Khái niệm chung về DL: “Du lịch là tổng hợp các hiện tượng và các mối quan hệ phát sinh từ tác động qua lại giữa KDL, các nhà kinh doanh, chính quyền và cộng đồng dân cư địa phương trong
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LIÊN THÔNG ĐẠI HỌC
cư là một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống Tuy nhiên, khái niệm
“Du lịch” được hiểu rất khác nhau tại các quốc gia khác nhau và từ nhiều góc độ khácnhau
Khái niệm chung về DL: “Du lịch là tổng hợp các hiện tượng và các mối quan
hệ phát sinh từ tác động qua lại giữa KDL, các nhà kinh doanh, chính quyền và cộng
đồng dân cư địa phương trong quá trình thu hút và tiếp đón KDL”
Khái niệm về du lịch theo cách tiếp cận của các đối tượng liên quan đến hoạtđộng DL:
-Đối với người đi du lịch: Du lịch là cuộc hành trình và lưu trú của họ ở ngoài
nơi cư trú để thoả mãn các nhu cầu khác nhau: hoà bình, hữu nghị, tìm kiếm kinhnghiệm sống hoặc thoả mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần khác
-Đối với người kinh doanh du lịch: Du lịch là quá trình tổ chức các điều kiện
về sản xuất và phục vụ nhằm thoả mãn, đáp ứng các nhu cầu của người du lịch và đạtđược mục đích số một của mình là thu lợi nhuận
-Đối với chính quyền địa phương: Du lịch là việc tổ chức các điều kiện về
hành chính, về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ khách du lịch, là tổnghợp các hoạt động kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho khách du lịch trong việc hànhtrình và lưu trú, là cơ hội để bán các sản phẩm của địa phương, tăng thu ngoại tệ, tăngthu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân địa phương
-Đối với cộng đồng dân cư sở tại: Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã hội mà
hoạt động du lịch tại địa phương mình, vừa đem lại những cơ hội để tìm hiểu nền vănhoá, phong cách của những người ngoài địa phương mình, vừa là cơ hội để ìm việclàm, phát huy các nghề cổ truyền, tăng thu nhập nhưng đồng thời cũng gây ảnh hưởngđến đời sống người dân sở tại như về môi trường, trật tự an ninh XH, nơi ăn, chốn ở,
Theo Luật du lịch Việt Nam: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cưtrú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡngtrong một khoảng thời gian nhất định”
2.Khái niệm khách du lịch
Theo tổ chức Du lịch thế giới (WTO), khách du lịch bao gồm:
+Khách du lịch quốc tế (International tourist):
Trang 2@ Khách du lịch quốc tế đến (Inbound tourist): là những người từ nướcngoài đến du lịch một quốc gia.
@ Khách du lịch quốc tế ra nước ngoài (Outbound tourist): là nhữngngười đang sống trong một quốc gia đi du lịch nước ngoài
+Khách du lịch trong nước (Internal tourist): Gồm những người là công
dân của một quốc gia và những người nước ngoài đang sống trên lãnh thổ quốc gia đó
đi du lịch trong nước
+Khách du lịch nội địa (Domestic tourist): Bao gồm khách du lịch trong
nước và khách du lịch quốc tế đến Đây là thị trường cho các cơ sở lưu trú và cácnguồn thu hút khách trong một quốc gia
+Khách du lịch quốc gia (National tourist): Gồm khách du lịch trong nước
và khách du lịch quốc tế ra nước ngoài
Theo Luật du lịch của Việt Nam:
-Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đihọc, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến
- Khách du lịch quốc tế (International tourist): là người nước ngoài, người ViệtNam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, người nướcngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch
- Khách du lịch nội địa (Domestic tourist):là công dân Việt nam và người nướcngoài cư trú tại Việt nam đi du lịch trong vi phạm lãnh thổ Việt Nam
Trang 3*Căn cứ vào đối tượng đi DL
- Du lịch thanh thiếu niên
- Du lịch dành cho những người cao tuổi
*Căn cứ vào cách thức tổ chức chuyến đi:
- DL theo đoàn: Có /Không thông qua Tổ chức DL
- DL cá nhân: Có /Không thông qua Tổ chức DL
*Căn cứ vào vị trí địa lý nơi đến DL:
-Du lịch nghỉ núi -Du lịch nghỉ biển, sông hồ -Du lịch đồng quê
Trang 4-Tham gia tích cực vào việc phân phối lại TNQD giữa các vùng của mộtquốc gia
- Góp phần củng cố sức khoẻ cho ND lao động, góp phần làm tăngNSLĐXH
- Góp phần cân bằng cán cân thanh toán q.tế
- Khuyến khích và thu hút vốn đầu tư nước ngoài
- Tăng nguồn thu ngân sách cho các địa phương và quốc gia
- Thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác-…
- Tạo công ăn việc làm cho người lao động
- Du lịch làm giảm tốc độ đô thị hoá ở các nước phát triển và hạn chế sựtập trung dân cư căng thẳng ở những trung tâm dân cư
- Du lịch là phương tiện tuyên truyền, quảng cáo cho nước chủ nhà vềthành tựu kinh tế, chính trị, con người, phong tục tập quán, các danh lam thắngcảnh, các di tích văn hoá lịch sử, các làng nghề truyền thống,
- Du lịch làm tăng thêm tầm hiểu biết chung về xã hội của người dân địaphương thông qua khách du lịch đén từ địa phương khác và từ nước ngoài
- Du lịch làm tăng thêm tình đoàn kết hữu nghị, mối quan hệ hiểu biếtcủa nhân dân giữa các vùng với nhau và giữa các quốc gia với nhau
-Làm ô nhiễm môi trường hoặc ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiêncủa đất nước
Trang 5- Các đơn vị KDDL chủ động trong việc bảo vệ môi trường: Trồng cây xanh,tạo khuôn viên cây cảnh, vệ sinh môi trường xung quanh,…
- Các đơn vị đầu tư làm đẹp môi trường: Môi trường trong đơn vị và môitrường chung của xã hội
- Ô nhiễm môi trường: Nước, KK, đất,… bị ô nhiễm do nước thải của các khu
du lịch, khí thải từ các phương tiện vận chuyển khách, hệ lụy từ thuốc trừ sâu của cácsân gôn,…
- Tiếng ồn của động cơ, của máy móc thiết bị và sinh hoạt của con người có thểảnh hưởng đến môi trường sống của các loài động vật hoang dã
- …
Câu 6:
Xu hướng phát triển du lịch hiện nay
a.Xu hướng phát triển của cầu du lịch.
-Du lịch ngày càng được khẳng định là một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến, nhu cầu và khả năng đi du lịch ngày một tăng cả về số lượng và chất lượng Vì:
đời sông của dân cư ngày càng được tăng lên; các phương tiện giao thông ngày cànghiện đại và tiện lợi; môi trường ngày càng bị ô nhiễm nên nhu cầu về nghỉ ngơi tĩnhdưỡng ở những nơi gần gũi với thiên nhiên ngày càng cao; điều kiện chính trị xã hộingày càng ổn định; nhu cầu về giao lưu kinh tế văn hoá ngày càng mở rộng
-Sự thay đổi về hướng và về luồng khách du lịch quốc tế: Nếu như trước
đây, hướng vận động của khách du lịch chủ yếu tập trung vào vùng biển Địa TrungHải, Biển Đen, HaOai, vùng Caribe, châu Âu thì hiện nay hướng vận động củakhách du lịch là ở khắp nơi trên toàn cầu, chuyển dịch sang các vùng mới như vùngChâu Á Thái Bình Dương
Trang 6Trong khu vực Đông Á Thái Bình dương, một số nước có tốc độ tăng trưởng
về lượng khách du lịch quốc tế lớn nhất thế giới như Thái lan, Brunây, Singapore,Malaysia, Indonesia,
-Sự thay đổi trong cơ cấu chi tiêu của khách du lịch Trước đây tỷ trọng chi
tiêu của khách du lịch cho các dịch vụ cơ bản (ăn, ở, vận chuyển) thường chiếm tỷtrọng lớn, hiện nay tỷ trọng chi tiêu của khách cho các dịch vụ bổ sung (mua sắmhàng hoá, đồ lưu niệm, tham quan, giải trí, ) tăng lên Vì vậy cần nắm vững xuhướng này để đưa ra các chính sách phát triển các sản phẩm du lịch cũng như pháttriển hoạt động kinh doanh du lịch cho đúng hướng
-Sự thay đổi trong hình thức tổ chức chuyến đi của khách du lịch Khách
du lịch mua các sản phẩm du lịch trọn gói có xu hướng ngày càng giảm vì họ có thể tự
do trong chuyến đi, tự quyết định những vấn đề về ăn, ngủ, thời gian lưu trú và tiếtkiệm các khoản tiền dịch vụ khác cho các tổ chức lữ hành Các nhà kinh doanh du lịchcần nắm vững xu hướng này để có các chính sách đúng đắn cho phát triển và hoànthiện các sản phảm du lịch và tăng cường hoạt động nghiên cứu và dự đoán thịtrường
-Sự hình thành các nhóm khách theo độ tuổi: Nhóm khách du lịch là học
sinh sinh viên, nhóm khách du lịch là những người đang ở độ tuổi lao động tích cực
và nhóm khách du lịch là những người cao tuổi Tron đó nhóm 1 và nhóm 3 thườngquan tâm đến giá cả nhiều hơn
-Sự gia tăng các điểm đến du lịch trong một chuyến đi du lịch: Khách du
lịch ngày càng thích đi những chuyến du lịch đến nhiều nước, thăm nhiều điểm dulịch trong chuyến đi du lịch của mình Các quốc gia phát triển du lịch và các nhà kinhdoanh du lịch cần chuẩn bị các điều kiện sẵn sàng phục vụ các khách du lịch hiện có
và khách tìêm năng, kết hợp các tuyến du lịch phù hợp, hấp dẫn để thu hút khách
b.Xu hướng phát triển của cung du lịch.
-Đa dạng hoá sản phẩm du lịch Để nâng cao khả năng cạnh tranh, các quốc
gia và các nhà kinh doanh du lịch đưa ra chính sách đa dạng hoá sản phẩm du lịch,độc đáo hoá sản phẩm du lịch, đa dạng hoá các sản phẩm bổ sung, đưa các sản phẩmmang bản sắc dân tộc vì vậy thể loại du lịch văn hoá phát triển mạnh
-Phát triển hệ thống bán sản phẩm du lịch Các tổ chức lữ hành tiếp tục giữ
vị trí quan trọng trong việc tổ chức bán các sản phẩm du lịch, phát triển loại hình báncác chương trình du lịch đến tận nhà hoặc qua mạng internet Việc kết hợp đón khách
từ nước thứ 3 ngày càng được khẳng định
-Tăng cường hoạt động truyền thông:Vai trò của hoạt động tuyên truyền
quảng cáo trong hoạt động du lịch ngày càng được nâng cao nhằm tăng khả năng cạnhtranh trong kinh doanh du lịch cho các đơn vị, các quốc gia
-Đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá trong du lịch:Việc ứng dụng
những thành tựu KHKT vào hoạt động du lịch ngày càng tăng, đội ngũ nhân viênphục vụ du lịch ngày càng đào tạo cơ bản, có kiến thức, hiểu biết rộng, chuyên mônvững vàng và ngoại ngữ thông thạo Trang thiết bị, phương tiện ở các khâu tác nghiệpngày càng hiện đại, chuyên môn hoá ngành nghề ngày càng được thực hiện sâu sắc
-Đẩy mạnh quá trình khu vực hoá và quốc tế hoá: các tuyến du lịch được
gắn kết với nhau giữa các nước, sản phẩm du lịch được quốc tế hoá cao, các tổ chức
Trang 7du lịch khu vực và toàn cầu được hình thành giúp đỡ các nước thành viên phát triểnhoạt động du lịch của mình, việc chuyển giao công nghệ trong hoạt động du lịch diễn
ra sôi động Việc tiếp thu các công nghệ mới trong hoạt động du lịch luôn luôn đượcgắn liền với việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường trong các địaphương, các quốc gia, các khu vực trên phạm vi toàn thế giới
-Hạn chế tính thời vụ trong du lịch: thông qua các biện pháp kéo dài thời vụ
du lịch, hạn chế các tác động bất lợi của tính thời vụ trong du lịch nhằm nâng cao hiệuquả trong kinh doanh du lịch
Ngoài các xu hướng trên, để nâng cao khả năng cạnh tranh trong hoạt động dulịch, các quốc gia, các vùng thực hiện việc giảm tới mức tối thiểu các thủ tục về thịthực, hải quan, tạo điều kiện thuận lợi cho du khách tham quan, nghỉ ngơi cũng làmột xu hướng của phát triển du lịch thế giới
Câu 7:
Những điều kiện về “Cầu” trong phát triển du lịch
-Thời gian rỗi:
Đây là điều kiện tất yếu cần thiết để có thể tham gia vào hoạt động du lịch.Thời gian rỗi của nhân dân ở từng nước được quy định trong luật lao động hoặc tronghợp đồng lao động Xu hướng hiện nay, tỷ lệ thời gian nghỉ ngơi ngày càng tăng trongkhi thời gian làm việc có xu hướng ngày càng giảm.Đây là một trong những yếu tốlàm tăng nhu cầu du lịch của con người Thời gian rỗi nằm trong quỹ thời gian, cònthời gian dnàh cho du lịch, thể thao và nghỉ ngơi lại nằm trong thời gian rỗi Các cơ sở
du lịch sẽ trở thành nguồn tiết kiệm thời gian rỗi và là tiền đề vật chất cho việc kéodài thời gian rỗi của nhân dân lao động, kích thích họ sử dụng thời gian rỗi một cáchhợp lý để thoả mãn nhu cầu thể chất và tinh thần cho toàn dân
-Mức sống về vật chất và trình độ văn hoá chung của người dân
+Về mức sống vật chất: Thu nhập của nhân dân là chỉ tiêu quan trọng và là tiền
đề vật chất để họ có thể tham gia du lịch Đây là yếu tố quyết định nhu cầu có khảnăng thanh toán của khách du lịch Các nước có nền kinh tế phát triển, có thu nhậpquốc dân cao thường có vị trí quan trọng trong phát triển du lịch thế giới
+Về trình độ văn hoá của nhân dân: Trình độ văn hoá của nhân dân được phảnánh thông qua hệ thống và chất lượng giáo dục đào tạo, số sách báo xuất bản, chấtlượng của các phương tiện thông tin đại chúng Thông thường, nếu trình độ dân trícàng cao thì nhu cầu về du lịch càng tăng và trình độ phát triển du lịch cũng càng cao
để đảm bảo phục vụ khách du lịch một cách văn minh, lịch sự
-Thói quen tiêu dùng và sinh hoạt của dân cư
Câu 8:
Những điều kiện về “Cung” trong phát triển du lịch
a Điều kiện về Tài nguyên du lịch
- TNDL là điều kiện cần cho hoạt động du lịch hình thành và phát triển
Trang 8- TNDL là đích của chuyến đi du lịch, là động lực “lôi kéo” KDL ra khỏi nhà
để đi du lịch
- Sức hút của điểm đến phụ thuộc vào: Số lượng, quy mô và chất lượng TNDL tại điểm đến
- TNDL bao gồm TNDL tự nhiên và TNDL nhân văn
b.Điều kiện về giao thông vận tải:
-Trước đây, giao thông vận tải là tiền đề cho sự phát triển du lịch, ngày nay,giao thông vận tải lại càng khẳng định vị trí của nó đối với sự phát triển của du lịch,đặc biệt là du lịch quốc tế
-Yêu cầu về giao thông vận tải đối với du lịch:
+Số lượng phương tiện vận chuyển+Chất lượng phương tiện (Tốc độ vận chuyển, tính tiện lợi, tính an toàn)+Giá cả hợp lý
+ Sự phối hợp giữa các phương tiện vận chuyển với nhau nhằm tiếtkiệm thời gian trong tuyến du lịch và nâng cao chất lượng phục vụ khách dulịch
c.Không khí chính trị hoà bình, ổn định:
Không khí chính trị hoà bình đảm bảo cho việc mở rộng các mối quan hệ kinh
tế và xã hội nói chung và quan hệ trao đổi du lịch nói riêng Nếu không khí chính trịhoà bình thường có sức thu hút đối với khách du lịch quốc tế và nội địa vì họ có cảmgiác an toàn, yên ổn và đảm bảo cuộc sống của mình trong chuyến du lịch
Một đất nước hay có những biến cố về thiên tai, về xã hội (như đảo chính, cáchmạng, sự kỳ thị dân tộc, các loại bệnh dịch, ) sẽ ảnh hưởng đến sự an toàn của kháchcũng như khó khăn trong việc đi lại, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch bị tàn phá, và vìvậy ảnh hưởng đến sự phát triển của du lịch
Những điều kiện trên ảnh hưởng trực tiếp và độc lập đến hoạt động du lịch, vìvậy, hoạt động du lịch chỉ phát triển khi tất cả các điều kiện đó ngày càng được hoànthiện và phát triển
d.Những điều kiện về sự sẵn sàng phục vụ khách du lịch
- Điều kiện về tổ chức: Sự có mặt của bộ máy quản lý nhà nước về du lịch; hệ
thống các thể chế quản lý, các chính sách và cơ chế quản lý cũng như các tổ chức vàdoanh nghiệp chuyên trách về du lịch để thực hiện các hoạt động kinh doanh du lịch
-Điều kiện về Hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội: Hệ thống đường sá, nhà ga, sânbay, bến cảng, đường sắt, công viện, mạng lưới thương nghiệp, hệ thống thông tinviễn thông, hệ thống điện, ,
-Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật Du lịch : đảm bảo thoả mãn các nhu cầucủa khách du lịch về ăn, ở, đi lại, như khách sạn, nhà hàng, hệ thống phương tiệnvận chuyển, các khu giải trí, cửa hàng, công viên, đường sá, hệ thống cấp thoát nước,mạng lưới điện, trong khu vực cơ sở du lịch Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đóngvai trò quan trọng trong việc khai thác các tài nguyên du lịch, giữ vai trò quan trọngtrong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm du lịch
Trang 9- Điều kiện về kinh tế: Việc đảm bảo nguồn vốn để duy trì và phát triển du lịchcũng như thiết lập các mối quan hệ kinh tế với bạn hàng: trong việc cung ứng hànghoá và dịch vụ đủ về số lượng đảm bảo về chất lượng Từ đó mà tạo điều kiện tăngthu ngoại tệ cho các tổ chức du lịch và cho đất nước.
e.Một số sự kiện và tình hình đặc biệt
Các cuộc đại hội, các hội nghị, các cuộc hội đàm dân tộc hoặc quốc tế, cáccuộc thi ôlympic, các cuộc kỷ niệm tín ngưỡng hoặc chính trị, các dạ hội liên hoan, cũng đóng vai trò có ích trong sự phát triển du lịch, vì đây là điều kiện để tuyêntruyền, quảng cáo cho các giá trị văn hoá và lịch sử của đất nước đón khách đồng thờikhắc phục tính thời vụ trong du lịch
Câu 9:
Các loại tài nguyên du lịch?
Tài nguyên du lịch là điều kiện cần trong phát triển du lịch Tài nguyên du lịch
có thể do thiên nhiên tạo ra (tài nguyên thiên nhiên) và cũng có thể do con người tạo
ra (tài nguyên nhân văn)
-Tài nguyên thiên nhiên
+ Địa hình: Đối với du lịch, điều kiện quan trọng nhất là địa phương
phải có địa hình đa dạng với những đặc điểm tự nhiên như: biển, rừng, sông,
hồ, núi, với những phong cảnh đẹp, những nơi có địa hình và phong cảnh đơnđiệu thường được cho là tẻ nhạt và không phù hợp với du lịch
+ Khí hậu: Những nơi có khí hậu điều hoà thường được khách du lịch
ưa chuộng Khách du lịch thường tránh những nơi quá lạnh, quá nóng, quá khô,quá ẩm hoặc nhưng nơi có nhiều gió
+Thực vật, động vật: Nếu sự phong phú về thực vật (Nhiều rừng, nhiều
hoa, ) tạo ra không khí trong lành, sự yên tĩnh và trật tự cũng như thu hút dukhách đến tìm tòi, nghiên cứu thì động vật phong phú, quý hiếm cũng là đốitượng cho săn bắn du lịch và đối tượng để nghiên cứu và lập vườn bách thú
+Tài nguyên nước: Các nguồn tài nguyên nước như: ao, hồ, sông, ngòi,
đầm, tạo điều kiện để điều hoà không khí, phát triển giao thông vận tải và tạođiều kiện cho việc phát triển nhiều loại hình du lịch riêng biệt như: du lịchchữa bệnh (bằng nước khoáng, bùn, )
+Vị trí địa lý: Thông thường, vị trí địa lý được coi là thuận lợi đối với
du lịch là: điểm du lịch nằm trong khu vực phát triển du lịch, khoảng cách từđiểm du lịch đến các nguồn gửi khách du lịch không quá xa (đẻ khách có thểtiết kiệm thời gian và chi phí đi lại trong chuyến du lịch của mình Trong một
số trường hợp, khoảng cách xa lại có sức hút đối với khách du lịch có khảnăng thanh toán cao và có tính hiếu kỳ
-Tài nguyên nhân văn:
+Các giá trị lịch sử là đối tượng quan tâm của khách du lịch có hứng thúhiểu biết Giá trị lịch sử được chia thành 2 nhóm: Nhóm những giá trị lịch sử
Trang 10gắn với nền văn hoá chung của loài người và nhóm những giá trị lịch sử đặcbiệt.
+Các giá trị văn hoá cũng thu hút khách du lịch với mục đích tham quannghiên cứu như các các trung tâm nghiên cứu, các viện khoa học, thư viện,trường đại học nổi tiếng, các trung tâm tổ chức các hoạt động văn hoá, nhữngcông trình kiến trúc độc đáo,
+Các phong tục tập quán cổ truyền, các thành tựu về kinh tế của đấtnước hay của vùng cũng có sức thu hút đối với khách du lịch
Câu 10:
Một số tổ chức quốc tế về du lịch
Hiện nay trên thế giới tồn tại rất nhiều các tổ chức quốc tế về du lịch (khoảng
170 tổ chức) nhằm giải quyết những nhu cầu khách quan về hợp tác tương trợ lẫnnhau trong hoạt động du lịch trong phạm vi một vùng cũng như toàn thế giới
a.Tổ chức quốc tế chung có quan tâm đến vấn đề du lịch
-Liên hợp quốc(UN - United Nations):
Đây là tổ chức lớn nhất, có uy tín nhất của các quốc gia độc lập, hiện nay trụ sởcủa Liên hiệp quốc đặt tại Newyork
Mục đích hoạt động của Liên hiệp quốc là duy trì, gìn giữ hoà bình, an ninhtrên thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc dựa trên nguyêntắc bình đẳng, tự chủ, hợp tác trong mọi lĩnh vực Du lịch cũng được xem là một trongnhững nhân tố cơ bảnđể bảo vệ hoà bình và phát triển hợp tác giữa các dân tộc màLiên hiệp quốc chú ý quan tâm
Liên hiệp quốc luôn có những hoạt động tích cực nhằm thúc đẩy sự phát triểncủa du lịch trên thế giới, cụ thể là luôn xem xét và giải quyết các vấn đề của du lịchnhưng mang tính chất kinh tế, xã hội, văn hoá, chính trị, Còn những vấn đề thuầntuý về du lịch như: mở rộng hợp tác trao đổi du lịch giữa các nước, mở rộng các loạihình du lịch, thì do cơ quan chuyên trách, của Liên hiệp quốc giải quyết
-Tổ chức Liên hiệp quốc về các vấn đề giáo dục khoa học và văn hoá (UNESCO - United Nations Educational, Scientific and Cultural Organisation):
Đây là tổ chức đặc biệt của Liên hiệp quốc với sự tham gia của 180 nước, cótrụ sở đặt tại Paris Hoạt động của UNESCO chủ yếu theo một số hướng như: củng cốhoà bình, làm dịu tình hình căng thẳng trên thế giới, đấu tranh chống chủ nghĩa phânbiệt chủng tốc, phát triển giáo dục, khoa học kỹ thuật, văn hoá ,
Đối với du lịch, UNESCO đã dành sự quan tâm đặc biệt Mọi hoạt động của tổchức có liên quan nhiều đến các vấn đề phát triển du lịch thế giới UNESCO có duytrì các mối liên hệ đặc biệt với một loạt các tổ chức du lịch quốc tế, đặc biệt là Tổchức Du lịch Thế giới (WTO)
b.Tổ chức quốc tế về du lịch nói chung
-Tổ chức du lịch thế giới (WTO – World Tourism Organization)
Trang 11Hiện nay WTO đặt trụ sở tại Madrid –Tây ban nha, được công nhân là tổ chứcquốc tế quan trọng nhất về du lịch, đóng vai trò tư vấn cho Liên hiệp quốc về lĩnh vực
du lịch
Mục đích chính của WTO là giúp đỡ sự phát triển du lịch trên phạm vi toàn thếgiới, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển WTO tổ chức nhiều hoạt động tíchcực như: thu thập thông tin và cho ra các ấn phẩm liên quan đến những vấn đề xuhướng phát triển du lịch trên phạm vi toàn thế giới, nghiên cứu thị trường, tổ chức vàquản lý du lịch, bảo vệ môi trường, giữ gìn tài nguyên du lịch, Ngoài ra , còn tổ chứccác chương trình đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch, tạo điều kiện thuận lợicho việc đi lại giữa các nước (giảm các thủ tục về hộ chiếu, thị thực xuất nhập cảnh,tiêu chuẩn hoá các hợp đồng du lịch quốc tế, )
+ Hiệp hội quốc tế các chuyên gia về du lịch+ Viện Hàn lâm quốc tế về du lịch
+ Hiệp hội lữ hành Châu Á Thái Bình dương,
Câu 11:
Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về du lịch ở Việt Nam
1.Quản lý Nhà nước về du lịch ở Việt Nam
a.Khái niệm quản lý nhà nước về du lịch
Quản lý nhà nước về du lịch là làm chức năng quản lý vĩ mô về du lịch, khônglàm chức năng chủ quản, không làm chức năng kinh doanh thay các doanh nghiệp dulịch Việc quản lý đó được thông qua các công cụ quản lý vĩ mô, nhằm tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp thuộccác thành phần kinh tế khác nhau hoạt động trênlĩnh vực kinh tế du lịch Quản lý nhà nước về du lịch là nhằm đưa du lịch phát triểntheo định hướng chung của tiến trình phát triển của đất nước
b.Các chức năng của quản lý nhà nước về du lịch
Sự khác biệt của quản lý nhà nước với quản lý kinh doanh ở chỗ quản lý nhànước có tổ chức quyền lực nhà nước, đặt các đơn vị sản xuất kinh doanh vào các mốiquan hệ và điều chỉnh các mối quan hệ đó bằng các công cụ khác nhau (công cụ phápluật là chính) Chức năng cơ bản của quản lý nhà nước về du lịch bao gồm:
-Ban hành các văn bản pháp luật về du lịch, xây dựng và thực hiện hàng loạtcác chính sách kinh tế lớn để phát triển du lịch, đưa các chính sách vào hoạt độngkinh doanh du lịch
Trang 12-Tổ chức hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các văn bản luật, cácquy chế , chế độ, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật, quy trình, quy phạm trọng hoạt động dulịch.
-Tổ chức tuyên truyền, quảng cáo du lịch, nghiên cứu ứng dụng khoa học, đàotạo bồi dưỡng cán bộ, hợp tác quốc tế, bảo vệ môi trường du lịch,
-Giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạmluật trong hoạt động dulịch, thúc đẩy du lịch nước ta theo định hướng chung của đất nước, hạn chế các mặttrái tác động đến nền kinh tế trong hoạt động du lịch
2.Các cấp quản lý nhà nước về du lịch
a.Quản lý nhà nước về du lịch cấp trung ương
-Các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp Trung ương bao gồm:
+Tổng cục du lịch cùng các vụ chức năng+Các bộ ngành quản lya các lĩnh vực kinh tế xã hội cùng các bộ phậncủa nó có chức năng quản lý ngành như: Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nước, Bộ Kếhoạch đàu tư,
+Các Bộ, ngành hữu quan tạo điều kiện cho phát triển du lịch: Hàngkhông, Hải quan, Ngoại giao, Công an,
-Nội dung của quản lý nhà nước về du lịch:
+Lập quy hoạch tổng thể phát triển về du lịch của quốc gia+Ban hành các chính sách chung cho toàn ngành du lịch+Phối kết hợp với các bộ ngành có liên quan đến phát triển du lịch:Giao thông vận tải, Bưu chính viến thông,
b.Quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương
-Ở địa phương, trong cơ cấu bộ máy nhà nước cũng có các cơ quan tương tựnhư ở cấp trung ương, nhưng chỉ có chức năng quản lý ở địa bàn và chịu sự chỉ đạocủa các cơ quan ngành dọc trong cơ cấu bộ máy nhà nước trung ương
-Nôi dung quản lý nhà nước về du lịch ở cấp trung ương:
+Xây dựng các đề án và kế hoạchphát triển du lịch trên địa bàn+Nghiên cứu đề xuất việc xây dựng các chính sách phù hợp với tìnhhình hoạt độngc ủa địa phwong
+Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các chính sách quy định và nghiệp