Phát hiện• Bacillus spp đã được thực hiện vào năm 1906 khi Lubenau mô tả một ổ dịch tại một viện điều dưỡng, nơi 300 tù nhân và nhân viên được phát hiện có các triệu chứng của bệnh tiêu
Trang 1Bacillus cereus
Nhóm 5
Trang 3Phát hiện
• Bacillus spp đã được thực hiện vào năm 1906 khi Lubenau mô tả một ổ dịch tại một
viện điều dưỡng, nơi 300 tù nhân và nhân viên được phát hiện có các triệu chứng của bệnh tiêu chảy cấp, đau dạ dày, đau bụng và nôn mửa.
• Bacillus cereus không được kết luận chắc chắn là một nguyên nhân gây ngộ độc
thực phẩm cho đến năm 1950, sau khi sự phân loại loài được làm rõ Hauge mô tả bốn ổ dịch ở Na Uy liên quan đến 600 người.
Trang 4Bào tử của B.cereus
B.cereus được nhuộm Gram
Trang 5Đặc tính
• B.cereus phát triển được ở:
• Bào tử B.cereus có một vỏ ngoài bền chắc được làm bởi keratin, chịu
nhiệt đến 95oC trong dung dịch đệm phosphat từ 1 đến 36 phút
Trang 6Phân bố
• B.cereus thì phân phối rộng rãi trong môi trường và có thể được phân lập
từ nước, đất và thực vật như một sinh vật hoại sinh, bụi, không khí, nước
và trong vật chất bị phân hủy Điều này có nghĩa là nó cũng sinh sống trong ruột người
• Các thực phẩm dễ nhiễm khuẩn: thịt, súp, rau quả, nước sốt, sữa và các sản phẩm từ sữa, cơm (nấu và chiên), bánh ngọt, mì
Trang 7Độc tố
Các triệu chứng
Đau bụng, tiêu chảy và đôi khi buồn nôn
Buồn nôn, ói mửa và khó chịu đôi khi theo sau tiêu chảy, do sản xuất độc tố ruột kèm theo
Trang 8Độc tố
Trang 9Cơ chế gây tiêu chảy
• Chủ yếu cho 2 loại độc tố:
• Các độc tố đó nhạy cảm với nhiệt và enzyme thủy phân protein như tripsin
và pepsin
• Được sản xuất ổn định trong giai đoạn cuối pha nhân lên/đầu pha cân bằng
Trang 10Các độc tố có thể được sản xuất trước đó trong thực phẩm, nhưng sự nhạy cảm với độ pH thấp, môi trường phân giải protein và thời gian ủ bệnh tương đối đã chỉ ra việc sản xuất độc tố trong ruột là nguyên nhân chính của các triệu chứng đã quan sát được.
Cơ chế gây tiêu chảy
Trang 11Bào tử của B.cereus có khả năng bám vào các tế bào biểu mô của ruột
người Sau khi bám vào, các bào tử này nảy mầm một cách nhanh chóng
(trong vòng 1h), hình thành tế bào B.cereus sinh dưỡng trên đỉnh của các tế
bào biểu mô, tiếp đó là sản sinh ra độc tố
Cơ chế gây tiêu chảy
Trang 12Cơ chế gây nôn
Độc tố nôn, cereulide, là một chuỗi peptid theo 1 chu kỳ 1.2 kDA, có tính chịu acid
và nhiệt tốt Cereulide là một vòng peptid bao gồm ba lần lặp đi lặp lại của một đơn
vị có chứa 2 amino axit và 2 oxit axit (D-O-Leu-D-Ala-L-O-Val-L-Val)3
Trang 13• Độc tố hoạt động bằng cách liên kết với nhau và kích thích các dây thần kinh phế vị (5-HT3).
• Loại thực phẩm thường dễ nhiễm nhất là cơm (nấu chín/chiên), mì ống, phở
• Khả năng chịu nhiệt: 90 phút ở 126oC
Cơ chế gây nôn
Trang 14Phân lập và nhận dạng
• Thực phẩm nhiễm độc sẽ phải chứa một số lượng lớn (> 105 g-1) vi sinh vật vì thế việc tăng sinh là không cần thiết
• Khi cấy trên môi trường không chọn lọc như thạch máu (đôi khi bổ sung
polymyxin để ngăn chặn vi khuẩn Gram âm), B.cereus có thể được phát
hiện sau 24 giờ ủ ở 370C
Trang 15Phân lập và nhận dạng
Khuẩn lạc có đường kính 3-7mm,
bằng phẳng hoặc hơi nhô lên, màu
xám xanh, có hình hạt nhỏ hoặc
hạt thủy tinh và bao quanh bởi
vùng máu tan do tác dụng của α
hoặc β haemolysis
Trang 16• Môi trường chọn lọc PEMBA
(Polymyxin / pyruvate / eggyolk / mannitol / bromothymol xanh)
• Polymyxin là tác nhân chọn lọc, ngăn nấm men và nấm mốc phát triển
• Pyruvate hỗ trợ phản ứng kết tủa lòng đỏ trứng (eggyolk) và tăng cường hình thành bào tử
• Kiểm tra khả năng lên men mannitol
Phân lập và nhận dạng
Trang 17• Không thể lên men mannitol
• Khuẩn lạc B.cereus có thể
quan sát bằng kính hiển vi
kết hợp với chất nhuộm màu
bào tử và chất nhuộm màu
lipit nội bào Bào tử xuất hiện
màu xanh lá cây, tế bào sinh
dưỡng đỏ với các giọt lipit
màu đen
Phân lập và nhận dạng
Trang 18Khuẩn lạc B.cereus trên Mossel/MYP Khuẩn lạc B.cereus trên Bacara
Trang 21Test sinh hóa
Trang 22• Phương pháp ELISA
• Phương pháp PCR
Phân lập và nhận dạng
Trang 24Trong thực phẩm
• B.cereus có khả năng sản xuất bào tử kháng các yếu tố như sấy khô và
nhiệt làm cho trực khuẩn gây ngộ độc phân tán rộng trong thực phẩm
• Với sữa và kem bảo quản nhiệt độ không đủ lạnh, B.cereus có thể phát triển gây hiện tượng hư hỏng như “đóng ván” (sweet curdling) hay “nổi bọt” (bitty cream).
Trang 25• Trong gạo, bào tử B.cereus vẫn tồn tại sau khi nấu chín, nảy mầm, phát
triển và sản xuất các chất độc trong thời gian lưu trữ
• Hâm nóng/chiên cơm trước khi ăn cũng không làm bất hoạt được độc tố
• B.cereus phá hủy cấu trúc bên trong của bánh nướng và tạo ra một chất
nhờn dính
Trong thực phẩm