1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tự chọn vật lý 11- giao an tu chon vat li 11

71 762 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,47 MB
File đính kèm Giáo án tự chọn Vật lý 11.rar (658 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự chọn Vật lí nhằm nâng cao trình độ cho học sinh lớp 11, Tổng hợp kiến thức trọng tâm, ôn tập nhanh trắc nghiệm, Bài tập tự luận. Dùng cho giáo viên làm tài liệu ôn tập học sinh . Chúc các em thi hoc ki II tot nhat voi diem cao, On thi hoc ky II vat li

Trang 1

TỰ CHỌN 1: BÀI TẬP ĐỊNH LUẬT CULONG

I.MỤC TIÊU

- Nắm và vận dụng được định luật Culong để giả thích và giải được các bài tập về tương tác điện

- Rèn luyện kĩ năng tính toán và suy luận

II.CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Một số dạng bài tập về tương tác định

2/ Học sinh: Nắm kĩ nội dung của bài định luật Culong

1/ Xác định các đại lượng liên quan đến lực tương tác: Áp dụng công thức F =

- Phương: Trùng với đường thẳng nối giữa hai điện tích điểm ấy

- Chiều: Hướng vào nhau nếu hay điện tích trái dấu, hướng ra xa nếu hai điện tích cùng dấu

1

0 1

r

q q k r

q q

k  <=>

2 1 2

1

q

q r

F r q

- Điện tích q3 do các điện tích q1

và q2 tác dụng lên là F F 1; 2

- F 1 có:

+ Điểm đặt tại C + Phương AC, chiều A → C

- Độ lớn: 1 3

q q

BC

 = 144.10-3N

- Lực tổng hợp: F  F1 F2

Trang 2

- Áp dụng qui tắc hình bình hành để xác định lực tổng hợp

105 IV.CỦNG CỐ

1/ Chất nào sau đây không có hằng số điện môi?

2/ Hai quả cầu nhỏ tích điện có điện tích lần lượt là q1 và q2 tác dụng với nhau một lực bằng F trong chân

không Nhúng hệ thống vào chất lỏng có hằng số điện môi  9 Để lực tác dụng giữa hai quả cầu vẫn bằng F thì khoảng cách giữa chúng phải bằng:

A giảm 3 lần B tăng 9 lần C giảm 9 lần D tăng 3 lần

3/ Hai điện tích điểm trong chân không cách nhau 4cm đẩy nhau một lức F = 10N Để lực đẩy giữa chúng là 2,5N thì khoảng cách giữa chúng là:

2

Trang 3

V.HƯỚNG DẪN VÀ DẶN DÒ Về nhà lám tiếp các bài tập còn lại 1.8; 1,9 và 1.10 SBT

VI.RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

Trang 4

TỰ CHỌN 2 BÀI TẬP CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG ĐIỆN TÍCH

1/ Giáo viên: Một số dạng bài tập về xác định lực và cường độ điện trường tổng hợp

2/ Học sinh: Ôn lại cưởng độ điện trường và các công thức lượng giác

2/ Cường độ điện trường tạo bởi một điện tích:

- Điểm đặt: tại điểm đang xét

- Phương: đường thẳng nối điện tích điểm với điểm đang xét

- Chiều: + Hướng ra xa q nếu q > 0

+ Hướng về phía q nếu q < 0

3/ Nguyên lý chồng chất điện trường: Điện trường tổng hợp E: EE1E2

Tổng hợp hai vecto: EE1 E2 Độ lớn: 2 2 1. 2cos( 1; 2)

2 2

E

II.Bài tập: Hai điện tích điểm q1 = 4.10-8C và q2 = - 4.10-8C nằm cố định tại hai điểm AB cách nhau 20 cm

trong chân không

1/ Tính lực tương tác giữa 2 điện tích

2/ Tính cường độ điện trường tại:

a/ điểm M là trung điểm của AB

- Cường độ điện trường tại M

do những điện tích nào gây

ra? Hãy xác định phương,

chiều và độ lớn của các vecto

cường độ điện trường đó?

1/ Lực tương tác giữa hai điện tích: 1 2

2/ Xác định cường độ điện trường

a/ M trung điệm AB:

4.10 ( 4.10 )

Trang 5

- Cường độ điện trường tổng

- Tương tự câu a/ Yêu cầu học

sinh lên bảng thực hiện?

- Cường độ điện trường tổng

1N 2N

E = E - E = 32000 (V/m)c/

- Vì ta có: AI2 + BI2 = AB2

=> IAB vuông tại I

- Học sinh lên bảng thực hiện

- Cường độ điện trường tổng hợp tại I: E E1ME2M

4.109.10 25.10 ( / )

Trang 6

1/ Độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm được xác định bởi:

A đường sức điện B độ lớn điện tích thử C cường độ điện trường D hằng số điện môi2/ Một điện tích điểm q = 5.10-9C, đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của một lức điện F = 3.10-4N.Biết 2 điện tích đặt trong chân không, cường độ điện trường tại M bằng:

V.HƯỚNG DẪN VÀ DẶN DÒ: Về nhà học bài cũ và làm các bài tập 7, 9 tờ giấy

VI.RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

1/ Giáo viên Một số dạng bài tập và phương pháp giải về cường độ điện trường

2/ Học sinh: Ôn kiến thực cũ về cường độ điện trường, tổng hợp lực

Trang 8

r

q r

q

 <=>

2 1 2

1

q

q r

r

- Nếu q1 và q2 cùng dấu thì M nằm trong đoạn q1 và q2

- Nếu q1 và q2 trái dấu thì m nằm ngoài đoạn thẳng q1 và q2 Nằm ngoài về phía điện tích có độ lớn nhỏ hơn

II.Bài tập:

1/ Tại hai điểm A và B đặt hai điện tích điểm q1 = 20Cvà q2 = -10C cách nhau 40 cm trong chân

không

a) Tính cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm AB

b) Tìm vị trí cường độ điện trường gây bởi hai điện tích bằng 0 ?

a/

- Cường độ điện trường tại I do

những điện tích nào gây ra?

- Hãy xác định phương, chiều

+ Xác định phương, chiều của

cường độ điện trường tổng hợp?

+ Độ lớn của E tổng hợp xác

định thế nào?

b/ Gọi C là điểm có cddt tổng

hợp bằng 0

- Cường độ điện trường tổng

hợp tại C có biểu thức như thế

- Học sinh trả lời và lên bảng thựchiện

E và '

2

E cùng phương, ngược chiều

=> C nằm trên đường thẳng AB

- Vì q1 và q2 trái dấu nên C nằm ngoài AB và vì |q1| > |q2| nên C nằm gần q2

a) Gọi E 1 và E2 vecto là cường độ điện trường do q1 và q2 gây ra tại trung điểm A, B

- Điểm đặt : tại I

- Phương, chiều : như hình vẽ

- Độ lớn :

- Gọi E là vecto cường độ điện trường tổng hợp tại I :

E E E

Vậy : E = E1 + E2 = 6,75.106V/m

b) Gọi C là điểm có cddt tổng hợp0

E

/ 2

Trang 9

- Học sinh lên bảng thực hiện

/ /

2 1

2

40

x x

2/ Hai điện tích điểm q1 = 1.10-8 C và q2 = -1.10-8 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng 2d =

6cm Điểm M nằm trên đường trung trực AB, cách AB một khoảng 3 cm

a) Tính cường độ điện trường tổng hợp tại M

b) Tính lực điện trường tác dụng lên điện tích q = 2.10-9 C đặt tại M

- Hãy xác định vị trí điểm M và

xác định các vecto cường độ

điện trưuờng do các điện tích

gây ra tại M? ( phương, chiều

và độ lớn)

- Cường độ điện trường tổng

hợp tại M có phương, chiều và

độ lớn như thế nào?

- Yêu cầu học sinh lên bảng

thực hiện

b/ Lực điện tác dụng lên điện

tích q đặt trong từ trường được

xác định thế nào? ( phương,

chiều và độ lớn)

- Học sinh trả lời và lên bảng thực hiện

b/ Ta có: F  q E

=> Phương, chiều và độ lớn

a) Gọi E E 1, 2 là vecto cddt do q1 và

q2 gây ra tại M

E

là vecto cddt tổng hợp tại M

Ta có : E E 1E2

, do q1 = | -q2 |

và MA = MB Nên E1 = E2 , Vậy E = 2.E1.cos

Trong đó: cos = d

MA ,

MA = 3 32  2 3 2.10 m 2 Vậy: E = 7.104 V/

m

b) Lực điện tác dụng lên điện tích q đặt tại Mcó:

- Điểm đặt: tại M

- Phương, chiều: cùng phương

chiều với E (như hình vẽ)

- Độ lớn: F = |q|.E

=

9 4 4 2.10 7.10 1,4.10 N  IV.CỦNG CỐ 1/ Một điện tích q = 5.10-9C đặt tại một điệm M trong điện trường , chịu tác dụng của một lực F = 3.10-4N cường độ điện trường tại M là: A 6.104 V/m B 3.104 V/m C 5/3.104 V/m D 15.104 V/m 2/ Cho hai điện tích q1 = 9.10-7 C và q2 = -10-7C đặt cố định và cách nhau đoạn 20cm Vị trí có cường độ điện trường gây ra bởi hệ bằng không: A cách q1 10cm và q2 10cm B Cách q1 20cm và q2 20cm C cách q1 10cm và q2 30cm D cách q1 30cm và q2 10 cm V.HƯỚNG DẪN VÀ DẶN DÒ: Về nhà học bài cũ và chuẩn bị kiểm tra 15’ VI.RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

………

………

2

E

2

1

E

E

M

d

d

Trang 10

TỰ CHỌN 4: BÀI TẬP CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN

I.MỤC TIÊU

- Vận dụng được các công thức tính công của lực điện để giải các bài tập về công

- Rèn luện kĩ năng tính toán và suy luaận của học sinh

II.CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Một số bài toán về công của lực điện và phương pháp giải

2/ Học sinh: Ôn lại công thức tính công và định lí động năng

Trang 11

II.Bài tập:

1/ Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu đặt cách nhau 2cm Cường độ điện trường giữahai bản là E = 3000V/m Sát bản mang điện dương, ta đặt một hạt mang điện dương cĩ khối lượng m =4,5.10-6 g và cĩ điện tích q = 1,5.10-2 C.tính

a) Cơng của lực điện trường khi hạt mang điện chuyển động từ bản dương sang bản âm

b) Vận tốc của hạt mang điện khi nĩ đập vào bản âm

a/ Cơng của lực điện xác định thế

nào? ( hướng của Evà hướng

dịch chuyển)

b/ Vận tốc của điện tích khi đập

vào bản âm xác định thế nào?

a/ Cơng của lực điện:

A = q.E.dVới d là hình chiếu của E lên hướng dịch chuyển

2/ Điện tích q =4.10 8C chuyển trong điện trường đều có cường độ E =100 V/m theo đường gấp khúc ABC.Đoạn AB dài 20cm và vectơ độ dời AB làm với đường sức 1 góc 300.Đoạn BC dài 40cm và

vectơ độ dời BClàm với các đường sức điện 1 góc 1200.Tính công ABC?

- Cơng ABC được tính thế nào?

+ Tính cơng trên đoạn AB ?

+ Tính cơng trên đoạn BC ?

- Học sinh lên bảng xác định

gĩc giữa E và hướng dịch chuyển

- Đề bài đã cho những đại lượng

nào? Vậy dùng cơng thức nào để

Trang 12

- Có thể tìm ACA cách khác?

Công của lực điện chỉ phụ thuộc

vào vị trí đầu và cuối

=> ACA = …

= 10-8.300.( 0,1 2  ) = -1,5.10-7 ( J )

IV.CỦNG CỐ 1/ Một electron bay từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều, giữa hai điểm có hiệu điện thế UMN = 250V công do lực điện sinh ra là A 6,4.10-19 J B – 2,5.10-17 J C 400eV D – 400eV 2/ Một electron được tăng tốc từ trạng thái đứng yên nhờ hiệu điện thế U = 50V Vận tốc cuối mà electron đạt được là: A 420 000 m/s B 4,2.106 m/s C 2,1.105 m/s D 2,1.106 m/s V.HƯỚNG DẪN VÀ DẶN DÒ VI.RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

………

………

I.MỤC TIÊU

- Nắm và vận dụng được các công thức tính hiệu điện thế để giải các bài tập về điện thế và hiệu điện thế

- Rèn luyện kĩ năng tính toán và suy luận của học sinh

II.CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Các dạng bài tập về hiệu điện thế

2/ Học sinh: Ôn các công thức tính công, hiệu điện thế

III.LÊN LỚP

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

3/ Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài dạy

I Giáo khoa:

II.Bài tập:

1/ Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường là UMN = 100V

12

Trang 13

a) Tính công điện trường làm dịch chuyển proton từ M đến N.

b) Tính công điện trường làm dịch chuyển electron từ M đến N

c) Nêu ý nghĩa sự khác nhau trong kết quả tính được theo câu a và câu b

a/ và b/

- Công của điện trường được tính

bằng công thức nào? Chú ý hướng

dịch chuyển của điện tích

c/ Ý nghĩa của hai giá trị công tính

ở câu a và b là gì?

a/ và b/

- Học sinh trả lời và lên bảng thực hiện

c/ Học sinh suy nghĩ và trả lời

a/ Công điện trường thực hiện proton dịch chuyển từ M đến N

A2 < 0, điện trường chống lại sựdịch chuyển đó, muốn đưaelectron từ M đến N thì ngoại lựcphải thực hiện công đúng bằng1,6.10-17 J

2/ Ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông tại C;

AC = 4cm, BC = 3cm và nằm trong một điện trường đều

Vecto cường độ điện E trường song song AC,

hướng từ A đến C và có độ lớn E = 5000V/m Hãy tính:

a) UAC, UCB,UAB

b) Công của điện trường khi e di chuyển từ A đến B và trên

đường gãy ACB

- Công của lực điện khi e dịch

chuyển theo đường gấp khúc

- Tương tự học sinh lên bảng thực hiện

b/

- Công: AAB = q.UAB = - 3,2.10

-17J

- Công: AACB = AAC + ACB = AACTương tự học sinh lên bảng thực hiện tính

a/ Tính các hiệu điện thế

- UAC = E.AC = 5000.0,04 = 200V

- UBC = 0 vì trên đoạn CB lực điệntrường F q E

Trang 14

không phụ thuộc đường đi.

3/ ABC là một tam giác vuông góc tại A được đặt trong điện trường đều E Biết  ABC600, AB  E

BC = 6cm,UBC = 120V

a) Tìm UAC,UBA và độ lớn E

b) Đặt thêm ở C một điện tích q = 9.10-10 C.Tính cường độ điện trường tổng hợp tại A

a/ Nhận xét già về tam giác ABC ?

- Từ đó suy ra UBA và UAC ?

- Tìm cường độ điện trường ?

b/ Cường độ điện trường tại A do

những cường độ điện trường nào

b/ Cường độ điện trường tại A

là điện trường tổng hợp của cường độ điện trường đều và dođiện tích q gây ra

a/ ABC là ½ tam giác đều, vậy nếu BC = 6cm

4/ Một electron bay với vận tốc v = 1,5.107m/s từ một điểm có điện thế V1 = 800V theo hướng của đường sức điện trường đều Hãy xác định điện thế V2 của điểm mà tại đó electron dừng lại Biết me = 9,1.10-31 kg

- Điện thế tại điểm mà elec tron

mv

e = 162V.

IV.CỦNG CỐ

1/ Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường UMN cho biết:

A khả năng thực hiện công của điện trường đó

B khả năng thực hiện công giữa hai điểm M, N

C khả năng thực hiện công khi có điện tích di chuyển trong điện trường

D khả năng thực hiện công khi có điện tích di chuyển từ M đến N

2/ Điện trường ở sát mặt đất có cường độ là 150V/m và hướng thẳng đứng từ trên xuống Hiệu điện thế giữa một điểm ở độ cao 5m và mặt đất:

Trang 15

………

I.MỤC TIÊU

- Hiểu được các nguyên tác hoạt động và điều kiện hoạt động tốt của các tụ điện

- Áp dụng được các công thức của tụ điện để giải các bài toán về tụ điện

- Rèn luyện khả năng tính toán và tu duy của học sinh

II.CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Các dạng bài tập về tụ điện

2/ Học sinh: Ôn các công thức của tụ điện và hiệu điện thế

Trang 16

- Yêu cầu tóm tắt, đổi đơn vị?

- Tìm Q thì dùng công thức nào? Đối

với một tụ điện thì C có thay đổi được

không?

- Vậy để Q Max thì ta phải tìm U Max

Tìm bằng cách nào? U Max mà tụ chịu

được chính là U gh Tìm hiệu điện thế

= 12.10 -7 (C)

2/ Tích điện cho tụ điện C1 có điện dung 20 F , dưới hiệu điện thế 200V Sau đó nối tụ điện C1 với tụ C2 có

điện dung 100 F , chưa tích điện Tính điện tích và hiệu điện thế giữa hai bản tụ của mỗi tụ điện sau khi nối với nhau

- Tóm tắt:

- Tính điện tích của tụ C 1 khi đặt dưới

hiệu điện thế 200V?

- Sau đó ngắt tụ ra và nối với tụ C 2

như hình: Thì dấu của các bản tụ như

thế nào? Hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi

tụ?

- Điện tích Q trên tụ C 1 sẽ phân bố lại

điện tích Q 1 có bằng Q 2 không?

- GV có thể lấy VD hai bình thông

nhau cho hs thấy.

- Tính điện tích trên mỗi tụ dùng công

thức nào? Có điện dung và HĐT rồi

- Viết biểu thức định luật bảo toàn

- hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi

tụ là bằng nhau

- Vì điện dung của mỗi tụ là khác nhau ( HĐT bằng nhau) nên điện tích phân bố cũng khác nhau

- Điện tích trên mỗi tụ:

là điện tích của mỗi tụ

- Hiệu điện thế giữa 2 bản tụ của chúng

Trang 17

- Tính Q 1 , Q 2 ? - Học sinh lên bảng thực hiện

(1 2).10

Q U

3/ Một tụ điện phẳng có điện môi không khí; khoảng cách giữa 2 bản là d = 0,5 cm; diện tích một bản là 36

cm2 Mắc tụ vào nguồn điện có hiệu điện thế U=100 V

a/ Tính điện dung của tụ điện và điện tích trên tụ

b/ Tính năng lượng điện trường trong tụ điện

c/ Nếu người ta ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi nhúng nó chìm hẳn vào một điện môi lỏng có hằng số điện môi ε = 2 Tìm điện dung của tụ và hiệu điện thế của tụ

d/ Nếu người ta không ngắt tụ khỏi nguồn và đưa tụ vào điện môi lỏng như ở phần 3 Tính điện tích và hđt giữa 2 bản tụ

a/ Điện dung của tụ phẳng tính

bằng công thức nào?

- hãy tính điện tích của tụ?

b/ Tính năng lượng điện trường

trong tụ điện?

c/ Khi ngắt tụ điện ra khỏi nguồn

và nhúng vào chất điện môi thì đại

lượng nào không đổi? và đại lượng

nào thay đổi?

d/ Khi không ngắt tụ ra khỏi nguồn

thì đại lượng nào không đổi?

a/ Điện dung:

d

S C

2.10

- Nhúng vào chất điện môi thì:

C’ = 2C

- Thực hiện tính hiệu điện thế

d/ Hiệu điện thế không đổi

a/ Điện dung của tụ điện:

( ) 9.10 4 9.10 4 0, 005 5.

+

+ C1

-C2

Trang 18

- Từ đó hãy tính các giá trị còn lại? - Học sinh lên bảng thực hiện  hiệu điện thế 2 bản tụ không thay

đổi:

=> U’ = U = 100V

IV.CỦNG CỐ ,HƯỚNG DẪN VÀ DẶN DÒ Về nhà học bài và làm các bài ậtp ôn tập chương SBT

VI.RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

TỰ CHỌN 7: BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG I I.MỤC TIÊU - Ôn lại các kiến thực cũ đã học - Làm lại một số dạng toán đã học trong chương 1 II.CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên: Một số kiến thức trọng tâm và các dạng toán cơ bản 2/ Học sinh: Ôn lại kiến thực của chương III.LÊN LỚP 1/ Ổn định lớp 2/ Kiểm tra bài cũ 3/ Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài dạy I.Giáo khoa: II.Bài tập: 1/ Hai điện tích điểm q1 = -10-7 C và q2 = 5.10-8 C đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau 5 cm Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 = 2.10-8 C đặt tại điểm C sao cho CA = 3 cm, CB = 4 cm - Xác định vị trí đặt điện tích q0 ? - Trả lời và lên bảng thực hiện - Lực tương tác giữa q1 và q0 là :

18 Q

2

B

A

C Q

0

Q

1

F

1

F2

F

Q B

A

C Q

Q1

F1

F2 F

Trang 19

Các bản được tích điện và điện trường giữa các bản là đều,

Chọn gốc điện thế tại bản A, tìm điện thế VB, VC của hai bản B và C

- Viết hệ thức liên hệ giữa

điện trường và hiệu điện thế?

- Điện thế tại gốc điện thế thì

Yêu cầu học sinh tính điện

tích của mỗi tụ khi đã tích

điện

Hướng dẫn để học sinh tính

điện tích, điện dung của bộ

tụ và hiệu điện thế trên từng

tụ khi các bản cùng dấu của

hai tụ điện được nối với

10.5

Trang 20

Hướng dẫn để học sinh tính

điện tích, điện dung của bộ

tụ và hiệu điện thế trên từng

tụ khi các bản trái dấu của

hai tụ điện được nối với

nhau

Tính điện tích của bộ tụ Tính điện dung của bộ tụ

Tính hiệu điện thế trên mỗi tụ

Ta có

Q = q1 - q2 = 3.10-4 - 2.10-4 = 10-4 (C)

C = C1 + C2 = 10-5 + 2.10-5 = 3.10-5 (C)

U = U’1 = U’2 = 45

10 3

10

C

Q

= 3,3 (V)

4/ Một e di chuyển 1 đoạn 0,6cm từ điểm M đến điểm N dọc theo 1 đường sức điện thì lực điện sinh công 9,6.10 18 J

a)Tính công mà lực điện sinh ra khi e di chuyển tiếp 0,4cm từ N đến P theo phương và chiều nói trên b)Tính vận tốc của e khi nó đến điểm P.Biết rằng tại M e không vận tốc ban đầu

IV.CỦNG CỐ

1/ Hai điện tích điểm q1 = 10-8C và q2 = -10-8C đặt tại A và B cách nhau 6cm trong khơng khí Gọi M là trung điểm của AB, cường độ điện trường tại M bằng

2/ Cho hai điện tích q1 = 8.10-8C và q2 = -2.10-8C đặt tại A và B cách nhau 10cm trong chân khơng Điểm M mà tại đĩ cĩ E = 0

A cách q1 10cm B cách q1 5cm C cách q2 20cm D cách q2 10cm

V.HƯỚNG DẪN VÀ DẶN DỊ: Về nhà làm bài tập 4

VI.RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

………

………

TỰ CHỌN 8 BÀI TẬP ĐIỆN NĂNG CƠNG SUẤT ĐIỆN

I.MỤC TIÊU

- Nắm và vận dụng được các cơng thức định luật ohm cho đoạn mạch chứa điện trở

- Cách mắc các điện trở

- Vận dụng tìm cơng , cơng suất tiêu thụ của các dụng cụ điện

II.CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Chuẩn bị một số bài tập về điện năng và cơng suất điện

2/ Học sinh: Ơn lại kiến thức cũ

III.LÊN LỚP

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

3/ Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài ghi

I Định luật ohm cho đoạn mạch chỉ cĩ điện trở R:

1/ Biểu thức:  AB

AB

U I R

20

Trang 21

- I: Cường độ dòng điện trong mạch

- UAB : Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch

- RAB : Điện trở của đoạn mạch

2/ Đoạn mạch điện trở mắc nối tiếp:

I.Bài 1 Cho mạch như hình:

Cho mạch điện như hình vẽ:

a/ Tìm điện trở toàn mạch

b/ Tìm cường độ dòng điện chạy qua các điện trở

và hiệu điện thế trên mỗi điện trở?

- Các điện trở được mắc như thế

nào? Tính ?

- Vận dụng công thức  AB

AB

U I R

để tính I

Chú ý: Khi dùng công thức trên

thì Hiệu điện thế giữa hai đầu

đoạn mạch nào thì điện trở của

đoạn mạch đó

- Các điện trở mắc:

[(R1 nt R2 )//R3 ]ntR4

- Học sinh thực hiện tính toán

- Học sinh lên bảng thực hiện tính

Mạch điện mắc: [(R1 nt R2 )//R3 ]ntR4a/ Tìm RAB:

Trang 22

- Yêu cầu học sinh tính? U3 = U12 = I.R123 = 3.6/5 = 3,6 (V)

a/ Cường độ dòng điện qua bóng đèn nào lớn hơn?

b/ Điện trở của bóng đèn nào lớn hơn?

c/ Có thể mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào mạng điện có hiệu điện thế 220V được không? Đèn nào mau

hỏng hơn?

a/

-Để biết cường độ dòng điện

qua đèn nào lớn hơn ta tính I

- Làm thế nào để biết mắc nối

tiếp được không?

- Tính?

a/

- Vì đèn hoạt động bình thường ở hiệu điện thế 110V nên I bằng Iđm

- Lên bảng tínhb/

- Lên bảng thực hiện tính

c/

- Giả sử mắc nối tiếp Ta

đi tính các giá trị cường độdòng điện thực tế qua đèn rồi đi so sánh với giá trị định mức ta kết luận

Tóm tắt:

P1đm = 25W; P2đm = 100W; Uđm = 110V

U = 220 Va/ Tính cường độ dòng điện

2 2

dm

dm

U R

P 484  ;

2 2 2 2

dm

dm

U R

Trang 23

=> I < I2đm và I > I1đm nên không thể mắc nối tiếp được

- Nắm và vận dụng các công thức của bài học để giải một số bài toán

- Nắm và hiểu rõ hoạt động và điều kiện hoạt động của các dụng cụ điện

- Biết vận dụng vào thực tế cuộc sống

II.CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên Một số bài toán về điện năng, công suất điện

2/ Học sinh Ôn lại kiến thức điện năng, công suất điện và ghép các điện trở

Trang 24

của đèn:

đm

đm đ

P

U R

Tóm tắt:

Đ1: 220V – 100W a/ Đ1// Đ2: R1, R2 , I1, I2

Đ2: 220V – 25W b/ Đ1 nt Đ2: So sánh độ

U = 220V sáng và Pa/ Đ1 // Đ2 :

2 1dm 1

1dm

484( )P

2 2dm 2

2dm

1936( )P

R

1 1

0, 454( )R

U

2

0,114( )R

- Gọi học sinh lên bảng và gợi

ý

- Lên bảng - Điện trở của đèn: R = 484

- Công suất của đèn khi đó: P = U2 119W

R 

=> Công suất tăng 119%

Bài 8.5 Trang 22 Sách BT

- Nhiệt lượng cung cấp để đun

sôi nước tính bởi công thức

24

Trang 25

- HS lên bảng giải? Điện năng đèn ống tiêu thụ trong 150h:

A = P1.t = 6000W.h = 6kWhĐiện năng đèn dây tóc tiêu thụ trong thời giannày: A’ = P2.t = 15000Wh = 15 kWh

=> Số tiền giảm bớt là:

(A’ – A).700 = 6300 đồng

BT: Cho 2 bóng đèn 120V – 40W và 120V – 60W mắc nối tiếp vào nguồn U = 240V

a/ Tính điện trở mỗi đèn và cường độ dòng điện qua mỗi bóng

b/ Tính hiệu điện thế và công suất tiêu thụ mỗi đèn Nhận xét độ sáng mỗi đèn

Cho biết điều kiện để 2 đèn 120V sáng bình thường khi mắc nối tiếp vào nguồn 240V là gì?

- Tóm tắt đề bài?

a/ Hãy tính điện trở của các

bóng đèn?

- Cường độ dòng điện qua đèn ?

b/ Lần lượt tính hiệu điện thế và

công suất tiêu thụ của từng đèn?

P

U R

Tóm tắt:

U1đm = 120V; P1đm = 40W

U2đm = 120V; P2đm = 60W

U = 240Va/ Tính: R1 ; R2; I1 ; I2 ?b/ Tính: U1 ; U2; P1 ; P2 nhận xét độ sáng và

đk hoạt động btGiải:

a/ - Điện trở mỗi đèn:

1dm 1

Trang 26

=> Đèn 1 sáng chói, đèn 2 sáng mờ

Để 2 đèn 120V mắc nối tiếp sáng bình thường khi mắc vào nguồn 240V thì 2 đèn phải cùng công suất định mức

IV.CỦNG CỐ

1/ Để một bóng đèn loại ( 120V – 80W) sáng bình thường ở mạng điện U = 220V người ta mắc nối tiếp với nó một điện trở R Trị số của R là:

2/ Công suất tỏa nhiệt trên vật dẫn không phụ thuộc vào

C Cường độ dòng điện qua vật dẫn D thời gian dòng điện qua vật dẫn

3/ Một nguồn điện có suất điện động E = 9V, điện trở trong r = 1  , mạch ngoài có điện trở R Tìm R để công suất tiêu thụ ở mạch đạt cực đại:

D 0,5 

V.HƯỚNG DẪN VÀ DẶN DÒ: Về nhà học bài cũ và soạn bài: Định luật Ohm cho toàn mạch

VI RÚT KINH NGHIỆM

- Học sinh vận dụng định luật ohm để giải một số dạng toán thường gặp

- Rèn luyện kĩ năng giải toán, kĩ năng tính toán

- rèn luện khả năng tư duy, suy luận logic cho học sinh

II.CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Một số dạng bài tập về định luật ohm cho toàn mạch và phương pháp giải

2/ Học sinh: Ôn các công thức đã học chương dòng điện không đổi

Trang 27

- Yêu cầu học sinh lên bảng vẽ mạch

c/ Tìm cường độ qua mỗi nhánh rẽ và UCD

- Các điện trở mạch ngoài mắc như

thế nào?

- Lần lượt tìm điện trở của những

điện trở nào trước?

Các điện trở được mắc:

[(R2 nt R3 )// R1]nt R4a/ Điện trở mạch ngoài

R23 = 6; R123 = 1,5

RN = 5,9b/- Cường độ mạch chính:

N

E I

* Bài toán 3: Cho mạch điện như hình: E = 20V; r = 1,6

ở mạch ngoài bằng 60W Tính công suất tiêu thụ của mỗi đèn và hiệu suất của nguồn

* Bài toán 4: Nguồn E = 16V; r = 2 nối với mạch ngoài gồm R1 = 2 và R2 mắc song song Tìm R2 để:

a/ Công suất mạch ngoài cực đại

b/ Công suất tiêu thụ trên R1 cực đại

Trang 28

2/ Cho mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động E = 28V, r = 2  , điện trở mạch ngoài R = 5  Hiệu suất của nguồn:

3/ Mắc điện trở R = 6,9  vào hai cực của nguồn điện có suất điện động E = 10,5V; điện trở trong r = 0,1  Dòng điện chạy trong mạch có cường độ là

V.HƯỚNG DẪN VÀ DẶN DÒ: Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài ghép các nguồn thành bộ

VI.RÚT KINH NGHIỆM

I.MỤC TIÊU:

- Nhận biết được các cách mắc của bộ nguồn

- Vận dụng các công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

- Từ đó vận dụng định luật Ohm cho toàn mạch đối với bộ nguồn để giải một số bài toán

II.CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Chuẩn bị một số bài tập và phương pháp giải bài tập về ghép các nguồn điện

2/ Học sinh: Ôn các công thức về ghép các nguồn điện và định luật Ohm đối với toàn mạch

III LÊN LỚP

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

3/ Nội dung bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài ghi

* Bài toán 1:

r1 = r2 = r3 = r4 = 1

28

Trang 29

a/ Tính E của bộ khi mắc các nguồn trên song song và r của bộ

b/ Tính E của bộ khi mắc các nguồn trên nối tiếp và r của bộ?

a/ b/ Vận dụng công thức tính Eb

và rb của bộ nguồn mắc nối tiếp và

song song lên bảng tìm?

c/ yêu cầu học sinh vẽ mạch:?

Eb = E = 2 V

rb = r/n = 0,25 c/ Tìm U1, U2

Cho mạch điện như hình, bộ nguồn gồm 2 dãy,

a/ Suất điện động và điện trở bộ nguồn?

Phân tích bài toán

a/ Các nguồn ghép như thế nào?

Tìm ?

b/ Tìm UAB và I ? biết I1 = 0,24A

- Trả lời và lên bảng trình bày:

- Các điện trở mạch ngoài được mắc: [(R1 nt R3 )//(R2 nt R4 )]nt R5

3/ Tính điện trở trong và suất điện động của mỗi pin trong bộ nguồn điện gồm 10 pin giống nhau, biết rằng nếu cường độ bằng 6A thì công suất mạch ngoài bằng 54W và nếu cường độ bằng 2A thì công suất mạch ấy bằng 22W

V.HƯỚNG DẪN VÀ DẶN DÒ: Về nhà làm các bài tập 10, 15, 17 tờ giấy

VI.RÚT KINH NGHIỆM

Trang 30

………

TỰ CHỌN 12 BÀI TẬP GHÉP NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ

I.MỤC TIÊU

- Vận dụng công thức tính cường độ dòng điện trong đoạn mạch chứa nguồn

- Vận dụng công thứ tính suất điện động, điện trở trong của bộ nguồn ghép nối tiếp, ghép song song, hỗn hợp đối xứng

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập

II.CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Chuẩn bị một số dạng bài tập và phương pháp giải

2/ Học sinh: Ôn lại kiến thức định luật Ohm và ghép các nguồn

Trang 31

- Tính suất điện động và điện

trở trong của bộ nguồn

- R phải có giá trị như thế nào?

- Tính suất điện động, điện trở

40,6

b b b b

r E

1

4,50,95

b b b b

r E

40,6

b b b b

r E

a

4,51

4,50,95

b b b b

r E

Trang 32

b b

b b

b b

b b

A Nối tiếp B Xung đối C song song D hỗn hợp đối xứng

2/ Nếu có nhiều nguồn điện mắc song song với nhau thì:

A Cường độ dòng điện qua các nguồn bằng nhau B Hiệu suất của các nguồn bằng nhau

C Hiệu điện thế mỗi đầu hai nguồn bằng nhau D lượng điện tích qua mỗi nguồn trong cùng thời gian bằng nhau

3/ Nếu ghép n nguồn có cùng E và r nối tiếp nhau thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là:

A Eb = E ; rb = nr B Eb = E ; b

r r n

C Eb = nE ; b

r r n

- Giúp học sinh nhận dạng và giải một số dạng toán thường gặp về mạch điện

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về mạch điện

II.CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: chuẩn bị một số phương pháp giải các dạng toán

2/ Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ: Các định luật ohm và ghép các nguồn thành bộ

III.LÊN LỚP

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

3/ Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài ghi

I Dạng toán tìm công suất cực đại của mạch ngoài:

- Vận dụng bất đẳng thức côsi: a b 2 ab Dấu “ = “ xảy ra khi và chỉ khi: a = b

32

Trang 33

- Công suất của mạch ngoài:

2

2

2 2

N N

N

N N

- Các bóng đèn phải mắc hổn hợp đối xứng vì cường độ qua mỗi đèn là phải bằng nhau và bằng Iđ

gọi n số dãy và m là số bóng đèn của 1 dãy => d

N

m R R

n

- Áp dụng định luật ohm cho toàn mạch: . d

d N

Bài 1: Bài tập 3 a/ trang 62 SGK.

Bài 2: Nguồn điện E = 24V; r = 6 được dùng để thắp sáng 6 bóng đèn (6V – 3W) phải mắc các bóng đènthế nào để các đèn sáng bình thường

Bài 3 Trang 62 SGK:

a/ Tìm x để công suất tiêu

thụ ở mạch ngoài cực đại?

Yêu cầu học sinh lên bảng

thực hiện? ( Tương tự như lý

Học sinh lên bảng thực hiện

2/ Cường độ qua các đèn phải như nhau và bằng Iđm của mỗi đèn

- Các đèn phải mắc hh đối xứng

Bài 3 Trang 62 SGKa/ Tìm x để công suất mạch ngoài cực đại:

Công suất của mạch ngoài:

N N

r R

2

N

r R

) Gọi n : số dãy

m : số bóng trên một dãy

Trang 34

=> m.n = 6 (1)

- Điện trở mạch ngoài: . d

N

m R R

- Giúp học sinh nhận dạng và giải một số dạng toán thường gặp về mạch điện

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về mạch điện

II.CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: chuẩn bị một số phương pháp giải các dạng toán

2/ Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ: Các định luật ohm và ghép các nguồn thành bộ

III.LÊN LỚP

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

3/ Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

III.Dạng toán tìm công suất cực đại trên điện trở R hay tìm R để công suất tỏa nhiệt trên R bằng một giá trị cho trước:

- Xuất phát từ công thức: 2

PR I (1)

34

Trang 35

- Tìm Ix theo Rx và thế vào (1) suy ra đại lượng cần tìm

IV Tìm điện trở Rx để đèn sáng bình thường

- Tính công suất theo x ? Yêu cầu

học sinh lên bảng thực hiện

- Hãy áp dụng BĐT côsi tìm giá trị

- Học sinh lên bảng thực hiện

b/ Công suất tiêu thụ trên điện trở x:

2

Ví dụ 2: Cho mạch điện như hình:

Các nguồn điện giống nhau có suất điện động là: E0 = 10V; r0 = 2;

nào so với bình thường thì ta phai

đi so sánh đai lượng nào? Vậy ta

phai đi tính đại lượng nào? Và tính

- Lên bảng tính

- Tính điện trở mạch ngoài và áp dụng định luật ohm cho mạch kín tìm I

UMN = UMB + UBN = 2E0 – I/2.2r0 – E0 + I/2.r0 = 8 (V)

b/ Tìm Rx: Đèn sáng bình thường nên: Uđ =

Uđm = 15

M N

R

3

Đ

R1R

2

Ngày đăng: 04/05/2017, 21:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình và vẽ hình vào tập? - Giáo án tự chọn vật lý 11- giao an tu chon vat li 11
Hình v à vẽ hình vào tập? (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w