1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình Tổng quan du lịch và khách sạn (Ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống Cao đẳng)

88 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan du lịch và khách sạn
Tác giả Th.s. Lưu Văn Sơn
Trường học Trường Cao đẳng Bách Khoa Nam Sài Gòn
Chuyên ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 598,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Bài 1 khái quát về hoạt động du lịch và khách sạn (7)
    • 1. M ộ t s ố khái ni ệm cơ bả n (7)
    • 2. Các th ể lo ạ i du l ị ch (8)
    • 3. Nhu c ầ u du l ị ch và s ả n ph ẩ m du l ị ch (12)
    • 4. Th ờ i v ụ du l ị ch (14)
    • 5. M ộ t s ố lo ại hình cơ sở lưu trú du lị ch tiêu bi ể u (19)
    • 1. M ố i quan h ệ gi ữ a du l ị ch và m ộ t s ố lĩnh vự c khác (45)
    • 2. Các điề u ki ện để phát tri ể n du l ị ch (50)
  • Bài 3:Khách s ạ n (58)
    • 1. Khách s ạ n trong h ệ th ống cơ sở lưu trú (58)
    • 2. Phân lo ạ i khách s ạ n (64)
    • 3. Cơ sở k ỹ thu ậ t trong khách s ạ n (0)
    • 4. T ổ ch ức lao độ ng trong khách s ạ n (74)
    • 5. X ế p h ạ ng khách s ạ n (85)

Nội dung

0 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA NAM SÀI GÒN GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN TỔNG QUAN DU LỊCH VÀ KHÁCH SẠN NGÀNH/NGHỀ QUẢN TRỊ NHÀ HÀNG VÀ DỊCH VỤ ĂN UỐNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA NAM SÀI GÒN

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: TỔNG QUAN DU LỊCH VÀ KHÁCH SẠN NGÀNH/NGHỀ: QUẢN TRỊ NHÀ HÀNG VÀ DỊCH VỤ ĂN UỐNG

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình Tổng quan du lịch – khách sạn của khoa Du lịch – Khách sạn thuộc Trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn, là tài liệu lưu hành nội bộ của ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống ở trình độ cao đẳng, nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo trong họat động giảng dạy và học tập của giảng viên và sinh viên thuộc khoa

Du lịch – Khách sạn trong trường

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Tài liệu Tổng quan du lịch – khách sạn là một tài liệu lưu hành nội bộ dùng cho việc học tập và giảng dạy môn Tổng quan du lịch –khách sạn của

thầy và trò ngành quản trị nhà hàng – khách sạn, thuộc khoa Du lịch – Khách

sạn trường Cao Đẳng Bách Khoa Nam Sài Gòn Giáo trình này viết dựa vào

những bài giảng, giáo trình của các trường cao đẳng và đại học thuộc ngành khách sạn – nhà hàng ở trong nước và có một phần dựa vào các tài liệu chuyên ngành du lịch

Với mong muốn có một tập tài liệu sát với thực tế, sát với chương trình chi tết để thuận lợi trong việc học tập và giảng dạy Được khoa Du lịch – khách sạn của trường Cao Đẳng bách khoa Nam Sài Gòn phân công, chúng tôi đã cố gắng hoàn thành giáo trình này Chúng tôi mong muốn nhận được sự góp ý để tập tài liệu này ngày càng hoàn thiện, mong góp phần vào công việc

dạy và học được tốt hơn nữa

Qua đây chúng tôi xin cảm ơn nhà trường và khoa đã tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thành tài liệu giáo trình này

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 8 năm 2021

Tham gia biên soạn Chủ biên

Th.s.Lưu Văn Sơn

Trang 4

Mục lục Trang

Lời giới thiệu 2

Bài 1 khái quát về hoạt động du lịch và khách sạn 6

1 Một số khái niệm cơ bản 6

2 Các thể loại du lịch 7

3 Nhu cầu du lịch và sản phẩm du lịch 10

4 Thời vụ du lịch 13

5 Một số loại hình cơ sở lưu trú du lịch tiêu biểu 18

Bài 2Mối quan hệ giữa du lịch và một số lĩnh vực khác - Các điều kiện để phát triển du lịch 44

1 Mối quan hệ giữa du lịch và một số lĩnh vực khác 44

2 Các điều kiện để phát triển du lịch 49

Bài 3:Khách sạn 57

1 Khách sạn trong hệ thống cơ sở lưu trú 57

2 Phân loại khách sạn 63

3 Cơ sở kỹ thuật trong khách sạn 66

4 Tổ chức lao động trong khách sạn 73

5 Xếp hạng khách sạn 84

Tài liệu tham khảo 87

Trang 5

Tên môn học/mô đun: Tổng quan cơ sở lưu trú du lịch

Mã môn học/mô đun: MH08

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:

- Vị trí:Tổng quan du lịch – khách sạn là môn học thuộc nhóm môn học đào tạo nghề trong chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng nghề Quản trị nhà hàng

Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:

Giúp cho học sinh sinh viên nắm được các kiến thức cơ bản về du lịch

và hệ thống cơ sở lưu trú trong du lịch

Mục tiêu của môn học/mô đun:

- Về kiến thức:

+ Mô tả được khái niệm cơ bản về hoạt động du lịch và khách sạn + Phân tích được mối quan hệ giữa du lịch và một số lĩnh vực khác + Trình bày được các điều kiện để phát triển du lịch

+ Nêu được các loại khách sạn theo tiêu chí phân loại khách sạn

+ Trình bày được ví dụ về sự khác biệt giữa các khách sạn thuộc hạng khác nhau

Trang 6

+ Mô tả được cơ cấu tổ chức tiêu biểu của một khách sạn

+ Rền luyện được thái độ cởi mở, tận tình, linh hoạt và nghiêm túc của nhân viên ngành du lịch

Trang 7

Nội dung của môn học/mô đun:

BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VÀ KHÁCH SẠN

Gi ới thiệu: Bài 1 là bài khá dài và quan trọng, bài này giới thiệu các

khái niệm về du lịch, du khách (nội địa, quốc tế), điểm đến du lịch, thời vụ du lịch, sản phẩm và các đặc điểm cơ bản của sản phẩm du lịch Bên cạnh đó bài cũng giới thiệu về các loại hình du lịch (du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch trọn gói,…); giới thệu các cơ sở lưu trú du lịch (resort, khách sạn, bungalow, motel, ) Trong bài đã cung ấp cho sinh viên rất nhiều kiến thức cơ bản

Mục tiêu:Giúp cho sinh viên nắm bắt được những đặc điểm cơ bản của

các khái niệm, các đặc điểm cơ bản của sản phẩm du lịch, các loại hình du lịch, các loại hình cơ sở lưu trú du lịch Sinh viên có kỹ năng phân biệt được các loại hình cơ sở lưu trú du lịch, các loại hình du lịch, trình bày được các khái niêm về du lịch, khách du lịch, sản phẩm du lịch, cao hơn nữa là áp dụng

nó vào trong các môn học chuyên ngành và công việc của mình sau này

Nội dung chính:

Bài 1: Khái quát v ề hoạt động du lịch và khách sạn

1.Một số khái niệm cơ bản

1.1.Khái niệm về du lịch

Du lịch là hoạt động có liên quan tới chuyến đi của con người ngoài nơi

cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu,

giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định (luật du lịch 2005)

Trang 8

1.2.Khái niệm về khách du lịch:

Là người đi du lịch hoặc kết hợp du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến

- Khách du lịch quốc tế:phân thành 2 loại

+ Là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam để du lịch (inbound tourists);

+ Là công dân Việt Nam, người nước ngoài định cư ở Việt Nam ra nước ngoài du lịch (outbound tourists)

- Khách du lịch nội địa: Là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú

tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam

1.3 Khái niệm về điểm đến du lịch

Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch Việt Nam có nhiều tài nguyên du lịch hấp dẫn như: Vũng Tàu, Đà Lạt, cố đô Huế, phố cổ Hội An Thánh địa Mỹ Sơn, vịnh Hạ Long, …

1.4 Khái niệm khách sạn

Là loại hình cơ sở lưu trú mang tính phổ biến, đặc trưng nhất trong hệ

thống cơ sở lưu trú du lịch được kiến trúc, xây dựng mang tính hệ thống đồng

bộ Nó là những cơ sở lưu trú có qui mô, cơ sở vật chất, lao động, chất lượng

& chủng loại sản phẩm đáp ứng những tiêu chuẩn nhất định, nhằm phục vụ nhu cầu lưu trú, ăn uống & các nhu khác của khách trong thời gian lưu trú để thu lợi nhuận

2 Các thể loại du lịch

Trang 9

2.1 Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ

 Du lịch quốc tế: Là chuyến đi của du khách quốc tế vào Việt Nam du lịch, hoặc khách Việt Nam đi ra nước ngoài du lịch

 Du lịch trong nước: Là người Việt Nam hoặc người nước ngoài định cư

ở Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam

2.2 Căn cứ vào mục đích chuyến đi

 Du lịch thiên nhiên hay du lịch sinh thái, du khách hòa mình với thiên nhiên hoang dã,

 Du lịch văn hóa: tìm hiểu về văn hóa, truyền thống lịch sử, phong tục

tập quán, nền văn hóa nghệ thuật đất nước nơi đến

 Du lịch xã hội: hấp dẫn với những người mà thích tiếp xúc, giao lưu

với người khác

 Du lịch hoạt động: phù hợp với những người thích hoàn thành những thác thức trong chuyến đi

 Du lịch giải trí: đó là những chuyến đi mang tính thư giãn và giải trí

 Du lịch thể thao: thu hút nghững người đam mê thể thao nâng cao sức

Trang 10

 Du lịch dân tộc học: đặc trưng là họ du lịch quay về thăm quê hương, đất nước

2.3 Căn cứ vào loại hình lưu trú

2.4 Căn cứ vào thời gian của chuyến đi

 Du lịch ngắn ngày: là chuyến du lịch 1 đến 2 ngày, du lịch cuối tuần

 Du lịch dài ngày : là các chương trình du lịch tour trọn gói

2.5 Căn cứ vào lứa tuổi của du khách

 Du lịch của những người cao tuổi

 Du lịch của những người trung niên

 Du lịch của tầng lớp thanh niên

 Du lịch của tầng lớp thiếu niên và trẻ em

2.6.Căn cứ vào quốc tịch của du khách

 Du lịch quốc tế: Là du khách nước ngoài đến Việt Nam du lịch, hoặc

du khách Việt Nam ra nước ngoài du lịch

 Du lịch nội địa: là du lịch trong lãnh thổ Việt Nam

Trang 11

2.7.Căn cứ vào việc sử dụng các phương tiện giao thông

2.8 Căn cứ vào phương thức hợp đồng

 Du lịch trọn gói: là những chương trình du lịch được doanh nghiệp kết

hợp các dịch vụ liên quan trong quá trình du lịch và bán theo một mức giá

 Chương trình du lịch từng phần: Là đi du lịch có mức giá chào bán tuy theo số lượng dịch vụ sử dụng

2.9 Căn cứ vào tài nguyên du lịch

 Tài nguyên du lịch tự nhiên: là những tài nguyên du lịch do tự nhiên

tạo ra.Việt Nam có nhiều tài nguyên du lịch tự nhiên nổi tiếng với du khách trong và ngoài nước như: vịnh Hạ Long ở Quảng Ninh, Phong nha – kẻ bàng

ở tỉnh Quảng Bình, Đà Lạt,…

 Tài nguyên du lịch nhân văn: là những tài nguyên du lịch do con người

tại ra.Việt nam có rất nhiều những di sản văn hóa thế giới đóng vai trò to lớn trong hoạt động du lịch như: quần thể kiến trúc cố đô Huế, thánh đại Mỹ Sơn,

phố cổ Hội An, Tràng An - Ninh Bình,…

2.10 Một số cách phân loại khác

Ngoài ra có thể có một số cách phân loại khác do các tổ chức cá nhân đặt

để tạo ấn tượng cho sản phẩm du lịch

Trang 12

-Nhu cầu cơ bản:Bao gồm các nhu cầu cơ bản của con người như ăn,

uống, ngủ, không khí để thở, tình dục, các nhu cầu làm cho con người thoải mái,…đây là những nhu cầu cơ bản nhất và mạnh nhất của con người

-Nhucầu về xã hội (social needs):Muốn thuộc về một bộ phận, một tổ

chức nào đó , hoặc nhu cầu về tình cảm, tình thương Thể hiện: giao tiếp như

việc tìm kiếm, kết bạn, tìm người yêu, lập gia đình, tham gia một cộng đồng nào đó, …

- Nhu cầu về an toàn, an ninh (safety, security needs): Con người mong

muốn có sự bảo vệ cho sự sống còn của mình khỏi các nguy hiểm

Các mong muốn về sự ổn định trong cuộc sống, được sống trong các khu

phố an ninh, sống trong xã hội có pháp luật, có nhà cửa để ở,…Nhiều người tìm đến sự che chở bởi các niềm tin tôn giáo, triết học Các chế độ bảo hiểm

xã hội, các chế độ khi về hưu, các kế hoạch để dành tiết kiệm, …

- Nhu cầu về được quý trọng:Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu tự

trọng vì nó thể hiện 2 cấp độ: được quý mến, nể trọng thông qua các thành

quả của bản thân, và nhu cầu cảm nhận, quý trọng chính bản thân, danh tiếng

của mình

Trang 13

-Nhu cầu được thể hiện mình: Maslow mô tả nhu cầu này như sau:

“self-actualization as a person's need to be and do that which the person was

“born to do”” ( “sinh ra để làm”).Là nhu cầu được sử dụnghết khả năng, tiềm

năng của mình để tự khẳng định mình, để làm việc, đạt các thành quả trong xã

hội

* Nhu cầu du lịch: Là sự mong muốn của con người đi đến một nơi khác

với nơi ở thường xuyên của mình để có được những xúc cảm mới, trải nghiệm

mới, hiểu biết mới, để phát triển các mối quan hệ xã hội, phục hồi sức khỏe,

tạo sự thỏa mái dễ chịu về tinh thần Trong du lịch có những nhu cầu:

 Nhu cầu thiết yếu: các nhu cầu thiết yếu như ăn, ngủ, nghỉ nghơi

 Nhu cầu đặc trưng: các nhu cầu tham quan, tìm hiểu nơi đến

 Nhu cầu bổ sung: các nhu cầu vui chơi giải trí…

Trang 14

+ Tính vô hình: vì sản phẩm là một kinh nghiệm, dịch vụ nên dễ sao chép, bắt chước…ví dụ: chương trình du lịch, dịch vụ phòng trong khách sạn…

+ Tính không đồng nhất: chủ yếu là dịch vụ nên không kiểm tra trước khi mua được, ví dụ: dịch vụ buồng phòng, dịch vụ massege…

+ Tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng: thời gian và địa điểm sản

xuất và tiêu dùng xảy ra cùng một lúc, ví dụ: việc hướng dẫn tour suốt tuyến người hướng dẫn làm nghiệp vụ hướng dẫn là đang sản xuất sản phẩm, du khách đang nghe hướng dẫn giới thiệulà đàng tiêu thụ sản phẩm Hai việc này

xảy ra đồng thời cùng một lúc

+ Tính mau hỏng và không dự trữ được: vì chủ yếu là dịch vụ, nên không

tồn kho, dự trữ được, mau hỏng…, ví dụ cho thuê phòng khách sạn, đặt vé máy bay…

4.Thời vụ du lịch

4.1.Khái niệm và đặc điểm của thời vụ du lịch

Là sự dao động lặp đi lặp lại hằng năm của cung và cầu trong du lịch dưới tác động của một số nhân tố xác định Trong thực tế thời vụ du lịch của

một trung tâm, một đất nước là tập hợp hàng loạt các hoạt động theo mùa của cung và cầu, cũng như sự tác động tương hỗ giữa chúng trong tiêu dùng du

Trang 15

- Các mùa vụ du lịch: do nhu cầu du lịch không giống nhau giữa các tháng trong năm tạo ra các thời kỳ có lượng cầu khác nhau, đó là thời vụ hay mùa vụ du lịch

+ Mùa chính du lịch : là khoảng thời gian có cường độ tiếp nhận khách

du lịch lớn nhất

+ Trước mùa du lịch chính: là khoảng thời gian có cường độ thấp hơn mùa chính, xảy ra trước mùa du lịch chính

+ Sau mùa du lịch: là khoảng thời gian có cường độ thấp hơn mùa chính,

xảy ra sau mùa du lịch chính

+ Trái mùa du lịch: (mùa chết) là khoảng thời gian có cường độ thu hút khách du lịch thấp nhất

Thời kỳ đầu mùa số lượng khách du lịch tăng dần, còn thời kỳ cuối thì ngược lại Thời gian còn lại trong năm là ngoài mùa

Ở các nước du lịch phát triển thường thời vụ du lịch kéo dài hơn, cường

độ du lịch gữa mùa chính so với thờ kỳ trước và sau vụ thể hiện yếu hơn

- Ở các nước khác nhau, vùng du lịch khác nhau có thể có một hoặc nhiều thời vụ du lịch, tùy thuộc vào các thể loại du lịch phát triển trước đó

- Thời gian và cường độ của thời vụ du lịch có sự khác biệt phụ thuộc vào từng loại khách du lịch

- Thời gian và cường độ du lịch của các mùa du lịch có sự khác biệt phụ thuộc vào mức độ khai thác tài nguyên du lịch, và điều kiện tiếp đón phục vụ khách du lịch

- Thời gian và cường độ của thời vụ du lịch có sự khác biệt theo từng

loại hình du lịch

Trang 16

- Thời gian và cường độ của thời vụ du lịch có sự khác biệt tùy thuộc vào điều kiện phát triển của từng quốc gia từng vùng

- Cường độ du lịch không bằng nhau theo chu kỳ kinh doanh

4.2.Các nhân tố tác động đến tính thời vụ của hoạt động du lịch

- Yếu tố tự nhiên

Khí hậu là yếu tố có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành tính thời

vụ du lịch Nó có tác động mạnh lên cả cung và cầu du lịch Ảnh hưởng của khí hậu rõ nét lên 2 loại hình du lịch nghỉ biển, và nghỉ núi và mức độ nhất định trong du lịch khám chũa bệnh

Đối với một số loại hình du lịch khác như du lịch văn hóa, công vụ… ảnh hưởng của khí hậu không lớn như du lịch nghỉ biển, du lịch nghỉ núi nhưng cường độ khách tăng lên vào mùa khô vì thời tiết thuận lợi cho hành trình du lịch

- Yếu tố kinh tế - xã hội - Tâm lý

+ Về kinh tế: kinh tế phát triển, thu nhập tăng lên ảnh hưởng tới nhu cầu

đi du lịch, vì đi du lịch họ phải có một lượng tiền cần thiết vì vậy ở các nước giàu có thì nhu cầu du lịch của người dân tăng cao và ngược lại

Sự thay đổi tỉ giá hối đoái cũng tác động mạnh tới nhu cầu đi du lịch

Chẳng hạn đồng tiền quốc gia nơi đến bị mất giá so với USD, EURO… thì sẽ làm tăng nhu cầu đi du lịch và ngược lại

Các yếu tố giá cả, tăng trưởng kinh tế có tác động mạnh tới nhu cầu du

lịch

+ Thời gian nhàn rỗi:là nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố không đều của nhu cầu du lịch, con người chỉ có thể đi du lịch trong thời gian nhàn rỗi Thời

Trang 17

gian nghỉ phép ngắn thì người ta có thể đi du lịch một lần trong năm, họ chọn

thời gian chính vụ để đi du lịch với mong muốn tận hưởng những ngày nghỉ quí giá Thời gian nghỉ phép dài thì họ có nhiều sự lựa chọn và họ có thể chọn

đi nhiều lần trong năm như vậy góp phần giảm cường độ mùa vụ du lịch chính

+ Sự quần chúng hóa trong du lịch: là nhân tố ảnh hưởng tới cầu du lịch

Sự tham gia của số đông quần chúng khách có khả năng thanh toán trung bình Họ thường thích đi nghỉ biển và mùa hè mùa du lịch chính vì lý do :

 Họ thường đi nghỉ vào chính vụ, chi phí đoàn thường thấp, giảm giá cho số đông

 Do ảnh hưởng của mốt và sự bắt chước lẫn nhau của du khách và sự tác động yếu tố tâm lý phụ thuộc vào kinh nghiệm của người khác

+ Phong tục tập quán: du lịch lễ hội là những phong tục lễ hội có từ lâu + Điều kiện về tài nguyên du lịch: những vùng nào có danh thắng đẹp

phong phú, độc đáo thì sẽ tăng cường đô du lịch tham quan Những vùng có nước suối khoáng tạo điều kiện cho du lịch chữa bệnh phát triển Độ dài của

thời vụ du lịch phụ thuộc vào sự đa dạng của các thể loại du lịch có thể phát triển ở đó

+ Sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch: Cơ cấu của cơ sở vất chất kỹ thuật

và cách tổ chức trong các cơ sở du lịch ảnh hưởng đến việc phân bố nhu cầu theo thời gian

 Việc phân bố hợp lý các hoạt động vui chơi, giải trí tổ chức cho khách

có ảnh hưởng tới việc khắc phục thời vụ du lịch

Trang 18

 Các chính sách về du lịch của vùng, của cơ quan du lịch từng nước, của các tổ chức kinh doanh du lịch – khách sạn thường giảm giá các hàng hóa dịch vụ trước sau mùa du lịch hoặc khuyến mãi để kéo dài thời vụ du lịch Các nhân tố vừa tác động riêng lẻ vửa tác động đồng thời trong thực tế mùa vụ du lịch chịu ảnh hưởng của một vài nhân tố cùng một lúc Vì vậy cần

phải hiểu rõ các nhân tố đó để từ đó tìm ra cách thức kéo dài mùa vụ du lịch 4.3 Một số giải pháp khắc phục sự bất lợi của thời vụ du lịch

- Xác định khả năng kéo dài mùa vụ du lịch của một loại hình du lịch: là

tiền đề quan trọng nhất để từ đó có thể vạch ra và áp dụng 1 chương trình du lịch hạn chế những ảnh hưởng bất lợi của thời vụ du lịch Doanh nghiệp phải

tiến hành nghiên cứu xác định số lượng và cơ cấu nguồn khách triển vọng đi

du lịch ngoài mùa vụ du lịch chính, ví dụ khách công vụ, khách nghỉ hưu

- Đa dạng hóa các loại hình du lịch: doanh nghiệp cần phải phát triển thêm các loại hình du lịch tại cùng một khu du lịch Chẳng hạn phát triển thêm loại hình du lịch sinh thái hay các khu nghỉ biển có thể xây thêm các bể bơi có mái che hay sân chơi thể thao…

- Để đa dạng hóa các loại hình du lịch cần căn cứ vào các yếu tố sau: + Giá trị và khả năng tiếp nhận các ngồn tài nguyên du lịch

+ Qui mô các luồng khách đã có luồng khách triển vọng

+ Năng lực tiếp nhận và khả năng tiếp nhận đáp ứng của các cơ sở và điểm du lịch

+ Nguồn lao động trong vùng

+ Khả năng tiếp nhận các thể loại du lịch có thể phát triển được

Trang 19

+Kinh nghiệm của tổ chức

- Xác định các điều kiện cho mùa vụ du lịch thứ 2: để làm được thì cần các yếu tố sau :

+ Sự hấp dẫn của tài nguyên du lịch ngoài mùa vụ du lịch chính

+ Khả năng huy động những tài nguyên du lịch chưa được khám phá + Số lượng và cơ cấu của luồng khách triển vọng

+ Chất lượng và cơ cấu cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có và khả năng sẵn sàng tiếp nhận của chúng

+ Lượng vốn đầu tư cần thiết để xây dựng thêm cơ sở vật chất và các trang thiết bị để thõa mãn nhu cầu của khách

- Khắc phục những bất lợi đối với chất lượng dịch vụ: để nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, giảm thiểu khoảng cách giữa giá trị mong đợi và giá

trị cảm nhận của khách hàng thì đơn vị phải nâng cao chất lượng phục vụ khách trên cơ sở tìm hiểu kỹ nhu cầu của từng đối tượng khách

Nâng cao chất lượng theo nhiều hướng khác nhau: cải tiến cơ sở vật chất

kỹ thuật cho phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách Làm phong phú thêm chương trình du lịch bằng các biện pháp giải trí tiêu khiển…

Ngoài ra phải tăng cường xúc tiến quảng bá, có chính sách ưu đãi về giá cho du khách lúc trái vụ

5.Một số loại hình cơ sở lưu trú du lịch tiêu biểu

5.1.Khách sạn:

5.1.1 Khái niệm:

Trang 20

Khách sạn là loại hình cơ sở lưu trú du lịch mang tính phổ biến, đặc trưng nhất trong hệ thống cơ sở lưu trú du lịch được kiến trúc, xây dựng mang tính hệ thống đồng bộ Nó là những cơ sở lưu trú du lịch có qui mô, cơ sở vật

chất kỹ thuật , lao động, chất lượng & chủng loại sản phẩm đáp ứng những tiêu chuẩn nhất định, nhằm phục vụ nhu cầu lưu trú, ăn uống & các nhu khác

của khách trong thời gian lưu trú để thu lợi nhuận

5.1.2 Sản phẩm của khách sạn:

- Khái niệm:

Là những hàng hoá & dịch vụ mà khách sạn tạo ra nhằm đáp ứng nhu

cầu của khách, trên cơ sở kết hợp giữa lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật & khả năng khai thác tài nguyên du lịch mà khách sạn sử dụng

Dịch vụ bảo đảm sinh hoạt hàng ngày của khách

Các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu chuyến đi du lịch của khách

5.2.Motel

Trang 21

số nhu cầu của mình

Motel nghĩa là Motor – hotel phục vụ khách đi lại bằng xe cơ gới, dịch sang tiếng Việt khó đủ nghĩa, tạm dịch là: Khách sạn ven đường

5.2.2 Các thể loại:

 Motel ven đường (tranzit motel): là loại phổ biến nhất, nó thường được xây dựng ven đường quốc lộ, các đầu mối gia thông quan trọng Loại hình này phổ biến ở Mỹ và tây Âu

 Motel nghỉ dưỡng (tourirt motel): Thường được xây dựng nơi có

cảnh quan đẹp, tài nguyên thiên nhiên phong phú, dành cho khách lưu trú nghỉ dưỡng trong thời gian dài Thể loại này phổ biến ở châu Âu

 Motel ngoại ô (suburd motel): thể loại này thường phục vụ khách nghỉ cuối tuần, thường xây dựng ngoại ô các thành phố lớn, phổ biến ở Tây

Trang 22

Tùy thuộc vào từng loại motel có vị trí khác nhau, nhìn chùng motel thường xây dựng gần đường cao tốc, đầu mối giai thông, cánh đồng, bờ sông, bãi biển

 Đặc điểm về kiến trúc xây dựng:

- Kiến trúc đơn giản, thấp tầng (từ 1- 2 tầng)

- Vật liệu đơn giản, được xây dựng theo kiểu nhà lắp ghép

- Hiên rộng, có lối đi hành lang, có vườn cây

- Diện tích lớn

- Có gara để xe cho khách, còn có dịch vụ sửa xe đối với motel giao thông

 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật:

- Chủ yếu là nhà ở, sân vườn, gara, hệ thống giao thông, điện, nhìn chung là chất lượng thấp so với khách sạn

- Cơ sở vật chất chiếm tỷ trọng lớn trong giái trị của các motel, chủ yếu

tập trung vào buồng ngủ cho khách

- Bộ phận lễ tân đơn giản hơn nhiều so với khách sạn, một số ít có nhà hàng riêng thường là loại motel nghỉ dưỡng, nhưng chủng loại sản phẩm ăn

uống cũng đơn giản

 Các đặc điểm về sản phẩm:

 Giá rẻ: thấp hơn nhiều so với giá khách sạn, resort,

 Đơn giản, số lượng ít, chất lượng không cao, đặc biệt đối với các

dịch vụ ăn uống, giặt ủi thì khách phải tự phục vụ lấy

 Có nhiều dịch vụ liên quan tới ôtô: thay dầu nhớt, sửa chữa,

Trang 23

 Có dịch vụ điện thoại, internet

 Dịch vụ giải trí ít

 Thời gian lưu trú ngắn (trừ tourist motel)

 Đặc điểm về đối tượng khách:

 Khách du lịch bằng xe cơ giới, đặc biệt là motel giao thông

 Khả năng thanh toán không cao

 Yều cầu dịch vụ trung bình

 Tập trung giới trẻ, khách đi theo nhóm, cặp, gia đình

 Đặc điểm về tổ chức lao động:

 Đơn giản so với khách sạn do: ít dịch vụ

 Chuyên môn hoá không cao

5.2.4.Những ưu thế & hạn chế:

 Ưu thế:

- Giá rẻ hơn các loại hình lưu trú khác như: khách sạn, resort, làng du

lịch

- Thuận tiện cho khách du lịch cơ giới

- Tiết kiệm chi phí kinh doanh do tổ chức lao động đơn giản, dịch vụ

ít

 Hạn chế:

- Ít dịch vụ, chất lượng dịch vụ không cao

- Chuyên môn hoá không cao

Trang 24

- Đối tượng khách thu nhập trung bình

- Khách phải tự phục vụ một số dịch vụ

5.3 Làng du lịch (tourism village):

5.3.1 Khái niệm:

Là loại hình cơ sở lưu trú du lịch tổng hợp thường được xây dưng theo

quần thể trên diện tích rộng gần các tài nguyên du lịch Có kết cấu hạ tầng mang tính chất quần thể với những ngôi nhà riêng biệt cho khách lưu trú cùng

với nhiều loại hình dịch vụ khác đáp ứng nhu cầu của khách

5.3.2 Các thể loại:

 Căn cứ vào cơ sở vật chất kỹ thuật:

 Làng du lịch cao cấp:

- Kiến trúc độc đáo; cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, phong phú, vì

vậy giá trọn gói

- Có chuyên gia, huấn luyện viên hướng dẫn

- Gần các tài nguyên du lịch

 Làng du lịch địa phương:

- Kiến trúc mang đậm chất văn hoá địa phương, có thể những ngôi làng cũ cải tạo lại

- Cơ sở vật chất kỹ thuật mức trung bình, tính đồng bộ không cao

 Căn cứ theo vị trí địa lý:

- Làng du lịch đồng bằng: xây dựng ở các vùng đồng bằng

- Làng du lịch nghỉ biển: xây dựng ở các vùng biển

Trang 25

- Làng du lịch nghỉ núi xây dựng ở các vùng núi

5.3.3 Đặc điểm:

 Tính quần thể: khu vực lưu trú đều là những ngôi nhà riêng bệt, bố trí theo quần thể thống nhất

 Có khu vực chung: sinh hoạt, vui chơi, ăn uống

 Gắn với tài nguyên du lịch, thường là tài nguyên du lịch tự nhiên

 Dịch vụ đa dạng, phong phú

 Đặc điểm của làng du lịch cao cấp:

- Đặc điểm vị trí:

+ Gần tài nguyên du lịch tự nhiên

+ Khí hậu thuận lợi

- Đặc điểm kiến trúc xây dựng: làng du lịch cao cấp thường có những đặc điểm sau:

+ Kiến trúc quần thể, tính thẩm mỹ, hiện đại, đồng bộ cao

+ Được chia làm các khu vực:

* Khu vực lưu trú: biệt thự, bungalow cao cấp, độc đáo

* Khu vực sinh hoạt chung: xây dựng hiện đại, có bãi be, khu vực nhà hàng, trung tâm thương mại, văn phòng, vườn cây,

* Khu vực chuyên đề thể thao, giải trí .(có chuyên gia, huấn luyện viên) xây dựng hện đại, đồng bộ, thường tổ chức hoạt động theo chuyên đề

- Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật:

* Cao cấp

Trang 26

* Khu dịch vụ hoạt động theo chương trình, chuyên đề

* Thời gian lưu trú dài

* Khả năng thanh toán cao

- Đặc điểm lao động:

* Chuyên môn cao, tổ chức chặt chẽ, đồng bộ trong cả quá trình phục

vụ

* Hướng dẫn viên chuyên nghiệp phụ trách từng nhóm khách

 Đặc điểm làng du lịch địa phương:

- Vị trí: Gần các tài nguyên du lịch, khí hậu tốt, môi trường tự nhiên –

xã hội lành mạnh

Trang 27

- Kiến trúc & xây dựng: thường mang những yếu tố riêng biệt về văn hóa, vừa phù hợp với môi trường xung quanh, tạo cho khách gần gũi với thiên nhiên và văn hóa, con người của địa phương, gồm các khu vực chủ yếu sau:

* Khu lưu trú: bungalow riêng biệt

* Khu du lịch & sinh hoạt: bar, sàn nhảy, massage, karaoke

* Khu công cộng: quảnh trường, nhà thờ, sông

* Kiến trúc: đậm phong cách địa phương,

- Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật:

* Thường có chất lượng trung bình, hoặc cao hơn

* Tận dụng hoặc cải tạo lại từ cái cũ để phục vụ khách du lịch

* Hệ thống các cơ sở phục vụ khách như: nhà hàng, bar, café, các dịch

vụ bổ sung khác thì tương đương các loại hình khác

* Khu lưu trú: ao gồm các nhà nghỉ, biệt thự, nhà ở của dân cư cải tạo

lại Chất lượng trung bình, và mang tính văn hoá, dân tộc trong trang trí

- Đặc điểm về sản phẩm:

* Sản phẩm thường có giá thấp

* Thích hợp với du khách yêu cuộc sống yên bình & vùng quê

* Chất lượng sản phẩm trung bình

* Thời gian lưu trú của khách thường là ngắn

- Đặc điểm về đối tượng khách:

* Khách đa dạng về lứa tuổi, thu nhập, văn hoá

* Khách yêu thích văn hoá, phong tục, tập quán địa phương

Trang 28

- Đặc điểm về lao động:

* Đội ngũ lao động ở làng du lịch địa phương có chuyên môn hoá không cao

* Tuy nhiên trong quá trình phục vụ và giao tiếp có thể khai thác yếu

tố văn hoá trong quá trình phục vụ, giao tiếp khách

5.3.4 Những ưu thế & hạn chế:

 Làng du lịch cao cấp: có những ưu và hạn chế sau:

- Ưu thế:

* Chất lượng cao, khách được hòa mình với thiên nhiên

* Lao động chuyên môn hoá cao, có chuyên gia hướng dẫn chương trình giải trí, thể thao

* Sản phẩm trọn gói

- Hạn chế:

* Khó hạ giá thành (do chi phí cao đầu tư, xây dựng, vận hành cao)

* Giá cả cao

* Thị trường hạn chế, chỉ tập trung ở khách thương gia

 Đối với làng du lịch địa phương: có những ưu điểm và hạn chế sau:

- Ưu thế:

* Giá hợp lý

* Có thể khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật sẵn có địa phương để phát triển du lịch, đặc biệt là những làng cổ, làng nghề truyền thống, hoặc những làng quê có kiến trúc đặc biệt

Trang 29

* Chi phí không cao, có thể hạ giá thành sản phẩm

* Khách đa dạng

- Hạn chế:

* Chất lượng không cao

* Lao động chuyên môn hoá không cao

5.4 Bãi cắm trại (camping)

5.4.1.Khái niệm:

là loại hình cơ sở lưu trú du lịch được xây dựng trên một khu đất rộng

gần nơi có nguồn tài nguyên du lịch phục vụ khách cắm trại hặc đỗ caravan Nơi đây có thể có một số dịch vụ cơ bản nhằm đáp ứng các nhu cầu của khách

Cần phân biệt: cắm trại là loại hình cơ sở lưu trú, còn lều trại là phương

tiện lưu trú làm bằng vải bạt, hoặc vật liệu nhẹ, dễ lắp ghép phục vụ cho khách lưu trú trong các bãi cắm trại

5.4.2 Các thể loại:

Theo cách phân loại phổ biến thì có thể phân loại như sau:

- Bãi cám trại hoang dã: là vùng có cảnh đẹp và có thể cắm trại được, không ai quản lý

- Bãi cắm trại địa phương: thường do địa phương quản lý, và có thể địa phương thu tiền cắm trại

- Bãi cắm trại kinh doanh: do tổ chức hay cá nhân quản lý, ở đây có

thể có các dịch vụ phục vụ cho việc cắm trại như: tắm giặt, nước ngọt, điện, các dịch vụ cho thuê lều trại… giá cả thì thỏa thuận

Trang 30

5.4.3 Đặc điểm:

 Đặc điểm về Vị trí kiến trúc & xây dựng

- Các khu đất có cảnh quan đẹp, gần giũ với thiên nhiên như: bờ biển, ven sông, rừng núi, thác nước, cánh đồng, đồng cỏ,….thậm chí trên những sa

mạc

- Bãi cắm tại hoang dã, địa phương tuỳ ý thích do không có chủ định

từ trước, cho nên nó phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của chuyến du lịch

- Có thể được dựng trước các lều trại, hoặc cácbungalow ở các khu đất

bằng phẳng, yêu tĩnh có nhiều cây cối (đối với bãi cắm trại khinh doanh)

- Lều trại (mang theo hoặc thuê ) thường nhỏ, đa dạng, có nhều loại, hình dạng khác nhau như hình hộp, hình nón, hình mái nhà,…

- Lều trại mang tính tạm thời, chỉ tiến hành trong thời tiết tốt Nó không phù hợp với những nơi mưa lớn, trời quá lạnh hoặc quá nóng,

 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật: lều trại thường sẽ có những đặc điểm như:

- Nhỏ gọn, đa số có túi ngủ, một số có giường ngủ

Trang 31

 Đặc điểm về Sản phẩm:

- Dịch vụ lưu trú chất lượng thấp; đánh giá về mặt vật chất, còn về mặt tinh thần thì tủy thuộc vào khách đánh giá

- Dịch vụ ít do vậy khách mất thời gian cho việc tổ chức sinh hoạt

- Giá thấp nhất trong hệ thống cơ sở lưu trú du lịch

 Đặc điểm về đối tượng khách: thường là các đối tượng khách:

- Trẻ tuổi, thanh niên

- Khách muốn tiết kiệm chi phí

- Thích gần gũi với thiên nhiên, cũn như thích sinh hoạt tập thể vui vẻ, thường đi theo nhóm bạn hoặc gia đình

Trang 32

cho khách du lịch, ví dụ các lễ hội đông khách, cơ sở lưu trú không đáp ứng

nổi lưu trú cho khách

5.5 Tàu du lich (Tourist cruise)

 Chất lượng: căn cứ vào chất lượng có thể chia:

- Tàu du lịch bình dân: Là tàu du lịch có chất lượng, trang thiết bị tiện nghi trung bình, mức giá không cao

- Tàu du lịch tiêu chuẩn: Là tàu du lịch có chất lượng, trang thiết bị tiện nghi khá cao

- Tàu du lịch hạng sang: Là tàu du lịch có chất lượng, trang thiết bị tiện nghi khá cao, mức giá khá cao

- Tàu du lịch hạng đặc biệt: Là tàu du lịch có chất lượng, trang thiết bị

tiện nghi đặc biệt, mức giá rất cao

5.5.3 Đặc điểm:

Trang 33

 Vị trí: Không cố định Nó thường có một bến cảng gốc, rồi từ đó

thực hiện những chuyến hành trình theo những lịch trình nhất định, nó thường ghé vào những bến cảng biển gần những điểm du lịch cho khách có thể tham quan, hoặc lấy thêm nhiên liệu, thực phẩm

 Kiến trúc xây dựng:

Tàu thuỷ, đẹp, trang trí hấp dẫn, có công nghệ giảm sóc, giảm lắc,

vật liệu an toàn…

 Cơ sở vật chất kỹ thuật: gồm có những khu vực, đặc điểm sau:

- Cơ sở vật chất kỹ thuật thân tàu gồm có: thân, vỏ tàu, hệ thống động

cơ, nhiên liệu…

- Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ khách du lịch gồm có:

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ khách như: nhà hàng, bar, café, sàn

nhảy, sòng bạc, rạp chiếu phim,

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật phòng ngủ: đầy đủ như trong khách sạn, nhưng tiết kiệm diện tích hơn Đó là các cabin với ti vi, tủ lạnh,… gắn trên tường

- Cơ sở vật chất kỹ thuật trên tàu rất hiện đại, áp dụng các thành tựu về khoa học - công nghệ

 Đặc điểm về sản phẩm:

Một số nghiên cứu cho rằng tàu du lịch như là một khách sạn nổi có đầy đủ các dịch vụ như khách sạn Ngoài ra có nhiều dịch vụ bổ sung khác như: sàn nhảy, hòa nhạc, chiếu phim, sòng bài, Cho nên sản phẩm có một số đặc điểm như:

Trang 34

- Đa dạng, phong phú, chất lượng cao

- Bán trọn gói

- Tham quan nhiều nơi, nhiều nước

- Giá cao

 Đặc điểm về đối tượng khách:

- Khả năng thanh toán cao

- Tuổi trung niên

- Có thời gian nhàn rỗi

- Yêu thích thiên nhiên, thích được đi nhiều điểm du lịch trong hành trình

 Đặc điểm về tổ chức lao động:

- Nhân viên nhiều, trung bình một nhân viên phục vụ 2 hành khách

- Chia thành 2 nhóm:

+ Kỹ thuật tàu: như thủy thủ, hoa tiêu, lái tàu, thợ máy,

+ Phục vụ khách du lịch: như nhân viên trong khách sạn

- Chuyên môn hoá cao, riêng phục vụ khách thường có đầy đủ các bộ

Trang 35

- Dịch vụ đa dạng, chất lượng cao

- Tham quan được nhiều nơi, nhiều nước

- Gần gũi với thiên nhiên, tạo ra cảm giác ấn tượng đặc biệt đối với du khách

- Không hợp với khách có ít thời gian

- Không tham quan được những điểm du lịch sâu trong đất liền

5.6 Khoang lưu trú (caravan)

5.6.1.Khái niệm:

Là loại hình cơ sở lưu trú, là những ca bin có bánh xe được những người đi du lịch bằng ôtô kéo theo, hoặc được vận chuyển đến một nơi nào đó bằng những thiết bị chuyên dụng, nhằm đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống tạm thời của khách trong chuyến du lịch

Nhìn chung caravan phát triển mạnh ở châu Mỹ, châu Âu, hiện nay loại hình này dần dần cũng phổ biến ở châu Á, nó thường kết hợp với loại hình du lịch lều trại

5.6.2 Các thể loại:

Trang 36

 Theo kích thước: thì có thể chia làm các loại

 Caravan nhỏ: dịch tích khoang 2m x 4m Có 2 bánh xe

 Caravan lớn: 4 bánh xe, có thiết bị đặc biệt

 Căn cứ vào dịch vụ:

 Loại phục vụ cho lưu trú: khoang chỉ dùng để ngủ

 Loại phục vụ cho ăn uống, tắm giặt: chỉ dùng để ăn uống, tắm giặt

 Loại hỗn hợp: dùng ăn uống tắm giặt, ngủ, nghỉ nghơi

- Được trang bị khá đầy đủ: Có giường, tủ, bàn ghế, ti vi, tủ lạnh

 Đặc điểm về Đối tượng khách: thường là những loại khách du lịch:

- Khách du lịch bằng ô tô

- Đi ngắn ngày, thường dưới 3 ngày

- Đi theo gia đình hoặc nhóm nhỏ, họ thường đến những nơi có cảnh đẹp để dừng caravan

- Từ nơi ở đến điểm dừng caravan không quá xa

Trang 37

- Chất lượng dịch vụ không cao

- Phải tự phục vụ lấy các nhu cầu dịch vụ của mình

5.7.Bungalow

5.7.1 Khái niệm

Là loại hình cơ sở lưu trú du lịch thường có kiến trúc theo kiểu một căn nhà riêng biệt kép kín mang tính giải trí thẩm mỹ cao, có thể bố trí tách biệt

hoặc qui tụ theo những quần thể nhất định

Bungalow nghĩa là những ngôi nhà một tầng riêng biệt cho khách thuê 5.7.2 Các thể loại bungalow:

 Theo sự bố trí:

 Bungalow độc lập, chỉ có một bungalow riêng biệt

 Bungalow quần thể là có nhiều bungalow bố trí liên kết nhau (có

dịch vụ đi kèm)

 Theo đặc điểm kiến trúc & xây dựng:

 Bungalow địa phương: kiến trúc mang đậm nét văn hoá địa phương Xây dựng bằng vật liệu sẵn có ở địa phương

Trang 38

 Bungalow hoang dã: xây dựng vật liệu gỗ, nứa, lá ở vùng phong

cảnh đẹp

 Bungalow độc đáo: có kiến trúc độc đáo, xây dựng ở những nơi có phong cảnh đẹp, vật liệu xây dựng thường đa dạng

5.7.3 Đặc điểm:

 Đặc điểm về vị trí & kiến trúc:

- Bungalow địa phương: xây dựng vật liệu sẵn có của địa phương

- Bungalow độc đáo: xây dựng theo trí tưởng tượng: bungalow kiểu tổ chim, xây trên vách núi, trên cây cao,

- Bungalow hoang dã: xây dựng bằng các vật liệu đơn giản, thường ở vùng cảnh đẹp, hoang dã

 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật: đầy đủ tiện nghi cần thiết cho khách

- Bungalow hoang dã: trang bị tủ giường đơn giản (làm bằng tre,nứa…)

- Bugalow độc đáo: trang thiết bị chất lượng cao, không hề thua kém các khách sạn cao cấp

 Đặc điểm về sản phẩm:

- Bungalow độc lập: thường có ít dịch vụ, chủ yếu là các dịch vụ:

+ Dịch vụ lưu trú

+ Dịch vụ thông tin, hướng dẫn…

- Bungalow quần thể: thường có nhiều dịch vụ như: dịch vụ vui chơi, ăn uống, giặt là, mua sắm

Trang 39

 Đặc điểm về đối tượng khách: Khách thường có những đặc điểm sau:

- Tuổi thanh niên

- Đi theo gia đình, theo cặp

- Thích cảm giá lạ, mới

- Du lịch thuần tuý

- Thời gian lưu trú ngắn

 Đặc điểm về tổ chức lao động:

- Gọn nhẹ; đối với bungalow riêng biệt

- Bungalow quần thể: có nhiều bộ phận như: bộ phận đón tiếp, bảo vệ,

bảo dưỡng, phục vụ

5.7.4 Ưu thế & hạn chế:

 Ưu thế:

 Giá rẻ hơn so với nhiều loại hình lưu trú khác: khách sạn, resort,

 Tiết kiệm chi phí kinh doanh (do dịch vụ ít, lao động đơn giản.)

 Hạn chế:

 Dịch vụ ít, chất lượng không cao

 Tính chuyên môn hoá không cao

5.8 Resort

5.8.1.Khái niệm:

là loại hình cơ sơ lưu trú du lịch, trong đó có những cơ sở nghỉ dưỡng

tổng hợp thường được xây dựng trên diện tích tương đối rộng gắn liền với tài

Trang 40

nguyên du lịch tự nhiên, bao gồm quần thể các khu riêng biệt: khu vực lễ tân, khu lưu trú của khách, các nhà hàng ăn uống, khu thể thao, vui chơi giải trí, khu thương mại, hội thảo, hội nghị, bãi đậu xe .đảm bảo cung cấp một cách đồng bộ các dịch vụ trọn gói hoặc các dịch vụ đơn lẻ cho khách du lịch

Reort là khách sạn nghỉ dưỡng, là nơi nghỉ mát theo kiểu quần thể Khó

dịch đủ nghĩa sang tiếng Việt

5.8.2 Các thể loại:

- Căn cứ vào vị trí & tài nguyên:

* Resort nghỉ núi: xây dựng ở các vùng núi

* Resort nghỉ biển: xây dựng ở các vùng biển

* Resort ngoại vi thành phố: xây dựng ở ngoại ô các thành phố

- Căn cứ vào qui mô:

* Resort lớn: có trên 300 phòng

* Resort trung bình: có từ 100 300 phòng

* Resort nhỏ: dưới 100 phòng

5.8.3 Đặc điểm:

 Vị trí: Reort thường được xây dựng ở các khu du lịch tự nhiên, khí

hậu trong lành, …như: ven biển, sông, một hòn đảo, núi rừng,…

 Kiến trúc xây dựng: Reort thường xây dựng theo quần thể trải dài trên bề mặt khá rộng, và chia thành 3 khu vực:

* Khu lưu trú của khách: được xây dựng hỗn hợp gồm: các biệt thự, khách sạn

Ngày đăng: 18/02/2023, 18:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm