Chỉ số này được xây dựng năm 1970 như là "mội công cụ để truyền thông thông tin về chất lượng nước đến cộng đông và các nhà ban hành luật", là một trong những CSCL nước được sử dụng rộng
Trang 1
i=l
©\ - chỉ số chất lượng nước của Horton
wị - trọng số của thông số
1¡ - chỉ số phụ của thông số ö nhiễm ¡
M, = | nếu nhiệt độ nước thấp hơn giá trị quy định, ngược lại = 0,5
M; = I nếu "sự ô nhiễm biểu hiện không rõ ràng", ngược lại = 0,5
(3.23)
"Su 6 nhiém 16 rang" bao gém cdc hién tugng quan sát thấy cặn lơ lửng, dầu mỡ, nổi váng, nổi bọt, có mùi, nước có màu Mạ, Mạ được đưa vào để biến đổi công thức cho thích hợp với từng tình huống cụ thể Như vậy, chỉ số càng nhỏ thì mức ô nhiễm
càng lớn
3.3.3.2 Chỉ số chất lượng nước của Tổ chức Vệ sinh quốc gia Mỹ (NSFWQI)”!
Chỉ số này được xây dựng năm 1970 như là "mội công cụ để truyền thông thông tin
về chất lượng nước đến cộng đông và các nhà ban hành luật", là một trong những CSCL
nước được sử dụng rộng rãi nhất ở Hoa Kỳ Đề tránh những vấn đề do quan điểm chủ quan và sự khác nhau giữa các địa phương, việc xây dựng chỉ số được dựa vào một bảng
câu hỏi để lấy ý kiến nhận xét của nhiều chuyên gia ở nhiều vừng địa lý khác nhau
115
Trang 2Đầu tiên các chuyên gia sẽ chọn ra các biến số cần có trong chỉ số và trọng số của từng biến số Theo kết quả khảo sát ý kiến của các chuyên gia, 11 thông số đã được chọn trên tổng số 35 thông số để nghị, bao gồm: ĐO, ƒecal colfform, pH, BOD;, NOy, PO¿", nhiệt độ, độ đục, tổng chất rắn, các chất độc và thuốc trừ sâu Với 9 thông số đầu, các
chuyên gia đã đưa ra các đường cong thể hiện sự thay đổi của các chỉ số phụ ứng với
nhiều mức 6 nhiễm khác nhau ở các vùng khác nhau Sau đó được lấy trung bình và hình
thành đường cong phân hạng để tính chỉ số phụ Đối với các chất độc và thuốc trừ sâu,
chỉ số được lấy bang 0 6 gid tri tối đa cho phép và chỉ số tăng dần theo sự giảm nồng độ các chất này Chỉ số NSF tổng thể được tính bằng cách cộng tất cả tích của chỉ số phụ và trọng số tương ứng của chúng
a NSF WQI = 3`W,I, (3.24)
i=l
NSF WQI - chi số chất lượng nước của Tổ chức vệ sinh Hoa Kỳ
Wj - trọng số của thông số ô nhiễm i (bảng 3.12)
1 - chỉ số phụ của thông số ô nhiễm ¡
116
Trang 3Đường cong phân hạng các thông số trong chữ số chất lượng nước WQI của Earth force
Trang 43 Chi s6 chat luong nuéc Canada (CCME Water Quality Index)
Canada cũng là một trong những nước có đóng góp rất lớn vào việc xây dựng và phát
triển các chỉ số môi trường Hiện nay, bộ chỉ số môi trường của Canada gồm 4 thành phần chính: chất lượng không khí, chất lượng nước, chất lượng đất và các lĩnh vực môi
trường khác Về lĩnh vực môi trường nước mặt, Hội đồng Bộ trưởng Môi trường của Canada (CCME) đã đưa ra chỉ số chất lượng nước (CCME Water Quality Index -
Canadian Council of Ministcrs of the Environment, 200L) được tính như sau:
E; - tỉ lệ phần trăm giữa số thông số không đạt tiêu chuẩn và tổng số thông số đang xét
Trang 5_ Số mẫu không đạt x
TT 100
Tổng số mẫu
E
F; - mức độ không đạt tiêu chuẩn (biên độ), F¿ được tính theo 3 bước:
+ Tính độ lệch ei: là mức độ vượt tiêu chuẩn của từng mẫu không đạt
Giá trị chỉ số Chất lượng nước
'WQI = 0,22x5IDO + 0,19xSIBOD + 0,16xSICOD
trong đó: SIDO, SIBOD, SICOD, SIAN, SISS, SIpH: chỉ số phụ của thông số Oxy hòa
tan, BOD, COD, N - NH;, SS (chat ran lơ lửng), pH
119
Trang 6Các chỉ số phụ này được xác định theo các công thức cho từng thông số:
- Chỉ số phụ của DO (tính theo phần trăm bão hòa x%):
được chia làm 5 loại dựa theo các thông số đặc trưng pH, BOD, NH,", PO,*, và tổng
coliform ?'!, Năm 1998, Lê Trình đã để xuất khóa phân loại chất lượng nước sông hồ ở
120
Trang 7lưu vực sông Đồng Nai - Sài Gòn cũng thành 5 loại dựa trên 6 thông số đặc trưng pH,
BOD, DO, Cl, NH,’, va téng coliform ”, Cách phân hạng này tương đối đơn giản, số
thông số ít và hầu như không sử dụng đến yếu tố trọng số khi đánh giá
Sau khi xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thông số chất lượng nước
như: mức độ đóng góp đến chất lượng nguồn nước của thông số, thông tin ô nhiễm thực
tế thông qua các số liệu quan trắc, thông số được quan trắc định kỳ; đồng thời tham
khảo WQI của các quốc gia trên thế giới; và căn cứ vào hiện trạng ô nhiễm nước mặt ở
TPHCM, các thông số sau được lựa chọn để xây dựng chỉ số chất lượng nước mặt gồm:
pH, DO, BODs, COD, TSS, dau mé, tổng Coliform, dé duc, ting Nito, tng Phétpho."*!
“Trọng số của các thông số chất lượng nước được đề xuất như bảng 3.14 sau:
Bảng 3.14: Giá trị trọng số của các thông số chất lượng nước mặt
Mức phân hạng các thông số được đưa ra dựa vào các tiêu chuẩn về chất lượng nước:
- Đối với các thông số có quy định trong tiêu chuẩn (pH, BOD;, COD, DO, TSS, dầu
mỡ, téng coliform) thì mức phân hạng của chúng được căn cứ vào TCVN 5942 : 1995:
nồng độ các chất thỏa mãn tiêu chuẩn cột A thì điểm số tương đương 80-90, thỏa mãn
tiêu chuẩn cột B thì điểm số từ 4Ó - 60 tùy thuộc tiêu chuẩn đó có khắt khe hay không
- Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống của Bộ Y tế ban hành ngày 18/4/2002 Nếu nồng
độ của một chất thỏa mãn tiêu chuẩn này thì điểm số từ 90 - 100
- Đối với thông số không quy định trong tiêu chuẩn TCVN 5942 : 1995 nhưng có
trong tiêu chuẩn quốc gia khác như độ đục thì mức phân hạng dựa vào tiêu chuẩn đó đồng thời tham khảo mức phân hạng của thông số đó sao cho phù hợp với điều kiện của
Việt Nam
121
Trang 8Bảng 3.15: Mức phân hạng của các thông số trong CSCL nước mặt
Trang 9
ˆ - Mức phân hạng của tổng N và tổng P thì dựa vào ảnh hưởng của chúng đến trạng thái dinh dưỡng của nguồn nước Chỉ số phụ của thông số chất đinh dưỡng sẽ được suy
ra từ điểm số của tổng N và tổng P
N/P <4,5: chỉ số phụ chất dinh dưỡng = điểm số của tổng N
N/P >6.0: chỉ số phụ chất dinh đưỡng = điểm số của tổng P
4,5 < N/P < 6,0: chi số phụ chất dinh dưỡng = min (điểm số tổng N và điểm số tổng P)
- Các mức điểm số thấp hơn thì tham khảo số liệu quan trắc thực tế và các tiêu chuẩn
thải năm 2000, 2001
- Tiêu chuẩn TCVN 6774 : 2000 về chất lượng nước ngọt bảo vệ đời sống thủy sinh
cùng các tài liệu khác về độc học, về nồng độ ảnh hưởng của các chất, các nghiên cứu về
môi trường nước mặt khu vực
Chỉ số chất lượng nước mặt tính theo công thức:
động của con người Nguồn nước có chất lượng như vậy có thể sử dụng làm nước cấp
(nếu không nhiễm mặn) mà không cần xử lý hoặc nếu phải xử lý thì chỉ cần khử trùng đơn giản
Nước ô nhiễm nhẹ: hầu hết thông số thỏa mãn tiêu chuẩn loại A trong TCVN 5942 : 1995 Nguồn nước này được sử dụng cho mục đích ưu tiên là cấp nước (nếu không bị
123
Trang 10cho sinh hoạt, công nghiệp và dịch vụ (sau khi xử lý đơn giản bằng lắng lọc và khử trùng) và kết hợp sử dụng để nuôi thủy sản, du lịch - giải trí, bơi lội, bảo vệ hệ sinh thái nước
Nước ô nhiễm trung bình: các chỉ tiêu tương đương với TCVN 5942 : 1995 cho
nguồn loại B Nếu giá trị chỉ số ở gần giới hạn trên của mức này (từ 70 - 80) thì vẫn có thể sử dụng để làm đầu vào cho nhà máy xử lý nước cấp (nếu không bị nhiễm mặn) nhưng đồi hỏi phải xử lý kỹ bằng các phương pháp vật lý, hóa học và khử trùng Nguồn nước này còn có thể sử dụng cho nuôi trồng thủy sản, sử dụng cho thủy lợi (nếu không nhiễm mặn) và cho cấp nước công nghiệp (nước làm mát, nước vệ sinh thiét bi )
40.0 130.0 120.0 10.0
Trại 7 ram Phú Cường Binh Phuéc Ph An Nha Be"? HóaAn NhàBè TTHiệp Lý Nhón”
a) Séng Sai Gon b) Sông Đồng Nai, sông khác
Hình 3.10: Diễn biến chất lượng nước ở các trạm quan trắc qua các năm 2000-2004
Ghỉ chú: Trạm Bình Phước, Phú An, Bình Điền không có số liệu 2000-2002
Nước ô nhiễm nặng: nguồn nước này chỉ sử dụng cho thủy lợi (nếu độ man, vi sinh, dầu mỡ, kim loại nặng đạt tiêu chuẩn nước thủy lợi) và giao thông thủy
Nước ô nhiễm rất nặng: nguôn nước này chỉ dùng cho giao thông thủy vì đã ô nhiễm
rất nặng Nước ở mức ô nhiễm này rất khó phục hồi chất lượng nếu không có biện pháp
xử lý và quản lý triệt để
124
Trang 11Ứng dụng WOI để đánh giá chất lượng nước mặt thành phố Hồ Chí Minh:
Dựa vào phân tích các số liệu quan trắc chất lượng nước mặt ở các trạm: Phú Cường,
Bình Phước, Phú An (sông Sài Gòn), Hóa An (sông Đồng Nai), Nhà Bè, Lý Nhơn (sông
Nhà Bè), Tam Thôn Hiệp (sông Đồng Tranh) và Bình Điển (sông Bình Điền) giai đoạn 2000-2004 của Chi cục Bảo vệ môi trường TPHCM cho thấy có 4 mẫu có giá trị 'WQI > 90, 79 mẫu có WQI > 80, phần lớn các mẫu có chất lượng nước ở mức ô nhiễm
trung bình (50<WQI<80) Đặc biệt có tới 91 mẫu có chất lượng nước ở mức ô nhiễm nang chủ yếu thuộc các trạm Phú Cường, Phú An, Tam Thôn Hiệp, Bình Điền vào các
năm từ 2001-2004
3.4 CHỈ SỐ SINH HỌC
Trên đây đã trình bày một số chỉ số hóa lý về chất lượng môi trường, tuy nhiên sự thay đổi chất lượng môi trường cũng ảnh hưởng và làm thay đổi đáng kể đến các sinh
vật sống trong môi trường này Các tác động này có thể được lượng hóa qua việc xây
dựng các chỉ số sinh học Ngoài ra mỗi nhóm sinh vật chỉ thị thường gắn với các điều
kiện môi trường khác nhau và có thể được sử dụng trong hệ thống phân loại độ nhiễm
bẩn Hệ thống phân loại độ nhiễm bẩn được xây dựng bởi nhiều tác giả như Kolkwitzs
(1950), Liebmann (1951, 1962), Fjerdingstad (1988), Pantle và Buck (1955), Zelinka và
Marvan (1961) ứng dụng để xây dựng chỉ số 6 nhiém “*! Do dé chi sé sinh học thường
được áp dụng để đánh giá chất lượng môi trường thông qua các tác động của chất ô
nhiễm lên đời sống sinh vật Có thể hiểu rằng chỉ số sinh học là chỉ số dùng để đánh giá chất lượng môi trường dựa trên các sinh vật chi thi
3.4.1 Một số chỉ số sinh học thường được áp dụng
Trang 12Pj - tỉ số giữa số cá thể loài ¡ trên tổng số cá thể
A - số loài trong quan x4 A
B - số loài trong quần xã B
€ - số loài chung tìm thấy ở 2 quần xã
- Chỉ số đánh giá dinh dưỡng
Chỉ số đánh giá dinh dưỡng cho thủy vực hồ theo Nyggard:
Khi Q < | - nghèo dinh đưỡng
1<Q <5 - dinh dưỡng trung bình
Q >5 - giàu dinh dưỡng
(3.39)
(3.40) (3.41)
(3.42)
- EPT - chỉ số: Ephemeroptera (ít 6 nhiém) - Pleroptera - Trichoptera (6 nhiém) tổng
số loài các nhóm nay gidm—> muic 6 nhiễm hữu cơ tăng
- Tỉ số loài == EPT - Chironomidae (4p dung cho vùng cao, núi)
+Ch Tăng số loài Chironomidae-> ô nhiễm kim loại nặng tăng
3.4.2 Chỉ số Saprobic về ô nhiễm hữu cơ
Chỉ số Saprobic là chỉ số ô nhiễm dựa vào số loài của quần xã và khả năng chịu đựng
của chúng đối với 6 nhiễm hữu cơ
126
Trang 13Ưu điểm của chỉ số này là xác định nhanh, kết quả dễ thể hiện trên bản đồ địa lý và
có thể thực hiện với nhiều nhóm sinh vật
Thường phân loại Saprobic chia sinh vật thành 4 nhóm sinh vật chính như sau:
Bảng 3.17: Phân loại sinh vật theo điều kiện saprobic (1992)
Loại nước Các loài
I Ban it Vi khuẩn < 100 tế bào/ ml
(Oligosaprobic) | Tảo - Điển hình Claclophor
- Một số Grammarus pulex, Hydrosyche
- Cá hồi, cá quả
IL Ban vita Vi khudn < 100.000 té bao / ml
'Thực vật - Potamogenton, Helodea,
~ Batrachium và các loài khác
Côn trùng ~ Tubifex, Chirunimus và Acellusgamma pule, Baetis
~ Nelobdella.glossiphonia
Cá - Spgaerium pisidium, Planothis,Aneyelus
II Bẩn vừa Vi khuẩn >100.000 tế bào/ ml
(Mesosaprobic œ) (Sphaerotllus) động vật nguyên sinh
Tảo - Xanh thâm, diaton, xanh lục
"Thực vật - Potagogeton crispus Côn trùng - Tubufex, chironimus, Asellus aquatucu Sialis
Cá - Stiekleback, Schaeriums,Herbobdell
IV Ban nhiéu Vi khuẩn > 1.000.000 tế bào/ml
{Polysaprobic) Các loài - Beggiatoa, Sphaerotilus
Côn trùng - Động vật nguyên sinh
- Carehesium, Vorticella, Bodo
- Xanh hic, Osullatoria
- Tubifex, Chiranimus, Estatic, Ptychopi
(Nguồn: Hệ thống phân loại của Kolkwitz Marsson)
Xác định độ nhiễm bẩn của thuỷ vực bằng sinh vật chỉ thị không chỉ căn cứ vào sự có
mặt của từng loài, từng nhóm chỉ thị mà còn phải căn cứ vào sự biến đổi sinh thái học và sinh lý học của nhóm sinh vật nhất định theo độ nhiễm bẩn của thuỷ vực tức sự nghèo đi của một số loài nào đó
Trang 14tương ứng với phân loại nhóm có giá trị từ I - 4, trong đó I là ít ô nhiễm và 4 là rất
Loại ô nhiễm hữu cơ theo saprobic saprobic | BODs (a) NH,-N’ hóa học mgñ
1-1 |Ô nhiễm nhẹ Chuyển tiếp giữa 1,5 - 1,8 1-2 | Xấpxi0,1 >8
Oligosaprobic và
beta mesosaprobic
II |Ô nhiềm vừa phải | Beta mesosaprobic 1,8-2,3 | 2-6 <0,3 >6
Alpha-beta mesosaprobic
Mm 46 nhiém nang Alpha mesosaprobic | 2,7 -3,2 | 7-13 | 0,3 đến vai >2
me/l
II - IV |Ô nhiễm rất nặng Chuyển tiếp giữa 3,2-3,5 | 10-20; Vài mg1 <2
alpha mesosaprobic and polysaprobic
IV |Hếtsứcônhiễm |Polysaprobic 3,5-4,0 | >15 Vai mg/l <2
Ghi cha; 7!
~ Dữ liệu hóa học được trình bày trong bảng này chỉ cung cấp hướng dẫn cho những nồng độ thường gap
- Luong DO giữa dòng của suối vùng núi của loại chất lượng II đến: IV thường cao hơn giá trị trong bảng
Ngoài ra mỗi sinh vật còn được gán trọng số tuỳ theo mức độ quan trọng của sinh vật
trong đánh giá chất lượng nước bằng chỉ số saprobic Ví dụ như bảng 3.18 cho thấy Điplophrys archen có chỉ số saprobic là 2,4 và trọng số là 3
Bảng 3.19: Ví dụ bảng liệt kê các loài chỉ thị sử dụng đánh giá chất lượng nước
tại hiện trường theo chỉ số saprobic ”!
Trang 15
h là tần suất xuất hiện được đánh giá theo bảng 3.19
Bang 3.20: Tần suất xuất hiện của loài ”!
Tan suất Macrofiora | Macrofauna Số lượng vi sinh vat tim thấy (theo kích thước)
25 - 50% 51-150 | 10000-500000 | 1000-5000 | 100 - 500 11 - 50
50 - 75% 151 - 500 | 50000-250000 | 5000-25000 {500-2500} 51 - 200
Trang 163.4.3 Hệ thống phân loại BMWP (Biological Monitoring Working Party)
Năm 1976 hệ thống đánh giá điểm số theo phân loại động vật không xương sống BMWP/ASPT đã được đề ra, sau này được nhà sinh học người Anh phát triển cải tiến
thành chương trình RIVPACS (River Invertebrate Prediction and Classification System)
hệ thống phân loại và dự báo chất lượng môi trường bằng động vật không xương sống
với phân hạng đến loài '°',
Hệ thống BMWP cho điểm chỉ tiết dựa vào sự hiện diện của động vật đáy trong mẫu thu được (chỉ số động vật đáy- BSI) Trong đó, sự xuất hiện của ấu trùng một số động
vật phù du (Ephemeridae) được cho điểm 10, tức là nước sạch, không hề bị ô nhiễm, còn
nếu trong nguồn nước có các loại giun nhiều tơ (Tubifidae) sẽ được cho điểm 1, tức là
nước bị ô nhiễm nặng Khoảng giữa điểm 1 và 10 là các mức ô nhiễm khác nhau
Đánh giá ô nhiễm nước do nước thải sinh hoạt
Để đánh giá ô nhiễm nguồn nước do nước thải sinh hoạt, dựa vào sự xuất hiện của 3 nhóm vi sinh vật chỉ thị sau:
130
Trang 17- Nhóm Ƒaecal Coliform: đặc trưng 1a Escherichia (Escherichia Coli) la loai khuẩn
đường ruột (FE)
- Nhom Stretococci: đặc trưng là Strepococcus ƒaecdl - liên cầu trong phân
- Nhóm Ciøstridia khử sulfit, đặc trưng là Clostridiwm - perƒringues
Sự có mặt của các vi sinh vật này chỉ ra rằng nước đã bị nhiễm phân Sự có mặt của Coliform trong nước được dùng làm dấu hiệu về khả năng tồn tại của các vi sinh vật gây bệnh khác hay nói cách khác Coliform là một chỉ tiêu để đánh giá mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước
Tỉ số FE/FS Kết luận nguồn nước
4 Ô nhiễm bởi phân người
1 Ô nhiễm do phân động vật
3.5 CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG ĐẤT
Sự thiệt hại về đất đai chịu ảnh hưởng lớn từ môi trường đồng thời cũng tác động trở lại làm suy giảm chất lượng môi trường Chỉ số đất được thể hiện qua thiệt hại về đất đai Khi thiết lập các chỉ số về đất cần chú ý đến các yếu tố sau:
- Nhập lượng bao gồm dưỡng liệu/ hoá chất đưa vào đất thông qua các nguồn bổ sung
như phân bón và xuất lượng bao gồm sản lượng lấy đi, xói mòn, bay hơi dưỡng chất
- Khả năng giữ chất dinh đưỡng của đất
- Các điều kiện về ẩm độ, tập đoàn vì sinh vật đất
3.5.1 Chỉ số tính xói mòn đất
Phương pháp được áp dụng rộng rãi hiện nay để dự báo xói mòn đất là phương trình
dự báo mất đất phổ dụng (The Universal Soil Loss Equation - USLE) được xây dựng bởi Wischmeier va Smith (1978):
A =R.KLLS.C.P (Tấn/ acrơ - nam) (3.44) hay: A = 2,47.R.K.LS.C.P (Tan/ha - nam) (3.45)
trong đó:
A - lượng đất bị xói mòn
R - chỉ số tiềm năng mưa gây xói
K - hệ số về tính xói mòn của loại dất
L§ - hệ số địa hình
C - hệ số cây trồng
P - hệ số bảo vệ đất,
Xác định các thông số của phương trình:
3.5.1.1 Chỉ số tiêm năng mưa gây xói (R)
Chí số này được Ellison đưa ra vào năm 1980 được áp dụng chung cho các nước nhiệt đới:
131
Trang 18
Đất đen
Đất màn Alit núi cao
Trang 19ts =| (0,065 + 0,0455 + 0,006552) (3.47) 22,13
- Trồng cây theo đường đồng mức
- Trồng cây theo đường đồng mức và theo bang
- Trồng cây theo luống
Bảng 3.23: Xác định hệ số P của phương trình