếu bị trái đất

hút, máy bay sẽ bị rơi xuống đất Theo

em nói như vậy có đúng không? Tại

sao?

Trường hợp nào máy bay hạ thấp độ

cao

Câu 6 Hãy trả lời câu hỏi sau:

Khi cầm viên bi giơ lên cao, thả tay ra

thì hiện tượng xảy ra như thế nào? Điều

-Máy bay hạ thấp độ cao khi lực của không khí nhỏ hơn lực hút của trái đất

6 Phải nêu lên được các ý chính sau: -Viên bi rơi thẳng đứng xuống đất.-Viên bi chịu tác dụng một lực theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống

Trang 19

GV : Nội dung câu hỏi,bài tập HS :Kiến thức cơ bản của bài

III-Tiến trình bài dạy

GV lần lượt đưa nội dung các câu hỏi,bài tập cho Hs và hướng dẫn từng bài cho Hs

Câu 1 Dùng từ hay cụm từ thích hợp

điền vào chỗ trống trong câu sau:

a- Đơn vị đo thể tích thường dùng

là (24)………

b- Dụng cụ đo thể tích thường

dùng là (2)………

1 (24) (m3) () ( ca đong, bình chia độ) () (thể tích của vật ) () ( bình) () (thẳng đứng )

() ( vuông góc với mực chất lỏng ) () (gần)

Trang 20

c- khi đo thể tích của một vật

người ta thường làm như sau:

Câu 2 Hãy trả lời câu hỏi sau:

Trong các loại cân : Cân tạ, cân đòn, cân

đồng hồ, cân y tế ,cân tiểu li Hãy cho

biết người ta thường dùng loại cân nào

để cân vật trong những trường hợp sau :

a) Cân những bao gạo trước khi đưa vào

kho

b) Cân hoa quả ở chợ

c) Cân em bé để kiểm tra sức khỏe

d) Cân vàng, bạc ở các tiệm bán vàng

Câu 3 Hãy trả lời câu hỏi sau:

Hai đội chơi kéo co, ban đầu sợi dây

dịch về phía đội A, sau đó lại dịch về

phía đội B, có lúc sợi dây đứng yên Khi

dây đứng yên có phải sợi dây không

chịu lực nào tác dụng?

Câu 4 Hãy nốí cụm từ ở cột bên trái

với cụm từ ở cột bên phải, sao cho phù

hợp về ngữ, nghĩa vật lý:

a Lực của tay bóp quả bóng bay

1 lực đẩy

b Lực của dây tác dụng lên quả

cân treo phía dưới 2 là lực

b) Cân hoa quả ở chợ dùng cân đồng hồc) Cân em bé để kiểm tra sức khỏe dùng cân y tế

d) Cân vàng, bạc ở các tiệm bán vàng dùngcân tiểu li

3 Phải nêu lên được các ý chính sau:

Ban đầu đội A tác dụng lực lớn hơn đội B, lúc sau thì ngược lại Khi dây đứng yên, dây chịu tác dụng của hai lực cân bằng.

4

a > 2 (Lực của tay bóp quả bóng bay > là lực nén.)

b > 4 (Lực của dây tác dụng lên quả cân treo phía dưới > là lực kéo.)

c > 3 (Lực của trái đất tác dụng lên vật > là lực hút.)

d > 1 (Lực của lò xo

Trang 21

lên vật bị ép tác dụng lên vật > lực đẩy)

GV : Nội dung câu hỏi,bài tập HS :Kiến thức cơ bản của bài

III-Tiến trình bài dạy

GV lần lượt đưa nội dung các câu hỏi,bài tập cho Hs và hướng dẫn từng bài cho Hs

Câu 1 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

hỏi sau:

Trong trường hợp nào sau đây không

xuất hiện lực đàn hồi?

A Dùng hai tay ép quả bóng bay

B Quả bóng bàn va chạm vào

mặt vợt

C Quả bi thép rơi va chạm vào

1.Đáp án C

Trang 22

sàn nhà.

D Quả bóng bay đang bay lơ

lửng trong không khí

Câu 2 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

hỏi sau:

Trong trường hợp vật nặng treo ở đầu

lò xo, lực nào sau đây là lực đàn hồi?

Câu 3 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

Câu 4 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

Trang 23

Câu 5 Hãy giải bài tập sau:

M ột lò xo có chiều dà i tự nhiê n 1 0 =

20cm Khi treo vật nặng, chiều dài

của Iò xo Ià 1 = 28cm.

Câu 6 Hãy giải bài tập sau:

Lần lượt treo vào cùng một lò xo các vật

có khối lượng sau : m1 = 1 kg ; m2 =

Trang 24

GV : Nội dung câu hỏi,bài tập HS :Kiến thức cơ bản của bài

III-Tiến trình bài dạy

GV lần lượt đưa nội dung các câu hỏi,bài tập cho Hs và hướng dẫn từng bài cho Hs

Câu 1 Hãy lựa chọn phương án trả lời

đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời

câu hỏi sau:

Muốn đo trọng lượng và thể tích của các

hòn sỏi thì dùng bộ dụng cụ nào dưới

Trang 25

Câu 2 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

Câu 3 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

hỏi sau:

Dùng lực kế đo trực tiếp đại lượng nào

sau đây của một vật?

A.khối lượng B.thể tích

C.trọng lượng D.độ dài

Câu 4 Hãy trả lời câu hỏi sau:

Một quả nặng có trọng lượng là 0,1 N

Hỏi khối lượng là bao nhiêu gam?

Câu 5 Hãy chọn số thích hợp điền vào

vị trí đánh số 10 ở câu sau cho phù

Trang 26

GV : Nội dung câu hỏi,bài tập HS :Kiến thức cơ bản của bài

III-Tiến trình bài dạy

GV lần lượt đưa nội dung các câu hỏi,bài tập cho Hs và hướng dẫn từng bài cho Hs

Câu 1 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

hỏi sau:

Khi nói sắt nặng hơn bông, cách hiểu

nào sau đây là không đúng?

A Khối lượng của 1kg sắt nặng

hơn khối lượng của 1kg bông

B Khối lượng riêng sắt lớn hơn

khối lượng riêng của bông

C Trọng lượng riêng sắt lớn hơn

trọng lượng riêng của bông

D Thể tích của 1kg sắt nhỏ hơn

Đáp án B

Trang 27

thể tích của 1kg bông.

Câu 2 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

hỏi sau:

Hãy cho biết phát biểu nào sau đây là

đúng?

A Khối lượng riêng của vật là

khối lượng 1 mét khối của vật

B Khối lượng riêng của một chất

là khối lượng 1 mét khối của chất đó

C Khối lượng riêng là khối lượng

của 1 mét khối

D Khối lượng riêng của nước

trong bể và khối lượng riêng của nước

múc ra chậu là khác nhau

Câu 3 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

Câu 4 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

hỏi sau:

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào

đúng?

A Trọng lượng riêng của một vật

là trọng lượng 1 mét khối của vật

B Trọng lượng riêng của một

chất là trọng lượng của 1 mét khối chất

đó

C Trọng lượng riêng là trọng

lượng của 1 mét khối

D Trọng lượng riêng của nước

trong bể nước và trọng lượng riêng của

Đáp án B

Đáp án C

Đáp án B

Trang 28

nước múc ra chậu là khác nhau

Câu 5 Hãy nôí cụm từ ở cột bên trái

với cụm từ ở cột bên phải, sao cho phù

hợp về ngữ, nghĩa vật lý:

a Công thức tính trọng lượng

riêng

1 d = P/V

b Công thức liên hệ giữa trọng

lựơng và khối lượng

2 P = 10m

c Công thức tính khối lượng

riêng

3 d = 10D

d Công thức liên hệ giữa trọng

lượng riêng và khối lượng riêng

4 D = m/V

Câu 6 Hãy nôí cụm từ ở cột bên trái

với cụm từ ở cột bên phải, sao cho phù

b > 2 (Công thức liên hệ giữa trọng lựơng và khối lượng

> P = 10m)

c > 4 (Công thức tính khối lượng riêng > D = m/V)

d > 3 (Công thức liên hệ giữa trọng lượng riêng và khối lượng riêng > d = 10D)

6

a > 1 (Ký hiệu và đơn vị của trọng lực là > P (N))

b > 2 (Ký hiệu và đơn vị của trọng lượng riêng là > d (N/m3))

c > 5 (Ký hiệu và đơn vị của khối lượng riêng là > D (kg/m3))

d > 4 (Ký hiệu và đơn vị của khối lượng là > m (kg))

e > 3 (Ký hiệu và đơn vị của thể tích là > V (m3))

IV-Củng cố

Gv tổng kết bài

Lưu ý hs biết cách xác định KLR-TLR

V-Hướng dẫn về nhà

Trang 29

Yêu cầu hs ôn lại kiến thức về các bài đã học huẩn bị cho tiết sau

GV : Nội dung câu hỏi,bài tập HS :Kiến thức cơ bản của bài

III-Tiến trình bài dạy

GV lần lượt đưa nội dung các câu hỏi,bài tập cho Hs và hướng dẫn từng bài cho Hs

Câu 1 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

hỏi sau:

Khi nói sắt nặng hơn bông, cách hiểu

nào sau đây là không đúng?

A Khối lượng của 1kg sắt nặng

hơn khối lượng của 1kg bông

B Khối lượng riêng sắt lớn hơn

khối lượng riêng của bông

C Trọng lượng riêng sắt lớn hơn

trọng lượng riêng của bông

D Thể tích của 1kg sắt nhỏ hơn

thể tích của 1kg bông

Câu 2 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

Đáp án B

Trang 30

hỏi sau:

Hãy cho biết phát biểu nào sau đây là

đúng?

A Khối lượng riêng của vật là

khối lượng 1 mét khối của vật

B Khối lượng riêng của một chất

là khối lượng 1 mét khối của chất đó

C Khối lượng riêng là khối lượng

của 1 mét khối

D Khối lượng riêng của nước

trong bể và khối lượng riêng của nước

múc ra chậu là khác nhau

Câu 3 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

Câu 4 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

hỏi sau:

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào

đúng?

A Trọng lượng riêng của một vật

là trọng lượng 1 mét khối của vật

B Trọng lượng riêng của một

chất là trọng lượng của 1 mét khối chất

đó

C Trọng lượng riêng là trọng

lượng của 1 mét khối

D Trọng lượng riêng của nước

trong bể nước và trọng lượng riêng của

nước múc ra chậu là khác nhau

Câu 5 Hãy nôí cụm từ ở cột bên trái

với cụm từ ở cột bên phải, sao cho phù

Trang 31

a Công thức tính trọng lượng

riêng

1 d = P/V

b Công thức liên hệ giữa trọng

lựơng và khối lượng

2 P = 10m

c Công thức tính khối lượng

riêng

3 d = 10D

d Công thức liên hệ giữa trọng

lượng riêng và khối lượng riêng

4 D = m/V

Câu 6 Hãy nôí cụm từ ở cột bên trái

với cụm từ ở cột bên phải, sao cho phù

> P = 10m)

c > 4 (Công thức tính khối lượng riêng > D = m/V)

d > 3 (Công thức liên hệ giữa trọng lượng riêng và khối lượng riêng > d = 10D)

6

a > 1 (Ký hiệu và đơn vị của trọng lực là > P (N))

b > 2 (Ký hiệu và đơn vị của trọng lượng riêng là > d (N/m3))

c > 5 (Ký hiệu và đơn vị của khối lượng riêng là > D (kg/m3))

d > 4 (Ký hiệu và đơn vị của khối lượng là > m (kg))

e > 3 (Ký hiệu và đơn vị của thể tích là > V (m3))

Trang 32

GV : Nội dung câu hỏi,bài tập HS :Kiến thức cơ bản của bài

III-Tiến trình bài dạy

GV lần lượt đưa nội dung các câu hỏi,bài tập cho Hs và hướng dẫn từng bài cho Hs

Trang 33

Câu 1 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

hỏi sau:

Xác định khối lượng của một túi cam,

ta cần dụng nào sau đây?

Câu 2 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

Câu 3 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

hỏi sau:

Để xác định khối lượng riêng của viên

đá, ta cần những dụng cụ nào sau đây?

A Chỉ cần một chiếc cân

B Chỉ cần một bình chia độ

C Chỉ cần chiếc cân và bình chia

độ D Chỉ cần lực kế

Câu 4 Hãy chọn các từ thích hợp điền

vào mỗi vị trí đánh số từ 9 đến 11 trong

đoạn viết sau sao cho phù hợp về ngữ

Câu 5 Hãy chọn từ thích hợp điền vào

vị trí đánh số 12 ở câu sau cho phù

Đáp án A

Đáp án B

Đáp án C

4 (9) V(m3) (10) P(N) (11) d = P/V (N/m3)

5 (12) trọng lượng riêng

Trang 34

GV : Nội dung câu hỏi,bài tập HS :Kiến thức cơ bản của bài

III-Tiến trình bài dạy

GV lần lượt đưa nội dung các câu hỏi,bài tập cho Hs và hướng dẫn từng bài cho Hs

Trang 35

Câu 1 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

hỏi sau:

Tại sao phải rửa sạch sỏi và lau khô

trước khi thực hành?

A Cho khỏi bẩn tay

B Cho không có bụi bản và nước

dính theo làm sai lệch kết quả đo

C Không cần thiết phải rửa sạch

D Không cần thiết phải lau khô

Câu 7 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

hỏi sau:

Đo thể tích của vật không thấm nước

kích thước không bỏ lọt bình chia độ, ta

Câu 2 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

hỏi sau:

Tại sao phải chia sỏi ra làm 3 phần,

không đo chung ở 1 lần?

A Để đo khối lượng cho chính

xác

B Để đo thể tích cho chính xác

C Để đo 3 lần và tính giá trị

trung bình

D Đo chung 1 lần cũng được

Câu 3 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

hỏi sau:

Cần chú ý gì về bình chia độ trước khi

thực hành đo khối lượng riêng của các

Trang 36

Câu 4 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

hỏi sau:

Tại sao thực hành không dùng phấn

mà lại dùng sỏi trong việc xác định khối

lượng riêng?

A Vì sợ hỏng, không có phấn

viết sau thực hành

B Vì phấn thấm nước nên không

đo được thể tích của phần bằng bình

chia độ

C Dùng phấn hay sỏi đều được

D Sỏi dễ tìm hơn phấn

Câu 5 Hãy nôí cụm từ ở cột bên trái

với cụm từ ở cột bên phải, sao cho phù

hợp về ngữ, nghĩa vật lý:

a Công thức tính trọng lượng

riêng

1 d = P/V

b Công thức liên hệ giữa trọng

lựơng và khối lượng

2 P = 10m

c Công thức tính khối lượng

riêng

3 d = 10D

d Công thức liên hệ giữa trọng

lượng riêng và khối lượng riêng

4 D = m/V

Đáp án B

5

a > 1 (Công thức tính trọng lượng riêng > d = P/V)

b > 2 (Công thức liên hệ giữa trọng lựơng và khối lượng

> P = 10m)

c > 4 (Công thức tính khối lượng riêng > D = m/V)

d > 3 (Công thức liên hệ giữa trọng lượng riêng và khối lượng riêng > d = 10D)

IV-Củng cố

Gv tổng kết bài

V-Hướng dẫn về nhà

Trang 37

Yêu cầu hs ôn lại kiến thức về các bài đã học huẩn bị cho tiết sau

GV : Nội dung câu hỏi,bài tập HS :Kiến thức cơ bản của bài

III-Tiến trình bài dạy

GV lần lượt đưa nội dung các câu hỏi,bài tập cho Hs và hướng dẫn từng bài cho Hs

Trang 38

Câu 1 Hãy lựa chọn phương án trả lời

đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời

câu hỏi sau:

Một vật có khối lượng 10kg Để kéo

trực tiếp vật lên theo phương thẳng

đứng, người ta dùng lực nào trong số

các lực sau:

D 1000N

Câu 2 Hãy chọn phương án đúng

(ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu

hỏi sau:

Trong các dụng cụ sau, dụng cụ nào là

máy cơ đơn giản?

A Máy phát điện B Máy khoan

C Máy giặt D Đòn bẩy

Câu 3 Hãy lựa chọn phương án trả lời

đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời

câu hỏi sau:

Chọn câu đúng trong các câu sau:

A Khi kéo vật lên theo phương

cơ đơn giản

D Máy cơ đơn giản là những

dụng cụ giúp con người thực hiện công

việc dễ dàng hơn

Câu 4 Hãy lựa chọn phương án trả lời

đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời

câu hỏi sau

Chọn câu sai trong câu sau đây:

A Để kéo trực tiếp vật lên cao

theo phương thẳng đứng người ta dùng

Trang 39

một lực có cường độ nhỏ hơn trọng

lượng của vật

B Các máy cơ đơn giản có tác

dụng làm biến đổi phương, chiều hoặc

cường độ của lực

C Nhờ máy cơ đơn giản mà con

người có thể thực hiện công việc một

cách dễ dàng hơn

D Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy,

ròng rọc là các máy cơ đơn giản

Câu 5 Hãy ghép mệnh đề bên trái với

mệnh đề bên phải để được một câu hoàn

Ròng rọc )

b > 2 (Xà beng là > Đòn bẩy )

c > 3 (Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc là > Máy cơ đơn giản)

d > 1 (Tấm ván kê nghiêng là > Mặt phẳng nghiêng)

Trang 40

GV : Nội dung câu hỏi,bài tập HS :Kiến thức cơ bản của bài

III-Tiến trình bài dạy

GV lần lượt đưa nội dung các câu hỏi,bài tập cho Hs và hướng dẫn từng bài cho Hs

Ngày đăng: 02/06/2015, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w