1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình quản lý chất lượng môi trường part 7 doc

38 459 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Quản Lý Chất Lượng Môi Trường Part 7
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Quản Lý Chất Lượng Môi Trường
Thể loại Giáo trình
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DTM tich hop có thể được xem là một phần của đánh giá môi trường chiến lược ĐMC DTM tich hợp là sự phân tích hệ thống nhằm đánh giá, dự báo các tác động có thể có và xác định mối tương q

Trang 1

Trong các trường hợp này các phương pháp luận đối với dự án riêng lẻ không cho phép đánh giá, dự báo chính xác các tác động sơ cấp và thứ cấp của dự án mà phải cần tới phương pháp ĐT M tích hợp (Cumulative Environmental Impact Assessment, CEIA) DTM tich hop có thể được xem là một phần của đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) DTM tich hợp là sự phân tích hệ thống nhằm đánh giá, dự báo các tác động có thể có

và xác định mối tương quan giữa các tác động này đối với các dự án quy hoạch hoặc chính sách phát triển có không gian rộng và thời gian đài

Nước lũ max: 40.000 {m/s)

Chéng axit hoa,

Đào kênh mương đất, nước Axit hoa ye

Hình 6.8: Các tác động riêng lẻ và tích hợp có thể xảy ra trong dự án

thoát lũ sông Cửu Long ra biển Tây (Nguồn: Lê Trình)

229

Trang 2

Giữa ĐTM tích hợp và ĐTM riêng rẽ không có ranh giới rõ ràng Trong nhiều trường hợp (như ĐTM dự án hồ chứa, dự án đô thị hóa, dự án khu công nghiệp, dự án cảng biển v.v ) phương pháp ĐTM tích hợp cũng được sử dụng Ngược lại, trong nghiên cứu DTM tich hợp nhiều phương pháp, kỹ thuật khác của ĐTM riêng rẽ cũng được áp dụng Trong phát triển vùng hoặc phát triển lưu vực, các tác động môi trường do từng dự án

có thể tích hợp tạo tác động tiêu cực hoặc tích cực cho các dự án hoặc các ngành khác

VÍ dụ khi thực hiện ĐMC, phương pháp các sơ đồ mạng lưới thường hay được áp dụng

để thể hiện toàn bộ các tác động và mối quan hệ giữa chúng Sơ đồ nêu trong hình 6.7 cho thấy các tác động tích hợp do quy hoạch phát triển đồng thời nhiều ngành kinh tế ở ven sông Thị Vải (ở hạ lưu sông Đồng Nai) Hình 6.8 nêu ra các loại tác động tích hợp

có thể phát sinh do Dự án thoát lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)

6.6.8 Các phương pháp cơ bản trong ĐTM tích hợp

ĐTM tích hợp là quá trình phân tích hệ thống và đánh giá các thay đổi môi trường trong điều kiện tổ hợp nhiều loại tác động đo nhiều dự án hoặc nhiều hoạt động tạo ra Nói chung, cách tiếp cận đối với ĐTM tích hợp là có tính liên tục từ việc phản tích sơ bộ đến quy hoạch Trong mỗi giai đoạn, chuyên gia ĐTM cần lựa chọn phương pháp thích hợp dựa vào yêu cầu về định lượng (đối với từng dự án) hoặc yêu cầu định tính (đối với trường hợp có nhiều dự án đồng thời)

6.6.8.1 Các phương pháp phân tích sơ bộ

Đây là các phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp các thong tin nhằm cung cấp cho các cơ quan ra quyết định các cơ sở khoa học trong việc lồng ghép phát triển kinh tế

và bảo vệ môi trường

Các kỹ thuật thường được sử dụng để phan tích sơ bộ là:

- Các mô hình toán - tin học mô phỏng diễn biến môi trường (mô hình thủy lực, mô hình chất lượng nước, mô hình phát tán khí thải, mô hình xâm nhập mặn, mô hình bồi lắng, mô hình quản lý lưu vực v.v )

- Kỹ thuật phân tích theo không gian (thí dụ kỹ thuật GIS đánh giá diễn biến sử dụng đất, diễn biến các vùng sinh thái )

- Các mô hình phân tích mạng lưới

- Kỹ thuật ma trận (xem xét các hoạt động của dự án đối với các chỉ thị môi trường) 6.6.8.2 Các phương pháp quy hoạch sơ bộ

Các phương pháp này sử dụng các nguyên tắc và quy trình quy hoạch để phân loại và xác dịnh các tác động của dự án đến môi trường Một trong các phương pháp này là sử dụng các tiêu chí (criteria) dựa theo giá trị về xã hội để phân loại, sắp xếp các tác động

và xử lý các vấn để môi trường, kinh tế và xã hội Các phương pháp đánh giá rủi ro (risk assessment); đánh giá đa tiêu chí (nhiều mục tiêu được dùng để phân biệt các tác động 230

Trang 3

có thể chấp nhận và các tác động không thể chấp nhận) cũng thường được áp dụng trong quy hoạch sơ bộ Ngoài ra sự tham gia tư vấn của công chúng (các nhà để xuất dự án, các cơ quan chính quyền, dân chúng và các tổ chức phi chính phủ) cũng là phương pháp

có hiệu quả trong quy hoạch sơ bộ

Các phương pháp/kỹ thuật thường được sử dụng trong ĐTM tích hợp được tổng kết trong Bảng 6.12

Bảng 6.12 Một số phương pháp kỹ thuật trong ĐTM tích hợp

Chất lượng môi trường,

Thay đổi thủy văn

Thay đổi xâm nhập mặn

Ô nhiễm nguồn nước (mạt/ngầm)

Ô nhiễm không khí

Mô hình thủy lực

Mô hình xâm nhập mặn

Mô hình chất lượng nước

Mô hình chất lượng không khí

Thay đổi hệ sinh thái

Nơi cư trú

(Nguồn: Tổng hợp từ nhiều tài liệu, Lê Trình)

6.6.9 Hiện trạng pháp lý ĐMC ở Việt Nam

Sau hơn I0 năm kể từ ngày Luật bảo vệ môi trường Việt Nam ra đời, mặc dù đã mang lại nhiều hiệu quả cho công tác bảo vệ môi trường nhưng bên cạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế, thiếu sót và gần như tụt hậu so với tốc độ phát triển của nên kinh tế - xã hội đất nước Với mục đích khắc phục các thiếu sót và hạn chế này, vừa qua Quốc hội khóa II

đã thông qua một số nội dung sửa đổi và bổ sung Luật bảo vệ môi trường, kể từ ngày 01/7/2006, các nội dung của Luật mới này sẽ được áp dụng Trong số những nội dung thay đổi của Luật, đáng chú ý nhất là chương 3 với những quy định về ĐMC hoàn toàn

231

Trang 4

mới, lần đầu tiên xuất hiện ở trong Bộ Luật của nước ta Từ đây, những kế hoạch, chiến lược, quy hoạch phát triển đều phải thực hiện và thẩm định các báo cáo ĐMC nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các tác động xấu đến môi trường do việc thực hiện các kế hoạch, chiến lược, gây ra

Cu thé trong điểu 14 của Luật môi trường sửa đổi có quy định danh mục các đối tượng tượng phải lập báo cáo ĐMC bao gồm:

- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp quốc gia

- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực trên quy mô cả nước

- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), vùng

- Quy hoạch sử dụng đất; bảo vệ và phát triển rừng; khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác trên phạm vi liên tỉnh, liên vùng

- Quy hoạch phát triển vùng kinh tế trọng điểm

- Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông quy mô liên tỉnh

Bên cạnh đó, điểu !6 của bộ Luật cũng quy định cụ thể nội dung của báo cáo ĐMC

như sau:

~ Khái quát về mục tiêu, quy mô, đặc điểm của đự án có liên quan đến môi trường

- Mô tá tổng quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường có liên quan

đến dự án

- Dự báo tác động xấu đối với môi trường có thể xảy ra khi thực hiện dự án

- Chỉ dẫn nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phương pháp đánh giá

~ Dé ra phương hướng, giải pháp tổng thể giải quyết các vấn đề vẻ môi trường trong quá trình thực hiện dự án

Tương tự như thẩm định các báo cáo ĐTM, Luật môi trường sửa đổi cũng có quy định về quy chế tổ chức, thành phần hội đồng thẩm định và phân cấp hội đồng thẩm

định báo cáo ĐMC

Ngoài ra, để tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai ấp dụng Luật bảo vệ môi

trường, Nghị định 80/2006/NĐ-CP đã được ban hành nhằm hướng dẫn thi hành một số

diều của Luật Bảo vệ môi trường

6.7 ĐÁNH GIÁ RỦI RO MÔI TRƯỜNG

6.7.1 Một số khái niệm liên quan đến rủi ro MT

Rui ro (Risk): Rui ro được định nghĩa là xác suất xảy ra các thiệt hại hay sự việc tôi

tệ, khi hậu quả của sự thiệt hại tính toán được

232

Trang 5

Ví dụ !: Trung bình mỗi ngày có một người chết vì tai nạn xe cộ, tai nạn giao thông thì trong trường hợp rủi ro có thể được tính toán bằng xác suất của một biến cố xảy ra nhân với mức độ thiệt hại nếu biến cố đó xảy ra

Rủi ro = Xác suất của biến cố x mức độ thiệt hại (6.9) Rui ro môi trường: Là xác suất các thiệt hại sẽ xảy ra liên quan đến môi trường Rủi

ro môi trường có thể do sự tiếp xúc với các nguy hại môi trường, hoặc các rủi ro xảy ra đối với môi trường đo thiên tai, lũ lụt, hạn hán

Đánh giá rủi ro môi trường ( Enviromemal Risk Essessmeni): Là liên quan đến việc đánh giá định tính và định lượng của rủi ro đến sức khỏe con người và môi trường do hiện diện hoặc sử dụng các chất gây ô nhiễm Đánh giá rủi ro môi trường là một công cụ được sử dụng để dự đoán các mối nguy hiểm đến sức khỏe con người, môi trường và hệ sinh thai

Quản ly ri ro (Risk Management): La thiết lập và thực hiện chính sách phản ứng lại rủi ro và giảm bớt rủi ro sao cho chi phí là kinh tế nhất Quần lý rủi ro là cung cấp các thông tin nguy cơ cho các nhà quản lý dự án để phục vụ cho việc ra quyết định

6.7.2 Phân loại rủi ro môi trường

Rủi ro môi trường được phân chia làm 5 loại: rủi ro đối với sức khỏe cộng đồng, rủi

ro cho các nguồn tài nguyên thiên nhiên, rủi ro do sự phát triển kinh tế, rủi ro do thiên tai, rủi ro do phát triển công nghệ mới và sản phẩm mới '1,

1, Rải ro cho sức khỏe cộng đông Tại các nước đang phát triển, sức khỏe kém thường xuyên là do thiếu chất định dưỡng (suy dinh dưỡng), mắc các bệnh do các ký sinh trùng, bệnh truyền nhiễm, ô nhiễm thức ăn và nước, điều kiện vệ sinh chưa thích hợp, các dịch

vụ về y tế chưa thích hợp và tình trạng nhà ổ chuột Đây là các lĩnh vực chính mà chính quyền các quốc gia cần quan tâm ở các khu vực này rủi ro vẻ sức khỏe là cao Ngoài ra còn có các rủi ro khác như là thủng tầng ozone, sử dụng thuốc trừ sâu làm ảnh hưởng dén da dang loài

Rủi ro về sức khỏe cộng đồng có thể được xem xét, cân nhắc như là các điều kiện cơ bản/nên để so sánh với các tốn thất và các lợi ích của các chương trình nhằm giảm rủi ro khi chúng được đánh giá và so sánh với các rủi ro khác

2 Rúi ro cho các nguồn tài nguyên thiên nhiên, Quân lý nguồn tài nguyên thiên nhiên thông thường liên quan đến kiểm soát rủi ro môi trường như cạn kiệt tài nguyên, suy thoái đất đai, phá hủy rừng do con người khai thác và không có các biện pháp quản

lý rừng chặt chẽ, và đặc biệt là ở các khu vực kinh tế chủ yếu

3 Rui ro we su phát triển kinh tế Một rủi to khác về môi trường có liên quan đến các hoạt động kinh tế là trong các quốc gia việc xây dựng dự án mới, khu công nghiệp như

233

Trang 6

các dự án khai thác mỏ, thủy lợi thì ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế và môi trường Khi thành lập dự án cần đánh giá 2 loại rủi ro: rủi ro đối với MT do dự án gây ra

và rủi ro đối với du án gây ra do các yếu tố kinh tế xã hội và cả môi trường

4 Riti ro do thiên tai hoặc thảm họa do con người gây ra (động đất, núi lửa, cháy rừng) Môi trường là chủ đề của các thảm họa tự nhiên, vai trò của các nhà ra quyết định

là nhằm hạn chế những thảm họa này bởi xây dựng các chương trình để giảm thiểu tổn thất và khôi phục lại môi trường ban đầu, các hệ thống cảnh báo thiên tài để giảm các tác động cuả các nguy hại môi trường Trong nhiều khu vực nơi mà xảy ra thảm họa bất ngờ, cần phải có sự hợp tác, giúp đỡ song phương và trợ giúp quốc tế và các chương trình là giảm bớt đi các thảm họa

$ Rủi ro cho sự giới thiệu các sản phẩm mới Khi ta làm quen với một sản phẩm mới thì cũng nảy sinh ra các rủi ro về sản phẩm mới Các chất hóa học có trong thuốc trừ sâu, các sản phẩm tiêu thụ cả trong nước lấn xuất khẩu đều có các rủi ro Nhiều sản phẩm thuốc, các hoá chất đã được giới thiệu ở tất cả các nước hơn là họ đã kiểm tra đây đủ 6.7.3 Quá trình lịch sử phát triển đánh giá rủi ro môi trường

Các rủi ro về kỹ thuật bắt đầu được phân tích một cách chuyên sâu trong nghiên cứu hoạt động quân đội trong chiến tranh thế giới thứ hai, đặc biệt ở các lĩnh vực năng lượng hạt nhân và khám phá vũ trụ Sau đó các tai nạn công nghiệp như tràn dau, trật bánh xe lửa chở hóa chất, các vụ cháy nổ, tai nạn về các sản phẩm mới đã liên tục gia tăng đến mức báo động, các vấn để môi trường đã trở thành trung tâm chủ đề tranh luận chính sách cộng đồng và đồi hỏi phải có các biện pháp ngăn ngừa các mối đe dọa đến

môi trường tự nhiên và quan tâm sâu sắc đến các nạn nhân

- 1980: Hội đồng khoa học về các vấn để môi trường (SCOPE) và hiệp hội quốc tế về khoa học đã xuất bản báo cáo Đánh giá rủi ro môi trường

- 1982: Hội đồng kinh tế châu Âu đã ấn hành tài liệu trực tiếp trên tiềm năng các mối nguy hại công nghiệp và theo các tai nạn rò ri các Dioxyt nguy hiểm ở Ý

- 1984: Ngân hàng thế giới, sau khi Ấn Độ gặp thảm họa về hóa chất (metyl), ấn hành hướng dẫn va sé tay giúp điều khiển các tai nạn nguy hiểm chính

- 1987: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế đã hoàn tất báo cáo đánh giá rủi ro cho các nước thành viên với các hạng mục cho công nghiệp hạt nhân, hóa, đầu khí, vận chuyển các vật liệu nguy hại, các dự án kho dự trữ

- 1987: Hội đồng quốc tế về môi trường và phát triển đã đưa ra các kỹ thuật phát triển sâu hơn, các phương pháp luận đánh giá rủi ro và theo đuổi phát triển bền vững

~ 1990: Ngân hàng phát triển châu Á đã xuất bản Đánh giá tác động môi trường liên quan đến các vấn dé khong chic chan trong DTM

234

Trang 7

- 1992: Trên 50 ngân hàng thương mại đã ký các cam kết về các thủ tục để đánh giá, phê duyệt dự án vay tiền, yêu cầu thực hiện ĐTM và đánh giá rủi ro môi trường

6.7.4 Phương pháp đánh giá rủi ro

Mô hình đánh giá rủi ro môi trường Nhận ciện sự nguy hiểm

gồm 5 bước !*' (hình 6.9): t

> Ước lượng mối nguy hiểm

Là bước đầu tiên của đánh giá rủi ro Đánh giá tuyến tiếp xúc

cho các tác động môi trường và liệt kê Đặc me mre

nl ing kha nang có thể xảy ra của các Quân ý rồi ro

nguồn nguy hại Như vậy, dựa vào kinh

nghiệm và các bài học lịch sử, ta có thể

age Hình 6.9: Mô hình đánh giá rủi ro môi trườ

nhận diện và dự báo mối nguy hại inh 6.9: M6 hinh danh gid rủi ro môi trường Bảng 6.13: Liệt kê các mối nguy hại tiềm tàng ở một số ngành công nghiệp đặc thù

Tên dự án Hóa Hiệu cao hay ăn độ ha án có kích cỡ | Sự va

chất | chấy | mònkim 3 suat cao, °YẾP | lớnkhó | chạm

Trang 8

Bảng 6.14: Các phương pháp khoa học để nhận biết nguy hiểm y tế môi trường Phương pháp

[Tập hợp các |Dựa trên sự quan sát một kiểu mâu bất bình thường của các ảnh hưởng sức

trường hợp khỏe trong phạm vỉ nhóm dân chúng (nhóm cộng đồng)

Thử nghiệm Ngành nghiên cứu đựa trên các kết quả so sánh của các thí nghiệm trên cơ thể

sinh học sinh vật sống trước và sau khi tiếp xúc với các mối nguy hiểm được nêu rõ

Dich té hoc Phương pháp dịch tế học là khoa học nghiên cứu dịch bệnh, ngành nghiên cứu

dựa trên kết quả nguyên nhân và sự phân bố của tình trạng sức khỏe và bệnh

tật trong quần chúng nhân dân dựa trên các đặc tính như là tuổi tác, giới tính, tình trạng kinh tế, thu nhập v.v

(Nguôn: Lester B Lave Các phương pháp đánh giá rủi ro môi truéng (Methods of Environmental RiSk Assessmeni))

6.7.4.2 Ước lượng mối nguy hiểm

Ước lượng mối nguy hiểm với mục đích:

- Xem xét hệ thống chung và xem xét tách riêng từng thành phần

- Trả lời câu hỏi về tần số xuất hiện và mức độ nguy hiểm của các hậu quả

- Thiết lập một giới hạn thực tiễn trong công tác đánh giá rủi ro

Ví dụ một hoá chất độc hại chỉ bộc lộ rủi ro ở một giai đoạn hay thời kỳ nào đó trong vòng đời của chúng, từ khai khoáng, tỉnh lọc, hay tổng hợp qua sản xuất, chế biến và pha trộn, lưu trữ và vận chuyển, sử dụng và tận dụng, và cuối cùng, tái chế và xử lý chất thải sau khi sử dụng Ở bất cứ giai đoạn nào cũng có thể liên quan đến các hoạt động phụ trợ như đóng gói, lưu trữ và vận chuyển Cho nên, trong quá trình tính toán mức nguy hại và quản lý rủi ro, chúng ta phải quyết định khâu nào trong từng giai đoạn là cần phải thực hiện công tác đánh giá rủi ro môi trường

6.7.4.3 Đánh giá tuyến tiếp xúc

Với quan điểm không có sự tiếp xúc có nghĩa là không có rủi ro Do đó cần phải xác định tuyến tiếp xúc khi xác định các rủi ro môi trường Đánh giá tuyến tiếp xúc là nghiên cứu các tuyến đường khác nhau mà con người tiếp xúc với vật chất nguy hiểm và

sự truyền vào cơ thể con người, môi trường và hệ sinh thái cùng các ảnh hưởng xảy ra đối với sức khỏe con người Thông thường có 3 tuyến tiếp xúc chính bao gồm: tiếp xúc qua da, qua hô hấp và tiêu hóa Tuyến tiếp xúc có thể được xác định bằng phương pháp phân tích cây hiện tượng (Event Tree) và cây sai lầm (Fault Tree)

Ví dụ hoá chất độc hại có thể gây nhiễm độc khí hít phải do đó công tác đánh giá rủi

ro môi trường cần xác định những thông tin sau:

236

Trang 9

- Chủng loại, tổng số, vị trí và điều kiện lưu trữ chất nguy hai

- Chất nguy hại được thải vào môi trường là vô tình hay cố ý

- Con người bị đặt vào tình trạng nguy hiểm như thế nào và trong bao lâu

- Nồng độ xung quanh

~ Liều lượng thực tế khi tiếp xúc

- Tinh trang co thể của nạn nhân, ứng phó của nạn nhân

Nguồn gốc của sự phát thải các hóa chất

{Sự sản xuất, sự lưu trữ, vận chuyển, sử dụng và chất thải}

Việc quan sát và dự đoán có phương pháp đối với khả năng xảy ra và mức hủy hoại của những tác động nguy hại đối với mỗi tình thế hiểm họa có thể được minh họa bởi các đồ thị biểu diễn mối quan hệ dưới đây

a) Quan hệ giữa tần số xuất hiện và tác động: Rủi ro là hàm của tần số xuất hiện những biến cố ngược (2;) và mức hủy hoại gây ra từ những hậu quả này (x) Khi rủi ro

có liên quan đến tình trạng bất ổn, thì cũng có sự bất ổn thể hiện trong rủi ro do sự biến động của dữ liệu dùng ước lượng tần số và mức hủy hoại

237

Trang 10

Hình 6.11: Quan hệ giãa tân số xuất hiện và tác động của các biến cố rủi ro

b) Hàm phân phối mật độ xác suất: để đo lường mức độ rủi ro Rủi ro có thể được thể hiện bằng bề rộng và hình đạng của phân phối mật độ xác suất

ta cần phải điều tra nghiên cứu lại

c) Phương pháp sơ đồ định lượng: phương pháp này dùng để diễn đạt rủi ro Rủi ro nào có tần suất xuất hiện gắn liền với sức tác động mãnh liệt sẽ phải được làm giảm đi, ngược lại, nếu những biến cố xảy ra không thường xuyên và gây ra những hậu quả không sâu sắc thì có thể chấp nhận được vì lợi ích của dự án

238

Trang 11

Phân loại nguy cơ

có thể lập lại :

BÍ TT Racers ee eeeete ceed ceceeeeeeeeeee

<B | Xac suat tong déi, Các công cụ

Sự phávỡ |< 1! ngày để|Một vài ngày|Mất các | Sự phá hủy tài

Công nghiệp sửa chữa các cần cho sửa phương tiện > sản lan rộng,

phuong tién

Tiền tệ <100.000 $ 100.000 $ 10 triệu > 10 triệu

tổn thất tổn thất tổn thất Sức khỏe con người ốm đau hoac}> 12 tháng mất|Chết hay ốm|Tử vong >10

và an toàn tổn thương nhẹ;hời gian làm|đau hoặc tổn|người; tần phế

< 12 tháng mất|việc do ốm đau |thương ác liệtltốn thương thời gian làm|hoặc tổn|> l người nặng 100

“Thiệt hại ô nhiễm Nhẹ, nhanh,|Tạm thời, tổn|Mất đi nguyên| Hoàn toàn cho hệ sinh thái phục hồi tổn|thất đảo ngược |tắc cơ bản về|không thể

thất cho tới rất|sự phục hồi trở|loài và sự tàn|thay đổi được

ít loaif - các lại sớm hơn giailphá môi trường |và lập tức phá phần của hệ đoạn kếtiếp sống tự nhiên hủy cuộc sống

d) Quan lý rủi ro

Quản lý rủi ro là thiết lập và thực hiện chính sách phản ứng lại rủi ro và giảm bớt rủi

ro sao cho có chỉ phí kính tế lợi nhất Quản lý rủi ro nhằm cung cấp các thông tin nguy

cơ xảy ra rủi ro, dự báo mức tác hại cho các nhà quản lý dự án để phục vụ cho việc ra quyết định

Người quản lý dự án phải biết các vấn dé nào sẽ tác động đến các rủi ro môi trường

và phân tích dự báo mức độ rủi ro, so sánh tổn hại khi rủi ro xảy ra với lợi ích kinh tế

239

Trang 12

của dự án đạt được, so sánh rủi ro trong du án này với nguy cơ rủi ro trong các dự án khác tương tự

Quản lý rủi ro bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, tập huấn, chỉ đạo và theo dõi giám sát rủi ro

Các nhiệm vụ chính của rủi ro môi trường

1 Nghiên cứu và giám sát, quan trắc

2 Thiết lập các hệ thống pháp luật, các quy chế quy định, các chính sách chung

3 Thiết lập các tiêu chuẩn

Thiết lập các tiêu chuẩn là những mức chấp nhận, những giá trị được xem là đủ an toàn hay chấp nhận được, và các tiêu chuẩn này là nền tảng để thiết lập mục tiêu và chỉ tiêu trong các trường hợp cụ thể có liên quan đến mức độ rủi ro

Các tiêu chuẩn bao gồm tiêu chuẩn về lưu lượng, về thành phần sản phẩm và kiểm tra sản phẩm, về điều kiện và an toàn làm việc, về thiết kế các quá trình kỹ thuật, v.v

Ví dụ các biện pháp quản lý rủi ro đã được chấp nhận và thực hiện ở nhiều nước để giảm bớt các rủi ro gây ra bởi các hóa chất độc hại gồm:

~ Các tiêu chuẩn về nước, không khí,

- Các giới hạn nồng độ tối đa cho các cặn thuốc trừ sâu và các cặn khác không liên quan trong thức ăn và thực phẩm cho chăn nuôi,

- Các yêu cầu dán nhãn và các bảng ghi số liệu an toàn cấn thiết cho các sản phẩm hóa học để cảnh báo cho mọi người sử dụng về các nguy hiểm khi phân phối sai

- Các luật thực hành cho công nghiệp

- Các giấy phép đăng ký, các chiến dịch, chương trình cho sự nhận thức cộng đồng

4 Thiết lập hệ thống, kế hoạch ứng phó các sự cố và đáp ứng khẩn cấp

Bất kỳ đơn vị sản xuất nào có sử dụng hay sản xuất chất nguy hại đều phải xây dựng được kế hoạch ứng cứu khẩn cấp để phòng khi xảy ra sự cố Ứng cứu khẩn cấp bao gồm

là các công tác cần thực hiện nhằm khấc phục sự cố nhanh nhất, hiệu quả nhất, đảm bảo

an toàn cho con người, cộng đồng và môi trường Kế hoạch này phải được chuẩn bị chu đáo và tập huấn thường xuyên ngay cả khi chưa xây ra sự cố,

Quản lý sự cố khẩn cấp

- Đánh giá rủi ro: xem xét các nguy cơ tiểm năng và dự đoán những sự cố có thể xây

ra trong từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể

- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để hạn chế và giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro

- Lập kế hoạch ứng cứu trong trường hợp có sự cố để bảo vệ con người, môi trường và tài sản

240

Trang 13

- Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị ứng cứu và thiết bị an toàn, trang bị chu đáo cho những nơi có khả năng xảy ra sự cố

- Tổ chức tốt công tác huấn luyện cho những người làm công tác ứng cứu sự cố

- Xây dựng hệ thống hoàn chỉnh các công vệc cần thiết phải thực hiện, trách nhiệm được giao và con người có liên quan, việc bảo quản và sử dụng các máy móc thiết bị ứng cứu nhằm tránh tình trạng bị động, lúng túng khi tình trạng khẩn cấp xảy ra như cháy nổ tràn đầu

Xác định sự cố có thể xảy ra Cơ sở có sản xuất, sử dụng, lưu trữ chất nguy hại cần xác định các công đoạn, vị trí có khả năng xảy ra sự cố; nguyên nhân gây nên sự cố, ước lượng mức độ nguy hiểm của sự cố đối với con người và môi trường

Xây dựng thông tin liên lạc khi sự cố xảy ra:

- Cơ sở đầu tư các thiết bị trong hệ thống thông tin để rút ngắn thời gian truyền tin khi có sự cố Đối với hệ thống liên lạc nội bộ, cần phải có người thường xuyên túc trực

để thông báo kịp đến các đơn vị khác trong nhà máy hay khu vực sản xuất Kênh liên lạc

ra bên ngoài cũng phải đảm bảo thông suốt liên tục để có thể gọi lực lượng cứu hộ, kịp thời xin ý kiến chỉ đạo

- Cơ sở bố trí nhân sự phụ trách về sự cố tại chỗ, người chịu trách nhiệm về sự cố Các địa chỉ liên lạc để ứng cứu sự cố được cung cấp trước cho người làm việc với chất nguy hại và người có liên quan

- Sau khi xác định có sự cố, thông tin truyền đi bao gồm các nội dung về diễn biến sự

cố, về tác động nguy hại tại hiện trường, vị trí điễn ra sự cố, tình trạng hiện trường, những tổn thất

Xây dựng Ban phòng chống khẩn cấp Trong kế hoạch ứng cứu sự cố, cần phải phân công rõ ai sẽ liên lạc với ai, ai chịu trách nhiệm về sự cố, ai sẽ làm công việc gì trong khi xảy ra sự cố, tránh tình trạng đồn hết vào nơi này mà bỏ hở nơi khác, mục tiêu khác Cũng không nên phân quá nhiều công việc cho một người, họ sẽ dé quên và lơ là công việc hoặc không thể đảm đương nổi khí sự cố xảy ra

Quy trình bảo trì thiết bị ứng cứa Hệ thống thiết bị ứng cứu phải được thường xuyên bảo trì và bổ sung thêm cho đầy đủ cơ số theo quy định Công tác bảo trì có thể thực hiện theo định kỳ, hàng tháng hay hàng quý nhưng không nên để quá lâu cho đến hàng năm, có thể chỉ lau chùi và tra dầu mỡ, có khi phải vận hành thử, xem xét hoạt động của thiết bị có còn tốt hay không, đo lại các thông số kỹ thuật và điều chỉnh cho đúng tiêu chuẩn quy định

Quy trình ứng cứu, Lập quy trình ứng cứu là xây dựng sẵn sàng một trình tự công việc phải làm khi sự cố xây ra Quy trình này được sắp xếp dựa trên thứ tự ưu tiên cứu hộ cho con người rồi mới đến môi trường và tài sản, các vị trí sản xuất chính trước khu vực sản xuất phụ trợ, cứu hộ hồ sơ sổ sách trước nhà xưởng,

241

Trang 14

Huấn luyện và đào tạo:

- Cần phải tổ chức các lớp tập huấn thường xuyên cho công nhân trong Đội ứng cứu -

thoát hiểm,

- Trong thiết kế, hướng dẫn vận hành hệ thống trong nhà máy cũng như ở môi trường sinh hoạt của khu đân cư đều phải có vạch trước các đường thoát hiểm

- Đường thoát hiểm được vẽ sẵn trên sơ đồ và có bảng chỉ dẫn đến lối thoát

- Hệ thống thang, đường thoát hiểm phải được chuẩn bị đầy đủ và kiểm tra sửa chữa, duy tu thường xuyên Nội dung cụ thể của thao tác thoát hiểm sẽ được tập huấn cho từng thành viên làm việc hay sinh sống ở đó

- Trong các khu vực lưu trữ, sử dụng và sản xuất chất nguy hại càng cần phải có phương tiện cứu sinh và thoát hiểm Cửa và cầu thang thoát hiểm phải được mở thường xuyên trong thời gian nhà máy hoạt động

- Trong công tác cứu hộ, phải ưu tiên cứu người trước rồi mới đến tài sản Do vậy, tại các cửa thoát hiểm cần phải có thông báo cụ thể để nhắc nhở mọi người bình tĩnh, thực hiện đúng nguyên tắc thoát hiểm, tránh tình trạng tranh giành lối thoát hiểm để vận chuyển tài sản Thoát theo thứ tự ưu tiên, không gáy tắc nghẽn hệ thống thoát hiểm, đặc biệt là các khu chung cư

6.8: GIỚI THIỆU CHÍNH SÁCH ĐẢM BẢO AN TOÀN MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI

CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI

Phần này giới thiệu về chính sách đảm bảo an toàn môi trường xã hội của Ngân hàng thế giới, là một trong những chính sách bất buộc đối với dự án vay vốn của Ngân hàng thế giới nhằm đảm bảo phát triển bẻn vững Đây là một phương hướng tiếp cận của công tác ĐTM trong tương lai hội nhập quốc tế

6.8.1 Định nghĩa

Chính sách an toàn: Theo Ngân hàng thế giới (NHTG): Chính sách An toàn là khung toàn điện để tránh các tác động tiêu cực lên môi trường và cuộc sống của con người NHTG nhìn nhận các chính sách an toàn này như là: "nền tảng hỗ trợ cho công tác xoá đói giảm nghèo”

Trên thực tế, các chính sách này đã cung cấp thành công một diễn đàn cho sự tham gia của

Trang 15

tác động không chấp nhận được lên môi trường nhân văn, sinh học tự nhiên và môi trường vật lý (đất, nước, không khí) bao gồm cả an toàn và sức khoẻ cộng đồng

Trong các CSATMT thì ĐTM (OP 4.01) là một trong những hoạt động an toàn môi trường phổ biến nhất hiện nay

Chính sách an toàn xã hội: Các Chính sách An toàn Xã hội là một loạt các hoạt động nhằm mục đích đảm bảo cho các hoạt động phát triển đã để xuất như: làm đường mới, khai thác rừng kinh tế, xây dựng và vận hành hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo hướng đáp ứng các mối quan tâm về phát triển xã hội Nghĩa là chúng có thể giảm nghèo, nâng cao khả năng tiếp cận tới mọi đối tượng và xây dựng quyền sở hữu, đồng thời giảm thiểu và đền bù cho các tác động xã hội tiêu cực đối với những người dễ bị tổn thương và người nghèo

Trong các CSATXH thì tái định cư bát buộc (OP 4.12) là một trong những hoạt động

an toàn xã hội phổ biến nhất hiện nay

6.8.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Chính sách An toàn?!

Vào năm 1987, trong báo cáo "Tương lai của chúng ta" của Ủy ban Môi trường và Phát triển của Ngân hàng thế giới (NHTG), khái niệm "phát triển bền vững” lần đầu tiên được nêu ra'"', Mặc dù ra đời rất muộn màng, nhưng khái niệm "phát triển bền vững” được xem như là một quan niệm sống mới của loài người chúng ta: đó là sự kết hợp hài hoà giữa 3 hệ tương tác lớn của Thế giới là hệ tự nhiên, hệ kinh tế và hệ xã hội trên quan điểm: "Những thế hệ hiện tại cần đáp ứng nhu cầu của mình sao cho không phương hại đến khả năng của các thế hệ tương lai đáp ứng nhu cầu của họ"

Tiếp tục kế thừa ý tưởng về phát triển bền vững của các bậc tiền bối, năm 1997 Giám đốc NHTG, ông James Wolfensohn đã đưa ra ý tưởng về một Chính sách Án toàn Môi trường và Xã hội áp dụng cho các dự án đầu tư muốn xin tài trợ nhằm mục tiêu đưa sự tăng trưởng kinh tế theo hướng bển vững về môi trường, an toàn về xã hội, công bằng cho tất cả những ai bị ảnh hưởng bởi dự án thay cho các khoản vay có điều kiện như trước đây chỉ nhằm vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế, thay đổi hệ thống chính trị, tối đa hoá lợi ích của bên cho vay Sau 2 năm hình thành ý tưởng, đến năm 1999 thì Chính sách An toàn Môi trường và Xã hội của NHTG chính thức được ban hành Năm 2000, Chính sách An toàn này được chính thức khởi động và nó được xem như là một trong những thủ tục bất buộc đối với bất kỳ dự án nào muốn xin tài trợ bởi NHTG Chính sách

An toàn Môi trường và xã hội của NHTG cùng với Chiến lược giảm nghèo và Khuôn khổ phát triển toàn điện của Thế kỷ XXI (được NHTG công bố vào ngày 21/01/1999) đã góp phần vào việc nâng cao hiệu quả phát triển và đóng góp vào mục tiêu chính của xóa đói giảm nghèo, phát triển bền vững ở nhiều quốc gia

Hiện nay, Chính sách An toàn của NHTG đang trong giai đoạn đưa vào giới thiệu phổ biến ở Việt Nam nhưng do kinh phí và thời gian có hạn nên NHTG chỉ tập trung phổ

243

Trang 16

biến áp dụng chính sách trước cho các dự án thuộc 2 lĩnh vực là Phát triển cơ sé ha t ‘8

và Phát triển nông nghiệp Các tài liệu hướng dẫn thực hiện chính sách trên 2 lĩnh v - này đã được biên soạn và phát hành

6.8.3 Mục tiêu của Chính sách Án toàn môi trường và xã hội

Ngân hàng Thế giới sử dụng nguồn tài chính của mình và các chuyên viên kinh nghiệm cũng như cơ sở trị thức rộng để đúc kết (10+2) Chính sách An toàn môi trường

và xã hội đã giới thiệu ở phần trên nhằm mục tiêu:

- Giúp từng quốc gia đang phát triển theo hướng ổn định, bên vững và tăng trưởng

6.8.4 Giới thiệu (10+2) Chính sách Án toàn môi trường và xã hội được áp dụng vào các dự án đầu tư do Ngân hàng thế giới tài trợ?

Trong một nỗ lực chung của cộng đồng quốc tế nhằm hướng đến mục tiêu phát triển bên vững, NHTG đã đưa vấn để môi trường và xã hội vào thành nội dung cân nhắc trong mọi dự án phát triển của mình tài trợ Với kinh nghiệm đa dạng và thực tế của mình, NHTG đã rút ra (10+2) chính sách tiêu chuẩn để đảm bảo những bất lợi cho môi trường,

xã hội và các hậu quả pháp lý tiềm tàng được phát hiện Nội dung các chính sách của NHTG được viết dưới 3 hình thức:

Các chính sách hoạt động (Operation Procedures-OPs): văn bản tập trung vào các quy định theo các điều khoản, các chính sách đã được NHTG chấp nhận, mục tiêu chính sách, vai trò và bổn phận của ngân hàng và người vay

Các thủ tục của NHTG (Bank Proceduwres-BPs): nhằm để giải thích cách thực hiện các chính sách hoạt động (OP) như thế nào Chúng bao gồm các thủ tục bắt buộc phải tuân theo đối với ngân hàng và người vay và tài liệu cần thiết để đảm bảo tính chắc chắn

và chất lượng qua các hoạt động của NHTG

Hướng dẫn thực hành tốt (Good Practices-GPS): chúng bao gồm sự chỉ dẫn và hướng dẫn việc thực hiện các chính sách (không bất buộc); ví dụ như nguồn gốc vấn dé, phạm

vi của ngành, các cấu trúc phân tích và những ví dụ thực tế nhất

244

Trang 17

10 Chính sách An toàn của NHTG liên quan đến các vấn đề môi trường, xã hội và các khía cạnh về pháp luật được thể hiện trong mối liên hệ mật thiết với chu kỳ dự án và các hướng dẫn của NHTG như hình minh hoạ sau:

10 CHÍNH SÁCH AN TOÀN CỦA NGÂN HÀNG THÉ GIỚI

DOI VOI MOI TRUONG VA XA HOI

® OP4.01 Đánh giá môi trường

® OP4.04 Môi trường sống tự nhiên

® OP 4.11 Tai san văn hoá

Phát triển nông thôn

Số tay hướng ‹ dẫn về giảm thiểu và ngăn chặn ô nhiễm

Hướng dẫn về sức khoẻ và an toàn nghề nghiệp Sách về đánh giá môi trường

Sách về sự tham gia của Ngân hàng, Thế giới

Sách điện tử hướng dẫn về tái định cu

Chính sách pho biển thông tin (BP 17.50)

Hình 6.13: Các chính sách an toàn và các hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới

Mặc dù mỗi chính sách của NHTG dé ra có nội dung đi sâu vào một mục tiêu nhất định nhưng (10+2) chính sách đó đều có chung những điểm tương đồng sau: giảm thiểu các vấn đề môi trường-xã hội, đánh giá các tác động tích lũy tiềm tàng, phân tích thấu đáo các vấn đề kinh tế-nghèo đói cũng như các lựa chọn khác nhau, sự đầy đủ của các quy trình tư vấn, sự đây đủ việc giám sát của NHTG, và sự đầy đủ của các câu trả lời từ phía bên vay Chính những điểm tương đồng nêu trên làm cho Chính sách An toàn của NHTG khi áp dụng vào các dự án đầu tư sẽ tôn lên nét hài hoà giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và tạo ra sự công bằng xã hội ở khu vực chịu ảnh hưởng dự án

1 Chính sách tác nghiệp OP 4.01 (đánh giá môi trường)

a) Giới thiệu chính sách: NHTG yêu câu các dự án xin tài trợ của NHTG phải có Đánh giá Môi trường (EA) Việc đánh giá môi trường phải bao gồm việc đánh giá đồng

bộ môi trường tự nhiên, sức khoẻ cộng đồng, an toàn, các khía cạnh xã hội, cũng như những khía cạnh môi trường giữa các nước và toàn cầu để đảm bảo rằng các dự án này bền vững, hợp lý về mặt môi trường và xã hội

b) Mục tiêu chính sách

- Đảm bảo các dự án được đề xuất vay vốn là dự án đảm bảo hợp lý về xã hội và bền vững về mặt môi trường

245

Trang 18

- Thông tin cho những người ra quyết định về bản chất của môi trường tự nhiên và các rủi ro về xã hội và môi trường liên quan đến dự án

- Tăng cường sự rõ ràng và sự tham gia của tất cả những người chịu ảnh hưởng của dự

án trong quá trình ra quyết định

c) Đối rượng áp dụng chính sách

Các dự án thuộc loại A (phân loại theo hệ thống phân loại của NHTG): các dự án có tác động đáng kể, bất lợi, nhạy cảm, đa dang, hoặc các tác động chưa có tiền lệ, các tác động không lường trước được; do đó đòi hỏi phải có ĐTM chỉ tiết

Các dự án thuộc loại B (phân loại theo hệ thống phân loại của NHTG) có tiềm năng gây tác động bất lợi nhưng ít hơn dự án loại A, các dự án có tác động dễ giảm thiểu hoặc khắc phục, tác động xảy ra ở khu vực xác định được, ít thay đổi ngược -> Yêu cầu ĐTM

có mục tiêu

Các dự án thuộc loại FÏ: là các đự án liên quan đến đầu tư quỹ ngân hàng thông qua một hoạt động tài chính trung gian và các tiểu dự án có thể tạo ra các tác động môi trường tiêu cực

Ngoài ra, NHTG còn có dự án loại C, không yêu cầu ĐTM Các công cụ an toàn môi trường áp dụng bao gồm : Đánh giá môi trường, kế hoạch quản lý môi trường, hệ thống

quản lý môi trường và kiểm toán môi trường

2 Chính sách tác nghiệp OP 4.04 (Các khu cư trú tự nhiên”)

a) Giới thiệu chính sách: NHTG hỗ trợ các hoạt động bảo vệ, duy trì và phục hồi các khu cư trú tự nhiên và các chức năng của chúng thông qua các hoạt động kinh tế của NHTG, việc tài trợ cho các dự án và qua việc thảo luận các chính sách Vì vậy, NHTG khuyến khích các tổ chức vay vốn áp dụng cách tiếp cận mang tính phòng ngừa trong công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên nhằm đảm bảo các cơ hội phát triển bên vững vẻ môi trường

Khu cu tra ty nhiên là môi trường vật lý và sinh học trong đó các loài sống dựa trên sự tổn

trường đó; là nơi hoặc loại khu vực có sự sống tự nhiên của một loài sinh vật hoặc một quần thể

246

Trang 19

Đề xuất và thực hiện những biện pháp giảm thiểu nếu dự án làm thay đổi đáng kể và/ hoặc suy thoái môi trường tự nhiên, nhằm đạt được các mục tiêu của dự án dé ra Biện pháp này có thể bao gồm việc thiết lập và/ hoặc tăng cường khu vực bảo vệ sinh thái

€) Đối tượng áp dụng chính sách: Các dự án tác động đến khu cư trú tự nhiên trọng yếu và sự đa dạng sinh học của chúng Ví dụ: dự án về nông nghiệp, nuôi trồng, dự án vẻ rừng, giao thông vận tải, kinh tế, công nghiệp và du lịch

3 Chính sách tác nghiệp OP 4.09 (Quản lý vật hai)

a) Giới thiệu chính sách: NHTG hỗ trợ các bên vay để quản lý vật hại gây ảnh hưởng đến nông nghiệp hoặc sức khoẻ cộng đồng bằng một chiến lược đẩy mạnh sử dụng các phương pháp kiểm soát môi trường, sinh học, giảm bớt sự lệ thuộc vào các loại thuốc trừ sâu hoá chất tổng hợp và bằng sự ủng hộ mạnh mẽ việc sử dụng phương pháp tiếp cận quản lý vật hai téng hop (IPM) Vì vậy, trong các dự án do NHTG tài trợ, NHTG yêu cầu các bên vay vốn phải giải quyết các vấn để quản lý vật hại trong bối cảnh đánh giá môi trường của dự án”

- Giám sát hiệu quả sự phân phối và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

€) Đối tượng áp dụng chính sách: Các dự án liên quan đến mua bán hoặc sử dụng thuốc trừ sâu nhân tạo, thuốc trừ cỏ, và phân bón hoá học

4 Chính sách tác nghiệp OP 4.36 (Tài nguyên rừng)

a) Giới thiệu chính sách: NHTG áp dụng cách tiếp cận theo ngành để lông ghép các

dự án rừng và bảo tồn với những sáng kiến trong các lĩnh vực khác và với mục đích kinh

tế vĩ mô NHTG không chấp nhận cho vay đối với các hoạt động chặt phá rừng thu lợi hay buôn bán các thiết bị khai thác gỗ được sử dụng chủ yếu trong các khu rừng ẩm ướt nhiệt đới Vì vậy, đối với các quốc gia vay vốn mà việc khai thác gỗ diễn ra phổ biến, NHTG yêu cầu chính phủ phải cam kết quản lý bên vững tại các khu vực này và duy trì lại độ che phủ rừng càng cao càng tot’ ,

Trong quá trình thẩm định các dự án, WB sẽ đánh giá năng lực thể chế và khuôn mẫu pháp lý của nước vay vốn để thúc đẩy và hỗ trợ việc quản lý vật hại hiệu quả, an toàn và hợp lý về môi trường,

WB yêu cầu các quốc gia vay tiễn xác định và bàn bạc với tất cả các nhóm hưởng lợi liên quan đến diện tích rừng bị tác động, nhằm gây lại rừng và liên kết với các khu vực rừng trồng mới

247

Ngày đăng: 20/06/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  6.8:  Các  tác  động  riêng  lẻ  và  tích  hợp  có  thể  xảy  ra  trong  dự  án - Giáo trình quản lý chất lượng môi trường part 7 doc
nh 6.8: Các tác động riêng lẻ và tích hợp có thể xảy ra trong dự án (Trang 1)
Bảng  6.12.  Một  số  phương  pháp  kỹ  thuật  trong  ĐTM  tích  hợp - Giáo trình quản lý chất lượng môi trường part 7 doc
ng 6.12. Một số phương pháp kỹ thuật trong ĐTM tích hợp (Trang 3)
Bảng  6.13:  Liệt  kê  các  mối  nguy  hại  tiềm  tàng  ở  một  số  ngành  công  nghiệp  đặc  thù - Giáo trình quản lý chất lượng môi trường part 7 doc
ng 6.13: Liệt kê các mối nguy hại tiềm tàng ở một số ngành công nghiệp đặc thù (Trang 7)
Bảng  6.14:  Các  phương  pháp  khoa  học  để  nhận  biết  nguy  hiểm  y  tế  môi  trường - Giáo trình quản lý chất lượng môi trường part 7 doc
ng 6.14: Các phương pháp khoa học để nhận biết nguy hiểm y tế môi trường (Trang 8)
Hình  6.10:  Chuỗi  nối  của  các  sự  kiện  và  các  đường  truyền  môi  trường  bởi  nguồn  gốc  của  mối  ngưy  hại  (Nguôn:  Các  con  đường  tiếp  xúc  Carpenter  et  al,  1990) - Giáo trình quản lý chất lượng môi trường part 7 doc
nh 6.10: Chuỗi nối của các sự kiện và các đường truyền môi trường bởi nguồn gốc của mối ngưy hại (Nguôn: Các con đường tiếp xúc Carpenter et al, 1990) (Trang 9)
Hình  6.12:  Hàm  mật  độ  xác  suất  a)  Phân  phối  chuẩn;  b)  Phân  phối  lệch  phải - Giáo trình quản lý chất lượng môi trường part 7 doc
nh 6.12: Hàm mật độ xác suất a) Phân phối chuẩn; b) Phân phối lệch phải (Trang 10)
Hình  6.11:  Quan  hệ  giãa  tân  số xuất  hiện  và  tác  động  của  các  biến  cố rủi  ro - Giáo trình quản lý chất lượng môi trường part 7 doc
nh 6.11: Quan hệ giãa tân số xuất hiện và tác động của các biến cố rủi ro (Trang 10)
Bảng  6.15:  Các  chính  sách  an  toàn  môi  trường  và  xã  hội  của  NHTG  đang  được  áp  dụng - Giáo trình quản lý chất lượng môi trường part 7 doc
ng 6.15: Các chính sách an toàn môi trường và xã hội của NHTG đang được áp dụng (Trang 24)
Bảng  6.16:  Mức  độ  áp  dụng  đối  với  các  yêu  cầu  của  NHTG - Giáo trình quản lý chất lượng môi trường part 7 doc
ng 6.16: Mức độ áp dụng đối với các yêu cầu của NHTG (Trang 24)
Hình  7.1:  Vai  trò  quan  trắc  môi  trường  trong  việc  ra  quyết  định - Giáo trình quản lý chất lượng môi trường part 7 doc
nh 7.1: Vai trò quan trắc môi trường trong việc ra quyết định (Trang 29)
Hình  7.2:  Các  bước  thực  hiện  chương  trình  quan  trắc  môi  trường  (Nguyên  tắc  7&#34;W&#34;;:  Why,  What ,  When,  Who,  Where,  hoW,  hoW  much) - Giáo trình quản lý chất lượng môi trường part 7 doc
nh 7.2: Các bước thực hiện chương trình quan trắc môi trường (Nguyên tắc 7&#34;W&#34;;: Why, What , When, Who, Where, hoW, hoW much) (Trang 32)
Hình  7.3:  Vị  trí  lấy  mẫu  nước  hồ  262 - Giáo trình quản lý chất lượng môi trường part 7 doc
nh 7.3: Vị trí lấy mẫu nước hồ 262 (Trang 34)
Hình  7.5:  Lắp  đặt  thiết  bị  ở  các  vị  trí  lấy  mẫu  nước  ngâm  264 - Giáo trình quản lý chất lượng môi trường part 7 doc
nh 7.5: Lắp đặt thiết bị ở các vị trí lấy mẫu nước ngâm 264 (Trang 36)
Bảng  7.L.  Tần  số  thu  mẫu  hàng  năm  ở  các  trạm  giám  sát  chất  lượng  nước - Giáo trình quản lý chất lượng môi trường part 7 doc
ng 7.L. Tần số thu mẫu hàng năm ở các trạm giám sát chất lượng nước (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN