Chúng là chỉ điểm cho sự hiện hữu của các yếu tố này trong 1 MT nào đó Chỉ số: là tập hợp các chỉ thị được tích hợp hay nhân với trọng số, là công cụ được dùng để giám sát, lập báo cáo
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ LẠTKHOA MÔI TRƯỜNG
Trang 2cố hệ thống hay do một sai sót của kỹ thuật đo đạc
Chỉ thị: trên nền tảng số liệu đã phân tích, các chỉ thị được kết xuất để đại diện cho một trạng thái
MT, TNTN hay một điều kiện nào đó có quan hệ chặt chẽ với tình trạng MT riêng biệt Chúng là chỉ điểm cho sự hiện hữu của các yếu tố này trong 1
MT nào đó
Chỉ số: là tập hợp các chỉ thị được tích hợp hay nhân với trọng số, là công cụ được dùng
để giám sát, lập báo cáo về hiện trạng và dự báo xu hướng biến đổi của MT dựa trên những tiêu chuẩn quy định
Trang 3Ví dụ: E.coli là chỉ thị nước bị ô nhiễm vi sinh
Chỉ số MT được xem là công cụ làm cho các vấn đề phức tạp trở nên dễ xử lý và do đó làm cho các nhà
ra quyết định có trách nhiệm đối với cử tri về các hậu quả của các chính sách MT
Ví dụ: HDI là chỉ số phát triển con người
Trang 41/ Khái niệm (tt)
Vai trò của Chỉ số chất lượng MT:
Phản ánh hiện trạng và xu hướng biến đổi CLMT, đảm bảo tính phòng ngừa của công tác QLMT
Cung câp thông tin cho người ra quyết định hay các nhà quản lý, các nhà hoạch định chiến lược, cân
nhắc các vấn đề MT và KT-XH đảm bảo nhu cầu
PTBV
Thu gọn kích thước, đơn giản hóa thông tin để dễ quản lý, sử dụng và lưu trữ, tạo ra tính hiệu quả của thông tin
Thông tin cho cộng đồng về chất lượng MT, nâng cao nhận thức BVMT trong cộng đồng.
Trang 6 Tính nhất quán: cần phải tạo ra cầu nối rõ ràng giữa việc xây
dựng các giá trị chỉ số và các diễn biến trên thực tế được kiểm soát qua chỉ số (chỉ số thay đổi thực tế cũng thay đổi theo)
Khả năng đáp ứng: chỉ số có tính phản ứng cao đối với diễn biến
mà chỉ số đó đang được dùng để đo lường
Tính liên tục: cập nhật đều đặn
Tính sẵn có: thu thập dữ liệu tạo nên chỉ số phải khả thi về mặt
chuyên môn cũng như tài chính
Trang 72/ Thiết lập chỉ thị, chỉ số chất lượng MT (tt)
Hệ thống các chỉ thị và chỉ số MT trên thế giới thường được dựa vào
các phương pháp luận được đề xướng bởi OECD:
Khung “Áp lực – Hiện trạng – Đáp ứng” (PRS = Pressure – State -
Response)
Khung “Động lực – Áp lực – Hiện trạng – Tác động – Đáp ứng”
(DPSIR = Driver - Pressure – State – Impact – Response)
Áp lực là những nguyên nhân gây ra những thay đổi về điều
Trang 8HIỆN TRẠNG
Hiện trạng hoặc tình trạng của môi trường:
Không khí Nước Tài nguyên đất
Đa dạng sinh học Khu dân cư Văn hóa, cảnh quan
ĐÁP ỨNG
Các đáp ứng thể chế và
xã hội:
Luật pháp Công cụ kinh tế Công nghệ mới Thay đổi cách sống của
cộng đồng Ràng buộc quốc tế Các hoạt động khác
Áp lực
Nguồn lực Thông tin
Các đáp ứng xã hội (các quyết định – hành động)
Thông tin
Các đáp ứng xã hội (các quyết định – hành động)
Mô hình “Áp lực – Hiện trạng – Đáp ứng” (PSR)
(Nguồn OECD, 1993)
Trang 9Chất thải
Sử dụng TNTN
THIÊN NHIÊN VÀ MT
Hiện trạng sinh học:
Đa dạng sinh học
Trạng thái tự nhiên:
-Thủy văn -Địa hình -Tài nguyên
Trạng thái hóa học:
-Chất lượng không khí -Chất lượng nuwocs -Chất lượng đất
Chức năng của
hệ sinh thái:
-Nước biển -Nước lục địa -Rừng…
Tác động đến MT:
-Các chỉ thị đáp ứng -Các tác động khác
Tác động đến nền kinh tế:
-Chi phí khắc phục hậu quả về kinh tế
Chính sách MT
Xác định mục tiêu Ưu tiên
R
Mô hình Động lực – Áp lực – Hiện trạng – Tác động – Đáp ứng (DPSIR)
Trang 102/ Thiết lập chỉ thị, chỉ số chất lượng MT (tt)
Ưu điểm của chỉ số chất lượng MT:
Đơn giản hóa và giảm kích thước dữ liệu
Cung cấp cái nhìn đơn giản cho cộng đồng về chất lượng MT
Tạo mối thân thiện giữa nhà ra quyết định và cộng đồng
Hạn chế của chỉ số chất lượng MT:
Số lượng chỉ số để mô tả chất lượng MT?
Thiếu dữ liệu MT nền
Yếu tố kinh tế chưa được đưa vào chỉ số MT
Chưa đưa tính độc hại của chất ON vào tính toán chỉ số (chỉ quan tâm chất nào đang gây ON nặng)
Chủ yếu là cung cấp thông tin cho cộng đồng là chính, chưa ứng dụng nhiều trong công tác quản lý, hoạch định chính sách
Chính phủ thụ động trong việc hình thành các chỉ số chất lượng Mt do vấn đề tài chính, lo sợ phát hiện mới về mức suy thoái MT lớn hơn dự tính và lo sợ ảnh hưởng đến nền kinh tế và chính trị quốc gia
Cách tính chỉ số và tiêu chuẩn MT khác nhau giữa các quốc gia khó so sánh
Trang 113/ Nguyên lý “Các giới hạn của thay đổi chấp
nhận được” (Limits of Acceptable Change - LAC)
Nguyên lý này chấp nhận rằng thay đổi là không thể tránh nhưng xác lập các giới hạn ở mức độ nào thì thay đổi
chấp nhận được
Các bước cơ bản để xác định LAC:
1 Xác định các vấn đề, khía cạnh MT trong phạm vi quản lý
2 Định nghĩa và xác định các hoạt động trong hệ thống và
các tác động có thể xảy ra, mô tả tác động (mô hình PSR)
3 Lựa chọn chỉ thị
4 Thiết lập tiêu chuẩn cho từng chỉ thị: tiêu chuẩn cần hình thành các giới hạn của sự thay đổi có thể chấp nhận được
Trang 124/ Chỉ số chất lượng MT không khí
– AQI
AQI dùng để theo dõi chất lượng MT không khí hàng ngày,
khỏe cũng như những hướng dẫn cần thiết cho mọi người phải làm gi khi ở tình trạng đó
AQI tập trung vào sự ảnh hưởng đến sức khỏe khi hít thở
KK bị ON trong vài giờ hay vài ngày.
EPA đã tính toán 5 chỉ số AQI cho 5 chất ON chính: Ozon, bụi, CO, SO2, NO2 ; trong đó CO và O3 được tính theo trung bình giờ và 3 chất còn lại tính theo trung bình năm
Việt Nam cũng xây dựng cách tính chỉ số ONKK cho 5 khí
ON trên nhưng đơn giản, dễ hiểu và dễ tính hơn cách tính của EPA Trong đó, các chất được tính theo trung bình giờ
và trung bình ngày.
Trang 134/ Chỉ số chất lượng MT không khí – AQI (tt)
Công thức tính của EPA (Mỹ)
Chỉ số chất lượng MT KK Mitre: M AQI
MAQI – Chỉ số chất lượng KK MITRE
2
i
i
I MAQI
Trang 144/ Chỉ số chất lượng MT không khí – AQI (tt)
Các chỉ số phụ được tính như sau:
1. I CO : chỉ số CO
Với C1 < S1:
C8 – nồng độ CO tối đa quan sát trong 8 giờ
S8 – trị số tiêu chuẩn thứ cấp của CO trong 8 giờ (tiêu chuẩn MT)
C1 – nồng độ CO tối đa quan sát trong 1 giờ
S1- trị số tiêu chuẩn thứ cấp của CO trong 1 giờ (tiêu chuẩn MT)
Nếu C1 < S1, lấy C1 = 0
2
1 1 2
C
ICO
Trang 154/ Chỉ số chất lượng MT không khí – AQI (tt)
2 IO3: chỉ số Ozon (chất quang hóa)
C1 – nồng độ O3 tối đa quan sát trong 1 giờ
S8 – trị số tiêu chuẩn thứ cấp của O3 trong 1 giờ
Trang 164/ Chỉ số chất lượng MT không khí – AQI (tt)
S
C
2
Trang 174/ Chỉ số chất lượng MT không khí – AQI (tt)
4. ITSP: chỉ số tổng hạt lở lửng
Ca – trung bình hàng năm của TSP quan sát được
Sa – trị số tiêu chuẩn thứ cấp trung bình hàng năm của TSP (tiêu chuẩn MT)
C24 – nồng độ TSP tối đa quan sát trong 24 giờ
S24 – trị số tiêu chuẩn thứ cấp của TSP trong 24 giờ
C
TSP
Trang 184/ Chỉ số chất lượng MT không khí – AQI (tt)
4. ISO2: chỉ số SO2
Ca – Nồng độ trung bình hàng năm của SO2 quan sát được
Sa – trị số tiêu chuẩn thứ cấp hàng năm của SO2 (tiêu chuẩn MT)
C24 – nồng độ tối đa SO2 quan sát trong 24 giờ
S24 – trị số tiêu chuẩn thứ cấp của SO2 trong 24 giờ (tiêu chuẩn MT)
C3 – Nồng độ tối đa của SO2 quan sát được trong 3 giờ
S 3 – trị số tiêu chuẩn thứ cấp của SO 2 trong 3 giờ (tiêu chuẩn MT)
D1 = 1 nếu C24 > S24 và D1 = 0 nếu C24 < S24
D2 = 1 nếu C3 > S3 và D2 = 0 nếu C3 < S3
2 3
3 2
2 24
24 1
S
C D
S
C I
a a SO
Trang 194/ Chỉ số chất lượng MT không khí – AQI (tt)
1 Công thức tính AQI theo giờ của
chất i tại trạm j
C ih – nồng độ trung bình theo giờ của
chất i Sih – tiêu chuẩn MT cho phép trung
h i
h i
S
C
d i
d i
d i
S
C AQI
Công thức tính của tp.HCM – Việt Nam
Các giá trị S i h và S i d được lấy từ tiêu chuẩn VN đối với các thông
số cơ bản trong KK xung quanh (TCVN 5937:1995)
Chỉ số AQI giao thông được tính bằng trung bình cộng các giá trị AQI theo các số liệu quan trắc từ các trạm quan trắc khác nhau
n
AQI AQI
AQI AQIGT A B C Với: A, B, C… – tên trạm quan trắc
n- số trạm quan trắc
Trang 20O3Bụi lơ lửng
400,40,5-0,20,3
10 -
50,10,30,0050,060,2
Bảng giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong KK xung quanh
theo TCVN 5937:1995 (mg/m 3 )
Tuy nhiên, đối với thông số PM10, do TCVN chỉ quy định đối với bụi tổng SPM chứ không có TC cho bụi có kích thước nhỏ PM10 nên Sở TNMT quy ước lấy TC cho PM10 bằng 80% TC cho SPM (S h
PM10 = 240 g/
m 3 , S d
PM10 = 160 g/m 3 )
Trang 214/ Chỉ số chất lượng MT không khí – AQI (tt)
AQI cho mỗi trạm quan trắc:
AQI Tb ngày của chất i tại trạm j AQImax giờ của chất i tại trạm j
100 )
(
h i
h i h
i
S
C Max
i
d i d
i
S
C AQI
Max AQImax trong ngày của chất i tại trạm j (AQIj)
AQImax trong ngày của trạm j: AQIj = Maxi(AQIi)
Trang 224/ Chỉ số chất lượng MT không khí – AQI (tt)
Giá trị AQI Loại chất lượng KK Màu đại diện
Nguồn: Chi cục BVMT tp.HCM, 2004, (*) AQI = 100 tương đương với tiêu chuẩn cho phép trong TCVN 5937 : 1995
Bảng phân loại chất lượng KK và quy ước màu đại diện
Trang 235/ Chỉ số chất lượng MT nước
1 Chỉ số nước thải công nghiệp và đô thị:
phục ON từ các nguồn thải khác nhau
I = Tải lượng đơn vị cho từng nguồn hoặc khu vực / Tải
lượng đơn vị trung bình
Vd: tải lượng đơn vị COD nước thải nhà máy chế biến thủy
sản X là: 3.200mgO2/l Tải lượng đơn vị COD trung bình của nước thải ngành thủy sản là: 4.000mg/l.
Chỉ số này càng thấp thì hiệu quả khắc phục ON của đơn vị
càng cao
Trang 245/ Chỉ số chất lượng MT nước (tt)
1 Chỉ số nước thải công nghiệp và đô thị:
b) Chỉ số tải lượng thực tế (E): dùng để diễn
tả tỷ lệ tải lượng tương đương thực tế đang thải vào MT so với tổng tải lượng
Tổng tải lượng tương đương của các nguồn thải
tải lượng BOD của khu công nghiệp
Trang 255/ Chỉ số chất lượng MT nước (tt)
nước sông:
Chỉ số này liên quan đến chất
lượng nước MT xung quanh
(sông) hơn là nguồn nước thải
Chúng được xây dựng dựa trên:
Sự nhiễm bẩn kim loại trong
3 1
Trang 265/ Chỉ số chất lượng MT nước (tt)
3 nhóm:
Cd và Cr: hai kim loại
không nên hiện diện
Trang 275/ Chỉ số chất lượng MT nước (tt)
Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn
A (nước cấp cho sinh hoạt)
B (nước cấp cho mục đích khác) Arsen
0,05 0,05 0,05 0,1 0,1 1 0,1 0,1 1 0,001 1
0,1 0,1 0,05 1,0 1,0 2 0,8 1,0 2 0,002 2
Bảng giá trị giới hạn cho phép của các kim loại nặng trong nước mặt
(TCVN 5942:1995)
Trang 28của nước dùng cho giải trí
d) Chỉ số thủy ngân trong
W W
W
C W C
W C
W C
W I
2 1
3 3 2
2 1
1
Trang 295/ Chỉ số chất lượng MT nước (tt)
3 Chỉ số ô nhiễm nước:
Các thông số được lựa chọn để xây dựng chỉ số chất
lượng nước mặt: pH, DO, BOD5, COD, TSS, dầu
mỡ, tổng Coliform, độ đục, tổng Nito, tổng photpho
i i
w
w
SI WQI
SI – mức phân hạng (mức phân hạng thay đổi khi có sự điều
chỉnh tiêu chuẩn chất lượng MT)
Trang 300,09 0,09
Trang 33N/P ≤ 4,5: chỉ số phụ chất dinh dưỡng = điểm số của tổng N
N/P ≥ 6,0: chỉ số phụ chất dinh dưỡng = điểm số của tổng P
4,5 < N/P < 6,0: chỉ số phụ chất dinh dưỡng = min(điểm số tổng N và điểm số tổng P)
Bảng mức phân hạng của các thông số trong chất lượng nước mặt
(TCVN 5942:1995)
Trang 345/ Chỉ số chất lượng MT nước (tt)
Giá trị chỉ số Chất lượng nước Màu sắc
90,0 – 100,0 Nước chưa có dấu hiệu ô nhiễm Lam
Trang 356/ Chỉ số chất lượng đất
Sự thiệt hại về đất đai chịu ảnh hưởng lớn từ MT
đồng thời cũng tác động trở lại làm suy giảm chất
lượng MT.
Chỉ số đất được thể hiện qua thiệt hại về đất đai
Khi thiết lập các chỉ số về đất cần chú ý đến các yếu
Khả năng giữ chất dinh dưỡng của đất
Các điều kiện về độ ẩm, tập đoàn vi sinh vật đất
Trang 366/ Chỉ số chất lượng đất (tt)
Phương trình dự báo mất đất phổ dụng (USLE – The Universal
Soil Loss Equation):
A = R.K.LS.C.P (Tấn/ acro - năm)
Hay: A = 2,47.R.K.LS.C.P (Tấn/ha - năm)
Trong đó:
A – lượng đất bị xói mòn
R – chỉ số tiềm năng mưa gây xói mòn
K – hệ số về tính xói mòn của loại đất
LS – hệ số địa hình
C – hệ số cây trồng
P – hệ số bảo vệ đất
Trang 37Hệ số K biểu hiện tính xói mòn của đất, đó là tính dễ bị
tổn thương hay tính dễ bị xói mòn của đất Hệ số K càng lớn thì đất càng dễ bị xói mòn
Trang 38Bảng kết quả tính chỉ số xói mòn đất K của một số loại đất vùng đồi núi Việt Nam
Đất mùn Alit núi cao
14 Đất mùn Alit núi cao
15 Đất mùn Alit núi cao Glay
16 Đất bùn thô than bùn núi cao
0,16 0,14 0,12
Trang 39X LS
Trang 406/ Chỉ số chất lượng đất (tt)
d) Hệ số bảo vệ đất (P):
Biểu thị ảnh hưởng của các biện pháp canh tác nông nghiệp tới xói mòn đất.
Những biện pháp canh tác kết hợp bảo vệ đất chống xói mòn trên đất dốc là:
0,3 0,25 0,3 0,35 0,4 0,45
0,12 0,1 0,12 0,14 0,16 0,18
Xác định hệ số P của phương trình USLE
Trang 416/ Chỉ số chất lượng đất (tt)
d) Hệ số cây trồng C:
Biểu thị ảnh hưởng của nhân tố cây trồng (độ
che phủ) tới hoạt động xói mòn đất.
Nếu độ che phủ của cây trồng giảm sẽ làm tăng
nguy cơ xói mòn đất.
Trang 42Vườn theo mùa vụ
Cây ăn quả
0,24 0,05 0 0,03 0 0,009 0,004 0,007 0,003 1 0,25 0,004 0,1 0,4 0,35 0,5 0,1
Bảng xác định hệ số cây trồng C
Trang 457/ Đánh giá phát triển bền vững qua các chỉ số kinh tế xã hội
Chỉ số HDI: chỉ số phát triển con người
Chỉ số GDI: chỉ số phát triển về giới
Chỉ số GEM: chỉ số về bình đẳng giới
bền vững”